Một số tầng chứa chính ở khối Đá vôi Nam có tính liên thông tốt, diện tích vỉa nhỏ nên số lượng giếng khai thác ở đây sẽ giới hạn, mà vẫn có thể bao quát sản lượng khai thác của cả khu v
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học 1:
(Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị và chữ kí) Cán bộ chấm nhận xét 1:
(Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị và chữ kí) Cán bộ chấm nhận xét 2:
(Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị và chữ kí) Luận văn thạc sỹ được bảo vệ tại Trường Đại Học Bách Khoa, ĐHQG TP Hồ Chí Minh vào ngày………tháng……… năm 2013 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sỹ bao gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sỹ) 1
2
3
4
5
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Bộ môn quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sữa chữa (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA KT ĐỊA CHẤT & DẦU KHÍ
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
TP.HCM, ngày tháng năm 2013
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ
Họ tên học viên: Lê Quang Vũ Giới tính: Nam
Ngày tháng năm sinh: 27-12-1984 Nơi sinh: Quảng Ngãi
Chuyên ngành: Địa chất dầu khí ứng dụng
Khóa (năm trúng tuyển ): 2011
TÊN ĐỀ TÀI :“Xây dựng mô hình mô phỏng cho vỉa đá vôi mỏ X, bể Nam Côn Sơn, nhằm tối ưu thiết kế khai thác”
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
Tổng hợp và phân tích các thông số vỉa và số liệu trong quá trình khai thác thử (DST)
Mô phỏng và chính xác hóa mô hình khai thác các vỉa đá vôi trong phạm vi
mỏ Mảng Cầu
Biện luận và lựa chọn các phương án thiết kế khai thác nhằm tìm ra phương án tối ưu khai thác
NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 21-01-2013
NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 21-06-2013
HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN :
Cán bộ hướng dẫn 1: PGS.TSKH Hoàng Đình Tiến
Cán bộ hướng dẫn 2: TS Phùng Văn Hải
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sỹ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
TRƯỞNG KHOA KT ĐỊA CHẤT & DẦU KHÍ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành luận văn, trước tiên, tôi xin được gửi lời cám ơn chân thành nhất đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học, Khoa Địa chất Dầu khí
và các đơn vị liên quan của trường Đại Học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh
Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của tôi tới PGS TSKH Hoàng Đình Tiến và TS Phùng Văn Hải, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn hành luận văn
Bên cạnh đó, để có thể hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của cơ quan, lãnh đạo và cá nhân Tôi xin gửi lời cám ơn đến anh chị làm việc tại Ban Tìm kiếm Thăm dò, Ban Điều hành dự án Thăm dò thuộc Tổng Công Ty Thăm Dò Khai Thác Dầu Khí - PVEP Hồ Chí Minh,
đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2013 Học viên thực hiện
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Bài luận gồm 4 chương, trong đó chương 3 và 4 là nội dung chính của bái luận, chương 1 giới thiệu chung về đối tượng nghiên cứu và chương 2 trình này cơ sở tài liệu và phương pháp nghiên cứu thực hiện bài luận
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC MỎ NGHIÊN CỨU
Trình bày tổng quan về khu vực nghiên cứu như địa tầng, hệ thống dứt gãy, tầng cấu trúc, cấu kiến tạo, lịch sử hình thành Các điều kiện địa chất cơ bản có tác động đến kết quả xây dựng mô hình mô phỏng Hiện trạng của mỏ như : các đối tượng khai thác, lịch sử khai thác và các thông số khác
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ TÀI LIỆU VÀ QUI TRÌNH XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG
Trình bày các thông số đầu vào cùng với biện luận cho từng thông số (mạng lưới ô, tính chất chất lưu và vỉa chứa, điều kiện ban đầu và trữ lượng) Qui trình và thuật toán để xây dựng mô hình mô phỏng
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG LỊCH SỬ KHAI THÁC
Trên cơ sở các tài liệu này xây dựng mô hình mô phỏng cho các vỉa Cacbonat Đối sánh mô hình mô phỏng với các số liệu thử vỉa DST nhằm chính xác hóa mô hình
CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN TỐI ƯU THIẾT KẾ KHAI THÁC
Xây dựng các phương án thiết kế khai thác và đánh giá tính rủi ro cho từng phương
án Cuối cùng đi đến lựa chọn phương án tối ưu
Trang 6LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ
Tôi cam đoan đề tài luận văn tốt nghiệp này là đề tài mới, lần đầu tiên được thực hiện với các cơ sở tài liệu mới nhất Các số liệu trong đề tài là trung thực chính xác thực tế tại cơ sở sản xuất Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung và kết quả của đề tài này
Trang 7MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC MỎ NGHIÊN CỨU 1.1 Địa chất mỏ: địa tầng, cấu-kiến tạo, và hệ thống đứt gãy 3
1.1.1 Địa tầng 3
1.1.2 Cấu kiến tạo 6
1.1.3 Hệ thống đứt gãy 11
1.2 Các điều kiện địa chất cơ bản tác động đến kết quả xây dựng mô hình 12
1.3 Hiện trạng của mỏ: đối tượng khai thác, lịch sử khai thác 13
1.3.1 Đối tượng khai thác 14
1.3.2 Lịch sử khai thác 22
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ TÀI LIỆU ĐẦU VÀO VÀ QUI TRÌNH XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG KHAI THÁC 2.1 Cơ sở tài liệu đầu vào 23
2.1.1 Mô hình địa chất 23
2.1.2 Tính chất chất lưu 24
2.1.3 Tính chất đặc biệt của đất đá 24
2.1.4 Điều kiện ban đầu và trữ lượng 27
2.2 Qui trình xây dựng mô hình mô phỏng khai thác và tối ưu khai thác 32
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG LỊCH SỬ KHAI THÁC 3.1 Hệ thống ô lưới chất lưu 36
3.2 Kết quả mô phỏng lịch sử khai thác bằng tài liệu thử vỉa (DST) 36
3.2.1 Mô hình trước khi hiệu chỉnh 36
3.2.2 Lặp lại kết quả thử vỉa với mô hình có hiệu chỉnh 38
CHƯƠNG 4 LỰA CHỌN TỐI ƯU THIẾT KẾ KHAI THÁC 4.1 Xây dựng các phương án thiết kế khai thác 42
4.1.1 Phương án 1 – Khai thác bằng các giếng hiện có 42
4.1.2 Phương án 2 – Khoan thêm giếng khai thác 43
4.1.3 Phương án 3 – Thu hồi tăng cường 51
Trang 84.2 Lựa chọn phương án khai thác tối ưu 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
LÝ LỊCH KHOA KHOA TRÍCH NGANG 57
Trang 9Hình 1.2 Đứt gãy Tây Bắc-Đông Nam
Hình 1.3.1.a Vị trí khối Đá vôi Nam-Trung tâm
Hình 1.3.1.b Bản đồ cấu trúc tầng tầng Đá vôi 1 (ĐV1)
Hình 1.3.1.c Bản đồ cấu trúc tầng tầng Đá vôi 2 (ĐV2)
Hình 1.3.1.d Bản đồ cấu trúc tầng tầng Đá vôi 3 (ĐV3)
CHƯƠNG 2
Hình 2.1.1 Mô hình địa chất thể hiện các đứt gãy và ô lưới sau khi thô hóa
Hình 2.1.3.a Bản đồ phân bố độ thấm tầng Đá vôi 1
Trang 10DANH SÁCH BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
CHƯƠNG 1
Bảng 1.3.1 Kết quả thử vỉa giếng 5X và 16P
CHƯƠNG 2
Bảng 2.1.3 Kết quả Swi đại diện cho khoảng độ rỗng của từng HU
Bảng 2.1.4.a Ranh giới các cấp trữ lượng các tầng Đá vôi:
Bảng 2.1.4.b Trữ lượng dầu tại chỗ các tầng Đá vôi
Bảng 2.1.1.c Tương quan áp suất vỉa và áp suất bão hòa tại các tầng Đá vôi Biều đồ 2.1.2.a Hệ số thể tích dầu khối Đá vôi
Biểu đồ 2.1.2.b Tỷ số khí - dầu khối Đá vôi
Biểu đồ 2.1.3.a Các họ đường cong độ thấm pha pha dầu - nước khối Đá vôi Biểu đồ 2.1.3.b Các họ đường cong độ thấm pha pha dầu - khí khối Đá vôi Biểu đồ 2.1.3.c Các họ đường cong áp suất mao dẫn khối Đá vôi
Biểu đồ 2.1.4 Kết quả đo RFT các giếng khối Đá vôi
CHƯƠNG 3
Biểu đồ 3.2.1.a Kết quả mô hình khi chưa hiệu chỉnh của DST#1, giếng MC-5X Biểu đồ 3.2.1.b Kết quả mô hình khi chưa hiệu chỉnh của DST#1, giếng MC-16P Biểu đồ 3.2.2.a Kết quả chạy lặp lại DST giếng MC-5X sau khi hiệu chỉnh Biểu đồ 3.2.2.b Kết quả chạy lặp lại DST giếng MC-16P sau khi hiệu chỉnh
CHƯƠNG 4
Bảng 4.1 Tóm tắt ba phương án thiết kế khai thác
Bảng 4.2 Kết quả dự báo sản lượng khai thác (SLKT) và hệ số thu hồi (HSTH) Biểu đồ 4.1.1 Tương quan sản lượng khai thác giữa Phương án1 và 2
Biểu đồ 4.1.3.a Tương quan SLKT Phương án bơm ép nước và Phương án cơ sở Biểu đồ 4.1.3.b Tương quan SLKT giữa Phương án cơ sở với Phương án bơm ép nước và khí nâng
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong phạm vi bể Nam Côn Sơn tồn tại nhiều thân dầu là đá vôi, một kiểu đá chứa rất phức tạp về sự phân bố và tính chất chấm chứa dầu khí Do đó, việc tìm kiếm, thăm dò và đặc biệt khai thác dầu khí trong chúng cho tới nay vẫn còn nhiều hạn chế, nhưcông việc xây dựng mô phỏng chế độ khai thác dầu khí trong đá vôi chứa đựng nhiều yếu tố bất định và rủi ro, hệ quả dẫn đến trường hợp giếng khai thác bị ngập nước nhanh, kết thúc sớm đời mỏ Thực tế đó đặt ra vấn đề cần xây dựng mô hình mô phỏng khai thác cho vỉa đá vôi với các tính năng chứa và khả
năng cho dòng tối ưu là hết sức cần thiết Vì vậy tác giả chọn đề tài là: “Xây dựng
mô hình mô phỏng cho vỉa đá vôi mỏ X, bể Nam Côn Sơn, nhằm tối ưu thiết kế khai thác” (Tên của mỏ đã được thay đổi).
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn
Xây dựng mô hình mô phỏng cho vỉa đá vôi nhằm phục vụ cho công tác thiết
kế khai thác, cụ thể là lựa chọn phương án tối ưu nhằm khai thác đạt hiệu quả cao, cũng như thuận tiện cho công tác theo dõi và quản lý mỏ sau này Ngoài ra, mô hình
mô phỏng còn cho phép hiểu rõ về qui trình xây dựng mô hình mô phỏng cho một
mỏ, cũng như qui tắc lựa chọn và biện luận các thông số đầu vào cho mô phỏng
Để đạt được mục tiêu này, luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau:
Tổng hợp và phân tích các thông số vỉa và số liệu trong quá trình khai thác thử (DST)
Mô phỏng và chính xác hóa mô hình khai thác các vỉa đá vôi trong phạm
vi mỏ Mảng Cầu
Biện luận và lựa chọn các phương án thiết kế khai thác nhằm tìm ra phương án tối ưu khai thác
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a Ý nghĩa khoa học: mô hình mô phỏng khai thác là sản phẩm tích hợp hầu như
toàn bộ các cơ sở dữ liệu của một mỏ, phản ánh tất các các yếu tố địa chất,
Trang 12phương pháp xử lý số liệu Trên cơ sở mô phỏng, các nhà địa chất sẽ có cơ sở lựa chọn, biện luận và đánh giá các phương án tối ưu trong khai thác, cũng như theo dõi quản lý mỏ
b Ý nghĩa thực tiễn: mô hình mô phỏng khai thác là cở sở hoàn chỉnh cuối cùng
trong giai đoạn phát triển mỏ, có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả khai thác Đề tài nghiên cứu có thể được sử dụng như một cơ sở tài liệu tham khảo trong quá trình xây dựng mô hình mô phỏng khai thác cho các vỉa đá vôi
4 Phương pháp nghiên cứu và tài liệu
Các phương phương nghiên cứu có liên quan trong luận văn gồm:
Minh giải địa chất địa vật lý nhằm đánh giá khả năng phân bố và thuộc tính thấm chứa của thân đá vôi
Phân tích số liệu về tính chất đá chứa và chất lưu vỉa, áp dụng các định luật phổ biến trong kỹ thuật dầu khí như định luật Darcy, định luật bảo toàn khối lượng, phương trinh dòng chảy, phân tích số liệu rời rạc
Tính toán trữ lượng bằng phương pháp thể tích và cân bằng vật chất
Tài liệu: thu thập tại liệu tại Tổng công ty Thăm dò Khai thác dầu khí Việt Nam (PVEP), bao gồm tài liệu địa chấn, giếng khoan, mẫu, kết quả phân ích từ
Chương 1: Tổng quan về khu vực mỏ nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở tài liệu đầu vào và qui trình xây dựng mô hình mô phỏng
khai thác
Chương 3: Kết quả mô phỏng lịch sử khai thác
Chương 4: Lựa chọn tối ưu thiết kế khai thác
Kết luận và kiến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo.
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC MỎ NGHIÊN CỨU
1.1 Địa chất mỏ: địa tầng, cấu-kiến tạo, và hệ thống đứt gãy
Trang 14Granit có thành phần tạo đá gồm: 30-35% plagioclas, 35-38% thạch anh và felspat 20-23% Đối với granodiorite có thành phần khoáng vật gồm: 40-50% plagioclas, 20-38% thạch anh, felspat 5-18%, Biotite 5-8%, ngoài ra còn có một số khoáng vật phụ Một vài mẫu phân tích tuổi tuyệt đối Kali-Argon cho tuổi 109±5 triệu năm tương đương với J3-K1 (PVEP, 2005)
Trầm tích Đệ Tam
Tại khu vực mỏ X (gọi tắt: Mỏ) không tồn tại trầm tích Paleogen do thời kỳ này đá móng khu vực này nhô cao hơn so với các khu vực lân cận Do đó lát cắt trầm tích Đệ Tam có tuổi từ Mioxen đến Đệ Tứ Nhìn chung, các tập cát chứa trong trầm tích Mioxen hạ (Hệ tầng Dừa) được thành tạo trong môi trường đồng bằng bồi tích sông, đồng bằng thủy triều, xen kẽ vũng vịnh nước nông, ven biển Đá vôi ám tiêu san hô trong trầm tích Mioxen trung (Hệ tầng Thông Mãng Cầu) thành tạo trên
các khối nâng cao
Phụ thống Mioxen hạ
Hệ tầng Dừa (N 1 d)
Bao gồm các trầm tích chứa than phân bố rộng rãi trên toàn Mỏ, có xu hướng mỏng dần về phía Bắc và Tây Bắc Nằm giữa tầng phản xạ H80 và H200, bao gồm chủ yếu là cát kết màu xám sáng, phớt trắng, sét kết, bột kết xen kẽ nhau; thỉnh thoảng gặp than mỏng và đá vôi Có thể chia thành 3 tập chính (từ dưới lên): (i) trầm tích lục nguyên lót đáy, (ii) trầm tích lục nguyên chứa than và (iii) trầm tích lục nguyên hạt mịn
Trầm tích lục nguyên lót đáy
Phủ trực tiếp lên móng granit là các Trầm tích lục nguyên hạt thô và hạt mịn xen kẽ sét, bột kết, độ hạt giảm dần về phía trên Nóc của tập trầm tích này được đánh dấu bởi tập than (H150), phân bố rộng ở phần Trung tâm và phần phía Nam của mỏ, mỏng dần về phía Tây Bắc Môi trường lắng đọng trầm tích của tập này từ môi trường lục địa ở phần dưới, chuyển dần lên phía trên là môi trường chuyển tiếp – ven biển, ảnh hưởng thủy triều
Tập trầm tích lục nguyên chứa than
Trang 15Nóc của tập là ranh giới H100, được đánh dấu bởi sự có mặt của trầm tích chứa than muộn nhất trong giai đoạn hình thành trầm tích châu thổ lần thứ nhất Thành phần bao gồm cát kết đa khoáng, bột kết, sét và than phân lớp nằm ngang, lượn sóng và xiên chéo Chiều dày trầm tích H150-H100 thay đổi trong khoảng 250m đến hơn 500m Trầm tích tập này được thành tạo trong môi trường đồng bằng ngập lụt đến vũng vịnh ven biển
Tập Trầm tích lục nguyên hạt mịn
Phần trên cùng của trầm tích Mioxen sớm với nóc của tập là tầng H80 bao gồm các tập cát kết, bột kết, sét than xen kẽ các lớp sét vôi và đá vôi mỏng Các thân cát chứa dầu và khí ở trong phần trên của Mioxen sớm có chiều dày thay đổi từ 150m đến 600m chiều dày trầm tích có xu hướng dày về hướng Tây Nam Môi trường lắng đọng trầm tích của tập này là vũng vịnh, ven biển
Hệ tầng Thông-Mãng Cầu được giới hạn trên và dưới bởi các mặt phản xạ
địa chấn H30 và H80, chúng phân bố rộng rãi khắp toàn mỏ và đã bắt gặp ở tất cả
các giếng khoan tại Mỏ
Trầm tích hệ tầng này có thể chia thành 2 phần chính Phần dưới chủ yếu là cát kết hạt trung, các lớp đá vôi ám tiêu và đá vôi silic dạng thềm xen kẽ với sét kết Phần trên chủ yếu là các lớp đá vôi dày, màu kem sáng, trắng sữa xen lẫn các lớp mỏng cát, bột kết và ít lớp mỏng dolomit Đá vôi tái kết tinh rất mạnh với sự phát triển của các hang hốc, vi nứt nẻ và nứt nẻ Độ rỗng tầng chứa đá vôi phụ thuộc nhiều vào nguồn gốc, môi trường thành tạo cũng như quá trình phong hóa và biến đổi của chúng Chính vì thế, giá trị độ rỗng thay đổi trong khoảng rất rộng, từ 10% đến trên 20% Môi trường trầm tích của hệ tầng Thông – Mãng Cầu là biển nông ven bờ Hệ tầng Thông – Mãng Cầu bề dày thay đổi từ 150-1020m, chiều dày có xu hướng mỏng dần về khối nâng Trung tâm, là kết quả của trình nâng lên và bị bào mòn cuối Mioxen giữa
Trang 16Khả năng chứa của các tập đá vôi và cát vôi Mioxen trung là khá tốt, chủ yếu phân bố ở phần phía Nam và phần phía Đông Phần Đá vôi phía Nam được chia thành Đá vôi phía Nam và Đá vôi Trung tâm
Trầm tích của hệ tầng này có 2 thành phần cơ bản là trầm tích lục nguyên và
đá vôi Phần dưới hệ tầng chủ yếu là Trầm tích lục nguyên với các đá vụn, gồm cát kết, bột kết màu xám, xen kẽ các tầng sét mỏng Phần trên của hệ tầng có thành phần chủ yếu là đá vôi màu xám trắng, mềm chứa cát Hệ tầng Nam Côn Sơn được lắng đọng trong môi trường biển nông đến biển sâu Các trầm tích của hệ tầng Nam Côn Sơn có bề dày thay đổi từ 325m-420m, phủ bất chỉnh hợp trên hệ tầng Thông-Mãng Cầu
Hệ Neogen - Đệ Tứ
Hệ tầng Biển Đông (N2-Qbd)
Hệ tầng Biển Đông phát triển rộng rãi trên toàn khu vực, căn cứ vào sự có mặt của một số hóa thạch sinh vật biển và các tập trầm tích, hệ tầng Biển Đông
được chia làm hai Phần dưới là trầm tích Plioxen của hệ tầng biển Đông bao gồm
cát kết màu xám, vàng nhạt và bột kết, sét kết chứa nhiều glauconit và hóa thạch
sinh vật biển Phần trên là trầm tích Đệ Tứ thuộc phần trên hệ tầng biển Đông gồm
đá cát xen kẽ với bùn, sét và một vài tập đá vôi mỏng Hệ tầng Biển Đông được lắng đọng trong môi trường biển nông giữa thềm đến biển sâu Bề dày của hệ tầng thay đổi từ 700m-1700m, phủ bất chỉnh hợp trên hệ tầng Nam Côn Sơn
1.1.2 Cấu kiến tạo
Hoạt động kiến tạo
Mỏ X nằm ở rìa Tây Bắc bồn trũng Nam Côn Sơn, là bồn tách giãn, phát triển vào thời kỳ Đệ Tam cùng với sự hình thành biển Đông, bao gồm hai pha hoạt
Trang 17động tách giãn chính với cơ chế căng giãn khác nhau: pha căng giãn thứ nhất có trục tách giãn theo phương Bắc – Nam, là kết quả của sự hút chìm mảng biển Đông cổ Pha căng giãn thứ hai thể hiện rõ hơn sự trượt bằng của mảng phương Đông Bắc –
Tây Nam của biển Đông xảy ra chủ yếu vào Oligoxen đến Mioxen sớm (hình 1.1.2)
Vào đầu Mioxen giữa, sụt lún nhiệt diễn ra đến hiện nay
Hình 1.1.2a Mặt cắt qua các yếu tố chính bể Nam Côn Sơn trong phông kiến tạo
khu vực
Các hoạt động đứt gãy của pha tách giãn muộn trong Oligoxen đến Mioxen sớm cùng với chuyển động nghịch đảo trong Mioxen trung là những sự kiện kiến tạo chính hình thành các hệ trầm tích và hình thái cấu trúc Mỏ
Vào cuối Oligoxen đầu Mioxen sớm, khu vực vùng mỏ nằm ở rìa bồn trũng
và trầm tích ở giai đoạn này được hình thành trong môi trường sông ngòi, đồng bằng châu thổ Giai đoạn tiếp theo bồn trũng được mở rộng về phía Tây, chiều dày trầm tích ở khu vực mỏ bình ổn hơn trừ khu vực đới yên ngựa và cánh sụt phía Đông của mỏ do sự bắt đầu hoạt động của các đứt gãy liên quan nên có sự đột biến
về chiều dày
Pha tách giãn thứ hai của bồn trũng bắt đầu với sự hoạt động của các đứt gãy vào thời kỳ đầu Mioxen sớm, sau khi hình thành tập trầm tích H150, với các trầm
Trang 18tích thành tạo trong môi trường biển nông, đồng bằng ven biển, đồng bằng tam giác châu Sự hút chìm của Biển Đông xuống cung Luson-Đài Loan theo máng sâu Manila đã đẩy cung Luson chuyển dịch về phía Tây và tạo áp lực dồn ép từ Mioxen giữa và mạnh mẽ trong Mioxen muộn Trường ứng suất của Biển Đông đã chuyển đổi từ căng giãn chiếm ưu thế sang dồn ép là chủ yếu Cuối Mioxen giữa, sự dồn ép phát triển mạnh mẽ dẫn đến sự hình thành hàng loạt các cấu tạo dạng vòm có kích
cỡ khác nhau Mặt bất chỉnh hợp cuối Mioxen giữa đã cắt cụt một phần trầm tích được hình thành trước đó, đánh dấu sự kết thúc pha nghịch đảo kiến tạo tại bể Nam Côn Sơn Pha nghịch đảo kiến tạo này gây ra sự bóc mòn hoặc gián đoạn trầm tích khu vực và hình thành nhiều cấu tạo vòm địa phương, trong đó có đới nâng Mỏ
Các đơn vị cấu trúc
Cấu trúc địa chất của mỏ có dạng đứt gãy, phân khối Các đứt gãy có vai trò
vô cùng quan trọng trong sự hình thành cấu trúc địa chất hiện tại của mỏ Mặt cắt địa chất Mỏ bao gồm hai tầng cấu trúc:
- Tầng cấu trúc móng Granit trước Kainozoi,
- Tầng cấu trúc Trầm tích lục nguyên có tuổi Mioxen đến hiện nay
Tầng cấu trúc trước Kainozoi
Các kết quả nghiên cứu của BHP, Petronas, VSP và PVEP đều khẳng định rằng về mặt hình thái của nóc tầng Móng (H200) có thể chia thành 3 đới cấu trúc
(hình 1.1.3):
- Đới Trung tâm,
- Cánh sụt phía Đông,
- Cánh sụt phía Tây
Trang 19- Mioxen giữa đến hiện nay
Bậc cấu trúc Mioxen dưới: Trong bậc cấu trúc này có các tầng phản xạ
H150, H100 và H80, đều có hình thái cấu trúc tương tự với hình thái cấu trúc của bề mặt móng, là hình thái cấu trúc dạng khối sụt bậc, được chia cắt bởi các đứt gãy như
ở tầng móng, mang đặc điểm kế thừa hình thái cấu trúc móng
Bậc cấu trúc Mioxen giữa đến hiện nay: Tương ứng với thời kỳ nghịch đảo
kiến tạo, bóc mòn cục bộ và lún chìm, nên bản đồ cấu tạo vẽ cho đỉnh tầng Đá vôi tuổi Mioxen giữa tương ứng với mặt phản xạ địa chấn H30 có bình đồ cấu trúc khá bình ổn, chỉ còn lại hai đỉnh ở phía Bắc và Nam, và đó cũng chính là nơi thuận lợi
Trang 20hình thành các tập chứa Đá vôi ám tiêu Hình thái bề mặt tầng H30 (hình 1.1.4) là
một đơn nghiêng, chìm dần về phía Đông với mũi nhô ở khu vực khối L Sự nhảy bậc địa hình cũng được tạo ra bởi sự tiếp tục hoạt động của các đứt gãy F6 và F3
Do hoạt động kiến tạo khá bình ổn, kết hợp với quá trình biển tiến dần từ Đông sang Tây, Nam lên phía Bắc đã tạo điều kiện hình thành những tập đá chứa cacbonat có diện tích và chiều dày đáng kể
Hình 1.1.2.c Hình thái bề mặt tầng H30 thể hiện sự bình ổn kiến tạo
Trang 21Nóc tầng Mioxen trên tương ứng với tầng H20, đến thời kỳ này cấu trúc Mỏ trở thành một đơn nghiêng còn hệ thống đứt gãy phía Đông thì hoạt động yếu dần
và chấm dứt vào cuối Mioxen
Trầm tích Mioxen giữa của bậc cấu trúc này chủ yếu là trầm tích đá vôi dạng
ám tiêu và đá vôi thềm xen các Trầm tích lục nguyên mịn chứa vôi Trầm tích Mioxen trên được thành tạo chủ yếu là các Trầm tích lục nguyên mịn và sét chứa vôi trong môi trường biển nông đến biển sâu
1.1.3 Hệ thống đứt gãy
Các hệ thống đứt gãy phức tạp với 3 hướng chính (hình 1.1.3):
- Hướng Đông Bắc-Tây Nam (300 và 450),
- Tây Bắc-Đông Nam, và
- Á vĩ tuyến
Hình 1.1.3 Các hệ thống đứt gãy chính
Trang 22Hệ thống đứt gãy hướng Đông Bắc-Tây Nam 300 có chiều dài và biên độ dịch chuyển lớn, quyết định khung cấu trúc của mỏ, còn các hệ thống có hướng Tây Bắc-Đông Nam và á vĩ tuyến có chiều dài không lớn, biên độ dịch chuyển nhỏ, chia cắt
mỏ thành các đới cấu trúc nhỏ hơn
Kết quả minh giải tài liệu địa chấn cũng như các bản đồ đẳng dày cho thấy các đứt gãy bắt đầu hoạt động từ sau khi thành tạo tập trầm tích H150 và tiếp tục hoạt động kéo dài đến khi hình thành bất chỉnh hợp (BCH) Mioxen giữa, mạnh mẽ nhất là thời kỳ hình thành BCH H100, BCH H80, và BCH Mioxen giữa Một vài hệ thống đứt gãy còn hoạt động kéo dài đến Mioxen muộn và Plioxen - Đệ Tứ
Một tính chất quan trọng của các đứt gãy là tính chất chắn Các kết quả nghiên cứu cũng như kết quả khoan đã xác nhận rằng: hầu hết các đứt gãy phân khối
ở khu vực Mỏ đóng vai trò là đứt gãy chắn, điều đó có nghĩa là các khối phân cách bởi các đứt gãy có thể độc lập với nhau
1.2 Các điều kiện địa chất cơ bản tác động đến kết quả xây dựng mô hình
- Đặt điểm phân khối
Hệ thống đứt gãy Tây Bắc - Đông Nam (Hình 1.2) chia cắt Mỏ thành hai
khối: Khối Đá vôi Nam và Đá vôi Trung tâm, có chế độ thủy động lực khác biệt nhau Do đó, áp suất vỉa và các ranh giới chất lưu khác nhau theo từng khối và từng vỉa
Tất cả các vỉa chứa đều không liên thông thủy lực với nhau và có độ sâu ranh giới chất lưu khác nhau Một số tầng chứa chính ở khối Đá vôi Nam có tính liên thông tốt, diện tích vỉa nhỏ nên số lượng giếng khai thác ở đây sẽ giới hạn, mà vẫn
có thể bao quát sản lượng khai thác của cả khu vực
Trang 23Hình 1.2 Đứt gãy Tây Bắc-Đông Nam chia chia cắt thủy lực giữa 2 khu vực
Đá vôi Nam và Đá vôi Trung tâm.
- Đặc điểm trầm tích
Hệ thống đứt gãy khu vực Mỏ là sau trầm tích, do đó trên bình diện khu vực
Mỏ, sự thay đồi trầm tích không đáng kể, dẫn đến các thông số đá chứa và chất lưu cũng thay đổi không đáng kể
1.3 Hiện trạng của mỏ: đối tượng khai thác, lịch sử khai thác
Trang 241.3.1 Đối tượng khai thác: có ba tầng vỉa Đá vôi chính được đưa vào khai thác:
ĐV1, ĐV2 và ĐV3, trong đó phân chia thành các tập vỉa nhỏ hơn (đề cập chi tiết hơn trong chương 2) Có năm giếng khoan thẩm lượng khai thác đã được khoan để tiến hành khai thác trên các tập vỉa này, gồm có MC-13P và 14P (khai thác khối Đá Vôi Nam), MC-12P 16P và 17P (khai thác khối Đá Vôi Trung tâm) Ngoài ra còn
có giếng thăm dò MC-5X (đã hủy) có số liệu DST dùng để hiệu chỉnh mô hình
(hình 1.3.1.a, b,c,d)
Tổng quan về các tập Đá vôi chứa dầu khí
Vỉa chứa của các tập Đá vôi này chủ yếu là cát vôi xen kẹp, chỉ có các tập vỉa ĐV1-2, ĐV2-1 phần Trung tâm và ĐV3-1 là vỉa chứa Đá vôi tương đối sạch và đồng nhất Nhìn chung, các tập Đá vôi chứa dầu tốt chủ yếu là loại ám tiêu với độ rỗng từ trung bình đến tốt, giá trị độ rỗng phổ biến trong khoảng 12-20%
Khu vực Đá vôi phía Nam: Ở khu vực này có bốn giếng khoan 8X, 14P,
1X, 13P Giếng khoan 8X và 1X là các giếng khoan đã được thử vỉa (DST) Kết quả thử vỉa được sử dụng cho việc phân cấp trữ lượng P1, P2 và P3
Tập vỉa ĐV0-1: Tập vỉa chứa dầu, đá chứa mỏng phân bố ở giếng khoan 13P
và 14P Không có khoảng hoàn thiện và DST nào trong tập vỉa này Ranh giới trữ lượng cấp P3 được tính đến chiều sâu tương ứng với điểm tràn của khối tại 2046 mTVDSS Ranh giới trữ lượng cấp P2 được xác định từ đỉnh của tập vỉa đến điểm giữa của điểm khí xuống tới (LKG) và ranh giới trữ lượng cấp P3 tại 2032.6 mTVDSS
Tập vỉa ĐV0-2: Tập vỉa chứa khí, đá chứa phân bố ở giếng khoan 1X, 8X và 14P Thử vỉa một DST tại giếng 1X với Qg = 2.3 triệu bộ khối/ngày đêm Ranh giới trữ lượng cấp P1 được xác định từ đỉnh của tập vỉa đến điểm sâu nhất của khoảng thử DST ở giếng 1X tại 2038.2 mTVDSS Ranh giới trữ lượng cấp P3 được tính đến chiều sâu tương ứng với điểm tràn của khối tại 2056 mTVDSS Ranh giới trữ lượng cấp P2 được tính đến điểm giữa của cấp trữ lượng P1 và P3 tại 2047 mTVDSS
Trang 25Tập vỉa ĐV0-3: Tập vỉa chứa khí, đá chứa phân bố tại tất cả các giếng khoan 8X, 13P và 14P Không có khoảng hoàn thiện và DST nào trong tập vỉa này Ranh giới trữ lượng cấp P3 được tính đến chiều sâu tương ứng với điểm tràn của khối tại
2079 mTVDSS Ranh giới trữ lượng cấp P2 được xác định từ đỉnh của tập vỉa đến điểm giữa của điểm khí xuống tới và ranh giới trữ lượng cấp P3 tại 2068.9 mTVDSS
Tập vỉa ĐV1-1: Đá Cát kết chứa vôi bắt gặp tại tất cả các giếng khoan, là vỉa sản phẩm dầu có mũ khí Thử một DST tại giếng 1X cho khí và một DST tại giếng 8X cho dầu, đồng thời kết quả minh giải tài liệu địa vật lý giếng khoan (ĐVLGK)
và đo áp suất và lấy mẫu chất lưu thành hệ (RCI) tại giếng 13P cho kết quả là khí và kết quả minh giải ĐVLGK giếng 14P cho thấy có ranh giới khí dầu tại 2073 mTVDSS Vậy ranh giới trữ lượng khí P1 xác định tại 2073 mTVDSS là ranh giới khí dầu Ranh giới trữ lượng cấp P1 cho dầu được xác định từ ranh giới khí dầu (GOC) đến điểm sâu nhất của khoảng thử DST cho dầu ở giếng 8X (ODT) tại độ sâu 2089.3 mTVDSS Ranh giới trữ lượng cấp P3 được tính đến chiều sâu tương ứng với điểm tràn của khối tại 2106 mTVDSS Ranh giới trữ lượng cấp P2 được tính đến điểm giữa của cấp trữ lượng P1 và P3 tại 2098 mTVDSS
Tập vỉa ĐV1-2: Là tập vôi tương đối sạch chứa khí, đá chứa phân bố tại tất
cả các giếng khoan Giếng 1X thử vỉa (DST) cho dòng khí Do tính chất vỉa đồng nhất nên ranh giới trữ lượng cấp P1 được xác định từ đỉnh của tập vỉa đến chiều sâu khí xuống tới thấp nhất ở giếng 8X (GDT) tại 2117 mTVDSS Ranh giới trữ lượng cấp P3 được tính đến chiều sâu tương ứng với điểm tràn của khối tại 2135 mTVDSS Ranh giới trữ lượng cấp P2 được tính đến điểm giữa của cấp trữ lượng P1 và P3 tại 2126 mTVDSS
Tập vỉa ĐV2-1: Tập vỉa chứa dầu, đá chứa bắt gặp tại tất cả các giếng khoan Thử vỉa tại giếng 1X cho dòng dầu Ranh giới trữ lượng cấp P1 được xác định từ đỉnh của tập vỉa đến chiều sâu thấp nhất của khoảng DST ở giếng 1X (ODT) tại
2171 mTVDSS và khoanh bán kính 800m theo diện tính từ tâm là giếng 1X Ranh
Trang 26giới trữ lượng cấp P3 được tính đến chiều sâu tương ứng với điểm tràn của khối tại
2219 mTVDSS Ranh giới trữ lượng cấp P2 được tính đến điểm giữa của cấp trữ lượng P1 và P3 tại 2199 mTVDSS
Tập vỉa ĐV2-2: Tập vỉa chứa dầu, đá chứa phân bố tại tất cả các giếng khoan Thử vỉa tại giếng 1X cho dòng dầu Do tính chất vỉa đồng nhất nên ranh giới trữ lượng cấp P1 được xác định từ đỉnh của tập vỉa đến chiều sâu khí xuống tới thấp nhất ở giếng 8X tại 2238.6 mTVDSS và khoanh bán kính 800m theo diện tính từ tâm là giếng 1X Ranh giới trữ lượng cấp P3 được tính đến chiều sâu tương ứng với điểm tràn của khối tại 2263 mTVDSS Ranh giới trữ lượng cấp P2 được tính đến điểm giữa của cấp trữ lượng P1 và P3 tại 2251 mTVDSS
Tập vỉa ĐV3-1: Tập vỉa chứa dầu, đá chứa phân bố tại tất cả các giếng khoan, Theo kết quả minh giải tài liệu ĐVLGK và tài liệu RCI các giếng khoan đều chứa dầu ngoại trừ giếng 8X chứa nước Ranh giới dầu nước (OWC) được xác định
ở giếng 13P tại 2280 mTVDSS Thử vỉa tại giếng 1X cho dầu Ranh giới trữ lượng cấp P1 được xác định từ đỉnh tập vỉa cho đến ranh giới dầu nước (OWC) tại 2280 mTVDSS và trong phạm vi bán kính 800m từ vị trí giếng 1X, phần ngoài phạm vi 800m xếp ở cấp trữ lượng P2
Khu vực Đá vôi Trung tâm:
Ở khu vực này có bảy giếng khoan 12P, 17P, 10X, 14X, 16P, 7X, 5X Giếng khoan 16P, 5X và 14X có các khoảng thử DST, các dữ liệu này làm cơ sở để phân cấp trữ lượng (P1, P2, P3)
Tập vỉa cát vôi ĐV0-0: Tập vỉa chứa khí, đá chứa phân bố chủ yếu tại giếng 17P và 12P Theo kết quả minh giải ĐVLGK và tài liệu RCI tập vỉa tại giếng 17P chứa khí Ranh giới trữ lượng cấp P3 được tính đến chiều sâu tương ứng với điểm nước lên tới (WUT) ở giếng 12P tại 1951.7 mTVDSS Ranh giới trữ lượng cấp P2 tại 1946.2 mTVDSS là điểm giữa của điểm khí xuống tới (LKG) ở 1940.8 mTVDSS tại giếng 17P và ranh giới trữ lượng cấp P3
Trang 27Tập vỉa cát vôi ĐV0-1: Tập vỉa chứa khí, đá chứa phân bố chủ yếu tại giếng 17P Theo kết quả minh giải ĐVLGK ranh giới trữ lượng cấp P3 được tính đến chiều sâu tương ứng với điểm nước lên tới (WUT) ở giếng DH-12P tại 2038.8 mTVDSS Ranh giới trữ lượng cấp P2 tại 2034.2 mTVDSS là điểm giữa của điểm khí xuống tới (LKG) ở 2029.5 mTVDSS tại giếng 17P và ranh giới trữ lượng cấp P3
Tập vỉa cát vôi ĐV0-2: Tập vỉa chứa khí, đá chứa phân bố chủ yếu tại giếng 17P, 16P và 7X Theo kết quả minh giải ĐVLGK ranh giới trữ lượng cấp P3 được tính đến chiều sâu tương ứng với điểm nước lên tới (WUT) ở giếng 7X tại 2080.2 mTVDSS Ranh giới trữ lượng cấp P2 tại 2069.2 mTVDSS là điểm giữa của điểm dầu xuống tới thấp nhất (LKO) ở 2058.2 mTVDSS tại giếng 17P và ranh giới trữ lượng cấp P3
Tập vỉa cát vôi ĐV0-3: Tập vỉa chứa khí, đá chứa bắt gặp tại giếng khoan 12P, 17P, 10X, 16P và 5X, sét hóa hoàn toàn ở 14X và 7X, không có khoảng hoàn thiện và DST, nhưng có tài liệu RCI tại 17P, 16P, theo kết quả minh giải RCI là vỉa khí Theo kết quả minh giải ĐVLGK ranh giới trữ lượng cấp P2 được xác định từ đỉnh của tập vỉa đến điểm của điểm khí xuống tới LKG tại 2123.5 mTVDSS ở giếng DH-10X và cũng là điểm tràn của cấu tạo
Tập vỉa cát vôi ĐV1-1: Tập vỉa chứa dầu có mũ khí, đá chứa Cát kết xen kẹp vôi phân bố tại tất cả các giếng khoan Giếng 17P ở vị trí cao nhất, theo kết quả minh giải tài liệu ĐVLGK và tài liệu RCI thì có đá chứa và chứa khí hoàn toàn Kết quả minh giải tài liệu ĐVLGK xác định được ranh giới khí dầu ở giếng 16P tại 2112.6 mTVDSS Tại giếng 5X theo tài liệu RFT thì tồn tại ranh giới dầu nước ở độ sâu 2151 m TVDSS Vậy trữ lượng P2 của mũ khí được xác định từ đỉnh tập vỉa đến độ sâu ranh giới khí dầu (GOC) tại 2112.6 mTVDSS Vì thử vỉa ở 16P cho dòng dầu và tính chất vỉa đồng nhất nên trữ lượng dầu cấp P1 được xác định từ GOC đến chiều sâu dầu xuống tới thấp nhất (LKO) ở giếng 5X tại 2143.8
Trang 28mTVDSS, ranh giới trữ lượng cấp P2 được tính đến ranh giới dầu nước (OWC) tại
2151 mTVDSS
Tập vỉa cát vôi ĐV1-2: Tập vỉa chứa dầu có mũ khí, đá chứa chỉ bắt gặp tại giếng khoan 17P và 12P Tập vỉa không được thử vỉa, theo kết quả minh giải tài liệu ĐVLGK và tài liệu RCI tồn tại ranh giới khí dầu (GOC) ở giếng 17P tại 2137.3 mTVDSS Trữ lượng khí cấp P2 được xác định từ đỉnh của tập vỉa đến ranh giới khí dầu (GOC) tại 2137.3 mTVDSS Trữ lượng dầu cấp P2 được xác định từ GOC đến điểm giữa của điểm dầu xuống tới thấp nhất (LKO) và điểm tràn tại 2193.5 mTVDSS Ranh giới trữ lượng cấp P3 được tính đến chiều sâu tương ứng với điểm tràn của khối tại 2217 mTVDSS
Tập vỉa Đá vôi ĐV2-1: Chia làm 2 khu vực, khu vực giếng khoan 5X và khu vực giếng khoan 12P, 17P, 10X
Tập vỉa Đá vôi ĐV2-1 khu vực giếng khoan 5X: Đá chứa gặp tại giếng khoan 5X là vỉa Đá vôi sạch đã được thử vỉa cho dòng dầu Ranh giới trữ lượng cấp P1 được xác định từ đỉnh của tập vỉa đến chiều sâu thấp nhất của khoảng thử DST ở giếng 5X (ODT) tại 2250 mTVDSS và trong phạm vi bán kính 800m quanh giếng 5X Ranh giới trữ lượng cấp P3 được tính đến chiều sâu tương ứng với điểm tràn của khối tại 2257 mTVDSS Ranh giới trữ lượng cấp P2 được tính đến điểm giữa của cấp trữ lượng P1 và P3 tại 2253.5 mTVDSS
Tập vỉa Đá vôi ĐV2-1 khu vực giếng khoan 12P, 17P, 10X: Đá chứa bắt gặp tại giếng khoan 12P, 17P, 10X Không có khoảng thử DST nào tại tập vỉa này, ranh giới dầu nước (OWC) được xác định ở giếng 10X tại 2256 mTVDSS dựa trên tài liệu ĐVLGK Ranh giới trữ lượng cấp P2 được xác định từ đỉnh của tập vỉa đến ranh giới dầu nước (OWC) tại 2256 mTVDSS
Tập vỉa ĐV2-2: Tập vỉa chứa dầu, đá chứa vỉa mỏng bắt gặp ở hầu hết các giếng và chưa được thử vỉa Ranh giới trữ lượng dầu cấp P2 xác định tại 2235.35 mTVDSS là điểm giữa của điểm dầu xuống tới (LKO) tại 2224 mTVDSS theo giếng 16P và điểm nước lên tới (WUT) tại 2241 mTVDSS theo giếng 7X Ranh giới
Trang 29trữ lượng cấp P3 được tính đến chiều sâu tương ứng với điểm nước lên tới (WUT) của khối tại 2241 mTVDSS
Tập vỉa ĐV3-1: Tập vỉa chứa dầu, đá chứa phân bố tại tất cả các giếng khoan, trong đó có giếng khoan 14X, 16P, 7X chứa dầu, các giếng còn lại chứa nước Ranh giới dầu nước (OWC) được xác định ở giếng 7X tại 2288.2 mTVDSS
Có một khoảng thử DST tại giếng 14X cho dầu Ranh giới trữ lượng cấp P1 được xác định từ đỉnh tập vỉa cho đến ranh giới dầu nước (OWC) tại 2288.2 mTVDSS
Tập vỉa ĐV3-2: Tập vỉa chứa dầu, đá chứa phân bố tại hầu hết các giếng khoan, trong đó có giếng khoan 16P chứa dầu, các giếng còn lại chứa nước hoặc bị sét hóa Ranh giới dầu nước (OWC) được xác định ở giếng 16P tại 2292.4 mTVDSS theo tài liệu ĐVLGK Không có khoảng thử DST nào trong tập vỉa này Ranh giới trữ lượng cấp P2 được xác định từ đỉnh tập vỉa cho đến ranh giới dầu nước (OWC) tại 2292.4 mTVDSS
Trang 30Đá vôi Trung tâm
DV1-1
Hình 1.3.1.a Vị trí khối Đá vôi Nam-Trung tâm
Hình 1.3.1.b Bản đồ cấu trúc tầng tầng Đá vôi 1 (ĐV1)
Trang 31Hình 1.3.1.c Bản đồ cấu trúc tầng tầng Đá vôi 2 (ĐV2)
Hình 1.3.1.d Bản đồ cấu trúc tầng tầng Đá vôi 3 (ĐV3)
Trang 321.3.2 Lịch sử khai thác: Hiện tại, chưa có giếng nào trong năm giếng trên được
đưa vào khai thác ở khối đá vôi Nam-Trung tâm Hai giếng MC-5X và MC-16P có tài liệu thử vỉa khá tốt, làm cơ sở kiểm chứng mô hình khai thác (bảng 1.3.2)
Bảng 1.3.2 Kết quả thử vỉa giếng 5X và 16P:
GIẾNG
Khoảng mở vỉa
(MDRT)
Áp suất vỉa
Áp suất đáy
Lưu lượng dòng sản phẩm Mật
độ dầu
Hệ số thấm
Hệ số sản phẩm Hệ số
Tiếp theo, chương 2 sẽ trình bày cơ sở tài liệu đầu vào cho xây dựng mô hình khai thác cũng như qui trình xây dựng
Trang 33CHƯƠNG 2 CƠ SỞ TÀI LIỆU ĐẦU VÀO VÀ QUI TRÌNH XÂY DỰNG MÔ
HÌNH MÔ PHỎNG KHAI THÁC 2.1 Cơ sở tài liệu đầu vào
2.1.1 Mô hình địa chất
Về tổng quan, khối Đá vôi Nam-Trung tâm bị chia cắt làm 2 phần riêng biệt
bởi một đứt gãy chạy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam Phần I, nằm phía Tây Nam
của khối đá vôi có các giếng MC-13P và MC-14P khoan qua, được gọi là khối Đá
vôi Nam Phần II có các giếng MC-5X, MC-12P, MC-16P và MC-17P, được gọi là
khối Đá vôi Trung tâm (hình 2.1.1)
Hình 2.1.1 Mô hình địa chất thể hiện các đứt gãy và ô lưới sau khi thô hóa,
Mô hình được xây dựng từ các tài liệu đầu vào khá đầy đủ: tài liệu địa chấn
3D (xử lý PSDM), các loại đường đo địa vật lý giếng khoan, các kết quả phân tích
mẫu thạch học, chất lưu… Trong giới hạn bài luận, mô hình địa chất là một giá trị
đầu vào của mô hình mô phỏng khai thác (đã hiệu chỉnh cuối cùng sau khi đối sánh
trữ lượng giữa mô hình địa chất và mô hình khai thác)