Phái: Nam Nơi sinh: Bắc Ninh MSHV: 00109801 1- TÊN ĐỀ TÀI: “Nghiên cứu biện pháp áp dụng công nghệ Novachip trong xây dựng kết c ấu lớp mặt chịu tải của áo đường mềm trong các công t
Trang 1
CHUYÊN NGÀNH: XÂY D ỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ – ĐƯỜNG THÀNH PHỐ
MÃ S Ố NGÀNH: 60 58 30
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học: TSKH TRẦN QUANG HẠ
Cán bộ chấm nhận xét 1:
Cán bộ chấm nhận xét 2:
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG TP.Hồ Chí Minh ngày tháng năm
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1 ………
2 ………
3 ……….…
4 ……… …
5 ………
Xác nhận của Chủ tịch Hội dồng đánh giá luận văn và Bộ môn quản lý chuyên ngành sau khi luận văn được sửa chữa (nếu có)
Ch ủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn B ộ môn quản lý chuyên ngành
Trang 3Tp.HCM, ngày tháng n ăm
Họ và tên học viên: NGUYỄN TUYỂN GIÁP
Ngày, tháng, năm sinh: 01/01/1984
Chuyên ngành: Xây d ựng đường ô tô – đường thành phố
Phái: Nam
Nơi sinh: Bắc Ninh
MSHV: 00109801
1- TÊN ĐỀ TÀI: “Nghiên cứu biện pháp áp dụng công nghệ Novachip trong xây dựng kết
c ấu lớp mặt chịu tải của áo đường mềm trong các công trình xây dựng đường ô tô khu vực
Tp.H ồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam”
Ch ương 1: Mở đầu
Ch ương 2: Tổng quan về nghiên cứu ứng dụng công nghệ Novachip trong xây dựng lớp mặt
c ủa áo đường mềm
Ch ương 3: Nghiên cứu thực nghiệm công nghệ Novachip làm lớp mặt chịu tải trong kết cấu
áo đường mềm
Ch ương 4: Đánh giá và biện pháp áp dụng công nghệ Novachip làm lớp mặt chịu tải trong
k ết cấu áo đường mềm
Ch ương 5: Phương pháp tính toán và thiết kế lớp mặt chịu tải trong kết cấu áo đường mềm
Ch ương 6: Biện pháp thi công lớp mặt chịu tải theo công nghệ Novachip
Ch ương 7: Kết luận và kiến nghị
5- H Ọ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TSKH.TRẦN QUANG HẠ
Trang 4tạo với đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ Novachip trong xây dựng kết cấu
l ớp mặt chịu tải của áo đường mềm trong các công trình xây dựng đường khu vực Tp.H ồ Chí Minh và các Tỉnh phía Nam” đã thực hiện tại Đại học Quốc Gia Tp.Hồ
Chí Minh - Đại học Bách Khoa
Tôi xin chân thành cảm ơn TSKH Trần Quang Hạ, người thầy trực tiếp hướng
dẫn, đã có những ý kiến góp ý, chỉ dẫn quí báu, động viên tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn
Xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô bộ môn Cầu đường, những người đã cho tôi
những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường
Cảm ơn gia đình đã động viên và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi về vật chất và tinh
thần trong thời gian học tập tại trường
Trang 5Đề tài nghiên cứu:“Nghiên c ứu ứng dụng công nghệ Novachip trong xây dựng
k ết cấu lớp mặt chịu tải của áo đường mềm trong các công trình xây dựng đường khu v ực Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam” với mục đích xác định thành phần
cấp hỗn hợp, các tính chất cơ lý của bê tông nhựa Novachip để ứng dụng công nghệ Novachip làm lớp mặt chịu tải trong các công trình đường
Luận văn đã trình bày cơ sở lý thuyết và thực nghiệm, các vấn đề của bê tông
nhựa Novachip qua đó xác định thành phần hỗn hợp, các tính chất cơ lý của bê tông
nhựa Novachip Kết quả thí nghiệm cho 2 loại hỗn hợp bê tông nhựa Novachip với hai loại nhựa đường là nhựa đường 60/70 và nhựa đường Polymer Các chỉ tiêu qui định cho loại bê tông nhựa Novachip và bê tông nhựa chặt được sử dụng cho bê tông nhựa Novachip làm lớp mặt chịu tải trong kết cấu áo đường mềm Kết quả
thực nghiệm cho thấy loại bê tông nhựa Novachip nghiên cứu có các chỉ tiêu cơ lý phù hợp để làm lớp mặt chịu tải của kết cấu mặt đường mềm
Cuối luận văn đã đề nghị và kiểm toán cho hai hỗn hợp bê tông nhựa Novachip
để áp dụng cho xây dựng lớp mặt chịu tải của kết cấu áo đường mềm trong các công trình đường khu vực Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 9
1.1 Mục đích nghiên cứu đề tài 9
1.2 Nội dung nghiên cứu của đề tài 11
1.3 Phương pháp nghiên cứu 11
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 12
CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NOVACHIP TRONG XÂY DỰNG MẶT ĐƯỜNG MỀM 13
2.1 Lịch sử phát triển và hình thành công nghệ Novachip 13
2.2 Tình hình áp dụng dụng công nghệ Novachip trong xây dựng mặt đường trên thế giới 14
2.3 Tình hình áp dụng công nghệ Novachip xây dựng mặt đường tại Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam 14
2.4 Đặc điểm của công nghệ Novachip áp dụng trong kết cấu áo đường mềm 16
2.5 Vật liệu công nghệ Novachip 18
2.5.1 Yêu cầu vật liệu Novachip 18
2.5.2 Hỗn hợp trộn 21
2.5.3 Yêu cầu các tính chất cơ lý của BTN Novachip 22
2.6 So sánh BTN Novachip với hỗn hợp BTN chặt 23
CHƯƠNG III : NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÔNG NGHỆ NOVACHIP LÀM LỚP MẶT CHỊU TẢI TRONG KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG MỀM 25
3.1 Tiến hành thí nghiệm xác định các tính chất cơ lý của BTN theo công nghệ Novachip bằng phương pháp Marshall 25
3.1.1 Chuẩn bị vật liệu cho BTN Novachip 25
3.1.2 Tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu 25
3.2 Chế tạo mẫu BTN Novachip và tiến hành thí nghiệm BTN Novacip 40
Trang 73.3.2 Lựa chọn thành phần hạt và đúc mẫu 41
3.3.3 Tiến hành thí nghiệm mẫu 44
3.3.4 Thí nghiệm các mẫu BTN theo các tiêu chuẩn cho các mẫu bê tông với hàm lượng nhựa tối ưu 57
CHƯƠNG IV : ĐÁNH GIÁ VÀ BIỆN PHÁP TRỘN HỖN HỢP VẬT LIỆU LÀM LỚP MẶT CHỊU TẢI THEO CÔNG NGHỆ NOVACHIP 64
4.1 Đánh giá các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu chế tạo 64
4.2 Biện pháp trộn hỗn hợp BTN Novachip 65
4.3 Yêu cầu sử dụng lớp NovaBond 66
4.4 Các biện pháp nâng cao các chỉ tiêu cơ lý cho BTN Novachip để làm lớp mặt chịu tải 67
CHƯƠNG V : PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ LỚP MẶT CHỊU TẢI TRONG KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG MỀM 68
5.1 Nguyên tắc cấu tạo 68
5.2 Lựa chọn kết cấu áo đường mềm 70
5.2.1 Yêu cầu lựa chọn lớp mặt 71
5.2.2 Yêu cầu lựa chọn lớp móng 72
5.3 Các phương pháp tính toán 72
5.3.1 Các phương pháp tính toán trên thế gới 72
5.3.2 Thiết kế lớp mặt chịu tải trong kết cấu áo đường mềm ở Việt Nam 73
5.4 Tính toán thử nghiệm lớp mặt BTN Novachip cho trong kết cấu mặt đường mềm cho công trình cụ thể 77
CHƯƠNG VI : BIỆN PHÁP THI CÔNG LỚP MẶT CHỊU TẢI THEO CÔNG NGHỆ NOVACHIP 83
6.1 Yêu cầu điều kiện thi công, chuẩn bị mặt bằng thi công 83
6.2 Thiết bị máy móc thi công .83
6.4 Giám sát và kiểm tra quá trình chế tạo và thi công 89
CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .91
Trang 87.1 Những kết quả đạt được 91
7.2 Những tồn tại của kết quả nghiên cứu và đề xuất nghiên cứu 91
7.3 Kiến nghị và ứng dụng thực tiễn của đề tài 91
PHỤ LỤC A - KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU 92
Phụ lục A.1 Kết quả thí nghiệm đá 0x10 92
Phụ lục A.2 Kết quả thí nghiệm đá 0x5 ( cát xay) 92
Phụ lục A.3 Kết quả thí nghiệm bột khoáng 93
PHỤ LỤC B - KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM MẪU BÊ TÔNG NHỰA NOVACHIP D12,5 VỚI CÁC HÀM LƯỢNG NHỰA KHÁC NHAU 94
PHỤ LỤC C - KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM MẪU BÊ TÔNG NHỰA NOVACHIP VỚI CÁC HÀM LƯỢNG NHỰA TỐI ƯU 107
PHỤ LỤC D - TÍNH TOÁN CHI TIẾT KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG 116
VỚI BÊ TÔNG NHỰA NOVACHIP (Theo Quy trình 22 TCN 211-06) 116
Phụ lục D.1 – Bảng tính kết cấu áo đường sử dụng BTN NVC PmB I-12.5 117
Phụ lục D.2– Bảng tính kết cấu áo đường sử dụng BTN NVC 60/70-12.5 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO 137
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 141
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1- Kết quả khảo sát chống trơn trượt của mặt đường Novachip tại Dự án PA
SR 442 (tại PennSylvania) 18
Bảng 2.2 - Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm 19
Bảng 2.3 - Các chi tiêu cơ lý của cát xay (cốt liệu mịn) 19
Bảng 2.4 - Các chỉ tiêu cơ lý của bột khoáng 19
Bảng 2.5 - Tiêu chuẩn kỹ thuật vật liệu nhựa đường polymer 20
Bảng 2.6 - Tiêu chuẩn kỹ thuật vật liệu nhũ tương nhựa đường Polymer 21
Bảng 2.7 - Bảng cấp phối cốt liệu của các loại BTN Novachip 22
Bảng 2.8 - Yêu cầu về các chỉ tiêu kỹ thuật của BTN Novachip .22
Bảng 2.9 -Thành phần cấp phối của BTN Novachip và BTN chặt 23
Bảng 3.1- Kêt quả thí nghiêm nhựa đường Polymer PmB-I 34
Bảng 3.2 - Kêt quả thí nghiêm nhựa đường 60/70 35
Bảng 3.3 – Khối lượng loại vật liệu tiến hành thí nghiệm thành phần hạt 36
Bảng 3.4 - Thành phần cấp phối cỡ hạt danh định 12,5mm sau khi phối hợp 42
Bảng 3.5 - Các hình thức chế bị mẫu BTN Novachip có đường kính cỡ hạt danh định hạt lớn nhất là 12,5mm 43
Bảng 3.6 – Bảng hệ số điều chỉnh khi chiều cao mẫu Marshall khác mẫu chuẩn 47
Bảng 3.7 - Hệ số diện tích bề mặt 49
Bảng 3.8 - Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý hỗn hợp NVC PmB I – 12,5 52
Bảng 3.9 - Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý hỗn hợp NVC 60/70 – 12,5 52
Bảng 3.10 - Kết quả thí nghiệm Marshall BTN Novachip với hàm lương nhựa tối ưu .58
Bảng 3.11 - Kết quả thí nghiệm xác định độ chảy nhựa, khối lượng riêng và tính toán chiều dày màng nhựa các mẫu BTN (với hàm lượng nhựa tối ưu) 58
Bảng 3.12 - Kết quả thí nghiệm Mô đun đàn hồi BTN Novachip 59
Bảng 3.13 - Kết quả thí nghiệm cường độ chiu nén của các mẫu BTN Novachip (với hàm lượng nhựa tối ưu) 61
Trang 10Bảng 3.14 - Kết quả thí nghiệm sức kháng trượt bằng con lắc Anh cho mẫu BTN
NVC PmB I-12,5 với hàm lượng nhựa tối ưu 62
Bảng 3.15 - Kết quả thí nghiệm sức kháng trượt bằng con lắc Anh cho mẫu BTN NVC 60/70-12,5 với hàm lượng nhựa tối ưu 62
Bảng 4.1 - Tổng hợp kết quả thí nghiêm các chỉ tiêu cơ lý của BTN Novachip có đường kính hạt danh định lớn nhất D12,5 64
Bảng 4.2 - Công thức phối hỗn hợp cốt liệu 66
Bảng 5.1 - Kết cấu áo đường đề nghị có sử dụng lớp BTN Novachip NVC PmB I-12.5 làm lớp mặt chịu tải 78
Bảng 5.2 - Kết cấu áo đường đề nghị có sử dụng lớp bê tông nhựa Novachip NVC 60/70-12.5 làm lớp mặt chịu tải 80
Bảng A.1.1 – Bảng thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá 0x10 92
Bảng A.1.2 – Bảng thí nghiệm thành phần hạt của đá 0x10 92
Bảng A.2.1 – Bảng thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá 0x5 92
Bảng A.2.2 – Bảng thí nghiệm thành phần hạt của đá 0x5 93
Bảng A.3.1 – Bảng thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của bột khoáng 93
Bảng A.3.2 – Bảng thí nghiệm thành phần hạt của bột khoáng 93
Bảng B.1 – Kết quả thí nghiệm và tính toán các chỉ tiêu khối lượng thể tích, độ rỗng cốt liệu, độ rỗng dư, độ rỗng lấp đầy nhựa của BTN NVC PmB I-12,5 94
Bảng B.2 – Kết quả thí nghiệm và tính toán các chỉ tiêu khối lượng thể tích, độ rỗng cốt liệu, độ rỗng dư, độ rỗng lấp đầy nhựa của BTN NVC 60/70 -12,5 96
Bảng B.3 - Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu Marshall với hỗn hỗn họp BTN NVC PmB I – 12.5 98
Bảng B.4 - Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu Marshall với hỗn hỗn họp BTN NVC 60/70 -12,5 100
Bảng B.5 - Kết quả thí nghiệm độ chảy nhựa với hỗn hợp BTN NVC PmB I-12,5 102
Bảng B.6 - Kết quả thí nghiệm độ chảy nhựa với hỗn hợp BTN NVC 60/70-12,5103 Bảng B.7 - Bảng tính toán diện tích bề mặt của hỗn hợp cốt liệu 104
ảng B.8 - Kết quả bảng thí nghiệm khối lượng riêng BTN NVC PmB I-12,5 105
Trang 11Bảng B.9 - Kết quả bảng thí nghiệm khối lượng riêng BTN NVC 60/70-12,5 105
Bảng B.10 - Kết quả bảng tính chiều dày màng nhựa BTN NVC PmB I-12,5 106
Bảng B.11 - Kết quả bảng tính chiều dày màng nhựa BTN NVC 60/70-12,5 106
Bảng C.1 - Kết quả thí nghiệm khối lượng thê tích và thí nghiệm Marshall của BTN
NVC PmB I-12,5 với hàm lượng nhựa 5.2% ( theo khối lượng hỗn hợp trong bê
tông) 107
Bảng C.2 - Kết quả thí nghiệm khối lượng thê tích và thí nghiệm Marshall của BTN
NVC 60/70-12,5 với hàm lượng nhựa 5.3% ( theo khối lượng hỗn hợp trong bê
tông) 108
Bảng C.3 - Bảng thí nghiệm độ chảy nhựa của BTN NVC PmB I-12,5 với hàm
lượng nhựa 5.2% ( theo khối lượng hỗn hợp trong bê tông) 109
Bảng C.4 - Bảng thí nghiệm độ chảy nhựa của BTN NVC 60/70 -12,5 với hàm
lượng nhựa 5.3% ( theo khối lượng hỗn hợp trong bê tông) 109
Bảng C.5 - Bảng kết quả thí nghiệm khối lượng riêng của BTN NVC PmB I -12,5
với hàm lượng nhựa 5.2% ( theo khối lượng hỗn hợp trong bê tông) 110
Bảng C.6 - Bảng kết quả thí nghiệm khối lượng riêng của BTN NVC 60/70-12,5 với
hàm lượng nhựa 5.3% ( theo khối lượng hỗn hợp trong bê tông) 110
Bảng C.7 - Bảng tính chiều dày màng nhựa của BTN NVC PmB I -12,5 với hàm
lượng nhựa 5.2% ( theo khối lượng hỗn hợp trong bê tông) 111
Bảng C.8 - Bảng tính chiều dày màng nhựa của BTN NVC 60/70-12,5 với hàm
lượng nhựa 5.3% ( theo khối lượng hỗn hợp trong bê tông) 111
Bảng C.9 - Kết quả thí nghiệm Mô đun đàn hồi của BTN NVC PmB I -12,5 với
hàm lượng nhựa 5.2% ( theo khối lượng hỗn hợp trong bê tông) 112
Bảng C.10 - Kết quả thí nghiệm Mô đun đàn hồi của BTN NVC 60/70-12,5 với
hàm lượng nhựa 5.3% ( theo khối lượng hỗn hợp trong bê tông) 113
Bảng C.11 - Kết quả thí nghiệm cường độ chịu nén của BTN NVC PmB I -12,5 với
hàm lượng nhựa 5.2% ( theo khối lượng hỗn hợp trong bê tông) 114
Bảng C.10 - Kết quả thí nghiệm cường độ chịu nén của BTN NVC 60/70-12,5 với
hàm lượng nhựa 5.3% ( theo khối lượng hỗn hợp trong bê tông) 115
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 1- Một số hình ảnh hư hỏng mặt đường thường gặp trong các công trình
đường ô tô 10
Hình 2.1- Mặt đường tại I-20/59 Birmingham, Al (Mỹ) sau 3 năm sử dụng 13
Hình 2.2- Mặt đường tại US281- San Antonio, Texas (Mỹ) sau 12 năm sử dụng 13
Hình 2.2 – Bản đồ sơ họa các bang tại Mỹ sử dụng mặt đường Novachip 14
Hinh 2.3 - Thảm thí điểm Công nghệ Novachip trên đường Bắc Thăng Long - Nội Bài 15
Hình 2.4- Mặt đường cao tốc Tp.Hồ Chí Minh – Trung Lương sau khi rải mặt đường Novachip 15
Hình 2.5- Hiệu quả giảm bắn tóe nước khi gặp trời mưa trên đường I-81(Virginia-Mỹ) sau khi rải mặt đường Novachip 17
Hình 2.6 - Đồ thị so sánh tiếng ồn do lốp xe gây ra giữa mặt đường Novachip và các loại mặt đường khác tại Michigan-Mỹ (được thực hiển bởi NCAT năm 2003) 18
Hình 2.7- Liên kết giữa màng nhũ tương Polyme và lớp BTN Novachip 21
Hình 2.8- So sánh đường miền cấp phối điển hình giữa BTN chặt và BTN Novachip .24
Hình 2.9 - Sự khác biệt cấu tạo giữa BTN Novachip và BTN chặt 24
Hình 3.1- Mẫu nhựa đường và thí nghiệm độ kim lún 26
Hình 3.2 - Bộ sàng tiêu chuẩn và máy sàng 37
Hình 3.3 - Đường biểu diễn thành phần hạt của đá 0x10 38
Hình 3.4 - Đường biểu diễn thành phần hạt của đá 0x5 (cát xay) 38
Hình 3.5 - Đường biểu diễn thành phần hạt bột khoáng 38
Hình 3.6 - Đường cong thành phần hạt lựa chọn loại cỡ hạt danh định 12,5mm để chế tạo BTN Novachip 42
Hình 3.7 - Mẫu BTN Novachip sau khi trộn xong và tiến hành đầm mẫu Marshall bằng máy 43
Hình 3.8 - Mẫu Marshall BTN Novachip sau khi đầm 44
ến hành thí nghiệm Marshall mẫu BTN Novachip 47
Trang 13Hình 3.10 - Các đồ thị biểu diễn mối quan hệ hàm lượng nhựa với các chỉ tiêu cơ lý
của NVC PmB I – 12,5 53
Hình 3.11 - Các đồ thị biểu diễn mối quan hệ hàm lượng nhựa với các chỉ tiêu cơ lý của NVC 60/70-12.5 55
Hình 3.12 - Tiến hành thí nghiệm môđun đàn hồi BTN Novachip 59
Hình 3.13 - Đồ thị biểu thị đun đàn hồi của BTN Novachip biến đổi theo nhiệt độ60 Hình 3.14 - Cấu tạo thiết bị con lắc Anh 63
Hình 4 - Cấu tạo màng nhũ tương gắn kết hỗn hợp BTN Novachip (lớp trên) và mặt đường (lớp dưới) 66
Hình 5.1 – Phân tích tính chất của tải trọng tác dụng lên kết cấu mặt đường 68
Hình 5.2 - Cấu tạo hoàn chỉnh của mặt đường mềm 68
Hình 5.3 - Phân bố áp lực trên các lớp của mặt đường mềm 69
Hình 6.1 - Cấu tạo bộ phận cơ bản của máy rải Novapaver 85
Hình 6.2 - Sơ đồ hoạt động của máy rải Novapaver 85
Hình 6.3 - Hệ thống phun nhũ tương Novabond và rải BTN Novachip 88
Hình 6.4 - Một dạng sơ đồ dây chuyền thi công mặt đường Novachip 90
Trang 14CH ƯƠNG I
1.1 M ục đích nghiên cứu đề tài
Từ năm 1996 đến năm 2000, tốc độ tăng trưởng kinh tế của khu vực Tp.Hồ Chí
Minh và các tỉnh phía Nam đạt trên 9%/năm, năm 2001- 2003 đạt 8.91%/năm, tuy
có thấp hơn chỉ tiêu đề ra (9,8%/năm) nhưng vẫn dẫn đầu cả nước và đã có nhiều
chuyển biến về chất lượng tăng trưởng do có sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế đúng
hướng Viện chiến lược Bộ Kế Hoạch Đầu tư đề ra 2 phương án cho khu vực Tp.Hồ
Chí Minh và các tỉnh phia Nam [5]:
- Phương án thấp: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hànng năm của
khu vực Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam từ năm 2010 đến 2020 là
7,45%/năm
- Phương án cao: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hànng năm của
khu vực Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam từ năm 2010 đến 2020 là
7,46%/năm
Song song sự phát triển kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng ngành giao thông của khu vực
Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam được đầu tư nâng cấp, cải tạo và xây mới rất
nhiều làm cho bộ mặt hạ tầng giao thông vận tải có nhiều thay đổi đáng kể, để đáp
ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế xã hội của khu vực Việc áp dụng tiến bộ của
Khoa học Công nghệ mới vào lĩnh vực Giao thông vận tải ở Việt Nam nói chung,
khu vực Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam nói riêng làm cho chất lượng các
công trình giao thông vận tải cơ bản đang đạt trình độ khu vực và thế giới Tuy
nhiên việc lựa chọn và áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến cần được nghiên cứu
đầy đủ phù hợp điều kiện của đất nước và của các khu vực cụ thể
Một trong những vấn đề còn tồn tại trong xây dựng mặt đường cho các công trình
xây dựng đường ô tô là một thời gian đưa vào khai thác các lớp mặt của công trình
đường ô tô thường bị hư hỏng, như nứt, dồn nhựa, lồi lõm cục bộ, bong bật, chảy
nhựa, thoát nước mặt đường kém Đặc biệt, các công trình đường ô tô hiện nay còn
Trang 15có nhược điểm chưa khắc phục được đó là tiếng ồn, tầm nhìn bụi nước và thời gian
xây dựng kéo dài
a) Bong b ật đã phát triển sâu xuống b) B ắt đầu xuất hiện nứt và bong bật
c) Ch ảy nhựa tại vệt bánh xe d) Ch ảy nhựa trên cả mặt đường
e) Lún t ại phần xe chạy và mép đường f) N ứt dọc theo vệt bánh xe
Hình 1- M ột số hình ảnh hư hỏng mặt đường thường gặp
trong các công trình đường ô tô
Trang 16Với tình hình phát triển kinh tế hiện nay nhu cầu vận tải lớn đẫn đến tăng trưởng
lưu lượng xe và tải trọng đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
mới, áp dụng các công nghệ xây dựng hiện đại các công trình đường ô tô đủ yêu cầu
kỹ thuật, đảm bảo yêu cầu sử dụng trong suốt thời kì khai thác, giảm các chi phí
khai thác thường xuyên, giảm chi phí cải tạo duy tu, kéo dài chu kì bảo dưỡng duy
tu, giảm vốn đầu tư ban đầu, giảm thời gian đi lại, giao thông thuận tiện…
Công nghệ Novachip, công nghệ này đã và đang được phát triển tại nước Mỹ; hiện
có 42 bang của Mỹ đã áp dụng công nghệ Novachip [6], [41]; ở Việt Nam đã áp
dụng loại hình công nghệ Novachip mới chỉ dừng lại ở lớp phủ mỏng tạo nhám cho
mặt đường cấp cao nên cần nghiên cứu biện pháp áp dụng công nghệ Novachip
để xây dựng lớp mặt chịu tải của kết cấu mặt đường mềm để áp dụng cho khu
vực Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh phia Nam Đặc biệt yêu cầu của quá trình công
nghệ xây dựng mặt đường là nghiên cứu để giải quyết được các yêu cầu về vật liệu,
về kỹ thuật thi công trên cơ sở đạt được các mục tiêu: cường độ và chất lượng sử
dụng của mặt đường tốt nhất; quá trình thi công tiện lợi, dễ dàng nhất và có thể áp
dụng cơ giới hoá làm giảm giá thành xây dựng Điều này không những có ý nghĩa
về mặt kỹ thuật mà còn có ý nghĩa về mặt kinh tế, xã hội…
1.2 N ội dung nghiên cứu của đề tài
Tiến hành nghiên cứu và thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của loại bê tông nhựa (BTN)
dùng công nghệ Novachip Thông qua kết quả thí nghiệm đó, tiến hành thiết kế hỗn
hợp BTN để sử dụng công nghệ Novachíp trong xây dựng lớp mặt chịu tải của kết
cấu áo đường mềm; đánh giá và xem xét phạm vi áp dụng nó trong xây dựng mặt
đường bằng công nghệ Novachip làm lớp mặt chịu tải của áo đường mềm trong các
công trình xây dựng đường ôtô khu vực Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam
1.3 Ph ương pháp nghiên cứu
- Thu thập tài liệu và tìm hiểu các tài liệu liên quan đến đề tài
- Tiến hành nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm để tuyển chọn vật liệu áp
dụng công nghệ Novachip Chế tạo BTN Novachip trong phòng thí nghiệm
Trang 17- Tiến hành thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp BTN từ đó
nghiên cứu biện pháp áp dụng công nghệ Novachip làm lớp mặt chịu tải
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Xem xét lựa chọn loại vật liệu phù hợp cho lớp mặt chịu tải của mặt đường mềm
ứng dụng cho khu vực Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam Đề tài tập trung
nghiên cứu loại cấp phối Novachip loại B với 2 loại nhựa đường Polymer PmB I và
nhựa đường bitum 60/70 là lớp mặt chịu tải cho kết cấu áo đường mềm đảm bảo
yêu cầu cường độ, tuổi thọ cao, sử dụng công trình giao thông hiệu quả nhất tại khu
vực TP.Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam
Trang 18CH ƯƠNG II
TRONG XÂY D ỰNG MẶT ĐƯỜNG MỀM 2.1 L ịch sử phát triển và hình thành công nghệ Novachip
Novachip là công nghệ rải một lớp BTN nóng, có cấp phối cốt liệu gián đoạn trên
lớp mặt đường được tưới dính bám bởi một loại nhũ tương nhựa đường polymer đặc
biệt gọi là Novabond Cấp phối gián đoạn là loại hỗn hợp sử dụng một cấp phối
tổng hợp các hạt khác nhau, từ thô đến cốt liệu mịn trong đó các cớ hạt trung gian bị
mất hoặc có hàm lượng nhỏ [47]
Công nghệ NovaChip để tạo lớp phủ mỏng cho mặt đường, lần đầu tiên được giới
thiệu và áp dụng tại Pháp vào năm 1986 [42] Công dụng chính của công nghệ này
là dùng để tạo ra lớp phủ mỏng, tạo nhám và độ bằng phẳng mặt đường trên các loại
mặt đường cũ Công nghệ NovaChip thường được sử dụng làm lớp phủ trên mặt
đường có xe chạy với tốc độ cao, lưu lượng xe lớn, trên đường cao tốc và các đường
quốc lộ quan trọng Được dựa vào Mỹ và kinh nghiệm Châu Âu, mặt đường được
sử dụng công nghệ NovaChip đã chứng tỏ tuổi thọ sử dụng của mặt đường từ 10 tới
12 năm [6], [41],[42]
Một số hình ảnh các dự án đã sử dụng công nghệ Novachip làm mặt đường qua thời
gian sử dụng [6]
Hình 2.1- M ặt đường tại I-20/59
Birmingham, Al (M ỹ) sau 3 năm sử dụng
Hình 2.2- M ặt đường tại US281- San Antonio, Texas (M ỹ) sau 12 năm sử dụng
Trang 192.2 Tình hình áp d ụng dụng công nghệ Novachip trong xây dựng mặt đường
trên th ế giới
Công nghệ NovaChip được giới thiệu lần đầu tiên tại Mỹ vào năm 1990 Dự án đầu
tiên sử dụng công nghệ NovaChip tại Mỹ được thực hiện vào năm 1992 tại bang
Alabama với thiết bị rải được nhập từ Pháp Trong cùng thời gian đó, nhiều đoạn
đường thử nghiệm công nghệ NovaChip cũng được áp dụng ở các bang Mississipi
và Texas Đến nay, đã có 42 bang ở nước Mỹ sử dụng công nghệ NovaChip trong
việc tạo lớp phủ mỏng mặt đường với diện tích trên 40 triệu m2 bề mặt các tuyến
đường bộ [6], [41],[42]
Hình 2.2 – B ản đồ sơ họa các bang tại Mỹ sử dụng mặt đường Novachip
2.3 Tình hình áp d ụng công nghệ Novachip xây dựng mặt đường tại Tp.Hồ
Chí Minh và các t ỉnh phía Nam
Vào tháng 9/2008, tại Km10+700 đường Bắc Thăng Long - Nội Bài, Tổng công ty
XDCTGT 1 (Cienco1) và Công ty Hall Brothers (Hoa Kỳ) đã tổ chức thảm thí điểm
công nghệ Novachip tạo nhám mặt đường Sau khi thi công, trên đoạn thảm áp dụng
Novachip, mặt đường gần như khô nguyên, mưa tới đâu là nước thoát ngay tức thì,
không xuất hiện những bụi nước bánh xe làm bắn lên Tốc độ thảm của máy rất
nhanh (21m/phút), sau khi thi công xong có thể thông xe Điều này rất quan trọng
cho các tuyến đường đô thị Ngày 29/10/2008, Bộ Giao Thông Vận Tải chính thức
Trang 20ban hành “Qui định kỹ thuật về thi công và nghiệm thu lớp phủ siêu mỏng tạo nhám
siêu mỏng trên đường ô tô” theo Quyết định số 3287/QĐ-BGTVT
Hinh 2.3 - Th ảm thí điểm Công nghệ Novachip trên đường Bắc Thăng Long - Nội Bài
Tại khu vực Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh phia Nam thì mặt đường Novachip đã
được đưa vào thi công tại Dự án đường cao tốc Tp.Hồ Chí Minh – Trung Lương
Đường cao tốc TP HCM - Trung Lương tổng chiều dài 61,9 km Điểm đầu tuyến là
nút giao thông Chợ Đệm, xã Tân Túc, huyện Bình Chánh, TP HCM Điểm cuối là
nút giao thông Thân Cửu Nghĩa (Km 50) huyện Châu Thành, Tiền Giang Tuyến
này được thiết kế 8 làn xe, nhiều đoạn xây dựng cầu cạn, không có giao cắt đồng
mức với các tuyến đường khác Dự án đã chính thức thông xe ngày 03/02/2010.Dự
án Đường cao tốc TP HCM - Trung Lương được thi công lớp mặt đường Novachip
Hình 2.4- M ặt đường cao tốc Tp.Hồ Chí Minh – Trung Lương
ải mặt đường Novachip
Trang 212.4 Đặc điểm của công nghệ Novachip áp dụng trong kết cấu áo đường mềm
- Đặc điểm của công nghệ Novachip [6], [41], [42]
• Xử lý bề mặt bằng BTN nóng trong các công việc xây dựng đường và khai thác
sử dụng như:
° Duy tu, bảo dưỡng định kỳ và phòng ngừa
° Xây dựng lớp mặt trong các công trình xây dựng đường mới (trên mặt đường bê
tông xi măng hoặc mặt đường nhựa)
• Quá trình thi công là một hệ thống rải đơn (1 hành trình) bằng máy chuyên dụng
bao gồm các công tác được thực hiện:
° Phun màng kết dính nhũ tương Polymer
° Rải hỗn hợp BTN nóng cấp phối gián đoạn (BTN Novachip)
° Làm phẳng mặt đường sau khi rải
• Lựa chọn và sử dụng cấp phối gián đoạn có các đặc tính sau:
° Tạo ra các khoảng trống giúp cho màng nhũ tương thâm nhập để liên kết chặt
với lớp mặt đường phía dưới
° Đảm bảo liên kết đá chèn đá
° Cho phép hơi ẩm khô nhanh
° Thành phần cốt liệu mịn là một phần của chất kết dính trong bê tông nhựa
- Ưu điểm của công nghệ NovaChip
Qua quá trình sử dụng và khai thác trên thế giới, công nghệ Novachip cho thấy
những ưu điểm sau [6], [41], [42]:
• Thi công trong một hành trình (tưới màng kết dính nhũ tương, rải BTN và làm
phẳng) bằng máy chuyên dụng qua đó quá trình thi công nhanh chóng để trả lại
đường cho giao thông, tránh chậm tiến độ và giảm chi phí cho việc chậm tiến độ
• Việc sử dụng cấp phối gián đoạn cho phép giảm sự bắn nước trên đường để tầm
nhìn tốt hơn trong điều kiện thời tiết ướt và làm cho kết cấu mặt đường lớn tốt
hơn Cấp phối gián đoạn có chất lượng cốt liệu tốt tạo nên lớp chịu ma sát, bảo
Trang 22vệ mặt đường, có độ bằng phẳng, độ nhám cao và thoát nước mặt tốt.đảm bảo
điều kiện xe chạy êm thuận
• Nhũ tương polymer NovaBondTM đặc biệt thay đổi màng asphalt thành chất kết
dính siêu việt để bảo về bề mặt hiện tại
• Lớp phủ mỏng sử dụng thành phần hạt có cấp phối gián đoạn nên có khả năng
hấp thụ nước khi trời mưa, hạn chế đáng kể hiện tượng các bụi nước văng dưới
bánh xe, đồng thời giảm được độ ồn (tới 3dBA) phát ra do bánh xe ma sát với
mặt đường khi chạy
• Lớp phủ mỏng có khả năng bám chặt với mặt đường cũ nhờ lớp lót dùng nhũ
tương Polymer NovaBond đặc biệt có độ dính bám cao (đặc tính quan trọng nhất
của công nghệ NovaChip) Đồng thời lớp phủ nhũ tương NovaBond còn có tác
dụng lấp kín và hàn gắn kẽ nứt mặt đường cũ, tạo nên độ chống thấm cao và ít
tiêu hao khối lượng
• Hiệu quả chi phí - chi phí bảo trì bảo dưỡng thấp
• Thi công bởi Nhà thầu được đào tạo chuyên nghiệp, đáng tin cậy làm cho chất
lượng mặt đường Novachip được đảm bảo các tính năng yêu cầu sử dụng
Dưới đây một số báo cáo nghiên cứu và khảo sát hiện trường tại Mỹ, được thực
hiện bởi NCAT (National Center for Appropriate Technology thuộc Đại học
Auburn –Mỹ) [6]
a) Tr ước khi rải mặt đường Novachip b) Sau khi r ải mặt đường Novachip
Hình 2.5- Hi ệu quả giảm bắn tóe nước khi gặp trời mưa trên đường I-81(Virginia-Mỹ) sau khi rải mặt đường Novachip
Trang 23Hình 2.6 - Đồ thị so sánh tiếng ồn do lốp xe gây ra giữa mặt đường Novachip và
các lo ại mặt đường khác tại Michigan-Mỹ (được thực hiển bởi NCAT năm 2003)
Điều kiện thí nghiệm: - Đo độ ồn lóp xe ở vận tốc trung bình 97Km/h
- Th ực hiện trên 12 mặt đường ở Michigan
- S ử dụng 2 loại lốp xe
Trước khi rải thảm Công nghệ Novachip
Sau khi rải thảm mặt đường công nghệ
B ảng 2.1- Kết quả khảo sát chống trơn trượt của mặt đường Novachip
t ại Dự án PA SR 442 (tại PennSylvania) (ban đầu sử dụng mặt đường Novachip và sau khi rải mặt đường bê tông xi măng)
2.5 V ật liệu công nghệ Novachip
2.5.1 Yêu c ầu vật liệu Novachip
NovaChip là một hỗn hợp gồm các hạt đá dăm đóng vai trò như một bộ khung sườn
và sử dụng chất liên kết là mastic nhựa đường (cát xay + asphalt) Khoáng vật thành
phần hạt được thiết kế đạt được cấp phối theo yêu cầu Ngoài ra còn sử dụng một
lớp màng mỏng nhũ tương Novabond rải lên bê mặt đường lớp dưới nhằm mục đích
tạo ra sự liên kết tốt giữa lớp BTN NovaChip và lớp dưới [46]
a) Đá dăm, cát xay, bột khoáng và chất kết dính
Trang 24Đá dăm phải đều cạnh và có cường độ cao Các chi tiêu cơ lý của đá dăm (lượng sót
trên sàng 4.75mm) và cát xay (lọt sàng 4.75mm) được quy định lần lượt ở bảng 2.2,
bảng (2.3), bảng (2.4), bảng (2.5)
Các ch ỉ tiêu Ph ương pháp thí nghiệm Yêu cầu
Magnesium Sulfate hoặc AASHTO T 104-94 18 max
Hàm lượng hạt thoi dẹt (tỷ lệ hạt 3:1), % ASTM D 4791 25 max
Hàm lượng hạt bị dập vỡ một mặt, % ASTM D 5821 95 min
Hàm lượng hạt bị dập vỡ hai mặt, % ASTM D 5821 85 min
B ảng 2.2 - Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm[4],[14]
Các ch ỉ tiêu Ph ương pháp thí nghiệm Yêu cầu
Xanh Methylene (vật liệu lọt sàng #200) AASHTO TP 57-99 10 max
Độ góc cạnh (Độ rỗng của cát ở tạng thái
B ảng 2.3 - Các chi tiêu cơ lý của cát xay (cốt liệu mịn)[6],[46]
Các ch ỉ tiêu Ph ương pháp thí nghiệm Yêu cầu
Chỉ số dẻo %(của bột khoáng
B ảng 2.4 - Các chỉ tiêu cơ lý của bột khoáng [14]
Chất kết dính sử dụng cho BTN Novachip phải phù hợp với điều kiện khí hậu của
từng khu vực địa lý, mức độ phát triển giao thông và tốc độ xe chạy và được quy
định theo AASHTO MP1 Standard Specification for Performance Graded Asphalt
Binder (Tiêu chuẩn kĩ thuật về phân cấp hạng chất kết dính Asphalt) Ngoài ra, chất
kết dính được sử dụng trong BTN Novachip còn phải thỏa mãn độ đàn hồi tối thiểu
60 theo ASTM D 6084 [46] Hiện nay, Công nghệ Novachip sử dụng phổ biến chất
Trang 25kết dính là nhựa đường Polymer và đưa vào nghiên cứu nhựa đường Polymer với 3
mác nhựa là PmB I, PmB II, PmB III, các chỉ tiêu kỹ thuật như trong bảng (2.5)
Tỷ lệ độ kim lún của nhựa
đường sau khi đun nóng ở
phần trên và dưới của mẫu)
B ảng 2.5 - Tiêu chuẩn kỹ thuật vật liệu nhựa đường polyme [20], [49]
b) Màng nh ũ tương Novabond
Novabond là một nhũ tương Polymer lớp màng mỏng, NovaBond tạo ra sự liên kết
bền vững giữa lớp BTN NovaChip với bề mặt đường phía dưới (cũ hoặc mới), đồng
thời tạo thành một lớp màng bao phủ có tác dụng ngăn nước thấm xuống kết cấu
dưới của mặt đường Thông thường, lớp NovaBond được sử dụng với liều lượng
0.6-1.4 l/m2 tùy thuộc vào tình trạng của mặt đường và loại BTN Novachip được rải
Trang 26[6] Các yêu cầu sử dụng cho vật liệu nhũ tương nhựa đường polymer được thể hiện
trong bảng (2.6)
Hình 2.7- Liên k ết giữa màng nhũ tương Polyme và lớp BTN Novachip
TT Các ch ỉ tiêu Đơn vị Yêu cầu Ph thí nghi ương pháp ệm
I Thí nghi ệm trên mẫu nhũ tương
dioctyl sodium sulfosuccinate) % min 60 22 TCN 354 : 2006
II Thí nghi ệm trên mẫu nhựa thu được sau khi chưng cất
Lớp BTN NovaChip được lu lèn chặt đạt chiều dày xấp xỉ 1.25 ÷ 2.5 cm Có 3 loại
hỗn hợp NovaChip gồm có loại A, B và C (Bảng 2.4) Loại A thông thường ít được
sử dụng phổ biến, và chỉ thường áp dụng cho những nơi cần đảm bảo độ kín bề mặt,
chẳng hạn như sân bay, loại A cũng là loại có hệ số ma sát mặt thấp nhất Loại B
được sử dụng phổ biến và có cấu trúc ít kín khít với hệ số ma sát mặt cao hơn hơn
loại A Loại C có cấu trúc rỗng hơn và được sử dụng ở những khu vực có mật độ
Trang 27giao thông cao, loại này có hệ số ma sát cao và có khả năng thoát nước tốt nhất
B ảng 2.7 - Bảng cấp phối cốt liệu của các loại BTN Novachip [6],[46]
2.5.3 Yêu c ầu các tính chất cơ lý của BTN Novachip
Cấp phối cốt liệu của BTN Novachip được chọn theo các yêu cầu của mỗi loại BTN
nằm trong giới hạn của bảng (2.6) Đường cong cấp phối cốt liệu thiết kế phải đều
đặn, không được thay đổi từ giới hạn dưới của một cỡ sàng lên giới hạn trên của cỡ
sàng kế tiếp hoặc ngược lại
Hàm lượng nhựa tối ưu được lụa chọn sao cho các chỉ tiêu kỹ thuật của BTN
Novachip thỏa mãn các yêu cầu trong bảng (2.8)
1 Số chày đầm (chế bị mẫu theo
phương pháp Marshall) chày 2 x 50 AASHTO T 245 : 1997 (2001)
Trang 282.6 So sánh BTN Novachip v ới hỗn hợp BTN chặt
Trong bảng (2.9) dưới đây đưa ra thành phần cấp phối côt liệu đại diện của BTN
chặt, và BTN Novachip cấp phối gián đoạn (với cỡ hạt danh định lớn nhất là
12,5mm)
Cỡ sàng Novachip D12,5mm Miền cấp phối BTN Michền cấp phối BTN ặt D12,5mm
B ảng 2.9 -Thành phần cấp phối của BTN Novachip và BTN chặt
Từ kết quả phân tích lượng lọt sàng ta có các nhận xét:
- BTN chặt, lượng lọt sàng biến đổi tương đối đều giữa các sàng (tạo thành cấp
phối liên tục); lượng hạt nhỏ nhiều làm cho hỗn hợp có độ rỗng dư nhỏ ( 3-6%)
- BTN Novachip (cấp phối gián đoạn), lượng lọt sàng biến đổi không đồng đều,
lượng lọt sàng 4,75mm tương đối thấp so với BTN chặt, điều này đã làm cho
hỗn hợp có tồn tại tiếp xúc đá chèn đá và đáp ứng các yêu cầu độ độ rỗng cốt
liệu tối thiểu
Sự khác biệt trong thành phần cấp phối cũng như trong hỗn hợp BTN chặt và BTN
Novachip thể hiên trong hình (2.8)
Trang 291.000 10.000
Hình 2.8- So sánh đường miền cấp phối điển hình giữa BTN chặt và BTN Novachip
Hình 2.9 - S ự khác biệt cấu tạo giữa BTN Novachip và BTN chặt
a) BTN ch ặt(Cấp phối chặt) b) BTN Novachip(C ấp phối gián đoạn)
Cơ sở của phương pháp tạo thành hỗn hợp BTN Novachip lá sựa pha trộn các hạt
cốt liệu theo nguyên tắc cấp phối gián đoạn để đạt được một bộ khung côt liệu
nghiền thô và chắc chắn [47] Các lực tác dụng từ tải trọng xe được các hạt côt liệu
thô đón nhận và truyền lại bằng ứng suất phần tử lên bộ khung cốt liệu Vì vậy luôn
có đủ một khoảng không gian cho một lượng chất kết dính (bột khoáng và nhựa
đường) nhất định chứa trong đó Điều này buộc bộ khung cốt liệu thô thành một kết
cấu cấu bền chắc (xem hình 2.9)
Trang 30CH ƯƠNG III NGHIÊN C ỨU THỰC NGHIỆM CÔNG NGHỆ NOVACHIP
LÀM L ỚP MẶT CHỊU TẢI TRONG KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG MỀM
3.1 Ti ến hành thí nghiệm xác định các tính chất cơ lý của BTN theo công nghệ
Novachip b ằng phương pháp Marshall
3.1.1 Chu ẩn bị vật liệu cho BTN Novachip
Do đặc điểm khu vực Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh phia Nam nằm trong vùng
khí hậu nhiệt đới ẩm, nắng và mưa nhiều, mặt đường chịu tác động nhiều yếu tố
khắc nghiệt như khí hậu, chế độ thủy nhiệt, nhiệt độ, tải trọng xe lớn nhiều … cần
nghiên cứu lựa chọn các vật liệu phù hợp để chế tạo BTN Novachip dựa trên các
nguồn vật liệu của khu vực nghiên cứu Tìm lựa chọn các nguồn vật liệu đá dăm,
cát xay, bột khoáng và nhựa đường trên cơ sở yêu cầu vật liệu chế tạo BTN
Novachip Phân tích các tính chất cơ lý của các vật liệu để phục vụ cho việc thết kế
thành phần BTN Novachip
Đá 0x10
Đá 0x5 (cát xay) M- Biên Hòa - ỏ đá BBCC - Hóa An Đồng Nai M- Biên Hòa - ỏ đá BBCC - Hóa An Đồng Nai 20/07/2010
Nhựa đường 60/70
Nhựa đường
Polyme - PmB I
Công ty Shell Việt Nam Công ty XD 123 27/07/2010
3.1.2 Ti ến hành thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu
3.1.2.1 Các ch ỉ tiêu cơ lý của nhựa đường
a) Xác định độ kim lún
- Chu ẩn bị mẫu
• Mẫu nhựa đường thí nghiệm được đun nóng cẩn thận để không nóng cục bộ cho
đến khi chảy lỏng nhưng không được cao hơn 90o
C so với nhiệt độ hoá mềm
• Khuấy liên tục để tránh tạo bọt khí và không đun mẫu quá 30 phút Rót nhựa
đường vào các cốc chứa mẫu đến cách miệng cốc khoảng 5mm Đậy nắp để
Trang 31không nhỏ hơn 15oC với thời gian từ 1- 1,5 giờ đối với cốc có dung tích 90ml
và từ 1,5 - 2 giờ đối với cốc có dung tích 175ml Điều kiện mặt mẫu phải ngập
dưới mặt nước ít nhất 100mm và đáy cốc phải kê cách đáy chậu là 50mm
- Ti ến hành thí nghiệm
• Điều chỉnh sao cho đầu mũi kim xuyên vừa chạm sát mặt mẫu, chỉnh kim đồng
hồ đo lún về vị trí 0 Nhanh chóng mở chiết hãm để kim xuyên vào mẫu nhựa
đường đồng thời bấm đồng hồ đo thời gian Sau 5 giây, đóng chốt hãm và điều
chỉnh thiết bị để đọc được trị số độ kim lún
• Lau sạch kim bằng giẻ mềm có tẩm dầu hoả Lau khô kim bằng giẻ mềm, lắp
kim vào trục, tiếp tục tiến hành tại các điểm cách thành cốc và cách nhau ít nhất
• Chuẩn bị khuôn: Xoa đều vadơlin vào tấm đáy và mặt trong của hai mảnh
khuôn nhỏ phía bên hông, lắp khuôn vào tấm đáy
Trang 32• Đun nóng chảy nhựa đường, duy trì nhiệt độ tối thiểu để hoá lỏng hoàn toàn
nhựa đường trong cốc chứa Tránh đun nóng cục bộ, khuấy đều nhựa đường
lỏng tránh tạo bọt khí
• Đổ nhựa đường lỏng vào khuôn: Rót đều nhựa đường lỏng sau khi dã lọc qua
rây No0 (300µm) vào khuôn sao cho nhựa dường chảy thành dòng từ sau ra
trước và từ đầu này đến đầu kia của khuôn cho đến khi dầy quá mặt khuôn Để
nguội mẫu ở nhiệt độ trong phòng khoảng 30 - 40 phút Sau đó đặt toàn bộ
khuôn mẫu vào trong bồn nước bảo ôn, duy trì ở nhiệt độ qui định trong thời
gian 30 phút Lấy khuôn mẫu ra khỏi bồn, dùng dao đã hơ nóng gọt cẩn thận
phần nhựa đường thừa trên mặt mẫu sao cho bằng mặt
• Giữ mẫu ở nhiệt độ chuẩn (bảo dưỡng mẫu): Đặt mẫu trở lại bồn bảo ôn, duy trì
ở nhiệt độ qui định trong thời gian 85-90phút Sau đó nhấc mẫu ra, tháo tấm đáy
và các mặt khuôn xung quanh và thí nghiệm ngay
- Ti ến hành thí nghiệm
• Trong khi thí nghiệm nước ở trong thùng máy phải ở nhiệt độ tiêu chuẩn qui
định, lượng nước phải bảo đảm ngập cả mặt trên và mặt dưới của mẫu 25mm
• Lắp mẫu vào máy, đóng công tắc cho máy kéo dài làm việc, theo dâi để đọc và
ghi trị số kéo dài của mẫu tại thời điểm mẫu bị đứt (tại thời điểm đọc, tiết diện
sợi chỉ nhựa đường gần như bằng không)
- K ết quả thí nghiệm (bảng (3.1) và bảng (3.2))
c) Xác đinh nhiệt độ hóa mềm của nhựa
Để xác định nhiệt độ hóa mềm của nhựa tiến hành theo Phương pháp bi và vòng
- Chu ẩn bị mẫu
• Đun nóng mẫu nhựa đường cẩn thận sao cho không Để nóng chảy cục bộ, khuấy
đều để tránh tạo bọt khí Nhiệt độ đun nóng không quá 50o
C so với nhiệt độ hoá
mềm dự kiến và không được đun mềm quá 30 phút
• Đặt 2 vòng lên bản đáy có bôi trơn bằng vadơlin Đổ nhựa đường đã đun vào 2
vòng cho đầy Để nguội trong không khí 30 phút, sau đó dùng dao nóng gọt
phẳng mặt mẫu nhựa Đường
Trang 33- Ti ến hành thí nghiệm
• Đổ ethyleneglycol vào bình thuỷ tinh với chiều cao dung dịch khoảng
105±3mm Lắp khuôn mẫu, vòng dẫn hướng bi thép và nhiệt kế vào giá treo
Ngâm giá treo vào bình sao cho mặt trên khuôn mẫu cách mặt trên của dung
dịch lớn hơn 50mm và mặt dưới mẫu cách đáy đúng 5.08mm Treo nhiệt kế sao
cho bầu thuỷ ngân ngang đáy vòng mẫu nhưng không chạm vòng
• Duy trì nhiệt độ của dung dịch trong bình có chứa vòng mẫu ở nhiệt độ quy định
10oC trong 15 phút bằng cách thích hợp (để bình trong thùng nước đá) Sau đó
dùng kẹp đưa viên bi đã làm lạnh trước đó vào vị trí vòng dẫn hướng đặt phía
trên khuôn mẫu Nới các vít của vòng dẫn hướng sao cho viên bi nằm đúng ở
giữa mặt mẫu
• Gia nhiệt ở đáy bình với tốc độ ổn định 1o
C± 0,5o
C/phút Tất cả thí nghiệm mà trong đó việc tăng nhiệt độ quá giới hạn cho phép ở trên đều bị loại
• Ghi lại nhiệt độ hoá mềm của mỗi một trong 2 vòng và bi mà ở thời điểm đó
viên bi bọc nhựa đường rơi chạm tới tấm đáy của giá treo
• Nếu sự chênh lệch về nhiệt độ hóa mềm của 2 vòng và bi (trong 1lần thí
nghiệm) sai khác quá 1o
C đối với nước và 2o
C đối với ethyleneglycol thì phải làm lạithí nghiệm
- K ết quả thí nghiệm (bảng (3.1) và bảng (3.2))
d) Xác định nhiệt độ bắt lửa và nhiệt độ bốc cháy
- Chu ẩn bị mẫu
• Rửa sạch và làm khô cốc mẫu, đặt cốc mẫu vào vị trí định vị trên giá đỡ Lắp
nhiệt kế vào giá đỡ ở vị trí thẳng đứng tại tâm của cốc, bảo đảm đáy bầu nhiệt
kế cách đáy cốc 6-7mm
• Đổ mẫu nhựa đường thí nghiệm đã hâm nóng thành dạng lỏng vào cốc mẫu với
chiều cao thấp hơn miệng cốc 9-10mm Để mẫu nguội và ổn định ở nhiệt độ
bình thường trong thời gian 30 phút với nhựa đường đặc
- Ti ến hành thí nghiệm
Trang 34• Châm lửa đèn đốt thí nghiệm, điều chỉnh ngọn lửa để đạt được tốc độ gia nhiệt
14oC-17oC/phút cho đến khi nhiệt độ của mẫu tăng xấp xỉ dưới nhiệt độ bốc
cháy 56oC (hoặc khi nhiệt độ của mẫu đạt xấp xỉ 120o
C) Sau đó hạ lửa từ từ để
tốc độ gia nhiệt chỉ còn 5o
C- 6oC/phút trong suốt quá trình còn lại
• Khi nhiệt độ của mẫu tăng xấp xỉ đến điểm dưới nhiệt độ bốc cháy 28o
C (hoặc khi nhiệt độ của mẫu đạt xấp xỉ 150o
C) thì bắt đầu phóng lửa hoặc hơ que lửa trên mặt mẫu nhựa đường không cao hơn 2mm trên mép trên của cốc Có thể
cho ngọn lửa đi theo dường thẳng hay đường vòng tròn có bán kính không nhỏ
hơn 150mm và đi theo một hướng Lặp lại thao tác tại các thời điểm khi nhiệt độ
mầu tăng lên từng 2o
C (hoặc 20 giây 1 lần)
• Tiếp tục tiến hành như trên và quan sát đến khi nào ngọn lửa đi qua mặt mẫu
nhựa đường làm bốc lên một ngọn lửa xanh mà khi rút que ra (hoặc ngừng
phóng lửa) thì ngọn lửa xanh tắt ngay thì ghi lại nhiệt độ Đó là nhiệt độ bắt lửa
• Sau khi xác định nhiệt độ bắt lửa như trên ta xác đinh nhiệt độ bốc cháy thì tiếp
tục gia nhiệt với tốc độ 5o
C- 6oC/phút và lặp lại các thao tác như trên Khi nào
ngọn lửa xanh xuất hiện trên bề mặt mẫu bitum và tồn tại ít nhất là 5 giây thì ghi
lại nhiệt độ Đó là nhiệt độ bốc cháy Nhiệt độ bắt lửa và nhiệt độ bốc cháy được
báo cáo chính xác tới 2o
C
- K ết quả thí nghiệm (bảng (3.1) và bảng (3.2))
e) Xác định lượng tổn thất sau khi đun nóng nhựa đường
- Chu ẩn bị mẫu
• Mẫu được khuấy và lắc đều hay làm ấm lên nếu cần (cốc mẫu bằng kim loại
hoặc thuỷ tinh hình trụ có đáy phẳng và kích thước bên trong của nó là: Đường
kính 55mm, sâu 35mm)
• Kiểm tra mẫu thí nghiệm, nếu có lẫn nước, cần tách nước bằng phương pháp
thích hợp trước khi thí nghiệm sự tổn thất trong quá trình đun nóng hoặc thay
thế bằng những mẫu khác không có nước
- Ti ến hành thí nghiệm
Trang 35• Cân chính xác tới 0,01g khối lượng của hộp đựng mẫu (A) Cho 50g nhựa
đường vào hộp đựng mẫu Làm mát mẫu ở nhiệt độ trong phòng trước khi cân
khối lượng ban đầu Cân chính xác tới 0,01g khối lượng của cả mẫu và cốc mẫu
(B) Gia nhiệt lò xấy đến 163o
C Đặt cốc mẫu vào giá quay trong lò xấy Đóng
cửa lò xấy và bật máy để giá chứa mẫu quay vớt tốc độ 5-6 vòng/phút Giữ
• Kết thúc giai đoạn sấy nóng, lấy mẫu từ trong lò xấy đưa ra làm mát mẫu ở nhiệt
độ trong phòng Cân chính xác tới 0,01g khối lượng của hộp và mẫu (C)
• Xác định nhiệt độ bằng một nhiệt kế được đỡ bởi trụ của giá tròn, cách chu vi
trong của giá 19mm, đáy của bầu nhiệt kế ở cách mặt giá treo khoảng 6mm
• Xác định lượng tổn thất sau khi đun nóng nhựa đường được tính toán theo công
thức:
% 100
C B
• Nếu mẫu ở trạng thái đặc thì phải gia nhiệt làm lỏng nhựa đường nhưng không
được cao hơn 111o
C so với nhiệt độ hoá mềm Thông thường, nhiệt độ để tiến hành thí nghiệm này không phải là cực hạn và nó có thể được tiến hành ở nhiệt
Trang 36độ không khí trong phòng thí nghiệm Tuy nhiên, đối với phép thử tiêu chuẩn,
bình và mẫu ở trạng thái dung dịch phải được đặt trong thùng nước ổn nhiệt
38±0,25o
C trong một giờ trước khi thí nghiệm lọc
- Ti ến hành thí nghiệm
• Chuyển khoảng 2g mẫu sang bình chứa mẫu đã cân bì Để nguội bình và mẫu
đến nhiệt độ của môi trường và cân chính xác tới 1mg
• Cho 100ml Trichloroethylene vào bình từng lượng nhỏ và quấy liên tục (lắc)
cho đến khi mẫu tan hết, không còn mẫu dính vào bình Kiểm tra vật liệu không
được hoà tan ít nhất 15 phút
• Đặc cốc nung đã chuẩn bị và cân trước vào trong một ống lọc Làm ướt lưới lọc
sợi thuỷ tinh bằng Trichloroetylene rồi gạn dung dịch (nhựa đường +
trichloroetylene) qua lưới lọc sợi thuỷ tinh của cốc nung Có thể có hoặc
không sử dụng bơm hút chân không
• Khi dung dịch đã dược chảy (hút) cạn qua lưới lọc, rửa bình chứa bằng một
lượng nhỏ dung môi Chuyển tất cả chất không hòa tan vào cốc nung Tráng kỹ
bình chứa, rửa chất không hòa tan trong cốc nung bằng dung môi cho đến khi
chất lọc được thực tế không có màu, sau đó hút mạnh để lấy đi dung môi còn sót
lại
• Lấy cốc nung ra khỏi ống, rửa sạch đáy cốc và đặt cốc nung lên đầu một tủ sấy
hoặc trên bể hơi nước cho đến khi hết hoàn toàn mùi Trichloroethylene
• Đặt cốc vào một tủ sấy ở nhiệt độ 110o
C ± 0,5o
C trong ít nhất 20 phút,để nguội trong bình hút ẩm 30 ± 5 phút và cân Thao tác sấy được lập lại cho đến khi
trọng lượng coi như không đổi (sai số - 0,3mg)
B D C
Trang 37Trong đó:
A - Khối lượng bình, g
B - Khối lượng giấy lọc đã sấy khô, g
C - Khối lượng bình chúa mẫu nhựa,g
D - Khối lượng bình, giấy lọc có cặn đã sấy khô, g
• Kết quả thí nghiệm (bảng (3.1) và bảng (3.2))
g) Xác định độ dính bám của nhựa đường với đá
- Chu ẩn bị mẫu
• Mẫu nhựa đường dùng trong thí nghiệm
• Chọn khoảng 20 viên đá dăm có kích cỡ 30-40mm, rửa sạch bằng nước
- Ti ến hành thí nghiệm
• Sấy khô 10 viên đá ở l05o
C tới khi ổn định khối lượng
• Buộc dây vào từng viên đá và đưa vào tủ sấy ở nhiệt độ làm việc của nhựa
đường dùng thí nghiệm trong khoảng thời gian 60 phút Nhiệt độ làm việc tuỳ
thuộc vào cấp độ kim lún của nhựa đường,
• Nhúng từng viên đá vào vào nhựa đường cũng đã được dun nóng tới nhiệt độ
làm việc Thời gian nhúng 15 giây
• Treo những viên đá đã nhúng nhựa lên giá treo trong 15 phút đĐể nhựa thừa
chảy bớt và đá nguội đi ở điều kiện trong phòng thí nghiệm
• Nhúng từng viên đá vào cốc mỏ có nước cất đun sôi trong 10 phút Trong thời
gian nước sôi, viên đá không được chậm vào thành cốc
• Nhấc các viên đá ra và quan sát ngay từng viên, Đánh giá Độ dính bám của
nhựa trên mặt viên đá theo 5 cấp quy định
• Độ dính bám của mẫu nhựa đường với đá được xác định theo trị số trung bình
Độ dính bám của 10 viên đá được dùng trong thí nghiệm
- K ết quả thí nghiệm (bảng (3.1) và bảng (3.2))
h) Xác định khối lượng riêng
- Chu ẩn bị mẫu nhựa đường
Trang 38Đun mẫu nhựa đường cẩn thận, khuấy đều để tránh nóng cục bộ và khử bọt khí
đun cho đến khi nhựa đường đủ lỏng để có thể róc vào bình nhưng không quá
111oC so với nhiệt độ hoá mềm của nhựa và không lâu quá 30 phút
- Ti ến hành thí nghiệm
• Rót nhựa đường lỏng vào trong bình tỷ trọng khô, sạch, ấm khoảng 3/4 dung
tích của bình rồi đậy nút lại (Chú ý: Không để cho nhựa đường dính vào thành
bình phía trên kể từ bề mặt phần nhựa rót vào, và không để tạo bọt trong nhựa
đường)
• Duy trì nhiệt độ thí nghiệm cho bình tỷ trọng có chứa nhựa Đường trong thời
gian lớn hơn 40 phút Cân bình tỷ trọng có chứa nhựa đường cả nút chính
xác đến 1mg Gọi trị số đọc đó là C
• Nhấc cốc thuỷ tinh khỏi chậu nước Mở nút bình tỷ trọng có chứa nhựa đường,
rót nước cất vào đầy, đậy nhẹ nút lại và tránh tạo bọt khí trong bình Cho bình tỷ
trọng trở lại cốc và ấn chặt nút bình Chuyển toàn bộ cốc có chứa bình tỷ trọng
vào trong chậu nước
• Duy trì nhiệt độ thí nghiệm cho bình tỷ trọng có chứa nhựa đường trong chậu
nước với thời gian lớn hơn 30 phút Nhấc bình tỷ trọng ra, lau khô và cân chính
xác đến 1mg Gọi trị số đọc đó là D
- K ết quả thí nghiệm
• Khối lượng riêng của nhựa đường tính theo công thức :
n D A C B
A C
Trong đó: A - Khối lượng của bình tỷ trọng rỗng và nút, g
B - Khối lượng của bình tỷ trọng chứa đầy nước,g
C - Khối lượng của bình tỷ trọng chứa nhựa đường, g
D - Khối lượng của bình tỷ trọng có chứa nhựa đường và nước,g
γn- Khối lượng riêng của nước ở nhiệt đội 25o
C, g/cm3
• Kết quả thí nghiệm (bảng (3.1) và bảng (3.2))
Trang 39K ết quả thí nghiệm nhựa đường Polymer PmB I
11 Độ đàn hồi ở 25o
Trang 40K ết quả thí nghiệm nhựa đường 60/70
B ảng 3.2 - Kêt quả thí nghiêm nhựa đường 60/70