1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát thực trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả việc áp dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ict) trong quản lý thông tin của ngành xây dựng việt nam

122 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 3,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 1 1.2 Bố c n dẫn ến nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu được hình thành sau khi xem xét hai vấn đề sau: - Tình hình trong nước: Sự phát triển, xu hướng & đường l

Trang 1

- -

VÕ NGỌC KIM XUÂN

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (ICT) TRONG QUẢN LÝ THÔNG TIN CỦA NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Công nghệ và quản lý xây dựng

Mã số ngành: 60.58.90

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP.HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Lê Hoài Long

Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS TS Lưu Trường Văn

2: Thư ký hội đồng: TS Lương Đức Long

3: Ủy viên hội đồng: PGS TS Lưu Trường Văn

4: Ủy viên hội đồng: PGS TS Nguyễn Thống

5: Ủy viên hội đồng: TS Lê Hoài Long

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sữa chữa (nếu có)

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

I TÊN ĐỀ TÀI

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (ICT)

TRONG QUẢN LÝ THÔNG TIN CỦA NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG

tương lai của ngành xây dựng trong và ngoài nước

 Tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc với 17 đối tượng là đại diện của các tổ chức xây dựng có quy mô từ lớn đến nhỏ để:

o Khảo sát tình trạng ứng dụng CNTT-TT trong QLTT

o Khám phá những quan điểm/thái độ của nhà quản lý về ứng dụng CNTT-TT trong QLTT

o Tìm hiểu những nguyên nhân/rào cản trong việc ứng dụng CNTT-TT trong QLTT

 Tiến hành phân tích định tính và tổng kết lại theo ba mục tiêu trên

Tp HCM, ngày … tháng ….năm 2013

BỘ MÔN ĐÀO TẠO

TS LÊ HOÀI LONG TS LƯƠNG ĐỨC LONG

Trang 4

Với lòng biết ơn sâu sắc, người đầu tiên tôi muốn được gởi lời cảm ơn là Tiến sĩ

Lê Hoài Long Chính nhờ sự tận tâm giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình, thầy đã truyền đạt rất nhiều kinh nghiệm và những lời khuyên hữu ích trong suốt quãng thời gian thực hiện luận văn Một lần nữa xin chân thành cảm ơn thầy

Tôi cũng vô cùng cảm ơn các nhà quản lý, những người đã tham gia phỏng vấn trực tiếp Anh/Chị đã không ngần ngại dành chút thời gian quý báo của mình để trò chuyện, trao đổi và đóng góp rất nhiều ý kiến để tôi hoàn thành đề tài này Sự đóng góp của Anh/Chị là vô cùng có ý nghĩa cho luận văn này

Xin cảm ơn đến tất cả thầy cô trong bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng của trường đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình đã truyền nhiều kiến thức và kinh nghiệm bổ ích cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Bên cạnh đó tôi cũng xin chân thành đến tất cả đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình Mọi người luôn hết lòng giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình làm luận văn này Xin cảm ơn

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Chính sự giúp đỡ của thầy cô, các Anh/Chị tham gia phỏng vấn, đồng nghiệp, bạn bè và người thân là nguồn động lực cho tôi hoàn thành nhiệm vụ của mình Xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người

Tp.HCM, ngày 15 tháng 7 năm 2013

Trân trọng

Võ Ngọc Kim Xuân

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Với những lợi ích và tiềm năng mà Công nghệ thông tin - Truyền thông (CNTT-TT) mang lại, việc ứng dụng CNTT-TT trong quản lý thông tin (QLTT) xây dựng đã được chấp nhận rộng rãi và đang dần trở thành xu thế mới trong ngành xây dựng trên thế giới Để đánh giá sự hội nhập của CNTT-

TT trong ngành xây dựng Việt Nam ra sao, nghiên cứu này đã thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc với 17 đại diện của các doanh nghiệp xây dựng có quy mô từ lớn đến nhỏ Phương pháp phân tích định tính dựa trên những nhận định khách quan được sử dụng để làm rõ mục tiêu nghiên cứu

Giống như các nhà quản lý trên thế giới thì đại diện của các tổ chức xây dựng trong nước có thái độ rất tích cực khi được hỏi về lợi ích của CNTT-TT trong QLTT Họ cũng xem đây là mảng ứng dụng mang nhiều lợi ích cho QLTT của ngành xây dựng nhưng thái độ tích cực này lại không được phản ánh trong cách họ đầu tư CNTT-TT cho hệ thống QLTT của mình Có khoảng 83% doanh nghiệp xây dựng trong nước đang ứng dụng CNTT-TT trong QLTT ở mức trung bình - thấp Tuy trình độ ứng dụng không cao nhưng đa số vẫn cảm thấy hài lòng với quy trình hiện tại

Khám phá chỉ ra rằng có nhiều nhận thức không đúng và không đầy đủ về vai trò thực sự, lợi ích, chi phí và nguồn nhân lực của CNTT-TT nên đầu tư không bài bản và không có lộ trình phù hợp đang hiện diện trong ngành xây dựng Việt Nam

Năm rào cản chính được tìm thấy trong việc ứng dụng CNTT-TT thành công trong QLTT là: (1) Những yếu tố thuộc về nhà lãnh đạo; (2) Quy trình

TT hiện nay chưa chuy n nghiệ n n gây khó khăn trong quá trình tái cấu trúc; (3) Chi h trong tình hình kinh tế khó khăn; (4) Quy mô tổ chức hiện tại chưa h hợ để ứng dụng công nghệ cao; (5) Thị trường thì chưa đ i hỏi công nghệ cao trong TT

Trang 6

ABSTRACT

With the benefits and potentiality of Information & Communication Technology (ICT), the ICT application in construction information management have been widely accepted and gradually becoming the new trend in construction industry

in the world In order to evaluate the integration of ICT in Vietnamese construction industry, this research has been conducted through semi-structured interviews with 17 representatives construction businesses from large to small size Qualitative Analysis method based objective comments is used to clarify the research objective

Like other the managers in the world, the representatives domestic construction com anies have ositive attitude when being asked about ICT’s benefits

in information management They also consider it as an application domain which brings many benefits to information management in construction industry However, such positive attitude was not shown in their way of ICT investment in the information management Approximately 83% domestic construction enterprises are adopting ICT at moderate – low level Inspite of low application, but most of them still feel satisfied with current process

Discovery pointed out that there are many wrong and insufficient perceptions about the real role, benefits, cost and human resources of ICT Therefore, a non-methodological investment with no adequate route has been existing in Vietnamese construction

Five major factors found out in successful ICT application in information management are: (1) Leader related factors; (2) Current non-professional information which causes difficulties to the restructured process; (3) costly under financial crisis; (4) not yet” demand” of high technology in information management from the market; (5) The size of current organization is unsuitable for high technology applications

Trang 7

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang i

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 iới thiệu chương 1

1.2 Bối cảnh dẫn đến nghiên cứu 1

1.3 Các câu hỏi nghiên cứu 5

1.4 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.5 Phạm vi nghiên cứu 6

1.6 Đóng gó của nghiên cứu 6

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 8

2.1 iới thiệu chương 8

2.2 Công nghệ thông tin và truyền thông 8

2.2.1 Định nghĩa về CNTT-TT 8

2.2.2 Vai trò của CNTT-TT trong đời sống xã hội 10

2.2.3 Xu hướng phát triển của CNTT-TT trong ngành xây dựng 11

2.2.4 Những thành tựu nổi bật mà CNTT đã đóng gó cho ngành xây dựng 13

2.3 Quản lý thông tin trong ngành xây dựng 16

2.3.1 Định nghĩa quản lý thông tin 16

2.3.2 Các thành phần chính của hệ thống thông tin dự án 17

2.3.3 Những thách thức của ngành xây dựng trong quản lý QLTT 17

2.3.4 ợi ch mà CNTT-TT mang lại trong TT 21

2.3.5 Tại sao CNTT –TT là ứng cử vi n sáng giá để hỗ trợ cho nhà quản lý QLTT? 22

2.4 Các nghiên cứu li n quan trước đây 23

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 iới thiệu chương 26

3.2 Quy trình nghiên cứu 26

3.3 Thu thập dữ liệu 30

3.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 30

3.3.2 Cách thức lấy mẫu 30

Trang 8

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang ii

3.4 Công cụ nghiên cứu 32

3.4.1 Lí do của việc lựa chọn hương há nghi n cứu định tính 32

3.4.2 Phương há nghi n cứu định tính 32

3.4.3 Quy trình tiến hành phân tích dữ liệu 34

CHƯƠNG IV: NH NG ỨNG NG CN - NG HI N N NG NG NH NG 39

4.1 iới thiệu chương 39

4.2 Tổng quan 39

4.3 ĩnh vực hoạt động chính của công ty 40

4.4 Vai trò của đối tượng phỏng vấn 40

4.5 ố năm kinh nghiệm của đối tượng hỏng vấn 41

4.6 Tình trạng áp dụng CNTT-TT hiện nay trong doanh nghiệp xây dựng 42

4.6.1 Cơ sở đánh giá trình độ ứng dụng CNTT-TT trong QLTT 42

4.6.2 ết quả đánh giá trình độ ứng dụng 43

CHƯƠNG V: N ĐI HÁI Đ C NH ẢN VỀ ỨNG NG CN -TT TRONG QLTT 54

5.1 iới thiệu chương 54

5.2 ai tr của CNTT-TT trong QLTT 54

5.3 Các nhà quản l hiểu như thế nào về lợi ích CNTT-TT mang lại cho tổ chức 57

5.4 Khuyết điểm của CNTT-TT trong QLTT 59

5.5 Sự quan tâm của nhà quản l đối với những thông tin mới li n quan đến CNTT-TT 60

5.6 Chi phí 61

5.7 Yếu tố nhà đầu tư quan tâm nhất một khi đầu tư CNTT-TT cho QLTT 67

5.8 do nhà đầu tư chưa đầu tư CNTT-TT ở trình độ cao cho quy trình QLTT 68

5.9 Cơ sở hạ tầng và người thực hiện công nghệ thông tin (IT) 70

5.10 Ảnh hưởng của những yếu tố bên ngoài 71

5.11 Yếu tố về con người 73

5.12 Kết luận chương 74

Trang 9

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang iii

CHƯƠNG VI: PH N CH NH NG NG ÊN NH N G

NG I H H N NG VI C ÁP NG CN -TT TRONG QLTT……… .77

6.1 iới thiệu chương 77

6.2 Những rào cản và nguy n nhân ch nh ảnh hưởng tới sự á dụng CNTT-TT tr n thế giới 80

6.3 Tổng hợ các nguy n nhân yếu tố gây trở ngại, khó khăn trong việc áp dụng CNTT-TT trong TT đứng tr n góc độ của các đối tượng hỏng vấn 83

6.4 Những yếu tố thuộc về nhà lãnh đạo 84

6.4.1 ai tr của nhà lãnh đạo 84

6.4.2 Yếu tố thứ nhất: iến thức CNTT-TT c n hạn h và chưa hiểu hết lợi ch mà CNTT-TT có thể mang lại cho hệ thống TT 84

6.4.3 Yếu tố thứ ba: Nhà lãnh đạo không có chiến lược phát triển cho CNTT-TT 87

6.4.4 Yếu tố thứ tư: hông có nhu cầu sử dụng và không quyết tâm thực hiện 88

6.5 Quy trình QLTT hiện tại gây khó khăn trong việc tái cấu trúc doanh nghiệ 90

6.5.1 Các thành hần ch nh của hệ thống thông tin 90

6.6 Quy mô tổ chức 97

6.7 Chi h 98

6.8 Yêu cầu của thị trường 99

CHƯƠNG VII: N I N NGH V ĐỀ XUẤT 100

7.5 Giới thiệu chương 100

7.6 ết luận 100

7.7 Đề xuất 104

7.8 ột số hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghi n cứu tiế theo 106

Trang 10

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ẢNG T NG HỢP C C TÊN GỌI VIẾT TẮT

Trang 11

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang v

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình: 1:1: Những cuộc họp của CIB 1999~2000 3

Hình: 1:2: Mô phỏng mô hình từ cho chuỗi cung ứng trong VO 3

Hình: 1:3: Dự án AEC trong VO theo thời gian 4

Hình: 2:1: ô hình cơ bản của dòng chảy thông tin thông qua công cụ truyền thông (Arc.Ikechukwu Onyegiri và cộng sự (2011)) 9

Hình: 2:2: Các bán đảo tự động hóa trong xây dựng (Hannus, 1998) 12

Hình: 2:3: Cung cấp cái nhìn tổng quan về BIM (nguồn: www.tekia.com) 15

Hình: 2:4: Luồng thông tin thông qua mạng lưới và internet (nguồn: www: intsg.com/BIM) 16

Hình: 2:5: Hình minh họa v ng đời dự án gồm 4 giai đoạn 18

Hình: 2:6: ỗ hổng tri thức 19

Hình: 3:1: Tóm t t chương 3 26

Hình: 3:2: iai đoạn hình thành tưởng 27

Hình: 3:3: Quy trình nghiên cứu (tiếp theo) 29

Hình: 3:4: Lộ trình phỏng vấn 31

Hình: 3:5: u cầu của quá trình hân t ch định t nh 32

Hình: 3:6: uá trình nghi n cứu định t nh 33

Hình: 3:7: uy trình hân t ch định tính (Glasse và cộng sự) 35

Hình: 3:8: Thu gọn và làm sạch dữ liệu 35

Hình: 3:9: Phân t ch và thể hiện thông tin 37

Hình: 3:10: ơ đồ phân tích dữ liệu định tính 38

Hình: 4:1: ai tr của đối tượng hỏng vấn 41

Hình: 4:2 Số năm kinh nghiệm của đối tượng phỏng vấn 41

Hình: 4:3 Quy mô doanh nghiệp 43

Hình: 5:1 ảng tổng kết đánh giá vai tr của CNTT-TT trong QLTT 55

Hình: 5:2 Lợi ích từ mức độ sử dụng CNTT-TT (Pinar Irlayici Cakmak and Elcin Tas (2012) 58 Hình: 6:1 : Giới thiệu chương 6 ( hần 1) 78

Hình: 6:1 Giới thiệu chương 6 (tiếp theo) 79

Trang 12

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang vi

Hình: 6:2: Các thành hần của hệ thống thông tin 91

Hình: 6:3: Business Intelligence Process 93

Hình: 6:4: ộ trình đầu tư CNTT 95

Hình: 7:1: Những rào cản ch nh 104

DANH MỤC BẢNG BIỂU B ng 2.1: Các lĩnh vực ch nh li n quan đến CNTT-TT (Wikipedia) 11

ng 2.2: Lợi ích CNTT-TT cho QLTT 22

ng 3.1: Các chú cho quy trình hân t ch định t nh (DEPOCEN) 34

B ng 4.1: Phần trăm lĩnh vực hoạt động ch nh công ty 40

ng 4.2: ết quả đánh giá trình độ ứng dụng 45

B ng 4.3: Tổng kết 4 nội dung chính trên của 17 doanh nghiệp 53

ng 5.1: Chi phí trực tiếp 62

ng 5.2: Chi phí gián tiế 63

ng 5.3: Tổng kết đánh giá chi h theo quy mô công ty 66

B ng 5.4: Các yếu tố mà nhà quản lí quan tâm nhất một khi đầu tư 68

B ng 5.5: Tổng kết chương 5 76

ng 6.1: Những yếu tố khó khăn trong quá trình thực hiện và ra quyết định của việc áp dụng CNTT-TT 81

ng 6.2: Những rào cản chính từ góc nhìn của nhà quản lý iệt Nam 84

ng 6.3: Tóm t t hần trình bày những yếu tố gây cản trở thuộc về nhà lãnh đạo 90

ng 6.4: Các nguồn tài nguy n của hệ thống 92

ng 6.5: ốn thành hần cấu trúc cơ bản của tái cấu trúc lại tổ chức 94

ng 6.6: Tóm t t rào cản thuộc về quy trình TT hiện tại 97

ng 6.7: Tóm t t muc 6.6, 6.7 & 6.8 100

B ng 7.1: Tổng hợp kết quả của mục tiêu thứ hai 103

Trang 13

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 1

1.2 Bố c n dẫn ến nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu được hình thành sau khi xem xét hai vấn đề sau:

- Tình hình trong nước: Sự phát triển, xu hướng & đường lối chính sách của Chính phủ

về CNTT-TT hiện nay tạo tiền đề rất tốt cho việc ứng dụng CNTT-TT trong ngành xây dựng

- Tình hình ngoài nước: Có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới về lợi ích của việc ứng dụng CNTT-TT và chỉ ra đây sẽ là tương lai của ngành xây dựng

Bối cảnh hiện tại đang rất có lợi cho một quy mô ứng dụng CNTT-TT rộng rãi trong ngành xây dựng Đứng trước bối cảnh như vậy rất cần một nghiên cứu đánh giá phản ứng của ngành xây dựng trong nước về CNTT-TT như thế nào Nghiên cứu này được ra đời từ yêu cầu thực tiễn này

a) Tìn ìn rong nư c

iệt Nam, CNTT-TT hát triển rất ấn tượng và trở thành mục ti u chung của nhiều ngành Tại Diễn đàn Công nghệ thông tin thế giới 2009, nhiều đại biểu các nước đã đánh giá sự phát triển của CNTT Việt Nam là đáng kinh ngạc và là một mẫu hình phát triển mà nhiều quốc gia cần học hỏi Theo Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn,

Trang 14

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 2

ội nghị lần thứ 4 ngày 16 1 1 , an chấ hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đã xác định: CNTT là một trong những hạ tầng quan trọng của quốc gia, vừa là ngành kinh tế - kỹ thuật, vừa là ngành hạ tầng mềm phục vụ phát triển kinh tế

- xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền số

Năm 11, giá trị gia tăng toàn ngành đã chiếm khoảng 17% GDP quốc gia, Việt Nam đã đứng vào to 1 nước gia công phần mềm hấp dẫn nhất thế giới, Chính phủ điện tử Việt Nam đứng thứ 4 khu vực Đông Nam Á và tăng 7 bậc trong bảng xếp hạng thế giới so với năm 1

Theo Sách Trắng một trong những mục tiêu định hướng tới năm là t ch hợp các hệ thống

thông tin, tạo lặ được môi trường mạng rộng kh p phục vụ đa số các hoạt động của cơ quan nhà nước Hầu hết các cơ quan giao dịch của nhà nước được thực hiện tr n môi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều hương tiện khác nhau Mục tiêu xây dựng CNTT ngày càng phát triển đa dạng và phong phú trên tất cả các lĩnh vực như: hần mềm, phần cứng, nội dung

số và dịch vụ CNTT…và sẽ trở thành ngành công nghiệp kinh tế-kỹ thuật mũi nhọn hàng đầu của đất nước

b) Tìn ìn ngoà nư c

Ngày càng nhiều các nghiên cứu l n quan ến CNTT-TT

Ngày càng nhiều nghiên cứu về lợi ích cũng như tiềm năng của CNTT-TT mang lại cho

ngành xây dựng, ti u biểu là CIB (The international council for innovation and research in

building and construction) ào năm 198 đã tổ chức cuộc họ đầu tiên về những vấn đề liên quan đến CNTT-TT trong ngảnh xây dựng tại tockholm au đó, những cuộc họ thường niên với những chủ đề quan trọng đã được báo cáo Mỗi cuộc họp có khoảng 50-100 những nhà nghiên cứu hàng đầu đến từ 10- nước trên thế giới Robert Amort and Martin Betts đã tổng hợp những cuộc họp với các địa điểm và chủ đề của các báo cáo của CI như sau:

Process Reegineering

Trang 15

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 3

Hình: 1.1 Những cuộc họp của CIB 1999~2000

Các nghi n cứu này cũng chỉ ra rằng với việc thông qua các phát hiện mới nhất trong lĩnh vực CNTT-TT và hiện đại hóa các khái niệm kinh doanh, cách thức thiết kế và xây dựng môi trường xây dựng được thực hiện đã thay đổi đáng kể (và vẫn c n thay đổi) nhưng vẫn chưa ứng dụng hiệu quả trong lĩnh vực giao tiế thông tin Theo Robert KLINC, và cộng sự (2010) một trong những những thách thức quan trọng của AEC vẫn còn là hiệu quả và linh hoạt trong truy cập thông tin và cung cấp tất cả các kênh giao tiếp có thể ng cũng đưa ra giải há cho vấn

đề này ch nh là ứng dụng CNTT-TT

Ngày nay có rất nhiều tổ chức ứng dụng CNTT-TT trong qu n lý

Tình hình hiện nay trong ngành công nghiệp AEC buộc các công ty giao tiếp và cộng tác mức độ cao hơn trong quá khứ Các các công ty nhỏ và vừa buộc họ thành lập những tương tác

để cạnh tranh với các công ty lớn và có thể để làm chủ dự án lớn Trách nhiệm giữa các bên được giải quyết một cách hợp pháp Một tổ chức với mô hình được đặt theo tên VO –Virtual Organization và nổi tiếng được biết đến là loại tổ chức hỗ trợ sự hợp tác bên trong tổ chức Hầu hết các tổ chức trong AEC li n quan đến những người liên kết với nhau bằng máy tính và mạng viễn thông như Internet hoặc mạng nội bộ để giao tiếp và cộng tác với nhau (tổ chức VO) O cũng cho h công ty và các b n có li n quan đến hợ tác Đối với VO, trong thực tế nếu các thành viên tham gia hợp tác trong một phòng, khu phố, tiểu bang hoặc lục địa,

vì tất cả đều kết nối với nhau bằng cách chỉ sử dụng các công cụ công nghệ thông tin thích hợp

và công nghệ liên quan Ta có thể hình dung mô hình VO qua hình minh họa sau của Robert KLINC và cộng sự (2010)

Hình: 1.2 Mô phỏng mô hình từ cho chuỗi cung ứng trong VO

(Robert KLINC và cộng sự (2010))

- Chuỗi cung cấp: Phân biệt rõ trách nhiệm – mô hình tĩnh

- Tổ chức mở rộng: Trung tâm chi phối những đối tác khác– mô hình tĩnh

Trang 16

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 4

- Tổ chức O: không có đối tác chiếm ưu thế - mô hình động

Sự hiện diện và hiệu quả của tổ VO liên quan chặt chẽ đến hiệu quả và chức năng của CNTT-TT (công cụ giao tiếp, chia sẻ không gian làm việc, vv) Đã có rất nhiều các dự án Châu

Âu giải quyết các nền tảng cho sự thành công sự hợp tác của các tổ chức ảo (xem hình 1.3)

Hình: 1.3 Dự án AEC trong VO theo thời gian

(Robert KLINC và cộng sự (2010))

Trong năm 1995, hai trong số các dự án đầu ti n thúc đẩy CNTT-TT b t đầu - Điện thoại

di động tích hợp truyền thông trong xây dựng ( ICC) và các môi trường hợp tác (COVEN) Trong khi MICC nhằm giới thiệu việc sử dụng điện thoại di động “on-site” như là một cách nâng cao khả năng cạnh tranh toàn cầu của ngành xây dựng châu Âu, thì mục tiêu tổng thể của

CO EN là để khám phá toàn diện các vấn đề trong việc thực hiện, thiết kế và sử dụng của người tham gia chia sẻ VM (Virtual environments) ở các cấ độ khoa học, hương há và kỹ thuật Một số nhiều dự án đã được đưa ra trong những năm tiếp theo (TOCEE, Prodnet II, Concur, Vive, CONNET, PROCURE, vv), chủ yếu là với định để điều tra và phát triển hương há khác nhau trong hệ thống trao đổi thông tin hỗ trợ đồng thời trong môi trường kỹ thuật Tháng 1 năm , hàng loạt các dự án lớn xuất hiện như BIDSAVER, DIVERCITY, e-Colle, GLOBEMEN, ICSS, ISTforCE, OSMOS Từ đó số dự án tăng nhanh chóng

Trang 17

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 5

c) Vấn ề ặt ra

Tình hình trong nước cho thấy ngành xây dựng không thể đứng “một b n” mà đang nằm trong sự phát triển chung này Sự phát triển vượt bậc của ngành CNTT làm cho ngành xây dựng đứng trước một thử thách mới là làm sao hòa mình vào sự phát triển để vừa thừa hưởng vừa đóng gó cho những thành tựu này

ới lợi ch của CNTT-TT được tìm thấy trong các dự án tr n thế giới càng làm tăng vai

tr quan trọng của việc ứng dụng nó trong ngành xây dựng Nhưng không hải ở nơi đâu cũng thấy và ứng dụng nó hiệu quả Nghi n cứu của Isikdag (2009) chỉ ra rằng có sự khác biệt của thực hành ứng dụng CNTT-TT giữa các nước hát triển và các nước đang hát triển Trong bối cảnh hiện nay, ở các nuớc phát triển ngày càng gia tăng sự đầu tư của mình vào lĩnh vực CNTT-TT Họ sử dụng CNTT-TT để phối hợp trong tổ chức, giữa các b n li n quan, trao đổi thông tin trong quy hoạch và thiết kế dẫn đến sự gia tăng chất lượng và nâng cao năng xuất lao động, kiểm soát tài chính, thông tin liên lạc và truy cập dữ liệu Tuy nhiên, ở những nước đang phát triển chưa hiểu hết sự cần thiết và tầm quan trọng của CNTT-TT cho sự phát triển của ngành xây dựng của họ Để biết ngành xây dựng iệt Nam có nằm trong nhận x t của Isikdag (2009) hay không thì rất cần một nghi n cứu li n quan đến lĩnh vực này và đó ch nh là l do hình thành n n đề tài Tuy nhi n, do lĩnh vực này tương đối rộng n n nghi n cứu chỉ hạn chế trong việc ứng dụng CNTT-TT trong TT au đây là các vấn đề nghi n cứu

- uan điểm và thái độ của các nhà quản lý về việc áp dụng CNTT-TT trong quản lý

thông tin dự án xây dựng ra sao?

- Các nguyên nhân/yếu tố ch nh gây khó khăn trong việc áp dụng CNTT-TT trong quản

lý thông tin trong điều kiện của ngành xây dựng Việt Nam?

Trang 18

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 6

X n lưu ý rằng những mục tiêu nghiên cứu ở trên không có bao gồm đề xuất giải pháp

nâng cao ứng dụng hiệu quả áp dụng CNTT-TT trong QLTT như ban đầu đã đề ra Do trong quá trình triển khai nghiên cứu, ước tính khối lượng công việc với thời gian cho phép kết hợp với tham khảo ý kiến thầy hướng dẫn thì mục tiêu nghiên cứu đã giảm xuống còn ba mục tiêu thay vì 4 mục tiêu Do sơ xuất nên không cập nhật thông tin đề tài cho phòng đào tạo Vì vậy, không thể chỉnh sửa tên đề tài cho phù hợp nội dung nghiên cứu Riêng về tìm kiếm giải pháp nâng cao ứng dụng hiệu chỉ trình bày dạng vĩ mô nhằm đóng gó những kiến thức tiế thu từ các bài báo và kinh nghiệm đúc kết được từ sự trao đổi với các chuy n gia công nghệ mà có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng

Cũng xin lưu ý rằng: Mục tiêu của đề tài này là nghiên cứu tập trung vào hương thức quản lý thông tin của doanh nghi p xây dựng có khác so với tên của đề tài là “…quản lý thông tin của ngành xây dựng Việt Nam”

Tóm lại: Do sơ suất nên không cập nhật kịp thời thông tin với phòng đào tạo về việc

chỉnh sửa tên đề tài trước khi phòng đào tạo ra quyết định giao đề tài cho học viên Vì vậy, nội dung nghiên cứu có phần nào khác so với tên đề tài, đó là:

- Thay vì nghiên cứu quản lý thông tin của ngành xây dựng thì nay chỉ rút lại trong nội bộ

doanh nghiệp

- Từ 4 mục tiêu nghiên cứu thì nay còn 3 mục tiêu Trong đó mục tiêu về tìm kiếm giải

pháp phù hợp chỉ trình bày dạng vĩ mô mà không nghiên cứu dưới dạng mục tiêu chính

Tác giả thật sự xin lỗi về những sự cố trên

1.5 P ạm v ng n ứu

- Địa ểm: Các tổ chức xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh và các vùng lân cận

- Thời gian: nghiên cứu thực hiện trong khoảng từ tháng 7 1 đến tháng 7/2013

- Tính chấ , ặ rưng a ố ượng nghiên cứu: Các dự án xây dựng tại TP.HCM,

trong giai đoạn từ lúc hình thành tưởng cho đến lúc kết thúc

- Đố ượng: Đề tài này hướng đến các đối tượng là các nhà quản l như giám đốc, hó

giám đốc, chỉ huy trưởng công trình và một số đối tượng có kinh nghiệm quản l thông tin dự án bằng CNTT-TT của các bên liên quan trong dự án như là: chủ đầu tư,

tư vấn quản lý dự án, nhà thiết kế, nhà thầu thi công

1.6 Đóng góp a ng n ứu

- Nghiên cứu này có thể giúp các nhà quản lý xây dựng có cách nhìn tổng quát hơn về tình

trạng và xu hướng áp dụng CNTT-TT trong quản lý thông tin dự án hiện nay ở trong nước

lẫn nước ngoài

Trang 19

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 7

- N m b t những ưu điểm thực sự của CNTT-TT trong quản lý thông tin sẽ giúp những nhà quản lý có cái nhìn cởi mở hơn đối với CNTT-TT và có thể gia tăng đầu tư vào lĩnh vực này nhằm cải thiện môi trường làm việc, nâng cao năng suất lao động và tạo thế mạnh cạnh

tranh trong môi trường xây dựng hiện nay

- Nghi n cứu này tổng kết lại quan điểm thái độ của các nhà quản l về những yếu tố li n quan đến CNTT-TT trong TT ựa vào đây, ngành xây dựng sẽ có những lộ trình và

cách thức tiế cận h hợ nhất với tình hình hiện nay

- Những đề xuất cho biện pháp nâng cao việc áp dụng CNTT-TT trong quản lý thông tin trong đề tài chỉ dừng lại ở mức vĩ mô Đối với những ai quan tâm đến đề tài có thể triển khai nghiên cứu chi tiết cho những biện pháp này, mở rộng phạm vi cho đề tài nghiên cứu thạc sỹ

mà đang được đánh giá là khan hiếm

Trang 20

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 8

CHƯƠNG II: T NG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 G u ương

Nội dung chương này sẽ chia làm ba thành hần ch nh hần chính thứ nhất (dưới mục

) sẽ nghi n cứu tậ trung những vấn đề thuộc về CNTT-TT như định nghĩa, vai tr của CNTT-TT trong đời sống xã hội, xu hướng phát triển của CNTT-TT trong ngành xây dựng,

những thành tựu nổi bật mà CNTT đã đóng gó cho ngành xây dựng hần thứ hai (dưới mục

2.3) đi sâu vào vấn đề TT như định nghĩa TT, các thành hần ch nh của hệ thống thông tin dự án, những thách thức của ngành xây dựng trong TT, lợi ch mà CNTT-TT mang lại cho TT, và cuối c ng của hần này là giải th ch l do tại sao CNTT-TT là ứng cử vi n sáng giá cho nhà quản l TT Phần cuối của chương này (dưới mục 2.4) sẽ liệt k những bài báo, nghi n cứu có li n quan

- Theo Wiki edia định nghĩa: CNTT-TT được sử dụng như là một thuật ngữ chung cho tất cả các loại công nghệ cho h người dùng tạo, truy cập và thao tác với thông tin CNTT-TT là một sự kết hợp của công nghệ thông tin và công nghệ truyền thông Trong một thế giới ngày càng g n kết với nhau, sự tương tác giữa các thiết bị, hệ thống và con người đang tăng l n đáng kể Các doanh nghiệp cần phải đá ứng các nhu cầu của nhân viên và khách hàng của họ để cho phép tiếp cận nhiều hơn với các

hệ thống và thông tin

i ng đối với ngành xây dựng thì mô hình của Arc.Ikechukwu Onyegiri và cộng sự

(2011) đã chia CNTT-TT thành hai thành phần cơ bản bao gồm đầu vào là thông tin (information) và thông qua công cụ truyền thông (Communication) để xuất ra thông tin cần thiết và hữu ích trong việc ra quyết định

Trang 21

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 9

Hình: 2.1 Mô hình cơ bản của dòng chảy thông tin thông qua công cụ

truyền thông (Arc.Ikechukwu Onyegiri và cộng sự (2011))

- Thông tin – information: Tất cả thông tin từ dữ liệu xuất ra từ các phần mềm, dữ liệu

số đến những thông tin từ văn bản, email, tin nh n được xem là đầu vào của thông tin

- Giao tiếp – Communication: Truyền thông được xem như “ống” để cho dòng chảy thông tin được truyền từ người này sang người khác Nhìn chung Communication có thể chia làm những thành phần cơ bản sau:

 Máy tính – Computer: Là công cụ giú đỡ chúng ta làm việc và xử lý thông tin Máy có khả năng tuân theo các chỉ thị hoặc một loạt các lệnh để thay đổi dữ liệu tùy theo yêu cầu của người sử dụng Nó cũng có thể được d ng để biểu diễn và xử l văn bản, đồ họa, âm nhạc cũng như thực hiện một khối lượng lớn các phép tính với tốc độ rất nhanh

 Phần mềm – Software: hay còn gọi là các chương trình tiện ích của máy vi

t nh Các chương trình này giú đỡ chúng ta những công việc như soạn thảo văn bản, truy cập hệ thống mạng, nhận/gởi e-mail, kiểm tra tài chính, thống kê các số liệu… và giải trí với các tr chơi địện tử Đây là một số hần mềm thông dụng như: chương trình Word (xử l văn bản), Excel (xử lý các bản tính), Quicken (theo dõi tài khoản thu/chi cá nhân) v.v

ICT

INFORMATION

Software

Digital data

Trang 22

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 10

liên kết với nhau trên phạm vi toàn thế giới và làm việc một cách liên tục về thời gian (24 tiếng một ngày và 7 ngày trong một tuần) Tạo điều kiện thuận lợi cho các dịch vụ truyền thông dữ liệu, như truy cập từ xa, truyền các tệp tin, e-mail, và các nhóm thông tin Ch nh điều này làm cho Internet trở nên một nguồn khai thác thông tin tuyệt vời Mạng Internet là một “ i u xa lộ thông tin” vì nó được kết nối với nhiều nước trên thế giới, với kho dữ liệu đồ sộ

 Điện thoại/di dộng – Telecom&mobile: Điện thoại di động đã trở thành vật dụng không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày Theo số liệu thống kê có khoảng 4 tỷ người sử dụng điện thoại đi động (dân số thế giới năm 11 khoảng 7 tỷ người) Điều thú vị rằng theo dự đoán đến năm 15 số lượt truy cập internet bằng điện thoại di động đã vượt số lượt truy cập internet bằng máy tính cá nhân.Thông qua điện thoại di động, thông tin sẽ được truyền đến từng

cá nhân trong thời gian nhanh nhất bất chấp khoảng cách địa lý

2.2.2 Va rò a CNTT-TT rong ờ sống xã ộ

Những vai tr của CNTT-TT trong đời sống xã hội được tìm thấy như: Trong đời sống hàng ngày nó là công cụ dễ dàng thu thậ , chia sẽ thông tin, li n kết tất cả mọi người với nhau Trong sự nghiệ hát triển đất nước nó gó hần quan trọng trong việc thực hiện nền công nghiệ hóa, hiện đại hóa Th m vào đó, nó rút ng n khoảng cách về thời gian, không gian Nó

c n là một kho kiến thức khổng lồ giú cho người truy cậ dễ dàng tim kiếm thông tin li n quan, làm gia tăng giá trị cuộc sống

ới nhiều lợi ch, vai tr của CNTT-TT, nhiều ngành đã không ngừng gia tăng ứng dụng

Trang 23

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 11

Theo Arc.Ikechukwu Onyegiri và cộng sự (2011) đã minh họa tổng quát lịch sử áp dụng CNTT-TT bằng hình ảnh các đảo rất sinh động như sau:

Trang 24

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 12

Hình: 2.2 c b n ảo tự ộng hóa trong xây dựng (Hannus, 1998)

- Ngành công nghiệ AEC đã sử dụng CNTT-TT trong hơn 4 năm, để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình và chuyển đổi ngành công nghiệp xây dựng Như đã n u trong Isikdag (2006), nghiên cứu CNTT trong xây dựng xuất hiện từ hai lĩnh vực ĩnh vực đầu tiên li n quan đến việc sử dụng máy t nh để tạo bản vẽ, phân tích cấu trúc, và tính toán chi phí và tiến độ ĩnh vực thứ hai quan tâm tới việc sử dụng máy t nh để phân loại, lưu trữ và xây dựng mô hình quản lý thông tin xây dựng Các nghiên cứu trong lĩnh vực đầu tiên cho phép phát triển các ứng dụng phần mềm hỗ trợ các nhiệm vụ khác nhau quy trình khác nhau trong v ng đời xây dựng Nghiên cứu trong lĩnh vực thứ hai cho phép sự phát triển của phân loại thông tin và xây dựng mô hình thông tin xây dựng tiêu chuẩn

- Trong giữa những năm 199 , một lĩnh vực nghiên cứu mới về tin học, CNTT trong xây dựng đã xuất hiện ĩnh vực mới này tập trung vào việc sử dụng CNTT trong quản

lý Hiện nay, hội nhập, khả năng tương tác, tạo thuận lợi cho quá trình và đổi mới, cùng với quản lý chiến lược của CNTT & TT có thể được coi là lĩnh vực nghiên cứu chính của Tin học Xây dựng ĩnh vực này sẽ liên kết các bán đảo với nhau để tạo nên một quy trình tự động hóa trong ngành xây dựng

Trang 25

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 13

Arc.Ikechukwu Onyegiri và cộng sự (2011) cho chúng ta cái nhìn tổng quan về các giai

đoạn ứng dụng CNTT-TT, c n các tổng kết của Kazi A S (2009) từ hội thảo CE sẽ cho ta biết xu hướng hát triển của nó trong tương lai Năm 1999, hội thảo CE được tổ chức ở Berkeley, Stanford: Nghiên cứu quy trình trong AEC, phát triển sản phẩm trong năm và sau này Chương trình này tập trung nghiên cức về tương lai của việc tích hợp máy tính trong xây dựng, và 7 bài báo đã được trình bày trong cuộc hội thảo.Căn cứ vào các bài báo trình bày, có ba xu hướng ch nh cho việc sử dụng của CNTT xuất hiện như sau:

- CNTT tạo ra khả năng hội nhập thông qua việc sử dụng mô hình 3D trực quan sinh động, Virtual Reality Applications, mô phỏng đối tượng, mô hình mô phỏng 4D, các tiêu chuẩn về trao đổi dữ liệu, mô phỏng quy trình xây dựng và tích hợp các phần mềm

- CNTT tạo ra khả năng cộng tác và quản lý thông tin thông qua việc thiết lập và khai thác nguồn kiến thức trên hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống quản l thông tin, lưu trữ thông tin, hệ thống quản lý và xây dựng kế hoạch doanh nghiệp, hệ thống hỗ trợ sự ra quyết định, ứng dụng các phần mềm nhóm, Object Oriented CAD

- CNTT tạo ra quy trình và quản lý trang web thông qua việc sử dụng danh mục số, ứng dụng GIS, máy tính và di dộng

Như tr n ta thấy sử dụng CNTT-TT trong quản l thông tin là một trong những xu hướng

ch nh của thời đại mới ấn đề này đã được nhìn nhận r ràng thông qua những nghi n cứu lớn trong hội thảo CE Ngành xây dựng iệt Nam không thể đứng ngoài xu hướng này Tuy nhi n, không hải nhất thời là có thể ứng dụng ngay công nghệ này mà nó hải có tiền đề, tuần

tự, bước đi vững ch c, tránh những hội nhậ không h hợ Để làm được điều này thì ngành xây dựng trong nước hải hiểu đúng và lựa chọn những giải há h hợ với đặc trưng của ngành xây dựng iệt Nam

2.2.4 N ững àn ựu nổ bậ mà CNTT ã óng góp o ngàn xâ dựng

Nhìn lại những thành tựu nổi bật mà CNTT-TT đã đóng gó cho ngành xây dựng là rất cần thiết trong việc xem x t đâu là cơ sở để tạo bệ hóng cho ứng dụng hiệu quả CNTT-TT trong QLTT sau này Thành tựu thì nhiều nhưng theo Arc.Ikechukwu Onyegiri và cộng sự (2011) thì đóng gó nổi bật nhất là mô hình soạn thảo (ACAD), Micorosoft Office, Buliding Information Modeling (BIM), thư điện tử, internet & word wide web và mạng lưới Chi tiết được biết như sau:

- Mô hình hỗ trợ soạn th o – ACAD: Sản phẩm lớn của kiến trúc và kỹ thuật đó ch nh

là bảng vẽ và các bảng vẽ hiện nay chủ yếu thực hiện trên máy tính Hệ thống ACAD cung cấp những thực thể vẽ rất mạnh mẽ, chỉnh sữa, sản xuất các cơ sở dữ liệu kỹ thuật của bảng vẽ và mô hình hóa chúng giống như khi là hoàn tất Nó có thể lưu trữ làm tài liệu tham khảo trong tương lai, in, chỉnh sửa bất kể số lần Với mạng máy tính,

Trang 26

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 14

bảng vẽ ACAD có thể chia sẻ đến các đối tượng khác để hoàn thành bảng vẽ như cảnh

quan, kiến trúc, thiết kế cơ kh … bất chấp khoảng cách địa lý

- Microsoft Office: Excel, word là hai chương trình được sử dụng rộng rãi để truyền

thông tin trong tổ chức xây dựng Chúng được sử dụng để giải quyết vấn đề mà theo hương há truyền thống – bằng tay không thể giải quyết được đó là sự chậm trễ trong thao tác thực hiện Ngoài hai công cụ tr n, Power Poit cũng là công cụ thường hay sử dụng trong quá trình làm việc Nó dùng để mô phỏng (biểu đồ, bảng biểu…) và

biểu diễn thông tin sinh động

- Buliding Information Modeling – BIM: Trong ngành công nghiệp xây dựng, máy

t nh được sử dụng để tự động hóa và mô phỏng các hương há soạn thảo bằng tay

và các mô hình đã hỗ trợ trong việc hiển thị hình ảnh trực quan BIM có khả năng tương tác trực tiếp, những hình ảnh trực quan cho h người thiết kế n m b t nhu cầu của khách hàng và kịp thời cung cấp các giải pháp hiệu quả cho những nhu cầu này

ô hình này li n quan đến nhiều người từ thiết kế, quản l đến xây dựng, giúp rất nhiều người trong giai đoạn thiết kế dẫn tới cải tiến được thiết kế Nó có thể đưa ra mô hình từ đầu đến cuối giúp chúng ta phát hiện các sai sót tr n màn hình máy t nh trước

khi xây dựng thực tế Những đặc trưng nổi bật của BIM như sau:

 Kỹ thuật số: cho phép mô phỏng thiết kế và xây dựng

 Đo lường: định lượng được dữ liệu, k ch thước và có thể truy vấn

 Toàn diện: Giao tiếp thông tin, thực hiện xây dựng, các khía cạnh tài chính được tích hợp

một giao diện trực qua và tương th ch, bao gồm kiến trúc sư, kỹ sư, nhà thầu, chủ đầu tư, bảo trì, và người sử dụng

 Vững bền: BIM đã cho h chúng ta gia tăng sự hiểu biết, tự tin, giao tiếp, chất lượng, an toàn, trong khi giảm chi phí, thời gian, và làm lại trong xây dựng

 Những ứng dụng của BIM: hình ảnh trực quan, hỗ trợ cho công tác thiết kế và đội ngũ xây dựng, lên kế hoạch và trình tự xây dựng, ước tính chi phí, mô hình tích hợp nhà thầu phụ và nhà thầu cung cấ , điều phối hệ thống, bố trí và thực địa, hỗ trợ cho công tác tiền chế, vận hành và bảo trì Cái nhìn tổng quan cho BIM có thể được minh họa ở hình sau:

Trang 27

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 15

Hình: 2.3 Cung cấp cái nhìn tổng quan về BIM (nguồn:

www.tekia.com)

- T ư n tử: Thông qua internet, email chuyển dữ liệu từ người này sang người khác.

Trong xây dựng thư điện tử rất hữu ích vì chúng là hương tiện rất nhanh chóng và thuận tiện của việc gửi và nhận được mail và các tập tin

Web dẫn đến sự bùng nổ trong việc sử dụng Internet và mở đường cho sử dụng thương mại Internet là một mạng lưới toàn cầu mà không bị giới hạn bởi vị trí, thời gian hoặc các hệ thống máy t nh điều hành khác nhau

- Mạng lư i: Một trong những vấn đề lớn của cho việc trao đổi và chia sẻ thông tin là

khoảng cách giữa các đối tác Mạng lưới và internet cung cấ cơ hội đặc biệt cho giao tiếp và truyền thông bất chấp khoảng cách địa lý Thông qua mạng lưới các máy tính được kết hợp với nhau tạo nên luồng thông tin trôi chảy trong hệ thống Hình sau sẽ minh họa điều đó:

Trang 28

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 16

Hình: 2.4 Luồng thông tin thông qua mạng ưới và internet (nguồn:

www: intsg.com/BIM)

CNTT-TT đem lại cho ngành xây dựng rất nhiều ứng dụng, mở ra rất nhiều con đường hát triển cho ngành đặc biệt là mảng thiết kế Thành tựu nhất là hải nh c đến sự thay thế bảng vẽ tay bằng bảng vẽ điện tử – ACA Đây c n được xem là một trong những làn sóng lớn trong ngành xây dựng CNTT-TT cung cấ cho chúng ta nhiều ứng dụng hiệu quả mà lợi ch

nó mang lại có thể vượt xa sự mong đợi Tuy nhi n ngoài lĩnh vực thiết kế ra thì những lĩnh vực khác vẫn chưa thực sự ứng dụng hiệu quả những thành tựu CNTT-TT Đa số các ứng dụng

là rời rạc, chưa thật sự li n kết với nhau đặc biệt là lĩnh vực TT Công cụ đã có sẵn, vấn đề đặt ra là làm sao để những ứng dụng này mang lại hiểu quả tốt nhất cho tổ chức, tránh những lãng h không đáng có

2.3 Qu n lý ng n rong ngàn xâ dựng

Những hần tr n tậ trung nghi n cứu về CNTT-TT, hần tiế sau đây sẽ đi sâu vào quản

l thông tin, định nghĩa, các thành hần ch nh của hệ thống thông tin dự án, đâu là mục ti u

TT và giải th ch tại sao CNTT-TT được xem là ứng cử vi n sáng giá cho TT hiện nay

2.3.1 Địn ng ĩa qu n lý ng n

Long ( 1 ) định nghĩa quản lý thông tin bao gồm các quá trình cần thiết để đảm bảo tính kịp thời từ việc phổ biến thông tin, thu thậ thông tin, lưu trữ thông tin và sẵn sàng cung cấp thông tin của dự án Nó cung cấp các liên kết quan trọng giữa người, tưởng và thông tin cần thiết cho sự thành công Tất cả mọi người đều phải được chuẩn bị để giữ và nhận thông tin của

dự án, phải hiểu được những thông tin nào li n quan đến họ

Mấu chốt để cung cấp thông tin là dữ liệu có nghĩa, đúng định dạng và mức độ giới thiệu tóm lược thích hợp với người xem

Trang 29

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 17

Khái niệm thông tin ngày nay g n liền với nghĩa là thông tin điện tử, được sinh ra, lưu trữ, xử lý và phân phối trong mọi hoạt động của một tổ chức/doanh nghiệ bằng các công cụ của CNTT như máy t nh, hần mềm, hệ thống viễn thông, hi thông tin được nhìn nhận là nguồn lực quan trọng trong các doanh nghiệ thì vấn đề quản trị thông tin sẽ phải được xem xét một cách hệ thống và phân tích kỷ lưỡng Việc sử dụng hiệu quả nguồn lực này để phục vụ cho quá trình phát triển của doanh nghiệ đang được quan tâm hàng đầu hiện nay

2.3.2 Cá àn p n ín a ống thông tin dự án

Hệ thống thông tin dự án hay còn gọi là PIMS (Project Information Management System)

là tập hợp các quá trình từ lập kế hoạch, phân phối thông tin, báo cáo, kiểm soát hầu hết các khía cạnh của dự án và kết thúc sao cho tối ưu về chi phí, tiến độ và chất lượng

Hệ thống này bao gồm nhiều công cụ và kỹ năng (cả bằng tay lẫn tự động) để thu thập, phân tích, cập nhật Từ một hệ thống thông tin liền mạch, rõ ràng sẽ giú người quản lý ra quyết định nhanh hơn và ch nh xác hơn

Hệ thống này bao gồm những thành phần cơ bản sau:

- Đầu vào – Kho dữ liệu: đây sẽ là kho lưu trữ dữ liệu và thông tin dự án

- Công nghệ lưu trữ: Bao gồm phần cứng, phần mềm, hệ thống máy chủ, hệ thống quản

lý dữ liệu Tuy nhiên, công nghệ này đ i hỏi phải cập nhật thường xuyên

- Phương há lưu trữ, cách thức truy cập và sử dụng dữ liệu hiệu quả

- Những chính sách và thủ tục cần thiết của các bên liên quan

- Xác định các cá nhân hay tổ chức li n quan đến quá trình trao đổi thông tin Các bên

li n quan này có đặc thù khác nhau, nhu cầu thông tin nào cần thiết cho các bên

- Biểu mẫu và báo cáo: Các biểu mẫu và báo cáo này được thống nhất ngay khi b t đầu

dự án Trong đó thể hiện những yêu cầu, số liệu, hình ảnh và các đ nh kèm nào cần thiết cho từng bên liên quan Thực hiện các biểu mẫu và báo cáo rõ ràng sẽ giúp cho người quản lý truy cập và cập nhật thông tin tốt hơn

Thông tin ch nh xác và kị thời là hết sức thiết yếu cho quản l dự án ầu hết dự án có quá nhiều dữ liệu mà không đủ thông tin th ch hợ về dự án để trả lời những câu hỏi như dự án đang ở đâu, chi h hiện tại và ước t nh cho tương lai là bao nhi u, đâu là cơ sở, biện há để giải quyết tình trạng hiện tại ì thế nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin đủ và ch nh xác là rất cần thiết để dự án thành công

2.3.3 N ững á ứ a ngàn xâ dựng rong qu n lý QLTT

Tìm hiểu những thách thức của ngành xây dựng trong TT để tìm ra những biện há

kh c hục hiệu quả Những thách thức đó bao gồm: làm sao để quản l khối lượng thông tin

Trang 30

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 18

khổng lồ từ lúc b t đầu dự án đến khi đưa vào khai thác sử dụng, có nhiều b n tham gia và hát sinh & thay đổi thường xuy n xảy ra cũng làm gia tăng lượng thông tin vốn đã khổng lồ này

c n r c rối hơn, vấn đề hội nhậ , quản trị tri thức và tình trạng lao động cũng làm tăng thách thức của ngành trong việc TT l n Chi tiết cho những thách thức tr n được n u ra sau đây

- Vòng ời dự án dài: ng đời của dự án bao gồm nhiều giai đoạn phát triển từ ý

tưởng đến triển khai và cuối c ng là đưa vào sử dụng ng đời này có thể từ 1 năm,

có khi kéo dài gần chục năm dẫn đến khối lượng thông tin cực kỳ lớn Người quản lý muốn thành công thì phải có chiến lược quản lý thông tin ngay từ khi b t đầu dự án Đây là một trong những mấu chốt dẫn đến thành công nhưng cũng là một nhiệm vụ không dễ dàng và đầy thách thức Nhìn chung v ng đời dự án bao gồm 4 giai đoạn chính, bao gồm: iai đoạn hình thành dự án, giai đoạn phát triển, giai đoạn thực hiện

và quản l , giai đoạn kết thúc Mỗi một giai đoạn có những nhiệm vụ khác nhau và nhu cầu QLTT cũng khác nhau

Hình: 2.5 Hình minh họ òng ời dự án gồm 4 g oạn

- Có nhiều bên tham gia trong dự án: Từ chủ đầu tư, đại diện của chủ đầu tư, tư vấn

thiết kế, tư vấn giám sát, nhà thầu chính, nhà thầu phụ đến các nhà cung cấp vật

tư thiết bị cùng tham gia chung vào một luồng thông tin của dự án mà mỗi tổ chức như vậy có những nhu cầu thông tin khác nhau với các định dạng khác nhau, mức độ chi tiết khác nhau Ứng với khối lượng thông tin này cần có chiến lược và công cụ quản lý hiệu quả

- Phát sinh và thay ổ ường xuyên x y ra: Trong ngành xây dựng, việc phát sinh

và thay đổi rất thường xuyên xảy ra có khi làm thay đổi cả bộ mặt của dự án và làm

Trang 31

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 19

đau đầu các nhà quản l Để quản lý hiệu quả vấn đề này, các nhà quản lý cần có hệ thống thông tin liền mạch thông suốt để họ có thể n m b t ngay từ đầu những gì đã, đang và s p diễn ra trong dự án

- Hội nhập: Một thách thức không kém phần quan trọng đó là ngành xây dựng Việt

Nam phải hòa mình vào sự phát triển của ngành xây dựng thế giới Hiện tại, ngành xây dựng ở những nước phát triển đã có những ứng dụng CNTT vào QLTT ở trình độ cao như xây dựng trang web chung cho dự án, từ trang web này mọi người có thể truy cập, tìm kiếm, xuất thông tin cần thiết cho công việc hay ứng dụng BIM… Việc ngành xây dựng của Việt Nam áp dụng CNTT trước hết sẽ góp phần làm công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước như chủ trương của Chính Phủ đề ra đồng thời làm gia tăng lợi thế cạnh tranh trong thương trường một khi ngày càng có nhiều công ty xây dựng của các nước trên thế giới đầu tư iệt Nam

- Qu n rị r ứ : Tri thức - tài sản của công ty nếu không được nhìn nhận và quản lý

tốt sẽ vô tình thất thoát, tạo những khoảng trống phát triển thiếu bền vững không dễ gì

lấ đầy

Hình: 2.6 ỗ hổng hức

 Rất nhiều lãnh đạo đã nhìn nhận được giá trị của công ty nằm ở chính mỗi nhân sự giỏi mà họ có chứ không phải những cỗ máy sản xuất hữu hình hay những tòa nhà lớn Ch nh xác hơn, tri thức (knowledge) của mỗi nhân sự mới thực sự là tài sản quan trọng nhất của công ty Tri thức, ở đây là sự hiểu biết, kiến thức, kỹ thuật cá nhân và kinh nghiệm của nhân sự trong công việc, quan

hệ đối tác Tuy nhiên, không phải tổ chức nào cũng n m b t được nghĩa của việc quản lý, phát huy nguồn tài sản tri thức đó

 Nhiều công ty đã không t hơn một lần phải đối mặt với sự ra đi của những nhân sự quan trọng Những sản phẩm họ làm ra tuy đã được quản lý tốt, được

kế thừa và phát triển nhưng đó chưa hải là tài sản quan trọng nhất Cái quan trọng nhất là khi đi họ mang theo tri thức, để lại cho công ty một lỗ hổng không dễ gì lấ đầy, đôi khi là kiến thức về cả một lĩnh vực Vì vậy, nếu mỗi tổ chức không biết cách quản trị tri thức tốt thì tài sản của công ty sẽ rất nhỏ bé và ngược lại, nếu tri thức được t ch lũy, hát triển và quản lý tốt sẽ giúp cho khối

Trang 32

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 20

tài sản của công ty tăng trưởng không ngừng Nói cách khác, nếu trước đây vấn

đề phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào thế mạnh quản lý kinh tế thì nay, trong nền kinh tế tri thức, sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào chính thế mạnh quản trị tri thức (Knowledge Management - KM) Như vậy, quản l tài sản tri thức như thế nào?

 Trong thực tế, tri thức thường tồn tại riêng rẽ trong mỗi cá nhân thông qua quá trình hấp thụ thông tin của riêng họ và chỉ có người đó mới sử dụng được Không ai ở bên ngoài có thể vận dụng tri thức đó nếu họ không chia sẻ Để tri thức của mỗi cá nhân biến thành tài sản tri thức của tổ chức, để mọi người có thể cùng khai thác, sử dụng cho sự phát triển chung đ i hỏi phải có một cơ chế, quá trình kiến tạo, lưu giữ, chia sẻ, phát triển trong mỗi tổ chức Các tổ chức lớn trên thế giới đã đúc kết một số kinh nghiệm về như sau:

 Các chính sách và quy trình quản trị tri thức cần được văn bản hóa để tránh những hiểu lầm không đáng có đồng thời dễ dàng cho việc phát hiện sai lầm xảy ra ở giai đoạn nào

 Xây dựng hệ thống tài liệu thống nhất để n m b t tri thức Như đã nói ở trên, tri thức của một người không dễ truyền đạt cho người khác Bằng cách thể hiện tri thức đó qua viết tài liệu, trao đổi tổ chức sẽ hoàn thiện được hệ thống tài liệu và kho cơ sở dữ liệu tri thức chung

 Chú trọng đào tạo, chuyển giao tri thức ăn hoá chia sẻ rất cần thiết trong hoạt động đào tạo Những người có kinh nghiệm n n được khuyến khích và tự mình thấy có trách nhiệm trong việc chia sẻ, hướng dẫn những người ít kinh nghiệm hơn n cạnh đó, tổ chức có thể tận dụng lượng tri thức của tổ chức khác nếu tri thức đó không được sử dụng đúng nhưng hải biết cách bảo vệ tri thức riêng của tổ chức mình

 Liên tục cập nhật thông tin mới và học hỏi kinh nghiệm từ những việc

đã làm và kinh nghiệm của tổ chức khác

 Chú trọng đến nhân tố con người Con người có thể tạo ra tri thức mới

và chỉ có con người mới có khả năng vận dụng tri thức đó để tiếp tục tạo ra những tri thức mới hơn Tổ chức cần có chính sách tuyển dụng nhân lực trẻ, tạo điều kiện để những người có kinh nghiệm làm việc với những người mới Có chế độ đãi ngộ phù hợp Phải luôn chú ý rằng tri thức của một người vốn nhiều hơn những gì được thể hiện

 Ứng dụng CNTT Cuối c ng, để các hoạt động chia sẻ, diễn ra một

cách hiệu quả thì không thể thiếu vai trò của CNTT CNTT đóng vai tr

hỗ trợ, làm cho việc chia sẻ, lưu giữ, cập nhật và sử dụng tri thức được

Trang 33

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 21

thực hiện dễ dàng hơn ơn nữa, tri thức được kiến tạo liên tục làm cho lượng tri thức của doanh ngày càng khổng lồ mà chỉ CNTT mới cho

h lưu giữ, phân loại, cập nhật, chia sẻ, sử dụng và phát triển một cách kịp thời và ổn định CNTT là công cụ cực kỳ hiệu quả trong việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu/tri thức của tổ chức, cho phép nhân viên truy cập phục vụ việc ra quyết định kịp thời cũng như xây dựng mạng lưới KM theo chiều sâu và chiều rộng

- Tình trạng lao ộng: nhân viên ngành xây dựng thường không cố định lâu trong dự

án Do vậy, cùng một mảng công việc nhưng nhiều người quản lý Mỗi người lại có cách quản lý thông tin khác nhau Nếu chúng ta không có quy trình quản lý rõ ràng thì rất dễ xảy ra hiện tượng là luồn thông tin không được thông suốt Điều này gây khó khăn trong quá trình TT

2.3.4 Lợ í mà CNTT-TT mang lạ trong QLTT

Tiế theo những thách thức ở tr n, tìm hiểu về khả năng mà CNTT-TT mang lại cho

TT hiện nay sẽ gó hần làm sáng tỏ câu hỏi liệu CNTT-TT có h hợ cho mục ti u quản

l hiện nay hay không Thừa hưởng những kết quả nghi n cứu trước đây, bảng tổng hợ lợi ch

mà CNTT-TT mang lại được đúc kết như sau:

tranh với các tổ chức xây dựng nước ngoài

trong nước

đấu thầu điện tử, mua s m vật liệu điện tử, …

II NHỮNG LỢI ÍCH ANG LẠI CHO TỒ CHỨC

2.1 Cấp lãn ạo

2.1.1 a quyết định hiệu quả dựa tr n nguồn thông tin dồi dào và chính xác

2.1.2 uản l thông tin tốt hơn trong tổ chức

2.1.3 Tạo hiệu quả trong việc quản l đồng thời nhiều dự án

2.1.4 iệu quả trong việc quản l sự thay đổi

2.1.5 iảm thời gian trong quá trình x t và h duyệt

2.1.6 ử dụng những thông tin hữu ch hổ biến cho dự án khác

2.1.7 ua s m và quản l vật tư hiệu quả

ảng 2.2: Lợi ích CNTT-TT cho QLTT

Trang 34

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 22

II.2 N ững lợ í ung

2.2.1 Tạo sự hài l ng cho khách hàng bằng sự chuy n nghiệ hóa trong quản l

2.2.2 ia tăng cơ hội trúng thầu

2.2.3 Truy cậ , cậ nhật và hân hối thông tin trong thời gian ng n nhất

2.2.4 iảm thiểu file cứng, không gian lưu trữ tài liệu và bản vẽ

2.2.5 iảm chi h xử l và hân hối hồ sơ

2.2.6 ễ dàng trong việc hục hồi thông tin

2.2.7 iảm thiểu rủi ro do việc làm sai và làm lại trong dự án

2.2.8 Cải thiện khả năng kiểm tra ch o cho thư từ

2.2.9 ó hần quan trọng trong việc hoàn thành dự án theo đúng tiến độ

2.2.10 ó hần quan trọng trong việc hoàn thành dự án theo ngân sách

2.2.11 uản l thông tin hiệu quả giữa các đội, thành vi n trong dự án

2.2.12 Nâng cao năng suất làm việc và t nh chuy n nghiệ của nhân sự

2.3.5 Tạ sao CNTT –TT là ứng ử v n sáng g á ể ỗ rợ o n à qu n lý QLTT?

Đứng trước những thách thức của ngành trong TT đã được đề cập ở trên ta thấy nhà quản lý hàng ngày phải đối diện với vô số thông tin đến từ nhiều nguồn khác nhau Có nhiều thông tin li n quan đến nhiều thông tin khác, chúng là cả m c xích dài và phức tạp Và mỗi khi nhà quản lý cần ra quyết định, họ không có đầy đủ cơ sở, dữ liệu cho quyết định của mình dẫn đến việc ngần ngại và đôi khi không ra quyết định, có khi dẫn đến sự thất bại của dự án

Chúng ta không phủ nhận vai trò của con người, con người là nhân tố chính dẫn đến thành công của dự án Tuy nhiên, chúng ta cần những công cụ hỗ trợ cho quá trình quản lý của mình hối lượng thông tin cực kỳ lớn và hức tạ xuất hát từ những thách thức tr n thì với bộ nhớ, khả năng xử l và không gian lưu trữ có hạn thì không thể á dụng cách QLTT truyền thống trước đây Ngoài cơ chế quản l h hợ thì hải lựa chọn công cụ quản l th ch hợ ới những lợi ch mà CNTT-TT mang lại thì nó đang được đánh giá là công cụ quản l thông tin hiệu quả CNTT-TT hiện nay là đang có sẵn, vấn đề chủ yếu là làm sao ứng dụng chúng hiệu quả cho quy trình TT của doanh nghiệ

Trang 35

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 23

2.4 Cá ng n ứu l n quan rư â

- [1] - Kazi A S, 9 “Construction informatics in Turkey: trategic ole of ICT and

Furure esearch irections”, Journal of Information Technology in Construction,

P412~428, bài báo tập trung hai mục tiêu Mục tiêu thứ nhất là điều tra vai trò chiến lược của việc triển khai công nghệ thông tin từ quan điểm của các tổ chức trong AEC Mục tiêu thứ hai là điều tra các hướng nghiên cứu trong tương lai của ICT trong xây dựng Thổ Nhĩ ỳ

- [2] – Dr Graham Brewer and Thayaparan Gajendran, 9, “Emerging ICT

Trends in Construction Project Team: A el hi urvey”, Journal of Information

Technology in Construction – ISSN 1874-475, at www.itcon.org/2009/09 Bài báo nói

về cuộc điều tra sự phát triển của ICT trong dự án xây dựng do quỹ CIOB tài trợ Dựa trên tổng quan của nghiên cứu: “Enabled Project team erformance and ro oses an on-line”, hương há el hi hiệu chỉnh, bài báo nêu ra rằng các mối quan hệ làm thúc đẩy quá trình hội nhập của ICT trong dây chuyền thực hiện giữa các nhà cung cấp

- [3] – Peter E.D Love and et al, 1, “Evaluation of ICT cost in construction”,

Automation in Construction 10, 649 658 Định giá IT trong xây dựng là lĩnh vực

nghiên cứu t người chú ý Ngày nay, nhà quản lý phải đối mặt với nhiều thách thứ trong đó có đối mặt với việc đầu tư IT cho tổ chức vì nhu cầu ngày càng tăng trong tổ chức để cải thiện tính hiệu quả và hiệu suất của việc triển khai IT Tác giả bài báo đã đánh giá lại chi phí cho IT dựa trên lợi nhuận và quan điểm về lợi ích

- [4] – Robert KLINC, et al, 1 , “ICT Enabled Communication in Construction

”, An International Journal for Engineering and Information Sciences, Vol 5, No

1, p109~120 Ngành công nghiệp xây dựng trong giai đoạn đầu của việc áp dụng mô hình dựa trên công nghệ web, mặc dù sự phát triển web đã di chuyển sâu vào giai đoạn thứ hai của nó Trong bài báo này, những chiến lược phổ biến của các dự án trọng điểm giải quyết các vấn đề kỹ thuật hợp tác và thông tin liên lạc kể từ giữa những năm

199 được trình bày Theo đây, những yêu cầu chung để giao tiếp thành công trong AEC được trình bày và so sánh với xu hướng trong kinh doanh mới nổi lên gần đây Ngoài ra, công nghệ hứa h n nhất và các ứng dụng và dự báo quan trọng cho tương lai được trình bày

- [5] - Arc.Ikechukwu Onyegiri và cộng sự2011, “ICT in the Construction Industry”,

American Journal of Sicientific and Iindustrial Research, 2(3): p461~468 trình bày về

việc thu thập tài liệu và phân tích các ICT mà hiện tại đang được áp dụng rộng rãi (như: Com uter, ACA , Spread sheets and word processors, I , thư điện tử,

kiện tiên quyết cho việc sử dụng các ICT có hiệu quả

Trang 36

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 24

- [6] – Robert Amort and Martin Betts, “Information Tecnology for Construction:

ecent Work and Future icrection” Nhóm các nhà nghi n cứu quốc tế - CIB W78

li n quan đến IT trong xây dựng, những người hơn đã chia sẻ quy trình nghiên cứu, lợi ích và những thách thức Họ cho ta thấy IT hỗ trợ như thế nào trong xây dựng và đâu là sản phẩm của nó hiện tại và tương lai Từ những nền tảng này, họ xây dựng nên những kịch bản và tầm nhìn về sản phẩm của IT và sức mạnh cạnh tranh của nó như thế nào trong tương lai

- [7] Paivi Javada, “Learning Support of ICT’s in Construction roject – Case Study

Approach”, Faculty of Technology Production, University of Vaasa Báo cáo nghiên

cứu có hai mục tiêu chính Một là, sự hỗ trợ của ICT như thế nào cho những dự án công cộng gần đây Hai là, những kiến thức nào được đề nghị và ICT hỗ trợ như thế nào cho chúng

- [8] – Yuan Chen and Jonh Kamara, 2008,“The Mechanism of Information

Communication on Construction Site”, Forum Ejournal 8:1-32 Bài báo miêu tả một

cuộc khảo sát để hỗ trợ cho việc tìm hiểu cơ cấu thông tin (nhận và chuyển) ngoài công trường Những khía cạnh của thông tin mà bài báo tìm kiếm: tính chất của thông tin, nguồn và nơi nhận thông tin, giao tiếp thông tin ở bậc trung, hương há thu thập

và lựa chọn thông tin ngoài công trường,

- [9] - Ahuja et al, 2009, “ tudy of ICT ado tion for building roject management in

the Indian construction industry”, Automation in construction, 18(4), p415-423, bằng

việc khảo sát bằng bảng câu hỏi, xem xét ý kiến chuyên gia, ba mục tiêu trong bài báo bao gồm (1) – xác định rào cản chính trong việc áp dụng ICT, (2) – cách kh c phục những khó khăn, ( ) –Lợi ích nhận được khi áp dụng ICT hiệu quả

- [10] - Swee-Lean Chan and Nga-Na Leung, 4 “Prototype Web-based

Construction Project Management System”, Journal of Construction Engineering and

Management, 130(6), p935-943, trình bày mô hình dữ liệu của hệ thống thông tin

metadata-base cho việc trao đổi dữ liệu giữa web-base cho quản lý dự án xây dựng

- [11] – Danijel Rebolj and Karsten Menzel, , “Euro ean Joint Program in

Conctruction IT – Early Ex eriences”, Concurent Engineering – Reasearch and

Applications, p1199~1205 Bài báo nói về sự truyền đạt kinh nghiệm cũng như bài t

quan điểm về IT trong xây dựng của các chuyên gia, các giáo sư cho các sinh vi n của các trường đại học

- [12] – Pinar Irlayici Cakmak and Elcin Tas, 2012, “The use of Information

Technology on aining Com etitive Advantage in Turkish Contractor Firms”, World Applied Sciences Journal 18 (2), p274~285 Bài báo nghiên cứu mức độ sử dụng ICT

và tầm quan trọng các chiến lược sử dụng ICT để tăng lợi thế cạnh tranh Một cuộc khảo sát được thực hiện với một số lượng lớn nhà thầu ở Thổ Nhĩ ỳ về tình trạng sử

Trang 37

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 25

dụng hiện tại của ICT, những quan điểm chính về sử dụng ICT, lợi ích, những rào cản

và ảnh hưởng của chúng đối với sử dụng ICT

- [13] - Narimah Kasim, 2011, “ICT Implementation for Materials Management in

Construction Projects: Case tudies”, KICEM Jounal of Construction Engineering and

Manegement, p31~36, nghiên cứu dựa trên 5 dự án tiêu biểu (Case Studies) về viện

thực hiện ICT trong quản lý vật liệu và các rào cản chính trong việc thực hiện này Sáu mục ti u hân t ch đựơc đặt ra: (1)-Việc thực hiện ICT, (2)- Việc thực hiện ICT trong quá trình quản lý vật liệu, (3)-Lợi ích của việc thực hiện ICT, (4)-Hiệu quả của việc thực hiện ICT, (5)-Những rào cản lớn đối với thực hiện ICT (yếu tố ch nh như chi h cao, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân vi n không h hợp, thiếu sự nhận thức đúng về lợi ích của ICT trong việc quản lý vật liệu), (6)-Lợi ích của những việc thực

hiện các công nghệ mới

Construction”,http:/itcon.org/2007/23, p337~345, xem xét cải tiến của tổ chức, nhóm

các quy trình, thủ tục làm việc, cũng như chia sẻ và chuyển giao kiến thức giữa các lĩnh vực chuyên môn khác nhau trong các dự án và các tậ đoàn ấn đề đặc biệt tập trung vào các khái niệm về sự hội nhập của các tổ chức, dự án và tạo ra một nền tảng cho sự hợp tác thông qua chia sẻ các công cụ công nghệ thông tin

- [15] – Dr Graham Brewer and Thayaparan Gajendran, 2012, “Attitudes,

behavious and the transmission of cultural traits impact on ICT/BIM use in project

team”, Construction Innovation, Vol 12, No.2, p198~215 Bài báo nghiên cứu mối liên

hệ giữa thái độ cá nhân, hậu quả của việc ra quyết định, văn hóa nhóm và tác động của

chúng đối với việc sử dụng ICT

- [16] - G.J Brewer et al, “The use of ICT in the construction industry: Critical

Success Factor and strategic relationship in temporary project origanizations”,

Construction Information Ditigal Library, nghiên cứu ứng dụng của mô hình trước

đã dựa trên những kinh nghiệm của các tổ chức, các bên liên quan chủ chốt theo thứ tự trước hết là, xác định đặc tính tổng quát của mô hình phát triển trước đây, các yếu tố thành công công nghệ thông tin đã có mặt trong mỗi trường hợp (cam kết của tổ chức

sử dụng ICT, quan điểm của tổ chức, các quy định của ngành, sự đầu tư, quyền và nghĩa vụ và sự bảo lãnh/bảo đảm) và thứ hai là mở rộng mô hình đối với các những khía cạnh li n quan đến mối quan hệ tồn tại từ trước, hình thành mối quan hệ chiến lược, và cuối cùng là kỳ vọng của một mối quan hệ kinh doanh tiếp tục trong tương lai

Trang 38

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 26

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU

- G a oạn 1: Đâ là g a oạn ìn àn ý ưởng Từ những kinh nghiệm, nhu cầu

và quan sát công việc hàng ngày, nhiều câu hỏi đã đặt ra: (1) - Một khối lượng hồ sơ cực kì lớn và đang thiếu trầm trọng không gian lưu trữ (2) – Trong khối lượng thông

Chương 3

3.2

uy trình nghi n cứu

iai đoạn hình thành tưởng

Thiết kế quy trình nghi n cứu

3.3 Thu thậ dữ liệu

Phương há thu thập

Cách thức lấy mẫu

3.4

Công cụ nghi n cứu

do của việc lựa chọn hương há nghi n cứu

định t nh

Phương há nghi n cứu

định t nh

uy trình hân t ch dữ liệu

Trang 39

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 27

tin này thì đâu là những thông tin quan trọng cần n m b t (3) – Thường xuyên gặp

khó khăn trong vấn đề truy, xuất thông tin (4) - Hệ thống QLTT còn lỏng lẻo thiếu sự

nhất quán (5) - Khối lượng thông tin nhiều nhưng công cụ quản lý còn thô sơ… Từ

những câu hỏi này, một câu hỏi lớn được đặt ra: Đâu là giải pháp cho quy trình

QLTT? Ý tưởng này đã được kiểm chứng thông qua internet và các công cụ tìm kiếm,

cho thấy hiện nay trên thế giới có rất nhiều bài báo nghiên cứu giải pháp cho QLTT

trong ngành xây dựng hiện nay, đó là Công nghệ thông tin và truyền thông Từ đây đề

tài đã được hình thành iai đoạn này được tóm t t trong hình 3.2

Hình: 3.2 G oạn hình hành ý ưởng

- Giai oạn 2: Thiết kế quy trình nghiên cứu Quy trình nghiên cứu được chia làm 7

bước chính Từ 7 bước chính này chúng ta có 16 bước phụ cần phải tiến hành Quy

trình này được thiết kế theo hình 3.3 – Thiết kế quy trình nghiên cứu

Nhu cầu công việc thực tế

iểm chứng

t nh khả thi của đề tài

HÌNH THÀNH

ĐỂ TÀI

Trang 40

HVTH: Võ Ngọc Kim Xuân Trang 28

Hình: 3.3 Quy trình nghiên cứu

(1) - Xu hướng và sự hát triển của CNTT-TT

(2) - Những lợi ch của CNTT-TT đối với các ngành kinh tế và đời sống xã hội

(3) - Phản ứng của ngành xây dựng tr n thế giới trước

sự hát triển của CNTT-TT

(4) - Những thành tựu nổi bậc nào mà CNTT-TT đã đóng gó cho ngành X

(6) - Những thách thức của ngành trong QLTT

(7) - Tại sao CNTT-TT là ứng cử vi n sáng giá để hổ

trợ TT?

(8) - Các nghi n cứu li n quan trước đây

BƯỚC 3:

Phát triển tưởng cho bài hỏng vấn trực tiế

(9) - Xác định các vấn đề nghi n cứu ch nh từ những bài báo khoa học

(10) - út ra những vấn đề

ch nh có khả năng ảnh hưởng tới ngành X N

(11) - Tham khảo kiến của thầy hướng dẫn

(12) - Ước t nh số lượng nhà quản l có thể tham gia hỏng vấn

Ngày đăng: 28/01/2021, 22:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w