➢ Phù suy dinh dưỡng, không nên dùng thuốc lợi niệu loại mạnh mà cần phối hợp với thuốc bổ dưỡng. ➢ Không dùng thuốc lợi niệu kéo dài[r]
Trang 1THUỐC LỢI THỦY
ThS Võ Thanh Hóa
Trang 2Mục tiêu
✓ Nêu được tính chất chung của thuốc lợi thủy
✓ Nêu được bộ phận dùng, tính vị quy kinh, công năng chủ trị và liều dùng của một số vị thuốc tiêu biểu
Trang 41 Đại cương
Khái niệm
✓ Thuốc có tác dụng bài trừ thủy thấp ứ đọng trong cơ thể
ra ngoài qua đường nước tiểu => Thuốc lợi thủy
Trang 5- Kiện tỳ, cầm tiêu chảy
- Ngoài ra, lợi thủy cũng là một biện pháp tốt để hạ sốt, hạ huyết áp, giải dị ứng
Trang 6➢ Nếu có viêm nhiễm, cần phối hợp với thuốc thanh nhiệt tiêu độc
➢ Nếu có vàng da, cần phối hợp với thuốc thanh nhiệt táo thấp
➢ Nếu phần âm bị tổn thương, tiểu tiện ra máu thì phối hợp với thuốc dưỡng âm, chỉ huyết
➢ Nếu thủy thấp đình trệ, dẫn đến tỳ thận dương suy, nên lấy bổ
tỳ thận làm phương pháp chính
Trang 71 Đại cương
Kiêng kỵ
Không dùng thuốc lợi thủy trong các trường hợp sau:
➢ Bí tiểu do thiếu tân dịch
➢ Di tinh, hoạt tinh không thấp nhiệt
➢ Phù suy dinh dưỡng, không nên dùng thuốc lợi niệu loại mạnh mà cần phối hợp với thuốc bổ dưỡng
➢ Không dùng thuốc lợi niệu kéo dài
➢ Phụ nữ mang thai, người già thận hư kém, tiểu đêm nhiều không nên dùng
Trang 82 Một số vị thuốc tiêu biểu
Mộc thông Thổ phục linh
Đăng tâm thảo Thông thảo
Dứa dại
Trang 92 Một số vị thuốc tiêu biểu
Trạch tả
Mã đề nước Alisma plantago – aquatica L var
orientale (Sammuels) Juzep Alismataceae
Đặc điểm thực vật
Cây thảo, thân rễ có dạng hình cầu, hình trứng,
màu trắng
Lá mọc thành cụm ở gốc, cuống lá dài, có bẹ ôm
vào nhau, phiến lá nguyên, hình trứng đầu lá
nhọn, gân hình cung
Cụm hoa có cuống dài, họp thành tán
Quả phức gồm nhiều quả bế
Trang 102 Một số vị thuốc tiêu biểu
Tỳ giải
Dioscorea tokoro Makino, họ Củ nâu Dioscoreaceae
Trang 112 Một số vị thuốc tiêu biểu
Hành huyết
Trang 122 Một số vị thuốc tiêu biểu
Thổ phục linh
Smilax glabra Roxb Smilaceae
Trang 132 Một số vị thuốc tiêu biểu
Mộc thông
Quan mộc thông – Hoài mộc thông
Hocquartia manshuriensis (Kom.) Nakai
Aristolochia manshuriensis Aristolochiaceae
Trang 142 Một số vị thuốc tiêu biểu
Hành huyết Thông kinh Lợi sữa
Trang 152 Một số vị thuốc tiêu biểu
Ý dĩ
Coix lachryma – jobi L Poaceae
Đặc điểm thực vật
Cây thảo, thân có vạch dọc Lá hình mác to, gân lá song
song, rõ Hoa đơn tính cùng gốc
Quả thóc, bao bọc bởi bẹ của lá bắc
Trang 162 Một số vị thuốc tiêu biểu
Râu bắp
Zea mays L., họ Lúa Poaceae
Trang 172 Một số vị thuốc tiêu biểu
Trừ phong thấp
Thanh nhiệt Lợi sữa
Trang 182 Một số vị thuốc tiêu biểu
Râu mèo
Bông bạc
Orthosiphon stamineus Benth Lamiaceae
Trang 192 Một số vị thuốc tiêu biểu
Kim tiền thảo
Vẩy rồng - Mắt trâu – Đồng tiền lông
Desmodium styracifolium (Osb.) Merr Fabaceae
Trang 202 Một số vị thuốc tiêu biểu
Tăng đào thải uric, ure
Thanh nhiệt giải độc Lợi mật
Trị sỏi thận
Trang 212 Một số vị thuốc tiêu biểu
Đăng tâm thảo
Dùng lõi thân đã phơi sấy khô của cây Cỏ bấc đèn (Juncus effusus L var decipiens Buch.), họ Bấc (Juncaceae)
Trang 222 Một số vị thuốc tiêu biểu
Thông thảo Thông thoát – Co tang nốc
Tetrapanax papyriferus (Hook.) Koch Araliaceae
Trang 232 Một số vị thuốc tiêu biểu
Đăng tâm thảo Thông thảo
Thanh nhiệt, lợi tiểu
Thanh tâm giáng hỏa Hành khí thông nhũ
Lợi sữa
Trang 242 Một số vị thuốc tiêu biểu
Phục linh
Bạch linh – Bạch phục linh – Bạch phục linh – Phục thần
Poria cocos (Schw.) Wolf., họ Nấm lỗ Polyporaceae
Đặc điểm thực vật
Mọc hoại sinh trên rễ cây thông
Quả thể hình khối to, mặt ngoài nhăn nheo
Cắt ngang thấy lổn nhổm màu trắng hoặc hồng
Trang 252 Một số vị thuốc tiêu biểu
Trư linh
Dùng nấm ký sinh ở rễ cây Sau Sau (Polyporus umbellatus
(Pers.) Fries.), họ Nấm lỗ (Polyporaceae)
Trang 262 Một số vị thuốc tiêu biểu