Cơ cấu kinh tế của Hà Nội được thể hiện ở bảng sau: BIỂU SỐ 1: CƠ CẤU KINH TẾ CỦA HÀ NỘI Nguồn: Niên giám thống kê năm 2000, 2001 Thực trạng phát triển các ngành gây áp lực đối với đấ
Trang 1THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
I Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Hà Nội ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai.
1 Điều kiện tự nhiên:
Vị trí địa lý:
Hà Nội nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc bộ, trong khoảng toạ độ địa lý từ 20độ 54' đến 21độ 22' vĩ độ Bắc, từ 105 độ 4' đến 106 độ kinh đông Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía đông giáp tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, phía Tây giáp tỉnh Hà Tây, Vĩnh Phúc Vị trí này rất thuận lợi do ở giữa đồng bằng đông dân trù phú, có các đầu mối giao thông quan trọng, là nơi qui tụ và toả rộng của mạng luới giao thông Khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa chủ yếu là mùa nóng và mùa lạnh, nhiệt
độ trung bình hàng năm là 23,90
Hà Nội có hệ thống sông ngòi khá dày đặc với các con sông lớn như sông Hồng, sông Kim Ngưu, Tô Lịch ,có nhiều đầm hồ tự nhiên với tổng diện tích hiên nay là 3620ha với các hồ đầm lớn như hồ Tây, hồ Bảy Mẫu, Hoàn Kiếm, Linh Đàm
Các nguồn tài nguyên :
Hà Nội có nguồn tài nguyên đất phong phú với 8 loại đất chính Trong đó đất phù
sa là 36769ha phân bố tập trung ở nhiều huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm Đất bạc màu là 16819ha tập trung ở hai huyện Sóc Sơn và Đông Anh
Về tài nguyên rừng: Có 6128ha đất lâm nghiệp chủ yếu phân bố ở huyện Sóc Sơn
Về tài nguyên khoáng sản: Nhóm nhiên liệu than bùn ở Đông Anh, Sóc Sơn với trữ luợng 65,661tấn, có vàng sa khoáng ở Minh Trí huyện Sóc Sơn phân bố kéo dài 500m, bề rộng từ 30 đến 50m
Về môi trường: Hà Nôi chưa phải là thành phố ô nhiễm nhưng đang tồn tại những thực tế đáng lo ngại Mật độ dân số cao 2919 người/km2 và 16995 người/km2 ở khu vực nội thành Nồng độ bụi ở các nhà máy thường cao hơn từ 4 đến 14 lần tiêu chuẩn cho phép, ô nhiễm đất và nguồn nước trong lòng đất đang ở mức báo động
2 Điều kiện kinh tế:
Hà Nội là trung tâm Kinh tế- Chính trị- Văn hoá của cả nước Kinh tế của Hà Nội đã có mức tăng trưởng khá kể từ khi thực hiện quá trình đổi mới GDP không
Trang 2ngừng tăng lên qua các năm Từ năm 1993 đến nay tốc độ tăng trưởng kinh tế của
Hà Nội diễn ra như sau: Năm 1993 là 12,6%, năm 1994 là 13,4%, năm 1995 là 15%, năm 1996 là 13%, năm 1997 là 12,5%, năm 1999 là 6,5%, năm 2000 là 7,1%, năm 2001 là 8,4% Cơ cấu kinh tế chung của Hà Nội là Thương mại dịch vụ -công nghiệp - xây dựng - nông lâm nghiệp Cơ cấu kinh tế của Hà Nội được thể hiện ở bảng sau:
BIỂU SỐ 1: CƠ CẤU KINH TẾ CỦA HÀ NỘI
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2000, 2001
Thực trạng phát triển các ngành gây áp lực đối với đất đai:
+Ngành nông lâm thuỷ sản:
BIỂU 2: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CỦA NGÀNH NN- LN-TS
Đơn vị : nghìn
Nguồn : Niên giám thống kê 2000-2001 Nhìn chung sản xuất nông ngiệp phát triển tốc độ chậm, chuyển dịch cơ cấu chưa mạnh thêm vào đó diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm do quá trình đô thị hoá, nhân khẩu ngày càng tăng Dự kiến đến năm 2010 diện tích đất nông nghiệp sẽ giảm 2,3% một năm
+ Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Năm 2001, Hà Nội có 290 doanh nghiệp nhà nước, 180 doanh nghiệp công nghiệp trung ương và 120 doanh nghiệp địa phương, 15030 doanh nghiệp ngoài
Trang 3quốc doanh, 250 đơn vị hợp tác xã, 580 công ty trách nhiệm hữu hạn cổ phần, 70 doanh ngiệp tư nhân và 14230 đơn vị kinh tế hộ gia đình, cá thể nên nhu cầu sử dụng đất đai của các tổ chức đơn vị này là rất lớn để thực hiện phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của thành phố
3 Điều kiện xã hội:
Quá trình đô thị hoá với việc gia tăng dân số cơ học đang gây áp lực lớn về nhu cầu sử dụng đất ở cho số dân phát sinh Dân số thành phố Hà Nội năm 1995 là 2431 nghìn người, trong đó dân số nông thôn là 1156,1 nghìn người, đô thị là 1274,9 nghìn người Năm 1998 là 2621 nghìn người, trong đó khu vực nông thôn là 1125,1 nghìn người, khu vực đô thị là 1496,4 nghìn người Năm 2000 là 2739,2 nghìn người, trong đó khu vực nông thôn là 1152,7 nghìn người, khu vực đô thị là 1586,5 nghìn người Năm 2001 là 2841,7 nghìn người, trong đó khu vực nông thôn là 1198,1 nghìn người, khu vực đô thị là 1643,6 nghìn người Có sự phân bố chênh lệch rất lớn giữa các khu dân cư, giữa các quận nội thành với các huyện ngoại thành Mật độ dân số cao nhất là ở quận Đống Đa 33404 người/km2 vàthấp nhất là
ở huyện Sóc Sơn 794 người/km2 Dân số Hà Nội tăng cơ học là chủ yếu và ngày càng cao đang là vấn đề đáng lo ngại, vấn đề này gây áp lực to lớn tới mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm dần do Hà Nội thực hiện biện pháp
kế hoạch hoá gia đình Từ đó có thể thấy Hà Nội là nơi hội tụ dòng di cư tự do từ khắp các vùng trên cả nước kèm theo các hoạt động kinh tế xã hội của dòng di cư
đó, khiến cho tốc độ đô thị hóa nhất là ở các vùng nông thôn bị thúc ép tăng nhanh hơn tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng và trình độ quản lý Việc nâng cấp cải tạo xây dựng mới cơ sở hạ tầng kĩ thuật và xã hội phục vụ cho mục tiêu công nghiệp hoá -hiện đại hoá cũng chiếm một phần diện tích đất đai không nhỏ và phải giải quyết hàng loạt các vấn đề về kinh tế xã hội như giải phóng mặt bằng, bồi thường thiệt
hại thu hồi đất, tái định cư
4 Ảnh hưởng của các điều kiện trên đến công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố:
Hà Nội là một trong những thành phố lớn và đông dân của cả nước Sự phát triển của nền kinh tế làm tăng số lượng các đối tượng sử dụng đất, các mối quan hệ
sử dụng đất ngày càng phức tạp và đan xen lẫn nhau Mặt khác, quỹ đất lại được
Trang 4phân chia ra làm 6 loại: đất nông nghiệp, lâm nghiệp đất khu dân cư nông thôn, đất
đô thị, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng Mỗi loại đất được quy định chế độ sử dụng, hạn mức riêng Đối với loại đất sử dụng vào mục đích gì thì được nhà nước giao có thu tiền sử dụng và không thu tiền sử dụng, loại đất nào thì không được giao cho hộ gia đình, cá nhân, thẩm quyền giao đất, cho thuê đất cũng được quy định đối với từng loại đất Ví dụ như trên địa bàn thành phố Hà Nội, rừng đặc dụng chỉ được giao cho Ban quản lý rừng hoặc UBND xã quản lý mà không giao cho hộ gia đình hay cá nhân… Sự phức tạp của nhiều loại đất đòi hỏi các cơ quan quản lý nhà đất phải nắm rõ những quy định cụ thể đối với từng loại đất đảm bảo cho quản
lý được thực hiện tốt
Hà Nội là thành phố có vị trí thuận lợi và vai trò đặc biệt là Thủ đô của cả nước nên sự phức tạp đó cũng làm ảnh hưởng tới nhu cầu sử dụng đất để thực hiện các
dự án phát triển kinh tế xã hội Để xứng đáng với vai trò là Thủ đô và trở thành một thành phố hiện đại, là trung tâm chính trị- văn hoá- kinh tế xã hội của cả nước,
Hà Nội đã tiến hành mở rộng và xây dựng mới nhiều công trình, cơ sở hạ tầng như
hệ thống thông tin liên lạc, đường sá giao thông, bệnh viện trường học và đặc biệt
là những công trình trọng điểm của quốc gia như xây dựng sân vận động, nhà thi đấu để phục vụ cho SEAGAMES 22 tới đây hay việc mở rộng sân bay Nội Bài, xây dựng làng quốc tế Thăng Long Việc dành đất cho các nhu cầu này là tất yếu, tuy vậy sự phát triển này không tránh khỏi việc mất đi một diện tích đất nông nghiệp màu mỡ Trong những năm gần đây Hà Nội đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao Tốc độ đô thị hoá nhanh kéo theo sự gia tăng dân số kèm theo các nhu cầu của đời sống và sản xuất gây sức ép mạnh mẽ lên hệ thống kết cấu hạ tầng của thành phố đặc biệt là giao thông, điện, nước, nhà ở và địa điểm sản xuất cho người dân Diện tích chỗ ở bình quân đầu người rất thấp chưa được 10 m2/người, nhất là ở các khu phố cổ của Hà Nội, con số này chỉ đạt từ 5-6 m2/người Điều kiện chỗ ở không đảm bảo cho người dân bởi vậy tình trạng lấn chiếm, tranh chấp đất đai xẩy ra Họ cũng tìm mua những mảnh đất ở vùng ven đô, làm gây ra những cơn sốt đất Dân
số tăng chủ yếu là do các luồng di cư từ nông thôn ra thành thị nhất là trong những
vụ nông nhàn Người nông dân đổ xô ra thành phố để làm thêm, ngoài ra một số lượng lớn sinh viên từ các tỉnh đổ về Hà Nội học Phần lớn dòng người di cư này
Trang 5đều cố gắng bám trụ ở lại Hà Nội bởi vậy làm cho dân số Hà Nội ngày càng đông trong điều kiện diện tích đất đai chật hẹp Vì vậy nhu cầu lương thực, thực phẩm hàng ngày để đáp ứng cho cuộc sống của người dân là rất bức xúc và cần có nhiều
cơ sở xí nghiệp, địa điểm sản xuất kinh doanh để đáp ứng cho việc cung cấp lương thực cho người dân Hiện nay cơ cấu kinh tế của Hà Nội là dịch vụ- thương mại-công nghiệp- nông nghiệp trong đó dịch vụ thương mại được ưu tiên phát triển hàng đầu và cùng với quá trình đô thị hoá, loại hình cơ cấu kinh tế này ngày càng được phát triển và mở rộng về các vùng nông thôn Điều này buộc phải chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp để phục vụ cho mục đích đó và nó đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết để nhằm tạo sự trật tự, ổn định ở nông thôn Điều này có ảnh hưởng không nhỏ tới công tác quản lý đất đai, đòi hỏi chính quyền thành phố phải kịp thời giải quyết để nâng cao hiệu quả quản lý hiện nay
II Quỹ đất của Hà Nội và biến động đất đai thời gian qua:
1.Quỹ đất của Hà Nội: Quỹ đất của Hà Nội được thể hiện ở bảng sau:
BIỂU SỐ 3: THỐNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Diện tích (ha)
%so với tổng số
Diện tích (ha)
% so với tổng số Tổng diện tích 918067.5 100 92097 100
1 Đất nông nghiệp 43865.25 47.78 43612.43 47.35
3 Chuyên dùng 19305.72 21.03 20534.39 22.29
4 Đất ở đô thị và nông thôn 11508.33 12.53 11688.65 12.69
5 Đất chưa sử dụng và sông
suối núi đá
10410.25 11.34 10134.39 11
Nguồn: Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai- Phòng QL-ĐC nhà đất
Trên địa bàn thành phố Hà Nội, đất nông nghiệp vẫn chiếm diện tích nhiều nhất
so với các loại đất khác trong tổng quỹ đất với 47,36% diện tích đất tự nhiên của thành phố Từ đó cho thấy ngoài các ngành kinh tế chính như công nghiệp, dịch vụ, thương mại thì nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế mũi nhọn đóng góp một phần không nhỏ vào giá trị sản xuất của thành phố Tuy nhiên do quá trình đô thị hoá với tốc độ nhanh chóng cho nên diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm, một phần
Trang 6diện tích đất nông nghiệp được lấy đi để chuyển sang phục vụ cho các mục đích khác của thành phố Tiếp đến là đất chuyên dùng cũng chiếm một tỉ lệ cao sau đất nông nghiệp với 22,3% trong tổng quỹ đất Diện tích đất chuyên dùng ngày càng tăng do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội đòi hỏi phải xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng như đường sá giao thông, bệnh viện trường học, khu công nghiệp, khu chế xuất… Đất lâm nghiệp chiếm diện tích nhỏ nhất so với các loại đất khác Đất chưa
sử dụng ngày càng giảm do được khai thác để bù vào phần diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại đất khác bị mất đi và để phục vụ cho mục đích chuyên dùng của thành phố
BIỂU SỐ 4: QUỸ ĐẤT PHÂN THEO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH.
Đơn vị: ha
Quận huyện Tổng
diện tích
Loại đất Nông
nghiệp
Lâm nghiệp
có rừng
Chuyên
Đất chưa
sử dụng
Nguồn: Báo cáo tổng kiểm kê đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội năm
2000-phòng ĐKTK- Sở địa chính nhà đất
Từ biểu trên có thể thấy, trên địa bàn thành phố, Sóc Sơn là huyện có diện tích lớn nhất so với các quận huyện khác, cũng là huyện có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất với 13156ha Từ đó có thể thấy đây là huyện có tiềm năng nông nghiệp rất lớn mặc dù quỹ đất chưa sử dụng vẫn chưa được khai thác một cách đầy đủ Quận
Trang 7Hoàn Kiếm là qụân có diện tích đất nông nghiệp ít nhất chỉ có 15 ha do đây là một quận tập trung nhiều khu phố cổ của Hà Nội, đây cũng là trung tâm kinh tế lớn với các công trình công nghiệp, dịch vụ, thương mại lớn nhất của Hà Nội Có thể thấy diện tích đất ở các huyện ngoại thành thường cao hơn các quận nội thành, đó là một thuận lợi lớn để giúp cho thủ đô Hà Nội có điều kiện để mở rộng phát triển đô thị, xây dựng Hà Nội thành một thành phố lớn và hiện đại nhất trong cả nước
2 Biến động đất đai và sử dụng đất của Hà Nội trong thời gian qua:
BIỂU SỐ5 : SO SÁNH DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT
Đơn vị: ha
Loại đất Diện tích Tăng (+) giảm (-) so vớinăm trước
Tổng diện tích 92056.65 91806.57 920197 +40.38 290.43 I- Đất nông nghiệp 44412.53 43865.25 43612.43 -800.1 -252.82 II- Đất lâm nghiệp 6782.34 6717.02 6127.6 -654.74 -589.42 III- Đất chuyên dùng 20271.78 19305.72 20534.39 +262.61 +1228.67 IV- Đất ở đô thị và nông thôn 9305.05 11508.33 11688.65 +2383.6 +180.32 V- Đất chưa sử dụng và sông
suối núi đá
11284.94 10410.25 10134.39 -1150.56 -275.87
Nguồn: Báo cáo tổng kiểm kê đất đai – Phòng QLĐ C-NĐ, SĐCNĐ
Nguyên nhân tăng giảm diện tích đất:
- Diện tích đất tự nhiên năm 2000 của toàn thành phố là: 92097, 45 ha
năm 1995 toàn thành phố là : 91806,57ha
- Diện tích đất tự nhiên năm 2000 so với năm 1995 tăng 290,88ha
Nguyên nhân tăng diện tích đất tự nhiên năm 2000 là do phương pháp kiểm kê năm 1995 các phường xã thống kê thiếu diện tích, một số thửa đất bị bỏ sót, tài liệu phục vụ kiểm kê hai kì khác nhau, năm 1995 dùng bản đồ theo chỉ thị 299/TTg, năm 2000 dùng bản đồ địa chính đã qua giao đất nông nghiệp nên có chỉnh lý
1 Phân tích nguyên nhân tăng giảm diện tích đất nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp Năm 2000 toàn thành phố là : 43612,43ha
Năm 1995 toàn thành phố là : 43865,25ha
Diện tích đất nông nghiệp năm 2000 so với năm 1995 là giảm 252, 82 ha
Cụ thể như sau:
Trang 8*Biến động tăng của đất nông nghiệp: Tổng số tăng 1155,6304ha
Bao gồm: - Do chuyển từ đất chuyên dùng sang:135,6484ha
- Do chuyển từ đất ở sang120,6554ha
- Do chuyển từ đất chưa sử dụng sang 542,3192ha
- Do thay đổi địa giới hành chính 1,5313ha
- Do các nguyên nhân khác 214,7261ha
* Biến động giảm của đất nông nghiệp: Tổng giảm là1408,4504ha.
Bao gồm: - Do chuyển ssang đất lâm nghiệp 14,1498ha
- Do chuyển sang đất chuyên dùng 954,4862 ha
- Do chuyển sang đất ở 245,519 ha
- Do chuyển sang đất chưa sử dụng 132,0584 ha
- Do các nguyên nhân khác 128,6405 ha
Do tổng giảm > tổng tăng cho nên diện tích đất nông nghiệp đã giảm
252,82ha.
2 Phân tích nguyên nhân tăng giảm đất lâm nghiệp:
- Diện tích đất lâm nghiệp : Năm 2000 toàn thành phố là 6127,6 ha
Năm 1995 toàn Thành phố là: 6 717,02 ha
Diện tích đất lâm nghiệp năm 2000 so với năm 1995 giảm 589,42 ha
Cụ thể:
* Biến động tăng đất lâm nghiệp:
- Tăng do đất nông nghiệp chuyển sang đất trồng cay nông nghiệp: 14,1498 ha
- Tăng do đất xây dựng chuyển sang ươm cây thuộc huyện Từ Liêm Công ty
* Biến động giảm đất lâm nghiệp:
- Đất lâm nghiệp chuyển sang đất chuyên dùng: 19,3197 ha
- Đất lâm nghiệp chuyển sang đất ở nông thôn: 0,15 ha
- Chuyển sang đất đồi chưa sử dụng: 585 ha
Tổng giảm: 604,4697ha
Tổng giảm > tổng tăng do vậy đất lâm nghiệp giảm 589,42ha.
3 Phân tích nguyên nhân tăng giảm đất chuyên dùng:
Trang 9Diện tích đất chuyên dùng Năm 2000 toàn thành phố là : 20534,39ha.
Năm 1995 toàn thành phố là: 19305,68ha
Diện tích đất chuyên dùng năm 2000 so với năm 1995 tăng 1228,68ha
Cụ thể như sau:
* Biến động tăng đất chuyên dùng: Tổng tăng là 1796,1072ha.
Trong đó: - Do chuyển từ đất nông nghiệp sang 954,8862ha
- Do chuyển từ đất lâm nghiệp sang 19,3197ha
- Do chuyển từ đất ở sang 258,8863ha
- Do chuyển từ đất chưa sử dụng sang 338,2648ha
- Do thay đổi địa giới hành chính9,2815ha
- Do cac nguyên nhân khác 215,4687ha
* Biến động giảm của đất chuyên dùng: Tổng giảm là 657,3879ha.
Trong đó: - Do chuyển sang đất nông nghiệp135,6484ha
- Do chuyển sang đất lâm nghiệp 0,9ha
- Do chuyển sang đất ở284,9865ha
- Do chuyển sang đất chưa sử dụng 70,9973ha
- Do các nguyên nhân khác 78,8557ha
Tổng tăng > tổng giảm nên diện tích đất chuyên dùng tăng 1228,68ha.
4 Đất ở:
Diện tích đất ở toàn thành phố năm 2000 là 11688,65ha
năm 1995 là 11508,3343ha
Diện tích đất ở toàn thành phố năm 2000 so với năm 1995 tăng 180,3187ha, bao gồm:
+ Đất ở đô thị:
Diện tích đất ở đô thị toàn thành phố Năm 2000 là 2870,19ha
Năm 1995 là 2427,84ha
Diện tích đất ở đô thị toàn thành phố năm 2000 so với năm 1995 tăng 442,35ha + Đất ở nông thôn:
Diện tích đất ở nông thôn năm 2000là 8818,46ha
Năm 1995 là 9080,49ha
Diện tích đất ở nông thôn năm 2000 so với năm 1995 giảm 262,03ha
Trang 10*Biến động tăng của đất ở: Tổng tăng là 666,0588ha.
Trong đó: - Do chuyển từ đất nông nghiệp sang 245, 519ha
- Do chuyển từ đất lâm nghiệp sang 0,15ha
- Do chuyển từ đất chuyên dùng sang 284,9865ha
- Do chuyển từ đất chưa sử dụng sang 25,87008ha
- Do các nguyên nhân khác 109,5325ha
* Biến động giảm của đất ở : Tổng giảm là 485,7388ha.
Trong đó: - Do chuyển sang đất nông nghiệp 120,6554ha
- Do chuyển sang đất chuyên dùng 258,8663ha
- Do chyển sang đất chưa sử dụng 28,4863ha
- Do các nguyên nhân khác 77,7278ha
Do tổng tăng > tổng giảm cho nên diện tích đất ở tăng 180,32ha.
5 Đất chưa sử dụng và sông suối núi đá:
Diện tích đất chưa sử dụng và sông suối núi đá toàn thành phố
Năm 2000 là 10134,39ha
Năm 1995 là 10410,2589ha
Diện tích đất chưa sử dụng và sông suối núi đá thành phố năm 2000 so với năm
1995 là giảm 275,87ha, bao gồm:
* Biến động tăng của đất chưa sử dụng và sông suối núi đá: Tổng tăng là
861,848ha.
Trong đó: - Do chuyển từ đất nông nghiệp sang 132,0584ha
- Do chuyển từ đất chuyên dùng sang 70,9973ha
- Do chuyển từ đất ở sang 28,4863ha
- Do thay đổi địa giới hành chính 7,0254ha
- Do chuyển từ đất lâm nghiệp sang 585ha
- Do các nguyên nhân khác38,2802ha
* Biến động giảm của đất chưa sử dụng và sông suối núi đá:
Tổng giảm là 1137,7175ha.
Trong đó:
- Do chuyển sang đất nông nghiệp 542,3192ha
- Do chuyển sang đất chuyên dùng 538,2648ha