Kết hợp nhiều loại tinh dầu sẽ giúp điều hòa mùi vị, màu sắc và mở rộng phổ tác dụng của chế phẩm1. Tuy nhiên, có thể xảy ra tương kỵ vật lý hoặc hóa học của một số thành phần có trong[r]
Trang 1THUỐC DÙNG NGOÀI
DẦU XOA, CAO XOA, CAO DÁN
GV: ThS.DS Lê Thị Lan Phương
KHOA YHCT – ĐH Y DƯỢC TP.HỒ CHÍ MINH
Trang 31 Dầu xoa
Định nghĩa
Dung dịch, hợp dịch (lỏng)
Chứa hỗn hợp tinh dầu
Dầu thực vật: dung môi, môi trường phân tán hoặc
tá dược
Trang 51 Dầu xoa
Đặc điểm
Hỗn hợp tinh dầu có tác dụng:
- Sát trùng, gây tê cục bộ
- Dùng khi bị cảm đột ngột, khi say xe, say sóng
- Dùng xông để sát khuẩn đường hô hấp, giảm
Trang 61 Dầu xoa
Thành phần
Dung môi, tá dược:
Các loại dầu béo (dầu phộng, dầu mè, dầu dừa…)Đạt tiêu chuẩn (trung tính, dễ bảo quản…)
Vai trò: hòa tan dược chất, dẫn thuốc ngấm sâu, giúp thuốc bắt dính, bảo vệ da, hạn chế bay hơi…)
Trang 71 Dầu xoa
Thành phần
Hoạt chất:
- Các loại tinh dầu
- Loại tốt, đạt tiêu chuẩn Dược điển
- Đã qua xử lý
Trang 81 Dầu xoa
Tinh chế tinh dầu
Tinh dầu chiết xuất từ dược liệu lẫn nước và tạp chất
- Nước ở dạng nhũ hóa/hydrat hóa/phân tán gây vẫn đục, tách lớp, xúc tác p.ứng oxy hóa
- Sắt và ion KL làm TD biến màu, kết tủa, xt p.ứng oxy hóa
Trang 91 Dầu xoa
Tinh chế tinh dầu
ØLoại nước: natri sulfat khan (20 - 30%)
ØLoại tạp chất: rửa với nước cất/nước muối (5 –
10%)
ØLoại ion KL: acid tartric 1- 2%
Hóa chất loại tạp khác: bột talc, than hoạt,
Trang 101 Dầu xoa
Ổn định mùi vị tinh dầu
Mùi của một tinh dầu là mùi hỗn hợp của nhiều thành phần khác nhau (mạnh, kích ứng/dịu)
Trong quá trình bảo quản, mùi của chế phẩm có thể thay đổi do những biến đổi hóa học của tinh dầu
Trang 111 Dầu xoa
Ổn định mùi vị tinh dầu
ØLàm dịu mùi: xà phòng hóa với dd NaOH trong cồn 90%, thu hồi TD từ cồn
ØPhối hợp nhiều loại TD trong một chế phẩm
Trang 121 Dầu xoa
Bào chế thuốc dầu
Kết hợp nhiều loại tinh dầu sẽ giúp điều hòa mùi vị, màu sắc và mở rộng phổ tác dụng của chế phẩm.
Tuy nhiên, có thể xảy ra tương kỵ vật lý hoặc hóa học của một số thành phần có trong tinh dầu
Ví dụ: khi phối hợp menthol và long não sẽ xảy ra hiện tượng eutecti - chảy lỏng
Trang 131 Dầu xoa
Bào chế thuốc dầu
Hòa tan đơn giản: các chất dễ tan trong dầu (bình
thường/nóng)
Phân tán: chất rắn không tan trong dầu (phân tán
thành bột mịn, nghiền thành khối bột nhão với dầu trước)
Trang 141 Dầu xoa
Bào chế thuốc dầu
Chiết xuất: thảo mộc chứa hoạt chất tan trong dầu
(đun nóng với dầu)
Nhuộm màu chế phẩm: màu công nghiệp (carmin, clorophyl…)
Trang 151 Dầu xoa
Yêu cầu chất lượng
Ø Đạt yêu cầu về độ đồng nhất về màu sắc,
không phân lớp
Ø Đạt yêu cầu về sai số thể tích đóng gói so với
thể tích ghi trên nhãn: ± 10% (tt/tt)
Thường đóng lọ nhỏ 5 – 10 ml
Trang 192 Cao xoa
Kỹ thuật bào chế - dụng cụ
Trong sản xuất nhỏ: Chày, cối sứ, dao quệt bằng
gỗ hoặc kim loại (nhôm, inox) Trước khi sử dụng cần phải diệt khuẩn
Trong sản xuất công nghiệp: máy nhào trộn
Trang 202 Cao xoa
Chuẩn bị hỗn hợp tinh dầu
Thường phối hợp nhiều loại tinh dầu (4-7 loại)
Phương pháp: trộn đều các tinh dầu với nhau
Để ổn định tốc độ bay hơi của tinh dầu và giữ mùi được lâu thường phải cho thêm các chất định hương: Xạ hương, Cánh kiến trắng, Sáp ong, …
Trang 222 Cao xoa
Phối hợp tinh dầu và tá dược
• Đun chảy tá dược ở nhiệt độ 1400-1500C
• Để cho nhiệt độ hỗn hợp tá dược nguội bớt, còn khoảng 90-1000C
• Hòa tan hỗn hợp tá dược còn nóng vào hỗn hợp tinh dầu trong 1 bình kín ở nhiệt độ thích hợp để tránh bay hơi tinh dầu
Trang 242 Cao xoa
Đóng gói
Đóng hộp khi nhiệt độ cao xoa khoảng 50–600C Thường đóng 3–5g trong lọ (hộp) bằng thiếc hoặc chất dẻo
Nên đổ đầy hộp để tránh hiện tượng bề mặt cao lõm xuống khi đặc lại
Trang 252 Cao xoa
Yêu cầu chất lượng
- Màu sắc: Tùy loại chế phẩm mà dầu xoa có màu sắc khác nhau (xanh, vàng, nâu), không bị biến màu trong quá trình bảo quản
- Mùi: Thơm dịu, không được ôi khét, khó chịu
- Khi bôi lên da có cảm giác nóng, dịu dần, sau đó
Trang 26- Ở 20C không được cứng như sáp
- Định tính, định lượng tinh dầu trong công thức:
Trang 283 Cao dán
* Ưu điểm
- Có diện tác dụng rộng, tác dụng kéo dài, có hiệu quả điều trị cao trong các trường hợp sưng độc, mụn nhọt
- Có thể chế sẵn để dùng lâu dài, giá rẻ, bảo quản dễ
Trang 293 Cao dán
Nhược điểm:
Khi dán lâu, cao thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của da, dẫn đến sự thay đổi hấp thu dược chất
Trang 303 Cao dán
Thành phần Dược chất:
Dược liệu (thực vật, động vật, hóa học)
Đơn (các loại chì oxyd (30-40%): tiêu sưng, giảm đau, giúp mau lên da non, td với acid béo có sẵn trong dầu hoặc mới được thủy phân trong quá trình điều chế tạo xà phòng chì - không độc, có tác dụng nhũ hóa tạo ra nhũ tương nước/dầu, dẫn
Trang 323 Cao dán
Thành phần - Tá dược:
Dầu: môi trường phân tán chính của cao dán, là
dung môi chiết xuất các loại dược liệu
Thường dùng các loại dầu thực vật (dầu mè, dầu đậu phộng, dầu đậu nành, dầu cám, …)
Trang 333 Cao dán
Thành phần - Tá dược:
Nhựa: giúp cho thuốc bắt dính vào da và có tác
dụng điều trị (nhựa thông, nhũ hương, một dược, nhựa trâm)
Sáp: tăng độ cứng của cao, làm cho cao không bị
chảy ở nhiệt độ thường (sáp ong vàng hay
Trang 343 Cao dán
Thành phần - Tá dược:
1 Hoạt chất: Dược liệu, đơn
2 Tá dược: Dầu, nhựa, sáp, (đơn)
Trang 353 Cao dán
Phương pháp bào chế
1 Xử lý nguyên liệu
2 Chiết xuất (chiên khô)
3 Cô cao (luyện dầu)
4 Thêm nhựa, sáp (khi cô gần được)
5 Lọc nóng
Trang 363 Cao dán
Phương pháp bào chế- xử lý nguyên liệu
Dược liệu:
- Phân chia chiết xuất (dầu/nước)
- Nghiền bột phân tán vào cao
Đơn:
- Sao để loại nước
- Nghiền thành bột rất mịn và trộn đều
Trang 373 Cao dán
Phương pháp bào chế - Chiết xuất (chiên khô)
1 Ngâm dược liệu (3 – 10 ngày)
2 Chiết xuất ở nhiệt độ sôi của dầu
Có thể nấu cách cát trong một nồi rộng miệng
Chiết cho đến lúc dược liệu khô giòn, cháy xém ở mặt ngoài
Trang 383 Cao dán
Phương pháp bào chế - Chiết xuất (chiên khô)
Một phần nước trong dược liệu bị bay hơi
Một phần nước được khuyếch tán vào dầu làm cho dược liệu khô giòn
Khoảng 10- 12% dầu (so với dược liệu) thấm vào dược liệu
Trang 393 Cao dán
Phương pháp bào chế - Cô cao (luyện dầu)
Nhiều phản ứng hóa học xảy ra, một số hợp chất chưa no tham gia các phản ứng trùng hợp tạo thành các chất có phân tử lớn hơn, làm cho thể chất của dầu đặc lại
Thường cô cho đến khi dầu thành châu (giỏ 1 giọt
Trang 403 Cao dán
Phương pháp bào chế - Cô cao (luyện dầu)
Khi cô gần xong, thêm nhựa, sáp và kết hợp điều chỉnh thể chất của cao
Hạn chế sự bay hơi tinh dầu trong nhựa và sự phân hủy các acid nhựa
Trang 413 Cao dán
Phương pháp bào chế - Phối hợp
Sau khi cô, lọc nóng Đun tiếp cho dầu gần sôi, thêm bột đơn và khuấy trộn đều
Để cao nguội từ từ
Một lượng lớn đơn không tham gia phản ứng và phân tán đều trong cao dưới dạng bột mịn
Trang 423 Cao dán
Phương pháp bào chế - Loại độc tố
Để cao đông nguội rồi ngâm vào nước lạnh trong một thời gian dài (hàng tháng), thỉnh thoảng thay nước (khử “hỏa độc”, hạn chế TDP gây lở ngứa,
dị ứng)
Nếu cần phải dùng ngay: khi cao gần đông, cho thêm nước lạnh, khuấy trộn liên tục, sau đó ép bỏ
Trang 433 Cao dán
Phương pháp bào chế - Loại độc tố
Sử dụng một số chất chống oxy hóa như acid benzoic với tỉ lệ 0,05%, tocoferol với tỉ lệ 0,0001%,…
Trang 443 Cao dán
Phương pháp bào chế - Làm lá cao
Phối hợp cao với các dược liệu còn lại trong đơn bằng cách trộn đều hoặc hòa tan
+ Tinh dầu và các chất tan được trong dầu: hòa tan vào cao ở nhiệt độ 50-600C khi cao đã đun chảy
+ Các chất tan được trong nước: hòa tan trong
Trang 453 Cao dán
Phương pháp bào chế - Làm lá cao
+ Đa số dược liệu còn lại được phân tán trong cao dưới dạng bột mịn rồi phối hợp từ từ với cao khi cao đã đun chảy ở 70 – 800C và khuấy trộn liên tục
Trang 463 Cao dán
Phương pháp bào chế - Làm lá cao
Khi dược chất đã phân tán đồng đều và cao đã đông nguội đến thể chất nhất định, phết cao lên giấy hoặc vải đã chuẩn bị sẵn (vô trùng, cắt thành từng miếng theo quy định)
Trang 473 Cao dán
Yêu cầu:
Thể chất: mềm dẻo ở nhiệt độ thường, ít thay đổi
do thời tiết, dễ bảo quản, dễ bắt dính da và dễ giải phóng hoạt chất khi dán trên da
Không khô quá, mềm quá
Trang 483 Cao dán
Phương pháp bào chế - Làm lá cao
Hoạt chất phải phân tán đồng đều trong cao Các dược chất không tan phải được nghiền đến độ mịn tối đa để không gây kích ứng vết thương Bề mặt cao phải đồng nhất, không được thấy các tiểu phân tán
Không gây kích ứng, không ảnh hưởng nhiều đến