1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Đề cương ôn tập Tâm lý học kỹ sư, tâm lý học lao động HAUI

14 503 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 374,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập học phần tâm lý học lao động Môn Tâm lý dành cho kỹ sư: Tính đơn điệu, Sự chú ý trong lao động, Đặc điểm chung của lao động cấp dưới, Mệt mỏi trong lao động, Các yếu tố dẫn đến sự cố tai nạn lao động, ... ... chế độ làm việc nghỉ nghơi hợp lý

Trang 1

Đề cương Tâm Lý Học Kỹ Sư

1 Tính đơn điệu

Chuyên môn hoá hẹp đã sinh ra tính đơn diệu trong người lao động Về mặt tâm lý, tính đơn điệu đã tác động xấu tời người lao động ở các điểm sau:

⎯ Tính đơn điệu sẽ làm kích thích thần kinh, gây ức chế dẫn đến sự mệt mỏi sớm do các hoạt động lặp đi lặp lại đến nhàm chán VD: Ngành may mặc công nhân phải hoàn thành chiếc túi trong thời gian ngắn, công việc lặp đi lặp lại dẫn đến nhàm chán, mệt mỏi

⎯ Tính đơn điệu làm giảm hứng thú trong lao động, mất đi tính sáng tạo trong lao động, con người làm việc như 1 cái máy không cần suy nghĩ VD: nhân viên lắp ráp ô tô chỉ cần biết đặt cái bánh xe vào đúng chỗ vào và vặn ốc không cần quan tâm tới kỹ thuật

⎯ Sự đơn điệu làm xuất hiện sự căng thẳng thần kinh rất lớn Các khâu cần làm nhanh vs sự chính xác cao, cần sự chú ý lớn dễ gây nhàm chán căng thẳng thần kinh VD: trong ngành điện tử vi mạch thời gian cho mỗi thao tác là 3-60s cần phải chú ý làm sao cho hoàn thành công việc nhanh nhất trong khoảng tgian đó tạo cảm giác lo sợ k kịp tgian

⎯ Gây ra thái độ thù địch với lao động VD: Nghĩ tiêu cực tới công việc là lao động khổ sai

Các biện pháp ngăn ngừa ảnh hưởng xấu của công việc đơn điệu:

⎯ Hợp nhất nhiều thao tác ít súc tích thành những thao tác phức tạp, đa dạng hơn

⎯ Luân phiên người lao động làm các thao tác lao động khác nhau

⎯ Thay đổi nhịp độ của các động tác

⎯ Đưa chế độ lao động và nghỉ ngơi có cơ sở khoa học vào lao động và sử dụng thể dục trong lao động sản xuất

⎯ Sử dụng các phương pháp lao động thẩm mỹ khác nhau trong thời gian lao động sản xuất, nhất là âm nhạc

⎯ Nghiên cứu sử dụng các hệ thống khen thưởng vật chất và tinh thần một cách chính xác

Trang 2

2 Chú ý trong lao động

“Là sự định hướng tích cực của ý thức con người vào một đối tượng, hiên tượng nhất định biểu hiện của sự tập trung hoạt động tâm lý vào một đối tượng”

Có 4 loại chú ý:

⎯ Chú ý có chủ định: tập trung 1 cách có ý thức vào 1 đtg

⎯ Chú ý sau chủ định: xhiện sau chú ý có chủ định fụ thuộc vào hứng thú đvs đtượng VD: sau khi done 1 cviệc sẽ có hthú vs cv sau đó

⎯ Chú ý không chủ định: no định trc, bất ngờ VD: người nghệ sý stac nhạc, thơ

⎯ Chú ý cảm xúc: do bên trong gây nên CX cao -> cy cao, buồn -> thấp

Có 4 đặc điểm: tập trung, bền vững, phân phối, di chuyển

MQH giữa chú ý & Năng suất LĐ:

⎯ Tập trung được nhiều đối tg, cú ý càng lớn vào 1 đtg năng suất càng cao VD: Người lái xe phải chú ý đến nhiều đối tượng trên đường

⎯ Cường độ chú ý vào 1 đtg: mục tiêu chú ý càng nhỏ thì độ chú ý càng cao VD: gắn chip nhỏ thì cần độ chính xác cao nên phải có sự chú ý lớn

⎯ Phân bố chú ý vào các đtg: hly logic, sinh học VD: Làm xong việc này thì mới tời việc khác, cần biết làm gì trc

⎯ Sự chuyển dời chú ý ( tích cực tâm lý vào 1 đtg) Sự phân tán tư tg ( tiêu cực tâm lý ngăn cản tập trung vào 1 đtg )

⎯ Sự bền vững của chú ý = cường độ + tgian tập trung vào đtg Phuc thuộc tchất, ycầu cv, tinh thần trách nhiệm, hg thú, sức khoẻ

3 Đặc điểm chung của lao động cấp dưới

a Kiểu Người thành đạt

• Đặc điểm: Có ý thức bản thân cao& k/năng tự đchỉnh hvi, ít cần đến lời khen, tiền thưởng; có bản lĩnh sống cao, năng lực hành vi cao, kqua hđộng tốt

• Biện pháp quản lý: NO áp dụng hình thức quản lý như người khác, tạo điều kiện cống hiến Nếu k bít kthac , kb đxu sẽ thành Ngựa bất kham

o Ít khiển trách hay khen thg; nhẫn xét cẩn trọng, cxác, khen chê

có cơ sở

Trang 3

o Tạo đkiện tự do lviệc OR tự do phát biểu ý kiến kể cả ý kiến điên rồ

b Kiểu “Ngựa bất kham”

• Đặc điểm: người có tài, có sáng kiến, biểu hiện bất phục tùng và tính khí thất thg

• Nguyên nhân: không đc tạo đkiện , 0 đc tự do tư tg, ý kiến trái vs số đôg

• BPQL: Tmãn đòi hỏi nhưng luôn đặt ra ycau cao, kiềm chế ; “lấy cái tật khống chế cái kham”

c Người không thay thế được

• Đặc điểm: người lộng hành thường xuất hiện trong bộ máy quan liêu, hay lối kéo bè phái gây mất đoàn kết nội bộ ; qđịnh của người này nhiều khi ảhưởng đến cviec trong cty

• BPQL: phân cấp , phân quyền, công khai rõ ràng các quyết định trong doanh nghiệp

d Nhân viên yếu kém

• Đặc điểm: 0 có năng luwcn, n lực 0 đáp ứng ycau NN: do tuổi tác, 0

đc đào tạo, “ con ông cháu cha “

• BPQL:

o Thay đổi vtri lviec phù hợp khả năng

o Đào tạo lại

o Động viên cho người kèm cặp nâng cao năng lực

e Cùn chí phèo

• DD: Loại ăn bám, chây lười, cùn lì, lợi dụng “ đục nc béo cò “ gây rối tập thể

• BPQL: đuổi việc

4 Mệt mỏi

“ Mệt mỏi là một quá trình sinh lý xảy ra khi lao động kéo dài hoặc quá căng thẳng biểu hiện khách quan là giảm khối lượng và chất lượng lao động biểu hiện chủ quan là cảm giác mệt mỏi, cảm giác này mất đi khi được nghỉ ngơi, Nếu không được nghỉ ngơi sẽ bị kiệt quệ sức khỏe “

Nguyên nhân dẫn đến mệt mỏi:

• Gánh nặng thể lực

• Do sự căng thẳng thần kinh

Trang 4

• Do sự đơn điệu trong lao động dẫn đến căng thẳng thần kinh cảm giác

• Tổ chức lao động không tôt ( Không có chế độ làm việc và nghỉ nghơi hợp

lý )

• Do các yếu tố từ môi trường

Phân loại: Mệt mỏi sinh lý, mệt mỏi tâm lý, mệt mỏi nơi sản xuất Phân loại mệt

mỏi: Các nhà Tâm lý học phân thành 3 loại mệt mỏi sau:

• Mệt mỏi chân tay(cơ bắp) do các loại lao động chân tay gây ra

• Mệt mỏi trí óc do các loại lao động trí óc gây nên

• Mệt mỏi cảm xúc do những tình huống căng thẳng trong lao động tạo ra

Các giai đoạn về sự thay đổi khả năng làm việc của người lao động:

• Giai đoạn trước lao động

Là GĐ cbi cho qtrinh lđ GĐ này ng lđ cần dựa vào ddkien bên ngoài để xác định phản ứng lao động bên trong (lựa chọn phương pháp lao động thích hợp) Phụ thuộc: trình độ lành nghề& kinh nghiệm cao trong lđ, trang thiết

bị lđ, dụng cụ và đtg lao động VD: Khi sơn nhà, người thợ sơn cần phải chuẩn bị con lăn, thang ,…

• Giai đoạn bắt đầu lao động

Khả năng lviec tăng dần biểu hiện qua năng suất lao động Vừa làm vừa thử nghiệm các phương án tối ưu Phụ thuộc: trình độ lành nghề& kinh nghiệm cao trong lđ VD: Tìm phương pháp tối ưu như sơn đi đến đâu hết đến đấy, sơn góc trước, trên trước thấp sau …

• Giai đoạn tăng bù trừ

Năng suất lmviec tăng cao vào giảm chút ít sau đó Ng lđ xác định cường độ làm việc lâu dài Phụ thuộc: trình độ lành nghề& kinh nghiệm cao trong lđ VD: Thợ sơn tìm dduwc pp làm việc hiệu quả trên trước cả góc cả cạnh

• Giai đoạn khả năng làm việc bù trừ hoàn toàn

NLĐ có phương pháp lviec và cường độ phù hợp nên NSLĐ ổn định trong tgian dài Phụ thuộc: sức khoẻ, hứng thú vs công việc VD: Tốc độ sơn cao, hiệu quả tối ưu

• Giai đoạn bù trừ không hoàn toàn

Trang 5

NSLĐ giảm do sự mệt mỏi hoặc các ytố sinh lý bất lợi Phụ thuộc: sức khoẻ, hứng thú vs công việc VD: Mệt mỏi, chán nản, sai sót nhiều

• Giai đoạn mất bù trừ

Khả năng lao động giảm nhiều, và xuất hiên sai sót trong lđ.Phải cho NLĐ nghỉ nếu k sẽ chuyển sang gđ kiệt quệ VD: Sai sót khi sơn nhiều, tốc độ chậm

• Giai đoạn kiệt quệ

Khả ăng lđ giảm mạnh, sai sót thg xuyên xảy ra, nguy cơ tai nạn lđ lớn Nếu

k đk nghỉ thì 1 tgian NLĐ sẽ 0 làm đk việc hoàn toàn

Nguyên tắc cần tuân thủ khi XD chế độ lviec và nghỉ ngơi hợp lý (

CĐLV&NNHL )

▪ CĐLV&NNHL phải phù hợp vs các dạng lao động nhất định

▪ CĐLV&NNHL phải phù hợp vs các ngtắc tổ chức lđ & tchức sản xuất

▪ CĐLV&NNHL phải đảm bảo tăng năng suất ld & chất lượng sphẩm

▪ CĐLV&NNHL phải laoij trừ triệt để dư âm của mệt mỏi dvs người lđ

Các bước xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý( CĐLV&NN):

Bước 1: Phân nhóm các loại lao động theo 4 tiêu chí: không gian làm việc, mức độ hao phí thể lực, dộ căng thẳng thàn kinh, điều kiện lao động

Bước 2: Khảo sát khả năng làm việc của một số công việc điển hình trong nhóm

• Xác định thời gian hao phí cho từng giai đoạn

• XĐ nguyên nhân dẫn đến hao phí thời gian đó

• Vẽ đồ thị khả năng lviec của cviec khảo sát được

Bước 3: Xây dựng CĐLV&NN bằng cách xác định các loại tgian hao phí cho công việc & nghỉ ngoi cho nhóm cviec đã xđịnh

• XD tgian hao phí dựa vào

▪ Tgian hao phí thực tế đã xđịnh

▪ Các yếu tố về tổ chức lđ

▪ Các giới hạn về sinh lý

▪ Các ghạn về tâm lý

• XĐ tgian nghỉ ngơi: Tgian để phục hồi & hình thức nghỉ ngơi

Trang 6

• XĐ số lần nghỉ ngơi trong ngày

Bước 4: Vẽ sơ đồ thể hiện khả năng làm việc

Bước 5: XĐ các biện pháp thực hiện CĐLV&NN hợp lý

VD: CĐLV&NN cho cviec căng thẳng thần kinh 0 cao và thể lực bt

• Giải lao lần đầu khi bắt đầu lviec được 1.5-2 tiếng

• Nửa ngày đầu lviec nên bố trí giải lao một lần

• Nửa ngày sau số lần giải lao nhiều hơn nửa ngày đầu

• Tuỳ mức độ nặng nhẹ , dkien lviec mà xđ tgin nghỉ ngắn hay dài

VD: Công việc đòi hỏi thể lực lớn , căng thẳng thần kinh lớn cần nghỉ 3 lần , mỗi lần 18p, nghỉ yên tĩnh hoặc khởi động nhẹ

VD: Lao động đòi hỏi sự căng thẳng lớn về chức năng tư duy thì mỗi giờ nghỉ 5p tập thể dục các hđ toàn cơ thể

5 Các yếu tố dẫn đến sự cố tai nạn lao động do Sự khác nhau giữa các cá nhân :

Thứ nhất sự khác nhau về tâm lý giới tính

▪ Bản sắc nam: Lôgic, Hợp lý, Năng động, Bạo gan, Sử dụng chiến lược, Độc lập, Thích cạnh tranh, Người hướng dẫn định

▪ Bản sắc nữ: Trực giác, Tình cảm, Phục tùng, khả nhận xét người khác, Tự phát, Tình mẫu tử, Hợp tác, Người ủng hộ trung thành

Với khác sắc dẫn đến tâm lý hành động khác hai giới biểu tâm lý hoạt động khác như:

- Đối với nam thường bộc lộ tính ganh đua mạnh, tính động lớn, tính tìm tòi sáng tạo, tính mạnh bạo thể lực lao động Song nam bộc lộ nhược điểm lớn như: cẩu thả lao động, luộm thuộm hoạt động, nóng vội thiếu tự tin, tính kiên trì thấp

- Đối với nữ giới có tính cách tốt như: cẩn thận tỉ mỉ cần cù lao động, ngăn lắp gọn gàng hoạt động, có sức chịu đựng tâm lý cao, có tính kiên trì lao động cao Nhưng nữ bộc lộ nhược điểm là: an phận lao động, 0 tính ganh đua, thương yêu đùm bọc dễ dãi với nhau

VD:Theo thống kê cho thấy cứ 1000 công nhân nam thì 71,9 TH xảy ra sự cố & tai nạn, ở nữ là 41,5 TH

Trang 7

Với khác biệt trên, công tác tổ chức lao động khoa học cần phải bố trí công việc cho phù hợp với đặc điểm gió tính để co thể giảm bớt cố tai nạn lao động Đặc biệt phân công lao động đan xen nam nữ để có phối hợp hỗ trợ cho để giảm cố tai nạn lao động

Thứ hai khác biệt kinh nghiệm lao động

Kinh nghiệm lao động biểu hiện là số lần lao động lặp lại công việc giao theo thời gian Người lao động có mức độ lặp lại hoạt động công việc làm lớn kinh nghiệm lao động nhiều bấy nhiêu Kinh nghiệm lao động phụ thuộc vào yếu tố sau: tần suất lặp lại hoạt động công việc, thời gian công tác Các nhà nghiên cứu tâm lý lao động cho rằng độ thuần thục trong lao động càng cao tai nạn và sự cố lao động càng ít và ngược lại Vì vậy nhà tổ chức lao động khoa học cần bố trí xen kẽ lao động có kinh nghiệm và lao động khác để bổ sung cho giám sát lẫn lao động

VD: Thống kê của nhà tâm lý học người hungari thì vs ccoong nhân có tay nghề dưới 1 năm chiếm 37,7 các TH xảy ra SC&TNLĐ

Thứ ba khác biệt tuổi tác

▪ Độ tuổi lao động càng cao nhân cách lao động càng hoàn thiện họ có xu hướng suy nghĩ chín chắn có trách nhiệm với đời sống cao hợn

▪ Độ tuổi lao động càng cao người lđ càng cẩn thận và chín chắn hơn trong hoạt động lao động

▪ Độ tuổi lao động càng cao cá nhân có nghĩa vụ gánh vác đời sống cao, vậy,

họ có ý thức giữ gìn bản thân họ nhiều hơn

▪ Trong trường hợp đối mặt với nguy hiểm, người có độ tuổi lao động cao thường có kinh nghiệm cao bình tĩnh tự tin xử lý

VD: Theo hội đồng an ninh qg Mỹ thì người lái xe ô tô <25t có khả năng gặp tai nạn gấp 2 những người

>25t

Từ kết luận trên, nhà tâm lý học lao động lứa tuổi thanh niên người lao động ỉ vào sức mạnh coi khinh nguy hiểm, chủ quan hành động, khả năng xảy ra sự cố tai nạn lao động nhiều Còn tuổi cao họ thực công việc cách cẩn thận hơn, chín chắn có suy nghĩ cân nhắc trước sau thực bảo hộ lao động thường xuyên hơn, khả xảy ra sự

cố & tai nạn lao động ít

Thứ tư xu hướng nghề nghiệp khác nhau

Trang 8

- Những người lao động có hứng thú mạnh mẽ & ổn định vs nghề nghiệp gặp

sự cố & tai nạn lao động ít hơn so với người không thích nghề mình, hoàn toàn không hứng thú với công việc

- Những người yêu nghề, thích công việc thường có tinh thần trách nhiệm cao,

có ý thức tổ chức kỷ luật tốt có chuyên tâm đến bồi dưỡng đào tạo trình độ tay nghề mình, khả xảy ra sự cố tai nạn lao động thấp hơn người khác

Thứ năm năng lực chuyên môn

Năng lực chuyên môn thực tế thường thể hiện trình độ lành nghề trong lao động & kinh nghiệm lao động Các nhà nghiên cứu đặc biệt chú ý đến sự khác biệt năng lực chuyên môn liên quan đến sự cố & tai nạn lao động Họ cho rằng: người lao động có am hiểu sâu rộng công nghệ chế tạo máy móc, kết cấu máy móc thiết bị, đặc tính nguyên vật liệu, dụng cụ, đối tượng lao động thì họ có khả cao trong công việc ngăn ngừa sự cố & tai nạn lao động

Thứ sáu khác biệt tính khí

Tính khí thể hiện mức độ, cường độ, cân phản xạ người với môi trường bên ngoài Tính khí thường có 4 loại là: tính khí nóng, tính khí hoạt, tính khí trầm, tính khí ưu

▪ Những người có tính khí nóng thường xuyên có phản ứng mạnh, nhanh nhưng không cân bằng nên dễ xảy ra htượng nóng vội, chủ quan, thiếu thận trọng trong lao động khả năng xảy ra sự cố & tai nạn lao động cao

▪ Những người có tính khí ưu tư lại ngược lại có phản ứng chậm chạp, thiếu linh động, tháo vát trong việc xử lý tình huống lao động cụ thể, thường xảy

cố tai nạn lao động

Thứ bảy khác biệt vị trí vai trò cá nhân trong tổ chức

Thường gắn với tinh thần trách nhiệm cao hay thấp Trong thực tế hoạt động, hệ thống đc tổ chức theo kiểu ràng buộc với nhau chi phối lẫn nhâu Các vị trí khác nhau có sự giám sát lẫn nhau tạo nên hệ thống, đồng bộ các hoạt động Các nhà nghiên cứu cho rằng: người có vị trí vai trò cao tổ chức thường có ý thức trách nhiệm cao hoạt động lao động khả nang xảy cố tai nạn lao động thấp hơn người có

vị trí vai trò thấp thường có tính ỷ lại đặc biệt có phản ứng giám sát ý thức trách nhiệm không ổn định dễ có khả xảy cố tai nạn lao động cao

Trang 9

6 Các nguyên nhân gây ra sự mệt mỏi dẫn đến tai nạn lao động cho người kỹ sư

▪ Do độ chính xác quá cao và tốc độ làm việc quá nhanh đòi hỏi sự căng thẳng thị giác lớn, do vậy dẫn đến mỏi mắt và suy giảm thị lực

▪ Do điều kiện lao động quá kém, đặc biệt sự chiếu sáng kém dẫn đến căng thẳng thị giác

▪ Do chuyên môn hóa quá hẹp người lao động dẫn đến họ chỉ sử dụng ít bộ phận cơ thể tham gia lao động, làm cho các bộ phận khác bị trì trệ dẫn đến các xung đột sinh lý làm rối loạn hoạt động

▪ Do chuyên môn hóa quá hẹp dẫn đến tính đơn điệu cao trong lao động làm

ức chế thần kinh, làm gia tăng sự cố và tai nạn lao động

▪ Do sự căng thẳng thần kinh quá lớn trong lao động dẫn đến mệt mỏi thần kinh và gây ra nhiều sự nhầm lẫn trong lao động

▪ Do căng thẳng thần kinh cảm giác lớn (vì xung đột và chạm ở gia đình và cơ quan) dẫn đến người lao động chán trường , mệt mỏi

=>Các nhà tổ chức lao động cần phải tìm các giải pháp để làm giảm sự mệt mỏi bộ phận để tạo ra sự an toàn trong lao động

7 CÁC BIÊN PHÁP NGĂN NGỪA SỰ CỐ & TAI NẠN LAO ĐỘNG

a Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy về kỷ luật lao động

Các văn bản pháp quy như quy chế kỷ luật, quy chế và nội quy bảo hộ lao động, quy chế và nội quy về an toàn điện và phòng chống cháy nổ, quy trình quy phạm vận hành máy mốc thiết bị, quy định về chức danh, quy trình phục

vụ , … là các quy định bắt buộc vs người lđ nhằm đảm bảo , ngăn chặn sự cố

& TNLĐ xảy ra; là tiền đề cho sự thực hiện của NLĐ và giám sát Nếu k đồng bộ dễ gây ra Sự cố &TNLĐ

b Hoàn thiện hệ thóng tổ chức sản xuất, tổ chức lao động

▪ Tạo đường di chuyển các sản phẩm thống nhất

▪ Xây dựng tường cao, htong cửa sổ, cửa kihs ngăn chặn bóng của vật thể in vào nơi sx

▪ Hệ thống thông gió đảm bảo, không có bụi bay lung tung

▪ K để dầu mỡ rơi vãi trên đg đi của công nhân

▪ Sữa chữa máy móc thiết bị đảm bảo an toàn trong sản xuất

Trang 10

▪ Đảm bảo tchuc phân công lđ “người hợp vs việc & việc hợp vs người

▪ Đảm bảo đầy đủ htong bảo hiểm và bảo hộ

c Xây dựng hệt hống giám sát sản xuất có hiệu quả

▪ Lãnh đạo giám sát hđ của cả hthong theo đúng quy định đã có

▪ Cán bộ kỹ thuật giám sát các sai phạm kỹ thuật đẫn đến clượng sản phẩm và mất an toàn lđ

▪ Bộ phận nghiệm thu sp ktra cluong và chi tiết trong quá trình sản xuất

d Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề

▪ Mở lớp dạy lý thuyết, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho NLĐ

▪ Tở chức thi tay nghề, thợ giỏi nâng cao trình độ cá nhân, phổ cập kinh nghiệm sx

▪ Phổ biến các kinh nghiệm tiên tiến hoắc kn phòng tránh các sự cố TNLĐ

▪ Tuyên truyền giáo dục tinh thần thái độ vs ATLĐ

e Hoàn thiện quá trình công nghệ

f Hoàn thiện hệ thống máy móc thiết bị và dụng cụ lao động

g Hoàn thiện hệ thống bảo hiểm hệ thống và bảo hộ lao động

8 Các nguyên tắc cơ bản trong giao tiếp nhân sự

1 Hãy tôn trọng đối phương, mọi người như tôn trọng, yêu mến chính bản thân mình

▪ Khẩu hiệu: “Mọi người cũng như mình”

▪ Hành động: coi all m.n như nhau không phân biệt; thể hiện công bằng tình cảm niềm nở trong giao tiếp, giữ trữ tín trong giao tiếp

2 Mọi người nên nghe và nói vs nhau hết lời

▪ Khẩu hiệu: “nói chân thành, nghe chăm chú“

▪ Hành động: nói những điều cần nói một cách văn minh lịch sự, nhã nhặn, giản dị chân thực; nghe hết những j người khác nói một cách chăm chú vui vẻ, niềm nở, nắm những thông tin cần thiết

3 Dân chủ bàn bạc để đi đến thống nhất ý chí và hành động

▪ KH: “người vs người là bạn”

▪ HĐ: tôn trọng ý chí và nguyện vọng của các bên, tôn trọng quyền lực và lợi ích của các bên, vì lợi ích chung mà sẵn sàng nhân nhượng để đi đến thống nhất

Ngày đăng: 28/01/2021, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w