1. Trang chủ
  2. » Hóa học

các học thuyết ứng dụng trong y học cổ truyền

24 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 515,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuộc phạm trù duy vật, pháp biện chứng của triết học cổ đại Vận dụng quan hệ tương hỗ của các đặc tính với sự biến hóa. của 5 loại vật chất để khái quát thuộc tính của toàn bộ sự v[r]

Trang 1

CÁC HỌC THUYẾT ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN

Trang 2

Mục tiêu

✓ Nêu được các quy luật của Y học cổ truyền

✓ Nêu được các nguyên nhân gây bệnh theo Y học cổ truyền

✓ Nêu được bát cương, bát pháp

✓ Nêu được các phương pháp điều trị của Y học cổ truyền

Trang 4

1 Các học thuyết

Học thuyết âm dương

Trang 5

1 Các học thuyết

Học thuyết âm dương

✓ Âm – Dương là một cặp phạm trù của triết học cổ đại

✓ Hệ thống lý luận trọng yếu của triết học cổ đại

✓ Thế giới quan và phương pháp luận của triết học cổ đại

Trang 6

1 Các học thuyết

Học thuyết âm dương

Quy luật

Âm dương đối lập

✓ Đối lập là một phạm trù của phép biện chứng, chỉ các mặt

đối lập cũng như mâu thuẫn với nhau

✓ Bất kỳ sự vật nào cũng có tính đối lập thống nhất của âm

dương; sự bài trừ, đấu tranh lẫn nhau

✓ Âm dương đối lập là tuyệt đối, là căn cứ bên trong của sự

hình thành và biến hóa của sự vật, hiện tượng, thúc đẩy sự trao đổi, phát triển không ngừng

Trang 7

1 Các học thuyết

Học thuyết âm dương

Quy luật

Âm dương hỗ căn

✓ Chỉ quan hệ tồn tại giữa âm và dương; có âm tất có dương, hai mặt âm dương lấy sự tồn tại của đối phương là căn cứ

của để bản thân tồn tại

✓ Âm dương hỗ căn là căn cứ để xác định thuộc tính sự vật

✓ Âm dương là nguồn gốc của sự phát triển và biến hóa sự vật

✓ Hai mặt âm dương là tương hỗ đối lập và tương hỗ tồn tại

Trang 8

1 Các học thuyết

Học thuyết âm dương

Quy luật

Âm dương tiêu trưởng

✓ Chỉ sự vận động tăng hay giảm, thịnh hay suy, tiến hay thoái

của hai mặt âm dương đối lập

✓ Hai mặt âm dương đối lập luôn vận động biến hóa từ thịnh đến suy, từ tăng đến giảm, từ tiến đến thoái và ngược lại

✓ Âm dương giao cảm là quy luật của tự nhiên vũ trụ: Âm tiêu dương trưởng, dương tiêu âm trưởng

✓ Quá trình vận động tiêu trưởng luôn giữ được cân bằng

tương đối

Trang 9

1 Các học thuyết

Học thuyết âm dương

Quy luật

Âm dương chuyển hóa

✓ Chuyển hóa: thay đổi, biến hóa Đôi bên mâu thuẫn thông

qua đối kháng ở một điều kiện nhất định nào đó sẽ đi theo hướng đối lập với mình

✓ Âm dương tiêu trưởng thì sự vật sẽ từ “hóa” đến “cực” (hàn cực sinh nhiệt, nhiệt cực sinh hàn”

✓ Âm dương tiêu trưởng (lượng biến) và chuyển hóa (chất

biến) là hai giai đoạn mật thiết không thể tách rời

Trang 10

1 Các học thuyết

Học thuyết âm dương

Ứng dụng: Về cấu tạo cơ thể và sinh lý

bụng, mặt trong tứ chi

Phần trên cơ thể, phần biểu, phần lưng, phía ngoài tứ chi Vật chất dinh dưỡng Cơ năng hoạt động

Trang 11

1 Các học thuyết

Học thuyết âm dương

Ứng dụng

Về chẩn đoán bệnh

Dừa vào Tứ chẩn và Bát cương, Bát pháp  khai thác triệu

chứng hàn – nhiệt, hư – thực  điều trị

Trang 12

Ngũ hành: Mộc, Hỏa, Thủy, Thổ, Kim

 Không phải là 5 hình thái vật chất cụ thể mà là 5 đại biểu

cho 5 loại thuộc tính công năng

Trang 13

1 Các học thuyết

Học thuyết ngũ hành

Đặc tính của ngũ hành

Mộc: hình thái sinh trưởng Đặc tính của mộc là hướng lên

trên, hướng ra ngoài Đại biểu công năng sinh trưởng không

ngừng của vạn vật

Hỏa: sức nóng, đặc tính của hỏa là bốc lên trên Đại biểu cho tính thăng hoa, chói lọi và nắng ấm Tất cả các sự vật hiện

tượng có tính năng hun đốt lên trên

Thổ: đặc tính hóa sinh, truyền tải, thu nạp…  mẹ của vạn

vật Cội nguồn của sự sinh tồn

Trang 15

Phủ Đởm Tiểu trường Vị Đại trường Bàng quang

Trang 16

1 Các học thuyết

Học thuyết ngũ hành

Quy luật sinh, khắc trong ngũ hành là quy luật bình thường

trong sự vận động tiến hóa của sự vật và hiện tượng, hiện

tượng sinh lý ở con người

Quy luật tương sinh

Trang 17

1 Các học thuyết

Học thuyết âm dương

Quy luật tương khắc

Trang 18

1 Các học thuyết

Học thuyết âm dương

Quy luật vũ, thừa

Khi quan hệ sinh, khắc bị phá vỡ sẽ xuất hiện quy luật vũ thừa

Quy luật tương thừa

Tương thừa: do mối quan hệ tương khắc quá mạnh vượt quá

sự khắc chế bình thường dẫn đến

Trang 19

1 Các học thuyết

Học thuyết âm dương

Quy luật tương vũ

Hiện tượng hành nào đó quá mạnh làm cho hành vốn khắc nó không thể khắc chế nó được mà bị nó khắc chế ngược lại

Trang 22

2 Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân ngoại cảm

Lục dâm

Lục khí: 6 loại khí bình thường (Phong, hàn, thử, thấp, táo và hỏa)

Lục dâm: 6 loại tà khí (Phong, hàn, thử, thấp, táo vàhỏa)

Đặc tính dây bệnh của lục dâm:

✓ Tính ngoại cảm

✓ Tính theo mùa

✓ Tính khu vực

✓ Tính kết hợp

Trang 23

2 Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân nội thương

Thất tình nội thương

7 hoạt đồng tình chí của con người: hỉ, nộ, ưu, tư, bi, khủng và kinh (vui mừng, giận dữ, lo lắng, suy nghĩ, buồn rầu, sợ hãi và kinh dị)

Tình cảm hoặc hành vi của con người vượt quá sự điều tiết cần thiết và trở thành nhân tố gây bệnh trực tiếp làm tổn thương

đến công năng của tạng phủ

Trang 24

3 Nguyên tắc điều trị

Nguyên tắc

✓ Trị bệnh cầu bản

✓ Trị tiêu – trị bản

✓ Thích nghi về thời gian, địa lý, con người

Một số phương pháp điều trị căn bản

✓ Phù chính khứ tà

✓ Điều chỉnh âm – dương

✓ Điều hòa khí huyết

✓ Điều chỉnh tạng phủ

✓ Điều nhiếp tinh thần

Ngày đăng: 28/01/2021, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm