1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người dân trên địa bàn huyện bình đại, tỉnh bến tre

153 55 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn: “Cá â tố ả ở ý ịnh tham gia bảo hiểm xã h i tự nguyện của i dâ trê ịa bàn huyệ Bì Đại, tỉnh B n Tre được thực hiện với mục đích xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham

Trang 1

iii

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN VĂN HIẾU

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN CỦA NGƯỜI DÂN RÊN

ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2018

Trang 2

iv

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN VĂN HIẾU

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN

ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

Trang 3

iii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả

nêu trong luận văn “Cá â tố ả ở ý ịnh tham gia bảo hiểm xã h i

tự nguyện của i dâ trê ịa bàn huyệ Bì Đại, tỉnh B Tre” là trung thực

và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác trong phạm vi hiểu biết của bản thân tôi

e

Tá iả u v

N u ễ V Hi u

Trang 4

iv

LỜI CẢM N

Qua hai năm học tập, nghiên cứu và đến nay đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp Đây

là kết quả nghiên cứu đầu tiên của bản thân, vì vậy sự giúp đỡ từ các Thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình là rất lớn Trước tiên, tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, quý thầy cô Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và hỗ trợ cho tôi trong suốt thời gian theo học tại trường

Xin cảm ơn sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của Lãnh đạo cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Bình Đại t nh Bến Tre, các anh chị đồng nghiệp đã hỗ trợ tôi trong thời gian nghiên cứu tại đây

Xin cảm ơn các anh chị là người lao động trong l nh vực buôn bán nh , l trên địa bàn huyện Bình Đại t nh Bến Tre đã dành ra chút ít thời gian quý báu của mình để hoàn thành bảng câu h i ph ng vấn

Xin gởi lời cảm ơn đến gia đình đã luôn động viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập; đặc biệt, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS TS Hồ Huy Tựu đã luôn tận tình hướng dẫn, góp ý kịp thời giúp tôi hoàn thành luận văn đạt kết quả tốt nhất

Luận văn này chắc chắn không thể tránh kh i những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của Quý Thầy, Cô và các bạn

Trang 5

v

MỤC LỤC

LỜI C M ĐO N iii

LỜI C M N iv

MỤC LỤC v

D NH MỤC CH VI T T T x

D NH MỤC B NG xi

D NH MỤC H NH xv

TR CH Y U LU N VĂN xvi

CHƯ NG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Đối tượng khảo sát 4

1.3.3 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Phương pháp nghiên cứu 4

1.5 Những đóng góp của luận văn 4

1.6 Kết cấu của Luận văn 5

CHƯ NG 2: C SỞ L THUY T, M H NH V GI THUY T NGHI N CỨU 6

2.1 Cơ sở lý thuyết về BHXH 6

2.1.1 Khái niệm, bản chất, vai trò của BHXH 6

2.1.1.1 Khái niệm về BHXH 6

2.1.1.2 Bản chất của BHXH 7

2.1.1.3 Vai trò của BHXH 8

2.1.2 Phân biệt BHXH với bảo hiểm thương mại 10

2.2 Chính sách BHXH nói chung 11

2.2.1 Khái niệm chính sách BHXH 11

2.2.2 Chính sách BHXH trong hệ thống ASXH 12

2.2.3 Các chính sách BHXH và các chế độ BHXH hiện hành tại Việt Nam 13

2.3 Chính sách BHXH TN 14

Trang 6

vi

2.3.1 Khái niệm BHXH TN 14

2.3.2 Nguyên tắc BHXH TN 15

2.4 Cơ sở lý thuyết chung về hành vi tiêu dùng 15

2.4.1 Khái niệm về hành vi người tiêu dùng 15

2.4.2 Thuyết hành động hợp lý TRA 16

2.4.3 Mô hình hành vi dự định (TPB - Theory of planned behaviour) 17

2.5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu trong nước và nước ngoài 18

2.6 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu 20

2.6.1 Mô hình nghiên cứu 21

2.6.2 Các giả thuyết nghiên cứu 21

2.6.2.1 Quan điểm về ý định tham gia BHXH TN 21

2.6.2.2 Thái độ đối với việc tham gia BHXH 22

2.6.2.3 Kỳ vọng của gia đình 22

2.6.2.4 Cảm nhận hành vi xã hội 23

2.6.2.5 Ý thức sức kh e khi về già 23

2.6.2.6 Trách nhiệm đạo lý 24

2.6.2.7 Kiểm soát hành vi 24

2.6.2.8 Kiến thức về BHXH TN 24

2.6.2.9 Cảm nhận rủi ro 25

2.6.2.10 Sự quan tâm tham gia BHXH TN 25

2.6.5.11 Sự tin tưởng của người tham gia BHXH TN vào chính sách của Ngành BHXH 26

Kết luận chương 2 26

CHƯ NG 3: ĐỐI TƯỢNG V PHƯ NG PHÁP NGHI N CỨU 27

3.1 Giới thiệu về BHXH huyện Bình Đại 27

3.1.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của BHXH huyện Bình Đại 27

3.1.2 Nhiệm vụ được phân công 27

3.1.3 Chức năng của BHXH huyện Bình Đại 29

3.1.4 Nhiệm vụ và quyền hạn của BHXH huyện Bình Đại 30

3.2 Thực trạng và kết quả tham gia BHXH TN của người dân trên địa bàn huyện Bình Đại 33

3.2.1 Thực trạng quá trình thực hiện chính sách BHXH TN thời gian qua 33

Trang 7

vii

3.2.2 Kết quả đạt được 34

3.3 Phương pháp nghiên cứu 38

3.3.1 Quy trình nghiên cứu 38

3.3.2 Đối tượng và phương pháp thu thập thông tin 40

3.4 Xây dựng thang đo và đề xuất các giả thuyết 40

3.4.1 Thái độ đối với việc tham gia BHXH 41

3.4.2 Kỳ vọng của gia đình 42

3.4.3 Cảm nhận hành vi xã hội 42

3.4.4 Quan tâm sức kh e khi về già 43

3.4.5 Trách nhiệm đạo lý 44

3.4.6 Kiểm soát hành vi 45

3.4.7 Kiến thức về BHXH tự nguyện 46

3.4.8 Cảm nhận rủi ro 47

3.4.9 Thang đo Sự quan tâm tham gia BHXH tự nguyện 47

3.4.10 Thang đo về sự tin tưởng của người tham gia BHXH 48

3.4.11 Thang đo ý định tham gia BHXH TN 49

3.5 Phương pháp phân tích dữ liệu 50

3.5.1 Thống kê mô tả 50

3.5.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 50

3.5.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA – Exploratory Factor Analysis 50

3.5.4 Phân tích hồi quy 51

3.5.5 Phân tích kiểm định T-test và phương sai NOV 51

Tóm tắt chương 3 51

CHƯ NG 4 : K T QU NGHIÊN CỨU 53

4.1 Thống kê Đặc điểm mẫu điều tra 53

4.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s lpha 55

4.2.1 Thang đo Thái độ đối với việc tham gia BHXH tự nguyện 56

4.2.2 Thang đo Kỳ vọng của gia đình 57

4.2.3 Thang đo Cảm nhận hành vi xã hội 57

4.2.4 Thang đo Quan tâm sức kh e khi về già 58

4.2.5 Thang đo Trách nhiệm đạo lý 59

4.2.6 Thang đo Kiểm soát hành vi 60

Trang 8

viii

4.2.7 Thang đo Kiến thức về BHXH tự nguyện 61

4.2.8 Thang đo Cảm nhận rủi ro 61

4.2.9 Thang đo Sự quan tâm tham gia BHXH tự nguyện 62

4.2.10 Thang đo Sự tin tưởng của người tham gia BHXH tự nguyện 63

4.2.11 Thang đo định tham gia 64

4.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá - EFA 65

4.3.1 Phân tích nhân tố - EF cho biến độc lập 65

4.3.2 Phân tích nhân tố EF cho biến phụ thuộc định tham gia 68

4.3.3 Phân tích tương quan Pearson 69

4.3.4 Phân tích hồi quy 73

4.3.5 Phân tích sự khác biệt giữa đặc điểm đối tượng với các yếu tố về ý định tham gia BHXH TN của người dân huyện Bình Đại, t nh Bến Tre 79

4.3.5.1 Phân tích sự khác biệt về ý định tham gia BHXH TN của người dân giữa nam và nữ 80

4.3.5.2 Phân tích sự khác biệt về ý định tham gia BHXH TN theo nhóm tuổi 80

4.3.5.3 Phân tích sự khác biệt về ý định tham gia BHXH tự nguyện theo trình độ văn hóa 81

4.3.5.4 Phân tích sự khác biệt về ý định tham gia BHXH TNtheo thu nhập 81

4.3.5.5 Phân tích sự khác biệt về ý định tham gia BHXH tự nguyện theo ngành nghề kinh doanh 81

4.3.6 Thống kê mô tả các thang đo 82

4.3.6.1 Thang đo thái độ đối với việc tham gia BHXH tự nguyện 82

4.3.6.2 Thang đo Kỳ vọng của gia đình 83

4.3.6.3 Thang đo cảm nhận hành vi xã hội 84

4.3.6.4 Thang đo Trách nhiệm đạo lý 84

4.3.6.5 Thang đo Kiểm soát hành vi 85

4.3.6.6 Thang đo về sự tin tưởng của người tham gia BHXH TN 86

4.3.6.7 Thang đo về định tham gia BHXH TN 86

Tóm tắt chương 4 87

CHƯ NG 5: MỘT SỐ GỢI CH NH SÁCH ĐỀ XUẤT 88

5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu và đóng góp của đề tài 88

Trang 9

ix

5.2 Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần phát triển BHXH TN ở huyện Bình Đại,

t nh Bến Tre 90

5.2.1 Kích thích người lao động, kinh doanh buôn bán l tăng ý định tham gia BHXH TN 90

5.2.2 Giải pháp về mặt chính sách luật pháp về BHXH TN 91

5.2.3 Hình thành mạng lưới đại lý thu, gia tăng chất lượng dịch vụ 92

5.3 Kiến nghị 93

5.3.1 Đối với BHXH Việt Nam 93

5.3.2 Đối với BHXH t nh Bến Tre 93

Tóm tắt chương 5 94

K T LU N 95

TÀI LIỆU THAM KH O 97

PHỤ LỤC

Trang 10

x

DANH MỤC CH VIẾT T T

- ASXH : n sinh xã hội

- BHXH : Bảo hiểm xã hội

- BHYT : Bảo hiểm y tế

- BHYT HGĐ : Bảo hiểm y tế hộ gia đình

- EF Exploration Factor nalysis : Phân tích nhân tố khám phá

- SPSS: Statistical Package for Social Sciences : Phần mềm xử lý thống kê dùng trong các ngành khoa học xã hội

Trang 11

xi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Phân biệt BHXH với bảo hiểm thương mại 11

Bảng 3.1: Số liệu thu BHXH TN qua 3 năm 2014 – 2016) 34

Bảng 3.2: Số người tham gia BHXH TN phân theo địa bàn năm 2014 bao gồm Đại lý thu các xã, thị trấn và Bưu điện, Bưu cục, Văn hóa xã 34

Bảng 3.3: Số người tham gia BHXH TN phân theo địa bàn năm 2015 35

(bao gồm Đại lý thu các xã, thị trấn và Bưu điện, Bưu cục, Văn hóa xã 35

Bảng 3.4: Số người tham gia BHXH TN phân theo địa bàn năm 2016 bao gồm Đại lý thu các xã, thị trấn và Bưu điện, Bưu cục, Văn hóa xã 36

Bảng 3.5: Thang đo Thái độ 41

Bảng 3.6: Thang đo Kỳ vọng của gia đình 42

Bảng 3.7 : Thang đo Cảm nhận hành vi xã hội 43

Bảng 3.8: Thang đo Quan tâm sức kh e 44

Bảng 3.9: Thang đo Trách nhiệm đạo lý 44

Bảng 3.10: Thang đo Kiểm soát hành vi 45

Bảng 3.11: Thang đo kiến thức về BHXH tự nguyện 46

Bảng 3.12: Thang đo Cảm nhận rủi ro 47

Bảng 3.13: Thang đo Sự quan tâm tham gia BHXH TN 47

Bảng 3.14: Thang đo Sự tin tưởng của người tham gia BHXH TN 48

Bảng 3.15: Thang đo ý định tham gia BHXH TN 49

Bảng 4.1: Kết quả thống kê đặc điểm giới tính 53

Bảng 4.2: Kết quả thống kê đặc điểm tuổi 53

Bảng 4.3: Kết quả thống kê trình độ học vấn 54

Bảng 4.4: Kết quả thống kê về Thu nhập 54

Bảng 4.5: Kết quả thống kê theo ngành nghề kinh doanh 55

Bảng 4.6: Kết quả phân tích Cronbach’s lpha thang đo Thái độ đói với việc tham gia BHXH tự nguyện 56

Bảng 4.7: Kết quả phân tích Cronbach’s alpha thang đo Kỳ vọng của gia đình 57

Bảng 4.8: Kết quả phân tích Cronbach’s lpha thang đo 58

Trang 12

xii

Cảm nhận hành vi xã hội 58

Bảng 4.9: Kết quả phân tích Cronbach’s alpha thang đo Quan tâm sức kh e 59

khi về già 59

Bảng 4.10: Kết quả phân tích Cronbach’s lpha thang đo Trách nhiệm đạo lý 59

Bảng 4.11: Kết quả phân tích Cronbach’s lpha thang đo Kiểm soát hành vi 60

Bảng 4.12: Kết quả phân tích Cronbach’s lpha thang đo Kiến thức về BHXH 61

tự nguyện 61

Bảng 4.13: Kết quả phân tích Cronbach’s alpha thang đo Cảm nhận rủi ro 62

Bảng 4.14: Kết quả phân tích Cronbach’s lpha thang đo Sự quan tâm tham gia BHXH tự nguyện 62

Bảng 4.15: Kết quả phân tích Cronbach’s alpha thang đo Sự tin tưởng của người tham gia BHXH tự nguyện 63

Bảng 4.16: Kết quả phân tích Cronbach’s lpha thang đo định tham gia 64

Bảng 4.17: Tóm tắt phân tích EFA nhóm độc lập 65

Bảng 4.18: Ma trận xoay vuông góc nhóm độc lập 66

Bảng 4.19: Tóm tắt phân tích EFA nhóm phụ thuộc 68

Bảng 4.20: Ma trận nhân tố 68

Bảng 4.21: Ma trận hệ số tổng quan giữa biến ðộc lập và biến phụ thuộc 71

Bảng 4.22: Kết quả kiểm định hệ số R bình phương 73

Bảng 4.23: Kết quả kiểm định NOV 74

Bảng 4.24: Kết quả phân tích hồi quy 75

Bảng 4.25 Kết quả phân tích sự khác biệt về ý định tham gia BHXH TN 80

theo Giới tính 80

Bảng 4.26: Kết quả phân tích sự khác biệt về ý định tham gia BHXH TN 80

theo nhóm tuổi 80

Bảng 4.27: Kết quả phân tích sự khác biệt về ý định tham gia BHXH TN theo trình độ văn hóa 81

Bảng 4.28: Kết quả phân tích sự khác biệt về ý định tham gia BHXH TN 81

theo thu nhập 81

Bảng 4.29: Kết quả phân tích sự khác biệt về ý định tham gia BHXH TN theo ngành nghề kinh doanh 82

Bảng 4.30: Kết quả thống kê thang đo thái độ đối với việc tham gia BHXH 82

Trang 13

xiii

tự nguyện 82

Bảng 4.31: kết quả thống kê mô tả thang đo Kỳ vọng của gia đình 83

Bảng 4.32: kết quả thống kê mô tả thang đo cảm nhận hành vi xã hội 84

Bảng 4.33: kết quả thống kê mô tả thang đo trách nhiệm đạo lý 84

Bảng 4.34: kết quả thống kê mô tả thang đo kiểm soát hành vi 85

Bảng 4.35: kết quả thống kê mô tả thang đo Sự tin tưởng khi tham gia BHXH TN 86

Bảng 4.36: Kết quả thống kê mô tả thang đo về định tham gia BHXH TN 86

Trang 14

xiv

Trang 15

xv

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Tổng thể Hệ thống BHXH của Việt Nam 14

Hình 1.2: Mô hình hành động hợp lý (TRA) 17

Hình 1.3: Mô hình hành vi dự định (TPB) 18

Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất 21

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu của tác giả 39

Hình 4.1: Biểu đồ tần suất của phần dư chuẩn hóa 77

Hình 4.2: Biểu đồ giữa giá trị dự đoán chuẩn hoá và phần dư chuẩn hoá 77

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của BHXH huyện Bình Đại 32

Trang 16

xvi

TR CH YẾU LUẬN VĂN

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một chính sách cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội của mỗi quốc gia Ở nước ta, việc phát triển hệ thống BHXH, xây dựng loại hình BHXH tự nguyện TN được xác định là một trong những giải pháp chủ yếu để phát triển hệ thống an sinh xã hội của nước ta trong giai đoạn tới

Cùng với BHXH bắt buộc, BHXH TN ra đời sẽ góp phần làm đầy đủ, hoàn thiện hơn pháp luật BHXH nước ta, bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật về BHXH cho mỗi người lao động, là điều kiện, yếu tố khuyến khích nền kinh tế nhiều thành phần phát triển

Luận văn: “Cá â tố ả ở ý ịnh tham gia bảo hiểm xã h i tự

nguyện của i dâ trê ịa bàn huyệ Bì Đại, tỉnh B n Tre được thực hiện

với mục đích xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH TN của người dân trên địa bàn huyện Bình Đại t nh Bến Tre Trên cơ sở đó đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm khuyến khích nông dân tham gia BHXH TN trên địa bàn huyện Bình Đại

Mục tiêu của Đề tài nhằm đánh giá thực trạng việc tham gia BHXH TN và khả năng tham gia BHXH TN của người dân ở huyện Bình Đại thời gian qua Qua dó xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH TN của người dân ở huyện Bình Đại; từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH TN của người dân huyện Bình Đại Xác định mức

độ ảnh hưởng của các nhân tố đến định tham gia BHXH TN của người dân ở huyện Bình Đại Từ đó, dựa vào kết quả khảo sát, nghiên cứu đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển đối tượng tham gia BHXH TN ở huyện Bình Đại, t nh Bến Tre Thông tin thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 kết hợp với các phương pháp như: phân tích thống kê mô tả mẫu thu thập; kiểm định độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số Cronbach’s lpha để phát hiện những ch báo không đáng tin cậy trong quá trình nghiên cứu; phân tích nhân tố khám phá EFA: bóc tách, sắp xếp các ch báo đo lường các khái niệm, biến tiềm ẩn; kiểm định mô hình giả thuyết và các giả thuyết đề xuất bằng phân tích hồi quy

Kết quả nghiên cứu của đề tài này với 10 nhân tố ảnh hưởng được đề xuất trong

mô hình có tác động đến nhân tố mục tiêu ý định tham gia BHXH TN Đề tài này đã

Trang 17

xvii

sử dụng một công cụ phân tích chặt chẽ, khoa học – cho phép đánh giá một cách chặt chẽ các quan hệ cấu trúc giữa các nhân tố tác động và ý định tham gia BHXH TN của người dân Theo hiểu biết của tác giả, có hai nghiên cứu trước đây đã sử dụng thành công cách tiếp cận này dựa trên một mẫu thuận tiện tại thành phố Nha Trang (Lê Thị Hương Giang, 2010 và tại t nh Kiên Giang (Trương Thị Phượng, 2012 Qua đó, đề tài này đã xác định một cách rõ ràng tầm quan trọng của từng thành phần Điều này có

ý ngh a rất quan trọng trong việc đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa ý định tham gia BHXH TN của người lao động trong l nh vực buôn bán nh l cũng như xác định thứ tự ưu tiên của các giải pháp nhằm mục tiêu là đưa chính sách BHXH TN đến với mọi người dân lao động góp phần bảo đảm ASXH của địa phương nói riêng và của

cả nước nói chung

Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, tác giả tiến hành bàn luận, nhận xét kết quả Từ

đó đề xuất các giải pháp, hàm ý, gợi ý chính sách cụ thể là: kích thích người lao động buôn bán nh l tăng ý định tham gia BHXH TN, giải pháp về mặt chính sách luật pháp BHXH TN, hình thành mạng lưới đại lý thu, gia tăng chất lượng dịch vụ nhằm giúp cho Ngành BHXH t nh Bến Tre cũng như các cấp, các ngành có liên quan đẩy mạnh, phát triển hơn nữa chính sách BHXH TN đến người dân lao động, để từng bước góp phần vào việc bảo đảm an sinh xã hội của huyện Bình Đại nói riêng và của t nh Bến Tre nói chung và hướng đến mục tiêu BHXH cho mọi người lao động

Từ khóa: BHXH tự nguyệ , i dâ B Tre, á â tố ả ởng

Trang 18

1

CHƯ NG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Tính cấp thi t của tài nghiên cứu

Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, ngoài sự phấn đấu và hướng đến

để phát huy mọi nguồn lực, nhất là nguồn nhân lực cho tăng trưởng và phát triển kinh

tế, nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế được xem như là chủ lực để tạo ra bước phát triển bền vững và ngày càng phồn vinh cho đất nước; cùng với sự phát triển kinh tế là sự lớn mạnh không ngừng của hệ thống chính sách An sinh xã hội (ASXH), trước hết là bảo hiểm xã hội BHXH để giúp cho con người, người lao động có khả năng chống lại với các rủi ro của xã hội, đặc biệt là rủi ro trong kinh tế thị trường và rủi ro xã hội khác Kinh tế ngày càng phát triển theo hướng thị trường, thì ASXH càng phải đảm bảo và bền vững lâu dài Đảng và Nhà nước là luôn quan tâm và coi trọng việc thực hiện các chính sách xã hội đối với người lao động Chính vì vậy, ngay từ khi thành lập nước, Chính phủ đã ban hành các đạo luật về BHXH BHXH đã không ngừng phát triển và trong từng thời kỳ nó đã đóng vai trò không nh trong việc đảm bảo SXH cho đất nước và là một trong những chính sách cơ bản trong hệ thống ASXH của mỗi quốc gia

Việc phát triển hệ thống BHXH, xây dựng loại hình BHXH tự nguyện (BHXH

TN được xác định là một trong những giải pháp chủ yếu để phát triển hệ thống ASXH

và đã được thể chế hóa bằng nhiều văn bản quy phạm pháp luật Ngày 29 tháng 6 năm

2006 (tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá XI), Luật BHXH đã được thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 Chế độ BHXH TN được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2008, tạo điều kiện cho những người lao động tự do có thu nhập thấp, không ổn định như nông dân, thợ thủ công, người buôn bán nh l … sẽ được hưởng lương hưu dựa trên nguyên tắc có đóng, có hưởng Khác với BHXH bắt buộc, đối với BHXH TN thì người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng chế độ BHXH khi đủ điều kiện Đối với trường hợp người lao động khi hết thời gian đóng BHXH bắt buộc mà chưa đủ số năm được hưởng chế độ ngh hưu thì có thể đóng BHXH TN để được hưởng chế độ lương hưu theo quy định

Kể từ khi Luật BHXH có hiệu lực thi hành, chế độ BHXH TN đã đáp ứng được nhu cầu và nguyện vọng của đông đảo người lao động thuộc khu vực không chính thức, theo đánh giá tình hình thực hiện chính sách BHXH giai đoạn 2008-2011 của Bộ

Trang 19

2

Lao động – Thương binh và Xã hội: phạm vi đối tượng tham gia vào các loại hình BHXH ngày càng mở rộng; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về BHXH đã được xây dựng và ban hành khá đồng bộ, tạo hành lang pháp lý cho việc thực hiện chế độ chính sách BHXH Nhận thức của người lao động, người sử dụng lao động và các tầng lớp nhân dân về chính sách BHXH được nâng cao nên đối tượng tham gia BHXH năm sau cao hơn năm trước, số người tham gia BHXH TN luôn luôn tăng Nhưng khi Luật BHXH mới năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì đối tượng không chuyên trách công tác tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chuyển sang tham gia BHXH bắt buộc thì số người tham gia BHXH TN giảm xuống Tỷ lệ tham gia ch chiếm 1,01% tổng số đối tượng thuộc diện tham gia, chủ yếu tập trung ở những người

đã có thời gian công tác, muốn đóng thêm để hưởng chế độ hưu trí Chính sách BHXH

TN chưa thực sự khuyến khích người lao động tham gia như mục tiêu đặt ra; ch có 02 chế độ là hưu trí và tử tuất (tử tuất ch được hưởng sau thời gian tham gia là 05 năm ; quy định về mức đóng còn chưa phù hợp, mức thấp nhất hiện nay là 154.000 đồng (22% của mức chuẩn hộ nghèo theo quy định mới) Mức đóng này được xem là khá cao so với đại bộ phận người dân khu vực nông thôn

Theo số liệu báo cáo thống kê của Chi cục Thống kê huyện Bình Đại vào cuối năm 2016, dân số của huyện Bình Đại là 141.935 người Trong đó dân số trong độ tuổi lao động là 90.464 người, chiếm tỷ lệ 63,74%; số người đang có việc làm là 73.091 người, số người đã qua đào tạo từ sơ cấp đến nâng cao là 38.018 người (Nguồn: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cung cấp) Như vậy, số người có khả năng tham gia BHXH TN là rất cao Dựa vào báo cáo tổng kết cuối năm của BHXH huyện Bình Đại, tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2016 có 4.142 người tham gia BHXH bắt buộc và

ch có 41 người tham gia BHXH TN Chủ yếu những người có thời gian công tác trước đây đã tham gia BHXH bắt buộc muốn đóng thêm để đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí sau này Như vậy, còn rất nhiều lao động chưa tham gia BHXH TN, trong đó phần lớn lao động thuộc khu vực phi chính thức, đặc biệt là người lao động trong l nh vực nông nghiệp như: trồng trọt, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản; buôn bán nh , l có thu nhập ổn định nhưng chưa được quan tâm, chú trọng khai thác Nguyên nhân số lượng người tham gia BHXH TN còn ít là do các nhân tố: rào cản tâm lý, thái độ, thu nhập, trình độ học vấn, sự quan tâm đến sức kh e và nhận thức xã hội còn nhiều hạn chế; lao động phần lớn chưa qua đào tạo; việc làm không ổn định; thu nhập thấp là những vấn

Trang 20

3

đề ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện BHXH TN Bên cạnh những nguyên nhân khách quan thì có thể nói một lý do quan trọng xuất phát từ công tác ch đạo, tuyên truyền vận động nhân dân tham gia BHXH TN của các cấp, các ngành chưa đạt hiệu quả và thiếu cơ chế chính sách hỗ trợ để thu hút người lao động (Nguyễn Quốc Bình, 2013; Nguyễn Xuân Cường, 2014)

Vậy làm thế nào để người lao động nhận thực được sự cần thiết tham gia BHXH TN; giải pháp nào giải quyết việc tham gia BHXH TN của người lao động khi thu nhập bấp bênh; vấn đề thể chế và tổ chức thực hiện, đội ngũ cán bộ quản lý

BHXH như thế nào? Xuất phát từ các lý do đó, tác giả chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh

hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người dân trên địa bàn huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre” làm luận văn tốt nghiệp cuối khóa học

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tâm lý của người dân đối với sự quan tâm để tham gia BHXH TN ở địa bàn huyện Bình Đại, t nh Bến Tre

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự quan tâm của người dân để họ có ý định tham gia BHXH TN của người lao động buôn bán nh ;

- Đánh giá thực trạng việc tham gia BHXH TN và khả năng tham gia BHXH

TN của người lao động ở huyện Bình Đại, t nh Bến Tre trong thời gian qua;

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự quan tâm tham gia BHXH TN của người lao động buôn bán nh , l trên địa bàn;

- Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm phát triển đối tượng tham gia BHXH TN ở huyện Bình Đại, t nh Bến Tre

1.3 Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối t ợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến sự quan tâm của người lao động buôn bán nh l để họ có ý định tham gia BHXH TN ở huyện Bình Đại, t nh Bến Tre

Trang 21

4

1.3.2 Đối t ợng khảo sát

Theo quy định của chính sách BHXH TN trên địa bàn huyện Bình Đại, t nh Bến Tre như: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng; người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, kể cả xã viên không hưởng tiền lương, tiền công trong các hợp tác xã, liên hợp hợp tác xã; người lao động

tự tạo việc làm; người lao động làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó chưa tham gia BHXH bắt buộc hoặc đã nhận chế độ BHXH một lần (hay còn gọi là lao động khu vực phi chính thức ……

- Nghiên cứu định lượng là sự kết hợp phân tích và đánh giá dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp của cơ quan BHXH địa phương trong giai đoạn 2014 – 2016 Dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp từ những đối tượng có tiềm năng tham gia BHXH TN theo Luật BHXH quy định Các phương pháp thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy, phân tích nhân tố, phân tích tương quan và hồi quy được sử dụng để phân tích mẫu nghiên cứu theo các mục tiêu

1.5 Nhữ ó ó ủa lu v

- Nghiên cứu là một trong những đóng góp thực tiễn cho BHXH huyện Bình Đại, t nh Bến Tre nói riêng và Ngành BHXH Việt Nam nói chung trong việc thăm dò

ý định, mở rộng và phát triển đối tượng tham gia BHXH TN;

- Phân tích làm rõ thực trạng, tình hình BHXH TN thời gian qua, tìm hiểu những vấn đề cần phải giải quyết và kiến nghị định hướng phát triển, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển đối tượng BHXH TN trong thời gian tới tại BHXH huyện Bình Đại

Trang 22

đề tài và kết cấu của luận văn.

C ơ 2 Cơ ở ý t u t, mô hình và giả thuy t nghiên cứu

Các nội dung chính của Chương là tổng quan tài liệu về vấn đề nghiên cứu, các

cơ sở lý thuyết về BHXH và chính sách BHXH TN, cơ sở lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng gồm: Thuyết Hành động hợp lý (TRA) và Lý thuyết hành vi hoạch định (TPB- jzen, 1991 , trên cơ sở đó đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu

C ơ 3 Đặ iểm ối t ợ v ơ á iê ứu

Trong chương này, tác giả sẽ đề cập đến quá trình hình thành, phát triển của Ngành BHXH huyện Bình Đại, t nh Bến Tre Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ được Nhà nước giao của huyện Bình Đại, t nh Bến Tre Đồng thời nhấn mạnh và làm

rõ thực trạng tham gia BHXH TN của người lao động trên địa bàn huyện Bình Đại,

t nh Bến Tre trong giai đoạn 2014 đến 2016

Trình bày Phương pháp nghiên cứu, xây dựng các thang đo và phương pháp phân tích dữ liệu

C ơ 4 t uả iê ứu

Trong chương này, tác giả tiến hành phân tích đặc điểm mẫu điều tra với số mẫu hợp lệ đủ điều kiện để đưa vào phân tích Đồng thời tiến hành kiểm định các thang đo, mô tả, phân tích các nhân tố tác động đến mức độ quan tâm tham gia BHXH

TN của người dân; phân tích hệ số Cronbach’s Alpha, EFA và kiểm định mô hình giả thuyết và các giả thuyết đề xuất bằng phân tích hồi quy

C ơ 5 Thảo lu n k t quả v xuất

Chương này tóm lượt nghiên cứu, thảo luận kết quả so với các nghiên cứu đã có

và đề xuất các hàm ý quản trị, các giải pháp phát triển đối tượng tham gia BHXH TN trên địa bàn huyện Bình Đại, t nh Bến Tre đến năm 2020

Trang 23

và gia đình một cuộc sống ấm no hạnh phúc Bởi lẽ, người nào cũng có thể gặp phải những rủi ro, bất hạnh như ốm đau, tai nạn, già yếu, chết hoặc thiếu công việc làm do những ảnh hưởng của tự nhiên, của những điều kiện sống và sinh hoạt cũng như các tác nhân xã hội khác Khi rơi vào các trường hợp đó, thì ngoài những nhu cầu thiết yếu của con người còn xuất hiện thêm nhu cầu mới Vì vậy, muốn tồn tại và phát triển, con người và xã hội loài người phải tìm ra những cách giải quyết khác nhau

Để khắc phục những rủi ro, bất hạnh đó, giảm bớt khó khăn cho bản thân và gia đình thì ngoài việc tự mình khắc phục, người lao động còn được sự bảo trợ của cộng đồng và xã hội Sự tương trợ dần dần được mở rộng và phát triển dưới nhiều hình thức khác nhau Những yếu tố đoàn kết, hướng thiện đó đã tác động tích cực đến ý thức và công việc xã hội của các Nhà nước dưới các chế độ xã hội khác nhau Trong quá trình phát triển xã hội, đặc biệt là từ sau cuộc cách mạng công nghiệp, hệ thống BHXH đã

có những cơ sở để hình thành và phát triển

Sự bắt buộc phải đối mặt với những nhu cầu thiết yếu hàng ngày đã buộc những người làm công ăn lương tìm cách khắc phục bằng những hành động tương thân, tương ái lập các quỹ tương tế, các hội đoàn ; đồng thời, đòi h i giới chủ và Nhà nước phải có trợ giúp bảo đảm cuộc sống cho họ Năm 1850, lần đầu tiên ở Đức, nhiều bang đã thành lập quỹ ốm đau và yêu cầu công nhân phải đóng góp để dự phòng khi bị giảm thu nhập vì bệnh tật Lúc đầu ch có giới thợ tham gia, dần dần các hình thức bảo hiểm mở rộng ra cho các trường hợp rủi ro nghề nghiệp, tuổi già và tàn tật Đến cuối

Trang 24

7

những năm 1880, BHXH đã mở ra hướng mới Sự tham gia là bắt buộc và không ch người lao động đóng góp mà giới chủ và Nhà nước cũng phải thực hiện ngh a vụ của mình theo cơ chế ba bên Tính chất đoàn kết và san s lúc này được thể hiện rõ nét và BHXH dần dần đã trở thành một trụ cột cơ bản của hệ thống SXH và được tất cả các nước thừa nhận là một trong những quyền con người Từ đó, khái niệm BHXH được khái quát như sau (Khoản 1, Điều 3, Chương 1, Luật BHXH số 58/2014/QH13 được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ ngh a Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016):

BHXH là sự bảo đảm thay th hoặc bù đắp một phần thu nhập của ười lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ố đau ai sản, tai nạ lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, h t tuổi lao động, ch ê cơ sở đó v o quỹ BHXH

Thực chất BHXH là sự tổ chức chia s hậu quả của những rủi ro xã hội hoặc các sự kiện bảo hiểm Sự chia s này được thực hiện thông qua quá trình tổ chức và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung hình thành do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH và các nguồn thu hợp pháp khác của quỹ BHXH Như vậy, BHXH cũng là quá trình phân phối lại thu nhập Xét trên phạm vi toàn xã hội, BHXH là một bộ phận của GDP, được

xã hội phân phối lại cho những thành viên khi phát sinh nhu cầu BHXH như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp TNLĐ-BNN), già yếu, chết Xét trong nội tại BHXH, sự phân phối của BHXH được thực hiện cả theo chiều dọc và chiều ngang Phân phối theo chiều dọc là sự phân phối giữa những người kh e mạnh cho người ốm đau, bệnh tật; giữa những người tr cho người già; giữa những người có thu nhập cao và người có thu nhập thấp Nói cách khác, đây là sự phân phối lại thu nhập theo không gian Phân phối theo chiều ngang là sự phân phối của chính bản thân người

Trang 25

8

lao động theo thời gian ngh a là sự phân phối lại thu khi còn khả năng làm việc và khi không còn khả năng làm việc Qua đây có thể thấy, BHXH góp phần thực hiện mục tiêu bảo đảm an toàn kinh tế cho người lao động và gia đình họ BHXH là quá trình tổ chức sử dụng thu nhập cá nhân và tổng sản phẩm trong nước GDP để th a mãn nhu cầu an toàn kinh tế của người lao động và an toàn xã hội BHXH mang cả bản chất kinh tế và cả bản chất xã hội Về mặt kinh tế, nhờ sự tổ chức phân phối lại thu nhập, đời sống của người lao động và gia đình họ luôn được bảo đảm trước những bất trắc, rủi ro xã hội Về mặt xã hội, do có sự san s rủi ro của BHXH, người lao động ch phải đóng góp một khoản nh trong thu nhập của mình cho quỹ BHXH, nhưng xã hội sẽ có một lượng vật chất đủ lớn trang trải những rủi ro xảy ra Ở đây, BHXH đã thực hiện nguyên tắc lấy của số đông bù cho số ít Mạc Tiến nh – Tạp chí BHXH từ số 5/2005 – 7/2005)

Tuy nhiên, tính kinh tế và tính xã hội của BHXH không tách rời mà đan xen lẫn nhau Khi nói đến sự bảo đảm kinh tế cho người lao động và gia đình họ là đã nói đến tính xã hội của BHXH Ngược lại, khi nói tới sự đóng góp ít nhưng lại đủ trang trải mọi rủi ro xã hội thì cũng đã đề cập đến tính kinh tế của BHXH Dưới góc độ kinh tế, BHXH là sự bảo đảm thu nhập, bảo đảm cuộc sống cho người lao động khi họ bị giảm hay mất khả năng lao động Có ngh a là tạo ra một khoản thu nhập thay thế cho người lao động khi họ gặp phải các rủi ro thuộc phạm vi BHXH Dưới góc độ chính trị, BHXH góp phần liên kết giữa những người lao động xuất phát từ lợi ích chung của họ Dưới góc độ xã hội, BHXH được hiểu như là một chính sách xã hội nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động khi thu nhập của họ bị giảm hay mất Thông qua đó bảo vệ

và phát triển lực lượng lao động xã hội, lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động từ

đó góp phần ổn định trật tự xã hội Mạc Tiến nh – Tạp chí BHXH từ số 5/2005 – 7/2005)

2.1.1.3 Vai trò của BHXH

BHXH với các chế độ trợ cấp của mình sẽ tạo nên một hệ thống chăm lo và bảo vệ người lao động và gia đình họ khi gặp phải các rủi ro làm giảm hoặc mất đi nguồn thu nhập Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội của đất nước, vai trò của BHXH trong hệ thống ASXH và trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ ngh a ngày càng to lớn Có thể khái quát vai trò của BHXH như (Luật BHXH đã được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2008 và có

Trang 26

9

hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2009)

Một là, BHXH góp phần ổn định đời sống của người lao động tham gia

BHXH Những người tham gia BHXH sẽ được thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập khi họ bị suy giảm, mất khả năng lao động, mất việc làm hoặc chết Nhờ có sự thay thế hoặc bù đắp thu nhập kịp thời mà người lao động khắc phục nhanh chóng những tổn thất về vật chất, nhanh phục hồi sức kh e, ổn định cuộc sống để tiếp tục quá trình hoạt động bình thường

Hai là, BHXH góp phần đảm bảo an toàn, ổn định cho toàn bộ nền kinh tế - xã

hội Để phòng tránh, giảm thiểu tổn thất, các đơn vị sử dụng lao động phải đề ra các quy định chặt chẽ về an toàn lao động, buộc người lao động phải tuân thủ Nhưng khi

có rủi ro xảy ra cho người lao động, quỹ BHXH chi trả kịp thời, tạo điều kiện cho người lao động nhanh chóng ổn định cuộc sống và sản xuất Từ đó góp phần quan trọng làm ổn định nền kinh tế và xã hội

Ba là, BHXH làm tăng thêm mối quan hệ gắn bó giữa người lao động, người

sử dụng lao động và Nhà nước BHXH được hình thành trên cơ sở quan hệ lao động, giữa các bên tham gia và được hưởng BHXH Nhà nước ban hành các chế độ, chính sách BHXH; tổ chức ra cơ quan chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động sự nghiệp BHXH Người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm đóng góp

để hình thành quỹ BHXH Người lao động và gia đình họ được cung cấp tài chính từ quỹ BHXH khi có đủ điều kiện hưởng theo quy định Từ đó tạo được niềm tin của người lao động đối với người sử dụng lao động; khuyến khích người lao động phấn khởi, tinh thần trách nhiệm của họ cũng được nâng lên trong lao động sản xuất

Bốn là, BHXH góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội

Một mặt, quỹ BHXH được sử dụng để chi trả các chế độ BHXH cho bản thân và gia đình người lao động, mặt khác phần quỹ nhàn rỗi được đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu bảo toàn và tăng trưởng quỹ Xét cả hai mặt trên thì hoạt động của quỹ BHXH đều nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Hơn nữa, phân phối trong BHXH là sự phân phối lại theo hướng có lợi cho người có thu nhập thấp, là sự chia s giữa những người kh e mạnh, may mắn có việc làm ổn định cho những người

ốm yếu, gặp phải những biến cố rủi ro trong lao động sản xuất và trong cuộc sống Từ

đó, BHXH làm giảm bớt khoảng cách giữa người giàu và người nghèo; góp phần bảo đảm sự công bằng xã hội

Trang 27

10

N l BHXH trực tiếp thể hiện mục tiêu, lý tưởng, bản chất của chế độ

chính trị xã hội chủ ngh a mà Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta đã và đang phấn đấu để xây dựng thành nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

2.1.2 Phân biệt BHXH v i bảo hiểm t ơ mại

Bảo hiểm thương mại hoạt động kinh doanh với mục đích kiếm lời trên cơ sở huy động các nguồn tài lực thông qua việc thu phí bảo hiểm của những người tham gia bảo hiểm để tạo lập quỹ và sử dụng chúng để bồi thường tổn thất cho các đối tượng tham gia bảo hiểm khi xảy ra rủi ro theo hợp đồng bảo hiểm Ở Việt Nam, bảo hiểm thương mại đang hoạt động với hai loại hình bảo hiểm là Bảo hiểm phi nhân thọ và Bảo hiểm nhân thọ Tương ứng với mỗi loại hình bảo hiểm có rất nhiều sản phẩm khác nhau Bảo hiểm phi nhân thọ có các sản phẩm như: bảo hiểm hàng hóa, bảo hiểm tàu, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm sức kh e, tai nạn, con người, bảo hiểm trách nhiệm, bảo hiểm dầu khí, hàng không, bảo hiểm h a hoạn, kỹ thuật - tài sản Bảo hiểm nhân thọ

có các sản phẩm như: n sinh giáo dục, an khang thịnh vượng, an bình hưu trí, an hưởng hưu trí

BHXH hoạt động không vì mục đích kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận mà phục

vụ cho lợi ích xã hội, vì quyền lợi của người tham gia BHXH Ở Việt Nam, BHXH được triển khai dưới hai hình thức là BHXH bắt buộc và BHXH TN Sản phẩm của BHXH bắt buộc là trợ cấp hưu trí, tử tuất, mai táng phí, ốm đau, thai sản, ngh dưỡng sức - phục hồi sức kho , TNLĐ-BNN, khám chữa bệnh bảo hiểm y tế Riêng loại hình BHXH TN mới được triển khai từ tháng 01 năm 2008; khi tham gia BHXH TN, người tham gia sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí và tử tuất khi đủ điều kiện

Cùng với các quỹ tiền tệ khác, bảo hiểm thương mại có vai trò như một công cụ thực hiện bảo vệ con người, bảo vệ tài sản cho toàn bộ nền kinh tế - xã hội Bảo hiểm thương mại hay BHXH cuối cùng cũng hướng đến mục tiêu là ổn định đời sống con người Tuy nhiên, chúng ta có thể phân biệt ở những điểm khác nhau sau đây (Điều 60 Luật BHXH số 58/2014 QH 13 ngày 20/11/2014 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2016)

Trang 28

của con người)

- Ốm đau, tai nạn, nằm viện đối với con người;

- Các ngh a vụ pháp

lý phát sinh

- Sống đến thời hạn nhất định;

- Ốm đau, thương tật, nằm viện, chế

- Phí đóng của người tham gia

- Sự đóng góp của người

sử dụng lao động và người lao động;

- Sự hỗ trợ từ NSNN và nguồn viện trợ khác

Cơ quan

chủ quản

- Nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân (các Tập đoàn, Công ty, Chi nhánh, Đại lý…

- Nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân (các Tập đoàn, Công ty, Chi nhánh, Đại lý…

- Nhà nước là chủ thể duy nhất (thực hiện bởi cơ quan BHXH được tổ chức

từ Trung ương xuống địa phương

2.2 Chính sách BHXH nói chung

2.2.1 Khái niệm chính sách BHXH

Theo định ngh a của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: Chính sách BHXH là những quy định chung của Nhà nước gồm những chủ trương, những định hướng lớn về các vấn đề cơ bản của BHXH, như: mục tiêu, đối tượng, phạm vi và chế

độ trợ cấp, các nguồn đóng góp, cách thức thực hiện các chế độ BHXH

Chính sách BHXH thể hiện thái độ của Nhà nước đối với vấn đề BHXH, có thể được biểu hiện dưới nhiều dạng như: trong các văn bản chung của Đảng và Nhà nước, trong Hiến pháp, pháp luật…

Trang 29

Công ước 102 của ILO cho rằng: ASXH là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng để chống đỡ sự hụt hẫng về kinh tế và xã hội do bị mất hoặc giảm đột ngột nguồn thu nhập vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già và chết, kể cả sự bảo vệ chăm sóc y tế và trợ cấp gia đình có con nh Như vậy, ILO quan niệm đối tượng của SXH là nhóm đối tượng có thu nhập không đủ trang trải cho những điều kiện tối thiểu và xã hội cần tiến hành đồng bộ các biện pháp công cộng khác nhau nhằm phân phối lại thu nhập

Những cơ chế chủ yếu của ASXH bao gồm: bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội, các chế độ trợ cấp từ quỹ công cộng, các chế độ trợ cấp gia đình, các quỹ dự phòng, sự bảo vệ do người sử dụng lao động cung cấp, các dịch vụ liên quan đến ASXH

Trong các cơ chế chủ yếu của hệ thống ASXH, BHXH là trụ cột quan trọng thứ nhất, tạo ra nguồn thu nhập thay thế trong trường hợp nguồn thu nhập bình thường bị gián đoạn đột ngột hoặc mất hẳn, bảo vệ cho những người lao động làm công ăn lương trong xã hội Các chế độ của BHXH đã hình thành khá lâu truớc khi xuất hiện thuật ngữ ASXH Hệ thống BHXH đầu tiên được thiết lập tại nước Phổ (nay là Cộng hòa Liên bang Đức dưới thời của Thủ tướng Bismack 1850 và sau đó được hoàn thiện (1883-1889) với chế độ bảo hiểm ốm đau; bảo hiểm rủi ro nghề nghiệp; bảo hiểm tuổi già, tàn tật và sự hiện diện của cả ba thành viên xã hội: người lao động; người sử dụng lao động và Nhà nước Kinh nghiệm về BHXH ở Đức, sau đó được lan dần sang nhiều nước trên thế giới, đầu tiên là các nước Châu Âu, tiếp đến là các nước Châu Mỹ Latinh, Hoa kỳ, Canada và cuối cùng là các nước Châu Phi, Châu Á

Trang 30

13

Theo Công ước 102, BHXH bao gồm 9 chế độ sau: 1 Chăm sóc y tế; (2)Trợ cấp ốm đau; 3 Trợ cấp thất nghiệp; (4)Trợ cấp tuổi già; (5)Trợ cấp tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; (6)Trợ cấp gia đình; 7 Trợ cấp thai sản; (8) Trợ cấp cho tình trạng không tự chăm sóc được bản thân (trợ cấp tàn tật); (9)Trợ cấp tuất

Công ước nêu rõ những nước phê chuẩn Công ước này phải thực hiện ít nhất ba chế độ, trong ba chế độ đó ít nhất phải áp dụng một trong các chế độ: (3), (4), (5), (8) hoặc (9)

Việc áp dụng BHXH trên của quốc gia khác nhau thường cũng rất khác nhau về nội dung thực hiện tùy thuộc vào nhu cầu bức bách của riêng từng nơi trong việc đảm bảo cuộc sống của người lao động Ngoài ra, còn tùy thuộc vào khả năng tài chính và khả năng quản lý có thể đáp ứng theo từng giai đoạn Có nước quan tâm thực hiện các chế độ đảm bảo cho các rủi ro dễ xảy ra trước mắt như chế độ trợ cấp ốm đau, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, thai sản Các nước khác lại quan tâm đến các chế độ đảm bảo cho tuổi già, tuổi hưu trí, cho cái chết Tuy nhiên, xu hướng chung là theo đà phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với đặc điểm của từng nơi, bảo hiểm sẽ mở rộng dần về

số lượng và nội dung thực hiện của từng chế độ

2.2.3 Các chính sách BHXH và các ch BHXH hiện hành tại Việt Nam

Trong quá trình thực hiện BHXH, hệ thống pháp luật và chính sách về BHXH

ở nước ta đã dần dần được bổ sung và hoàn thiện Theo Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006, hiện nay chính sách BHXH nước ta gồm: chính sách BHXH bắt buộc và chính sách BHXH TN Đối với chính sách BHXH bắt buộc các chế

độ BHXH hiện nay gồm: trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản, trợ cấp TNLĐ – BNN, hưu

trí và tử tuất Tuy nhiên, chính sách BHXH TN ch có hai chế độ là hưu trí và tử tuất

Trang 31

14

Hình 1.1: Tổng thể Hệ thống BHXH của Việt Nam

(Nguồn: Tạp chí kinh t và dự báo số 15 (431) tháng 8/2008 – Đổng Quốc Đạt)

BHXH Bắt

buộc

BHXH Tự nguyện

Bảo hiểm

Y tế

Bảo hiểm Thất nghiệp

Bắt buộc

Tự nguyện

Chế độ Hưu trí

Chế độ

Tử tuất

Chế độ BHYT

Chế độ BHYT

Trợ cấp thất nghiệp

Khu vực Chính thức

Khu vực Phi chính thức

Trang 32

15

thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng BHXH Điều đó có thể được hiểu BHXH TN là một loại hình BHXH do Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách, tổ chức thực hiện để động viên, khuyến khích người lao động tiết kiệm thu nhập để tham gia nhằm tạo một quỹ tích lũy sử dụng bù đắp thu nhập, ổn định cuộc sống cho người lao động khi hết tuổi lao động, giảm bớt gánh nặng cho cộng đồng, gia đình, góp phần đảm bảo công bằng, SXH Đối với người lao động việc tham gia hay không hoàn toàn do bản thân người đó quyết định Tính tự nguyện được thể hiện ở chỗ họ có quyền lựa chọn việc có tham gia hay không, lựa chọn mức đóng và phương thức đóng vào quỹ BHXH theo quy định của pháp luật để phù hợp với khả năng kinh tế của bản thân họ Tuy nhiên, khi người lao động đã tham gia BHXH TN thì cũng phải thực hiện theo các quy định của Nhà nước Mạc Tiến nh, 2008 tạp chí BHXH số 10

- Mức đóng BHXH TN được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng đóng BHXH nhưng thấp nhất bằng chuẩn hộ nghèo theo quy định mới và cao nhất bằng 20 tháng lương cơ sở;

- Mức hưởng BHXH TN được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng BHXH

và có chia s giữa những người tham gia BHXH TN;

- Người vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH TN được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở tổng thời gian đã đóng BHXH bắt buộc và BHXH TN;

- Quỹ BHXH TN được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch; được

sử dụng đúng mục đích và hạch toán độc lập;

- Việc thực hiện BHXH TN phải đơn giản, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy

đủ

2.4 Cơ ở lý thuy t chung v hành vi tiêu dùng

2.4.1 Khái niệm v vi i tiêu dùng

Trang 33

16

Là hành động của người tiêu dùng liên quan đến việc mua sắm và tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ: tìm kiếm, lựa chọn, mua sắm, tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ để th a mãn nhu cầu, đánh giá và loại b sản phẩm, dịch vụ Hành vi người tiêu dùng liên quan đến tới việc sử dụng nguồn lực (tài chính, thời gian, công sức, kinh nghiệm) tham gia gia trao đổi để th a mãn nhu cầu mong muốn cá nhân

cơ bản góp phần đưa đến ý định hành vi thì họ sẽ phải xem xét các yếu tố dẫn đến là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng

Thái độ của khách hàng trong mô hình TR được định ngh a như là việc đo lường nhận thức (hay còn gọi là niềm tin) của khách hàng đối với một dịch vụ đặc biệt hoặc đo lường nhận thức của khách hàng về các thuộc tính của dịch vụ Khách hàng có thái độ ưa thích nói chung đối với những dịch vụ mà họ đánh giá tích cực và họ có thái

độ không thích đối với những dịch vụ mà họ đánh giá tiêu cực

Để hiểu rõ được ý định hành vi, chúng ta phải đo lường thành phần chuẩn chủ quan của người tiêu dùng Chuẩn chủ quan có thể được đo lường một cách trực tiếp thông qua việc đo lường cảm xúc của người tiêu dùng về phía những người có liên quan như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,… sẽ ngh gì về ý định hành vi của họ, những người này thích hay không thích, đây là sự phản ánh việc hình thành thái độ chủ quan của họ

Mô hình TRA là một loạt các liên kết những thành phần thái độ Thái độ không

Trang 34

17

ảnh hưởng mạnh hoặc trực tiếp đến hành vi mua Tuy nhiên, thái độ có thể giải thích trực tiếp được ý định hành vi định hành vi thể hiện trạng thái ý định mua hay không mua một sản phẩm/ một dịch vụ trong thời gian nhất định Trước khi tiến đến hành vi mua thì ý định mua đã được hình thành trong suy ngh của người tiêu dùng Vì vậy, hành vi được tạo ra từ ý định, được quyết định bởi thái độ của mỗi người đối với việc thực hiện hành vi và các chuẩn mực chủ quan (Fishbein và Ajzen, 1975)

Hì 1.2: Mô ì ng hợp lý (TRA)

(Nguồn: Fishbein và Ajzen, 1975)

2.4.3 Mô hình hành vi dự ịnh (TPB - Theory of planned behaviour)

jzen 1985 đã mở rộng mô hình hành động hợp lý (TRA) bằng cách đưa thêm các điều kiện khác vào mô hình đó là xét đến sự kiểm soát hành vi cảm nhận nhằm phản ánh nhận thức của người sử dụng về các biến bên trong và bên ngoài đối với hành vi

Trong mô hình này, Fishbein và Ajzen cho rằng ý định hành vi bị ảnh hưởng bởi thái độ, chuẩn mực chủ quan và sự kiểm soát cảm nhận đối với hành vi Thái độ đại diện cho niềm tin tích cực hay tiêu cực của con người và sự đánh giá về hành vi của mình Ngược lại, thái độ được hình thành từ niềm tin thể hiện ra bên ngoài về kết quả cụ thể và sự đánh giá các kết quả đó Chuẩn mực chủ quan là nhận thức của con người về áp lực chung của xã hội để thể hiện hay không thực hiện hành vi và ngược lại

nó được quyết định bởi niềm tin chuẩn mực của con người Cuối cùng, sự kiểm soát hành vi cảm nhận cho biết nhận thức của con người về việc thể hiện hay không thể hiện hành vi khi bị kiểm soát Con người không có khả năng hình thành ý định mạnh

mẽ để thực hiện hành vi nếu họ tin rằng họ không có nguồn lực hay cơ hội cho dù họ

có thái độ tích cực

Trang 35

& Vackier, 2005), các cảm nhận hành vi xã hội (Astrom & Rise, 2001; Berg, Jonsson

& Conner, 2000; Louis et al 2007 trong l nh vực hành vi tiêu dùng sản phẩm, dịch

vụ, nhưng vì chưa có nghiên cứu nào mà chúng ta biết đã kiểm định các cảm nhận hành vi xã hội trong việc tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ nói chung và trong điều kiện Việt Nam nói riêng Vì vậy, nghiên cứu này thừa nhận các kết quả của nghiên cứu trước tương ứng với các nhân tố của lý thuyết TPB mở rộng

2.5 Tổ ua t i iệu iê ứu tro v o i

Ở nước ta, BHXH đã được hình thành ngay từ những năm đầu thành lập nước, tuy nhiên ch áp dụng hình thức BHXH bắt buộc Cùng với quá trình phát triển kinh tế

- xã hội của đất nước, đòi h i cần phải đổi mới và hoàn thiện hệ thống BHXH theo cả hai hình thức bắt buộc và tự nguyện Chính vì vậy những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về l nh vực này, tuy nhiên tập trung chủ yếu về l nh vực BHXH bắt buộc Đối với BHXH TN, đã có một số công trình nghiên cứu liên quan

Trần Quốc Toàn, Lê Trường Giang (2001), Các giải pháp thực hiện BHXH

TN đối với lao động thuộc khu vực nông, ngư và tiểu thủ công nghiệp Công trình có ý ngh a khoa học và xã hội rất lớn, phù hợp với xu thế mở rộng đối tượng tham gia BHXH, góp phần mở rộng mạng lưới và loại hình BHXH cụ thể:

- Đã nghiên cứu, tổng hợp và hệ thống hóa theo logic, hợp lý, chặt chẽ những vấn đề lý luận khoa học về BHXH TN như nguyên tắc đoàn kết, tương trợ giữa những

Trang 36

- Đã đi sâu nghiên cứu, phân tích việc thực hiện BHXH nông dân ở Nghệ An trên các giác độ quy định về chính sách; về tổ chức thực hiện thu, chi, quản lý đối tượng và tổ chức bộ máy; về an toàn quỹ, tức là đảm bảo khả năng chi trả và cân đối quỹ; về đảm bảo giá trị thực tế tiền lương hưu từ nguồn của BHXH TN Nghiên cứu và xác định các giải pháp thực hiện BHXH TN, trong đó có các giải pháp về quản lý thu, quản lý chi, giải pháp về tổ chức bộ máy và về đầu tư tăng trưởng quỹ BHXH TN

- Đã đề cập tới mối liên hệ giữa BHXH TN với BHXH bắt buộc và đề xuất chuyển đổi BHXH nông dân sang loại hình BHXH TN (do mức đóng BHXH nông dân quá thấp, không phù hợp với BHXH bắt buộc Đây là cơ sở để hạn chế việc mở rộng phạm vi thực hiện BHXH nông dân

Các giải pháp thực hiện BHXH nông dân đã góp những kiến giải khoa học để các cơ quan có thẩm quyền tiếp tục nghiên cứu, cụ thể hoá trong các văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện và được áp dụng từng bước trong quá trình triển khai trên địa bàn cả nước

Lê Thị Hương Giang 2010 , dùng lý thuyết hành động hợp lý (TRA) và lý thuyết hành vi dự định TPB để giải thích các biến số ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm tự nguyện xe ô tô - Nghiên cứu thực tiễn tại thành phố Nha Trang Tác giả

đã đưa ra một số biến số có thể áp dụng đối với mô hình của đề tài nghiên cứu như: nhận thức sự rủi ro, thái độ, ảnh hưởng của xã hội, hiểu biết bảo hiểm, mục đích sử dụng, giá trị xe có ảnh hưởng đến ý định mua bảo hiểm

Nghiên cứu của Đổng Quốc Đạt (2008) về Thực trạng BHXH khu vực phi

chính thức ở Việt Nam” nghiên cứu đã đánh giá thực trạng và các nguyên nhân chủ

yếu dẫn đến người lao động chưa tham gia BHXH TN như: thu nhập thấp, chưa có tiết kiệm và tích lũy; thiếu hiểu biết và không có thông tin về chính sách, chế độ BHXH, không muốn tham gia vì chưa tin tưởng vào hoạt động BHXH hoặc việc thanh toán

Trang 37

20

chế độ BHXH phức tạp Trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra một số giải pháp như cải cách thủ tục hành chính, phối hợp chương trình BHXH TN với các chương trình mục tiêu quốc gia khác và tăng cường công tác thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức của người lao động

Nghiên cứu của Bùi Sỹ Tuấn và Đỗ Minh Hải 2012 đã tìm hiểu khá sâu về khu vực phi chính thức, về lực lượng lao động phi chính thức tại Việt Nam, theo đó nhấn mạnh khu vực phi chính thức không chịu sự điều ch nh của các bộ Luật có liên quan đến tổ chức

và lao động và đánh giá các nguyên nhân chính tại sao theo điều tra khảo sát thì nhu cầu người lao động có nhu cầu tham gia BHXH TN rất lớn nhưng số lượng người lao động tham gia BHXH TN còn thấp Một số nguyên nhân như: thu nhập thấp, thời gian đóng kéo dài, trình độ học vấn, công tác tuyên truyền chưa đến gần với người dân, truyền thống và tập quán của Việt Nam là người già được con cháu chăm lo nuôi dưỡng nên ít quan tâm đến vấn đề BHXH cho bản thân Trên cơ sở đó hai tác giả cũng đề xuất một số giải pháp để tạo điều kiện thuận lợi cho khu vực phi chính thức tham gia BHXH TN

Nghiên cứu của Labuan (2012) về sự tham gia của bảo hiểm hồi giáo Tác giả đã dùng lý thuyết hành động hợp lý (TRA) và lý thuyết hành vi dự định TPB để giải thích các biến số ảnh hưởng đến mức độ quan tâm tham gia bảo hiểm hồi giáo Trong

đó nhấn mạnh các yếu tố như thái độ, cảm nhận hành vi và hiểu biết về bảo hiểm có liên quan đến sự quan tâm tham gia bảo hiểm hồi giáo

Nói chung, các nghiên cứu ở trong và ngoài nước liên quan đến việc tìm hiểu nguyên nhân nhằm gia tăng số người tham gia bảo hiểm cũng như tìm hiểu các yếu tố tác động đến ý định tham gia bảo hiểm của người lao động, trong đó đa số các nghiên cứu định lượng đều dùng lý thuyết hành vi tiêu dùng dự định (TPB - Theory of planned behaviour để giải thích, chứng minh Vì vậy, đề tài này vận dụng lý thuyết TPB làm cơ sở để đo lường ý định tham gia BHXH TN của nông dân tại t nh Bến Tre, cũng như nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định tham gia của người lao động

Nhìn chung, các công trình trên đã góp phần cung cấp cơ sở lý luận và khoa học cho tác giả thực hiện nghiên cứu về công tác phát triển đối tượng tham gia BHXH TN trên địa bàn huyện Bình Đại, t nh Bến Tre đến năm 2020 Nghiên cứu này thừa kế và tiếp tục phát triển các nghiên cứu trên

2.6 Mô ì v iả t u t iê ứu

Trang 38

21

2.6.1 Mô ì iê ứu

Qua nghiên cứu cơ sở lý thuyết và tham khảo các mô hình nghiên cứu có liên quan, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất gồm: 1 biến phụ thuộc định tham gia BHXH TN và 10 biến độc lập gồm: Thái độ đối với việc tham gia BHXH; Kỳ vọng của gia đình; Cảm nhận hành vi xã hội; Sự quan tâm đến sức kh e khi về già; Trách nhiệm đạo lý; Kiểm soát hành vi; Kiến thức về BHXH; Cảm nhận rủi ro; Sự quan tâm tham gia BHXH TN, Sự tin tưởng của người tham gia BHXH TN

Hình 1.4: Mô ì iê ứu uất 2.6.2 Các giả thuy t nghiên cứu

2.6.2.1 Qua iểm v ý ịnh tham gia BHXH TN

Thái độ đối với việc tham

Trang 39

22

Trên cơ sở khái niệm trên, tại nước ta việc tham gia BHXH chủ yếu phát triển ở khu vực nhà nước, khu vực doanh nghiệp (gọi là khu vực chính thức) và có sự hỗ trợ của Nhà nước và các đơn vị sử dụng lao động Trong khi đó chính sách BHXH TN mở

ra quyền lợi cho tất cả các lao động nhưng thực tế có rất ít người lao động tham gia, vì vậy nghiên cứu này nhằm đánh giá ý định tham gia của người lao động khu vực phi chính thức (ngoài khu vực chính thức) mà cụ thể là người nông dân trên cơ sở lý thuyết khung là lý thuyết TPB có mở rộng thêm một số nhân tố khác cho phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam định tham gia của người lao động đối với việc tham gia BHXH TN được thể hiện động cơ và sự sẵn sang tham gia BHXH của người dân

2.6.2.2 T ái ối v i việc tham gia BHXH

Thái độ được giả thuyết là một trong những nhân tố quyết định chính trong việc

lý giải hành vi tiêu dùng Thái độ được định ngh a là một xu hướng tâm lý được bộc lộ thông qua việc đánh giá một thực thể cụ thể (chẳng hạn quan tâm đến sản phẩm bảo hiểm) với một số mức độ cảm nhận lợi ích của sản phẩm, thích-không thích, th a mãn- không th a mãn và phân cực tốt- xấu (Eagly & Chaiken, 1993 Như vậy, đối với với các sản phẩm bảo hiểm, thái độ của người tiêu dùng được hiểu là đánh giá về các lợi ích, sự hữu ích thích thú của họ mang tính chất ủng hộ hay phản đối việc mua các sản phẩm bảo hiểm Nếu người tiêu dùng đánh giá rằng việc tham gia BHXH TN là hữu ích đối với họ, thì theo lôgic của lý thuyết TRA và TPB (Fishbein & Ajzen, 1975; Ajzen, 1991), mức độ quan tâm đối với tham gia BHXH TN sẽ mạnh hơn, vì vậy giả thuyết là:

H1: Thái độ có ả ưởng cùng chiều đ đị a ia TN

2.6.2.3 Kỳ vọng của ia ì

Theo Lý thuyết TRA (Ajzen & Fishbein, 1975), hoặc TPB (Ajzen, 1991), các ảnh hưởng xã hội thông thường được giả sử để nắm bắt cảm nhận của các cá nhân về những người khác quan trọng trong môi trường sống của họ mong muốn họ ứng xử theo một cách thức nhất định (Ajzen, 1991) Trong nghiên cứu này, ảnh hưởng xã hội được định ngh a dưới góc độ sự chấp nhận các kỳ vọng của những người khác, chẳng hạn kỳ vọng của gia đình Hầu hết nghiên cứu báo cáo rằng ảnh hưởng xã hội là một biến số độc lập và quan trọng trong việc giải thích ý định của người tiêu dùng (Miniard

& Cohen, 1983), sự quan tâm sản phẩm và hành vi Thogersen, 2002 Như vậy, ảnh hưởng của sự kỳ vọng của người thân trong gia đình đối với việc tham gia BHXH TN

Trang 40

23

được hiểu là sự mong muốn, sự ủng hộ trong việc đảm bảo có một nguồn tài chính ổn định khi về già nếu tham gia BHXH TN, nếu những người thân trong gia đình có tầm quan trọng và sự ảnh hưởng lớn đối với họ thì sự quan tâm đối với việc tham gia BHXH TN sẽ tăng lên, vì vậy giả thuyết là:

H2: Sự kỳ vọng của ia đì có ả ưởng cùng chiều đ đị a ia

BHXH TN

2.6.2.4 Cảm nh n hành vi xã h i

Cảm nhận hành vi xã hội đề cập đến các cảm nhận của đương sự về thái độ và hành vi của những người khác có ý ngh a trong l nh vực đó Rivis & Sheeran, 2003 Các ý kiến và hành động của những người khác có ý ngh a cung cấp thông tin và kiến thức mà mọi người có thể sử dụng trong việc quyết định cái gì cần làm cho chính họ Thái độ phản đối của những người ảnh hưởng càng mạnh và người tiêu dùng càng gần gũi với những người này thì càng có nhiều khả năng người tiêu dùng điều ch nh ý định tham gia dịch vụ của mình Ngược lại, mức độ ưa thích của người tiêu dùng đối với dịch vụ sẽ tăng lên nếu có một người nào đó được người tiêu dùng ưa thích cũng ủng hộ việc tham gia dịch vụ này Các nghiên cứu mà bao gồm cảm nhận hành vi xã hội trong khung khổ

lý thuyết TPB đã chứng t cải thiện đáng kể trong sức mạnh giải thích và dự báo của

mô hình (e.g., Cristensen, 2004; Moan, Rise, & Anderson, 2004) Trong một xã hội hiện đại, khi mà càng nhiều người có nhu cầu và tham gia BHXH TN thì cá nhân sẽ chịu tác động bởi những người xung quanh Với khái niệm trên thì nếu có nhiều người

có hoàn cảnh tương đồng tham gia BHXH TN thì sự quan tâm sẽ tăng lên Như vậy:

H3: Cảm nhận hành vi xã hội có ả ưởng cùng chiều đ đị a ia

BHXH TN

2.6.2.5 Ý thức sức khỏe khi v già

Ý thức sức kh e cao dẫn đến sự quan tâm cao đối với việc tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ có lợi cho sức kh e trong hiện tại cũng như tương lai, điều này phù hợp với các khuyến cáo của các tổ chức sức kh e trên thế giới cũng như các nghiên cứu của Tổ chức Lao động thế giới Theo Olsen, S.O 2003 sự quan tâm có thể được xác định bởi thái độ cả tích cực lẫn tiêu cực , ảnh hưởng xã hội kiểm soát hành vi và sự quan tâm đến sức kh e của người tiêu dùng Vì vậy, ý thức sức kh e cũng đã được tìm thấy là có ảnh hưởng tích cực đến ý định tham gia BHXH TN Trương Thị Phượng, 2012; Olsen, S.O, 2003) Vì vậy, nghiên cứu này đề xuất:

Ngày đăng: 28/01/2021, 22:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w