- Thử nghiệm tính toán chỉ số phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường và chỉ số phát triển bền vững của huyện Củ Chi theo các chỉ thị và thông số đã đề xuất dựa trên nguồn số
Trang 1……………………
NGÔ THỊ CẨM LOAN
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG CHỈ THỊ, CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG VỀ KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG - ÁP DỤNG TẠI HUYỆN CỦ CHI,
Trang 2(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1: TS CHẾ ĐÌNH LÝ………
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2: TS LÊ VĂN KHOA ………
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Khóa luận thạc sĩ được thực hiện tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 27 tháng 8 năm 2013
Thành phần Hội đồng đánh giá khóa luận thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm khóa luận thạc sĩ)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA
Trang 3
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ
Họ tên học viên: NGÔ THỊ CẨM LOAN MSHV: 11260553
Ngày, tháng, năm sinh: 20/ 12/ 1987 Nơi sinh: Tp HCM Chuyên ngành: Quản lý môi trường Mã số : 60 85 10
I TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu đề xuất hệ thống các chỉ thị, chỉ số đánh giá tính bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường – Áp dụng tại huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Tổng quan về bộ chỉ thị, chỉ số đánh giá tính bền vững về tài nguyên và môi trường trên thế giới và tại Việt Nam
- Thu thập tài liệu về đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế, xã hội, môi trường và vấn
đề sử dụng tài nguyên tại huyện Củ Chi
- Đề xuất bộ chỉ thị, thông số đánh giá tính bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường cho huyện Củ Chi dựa trên tình hình thực tế của địa phương
- Thử nghiệm tính toán chỉ số phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường và chỉ số phát triển bền vững của huyện Củ Chi theo các chỉ thị và thông số đã đề xuất dựa trên nguồn số liệu thu thập được
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho huyện
Củ Chi
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 25/ 02/ 2013
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 01/ 6/ 2013
Trang 4Mọi khó khăn, thử thách mà tôi có thể vượt qua và đạt được như hôm nay cũng như để hoàn thành chương trình thạc sĩ một phần là nhờ vào sự giúp đỡ, động viên rất lớn của những người xung quanh tôi
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình – chỗ dựa vững chắc, nguồn động viên tôi trong suốt thời gian học tập, giúp tôi đạt được những thành công trên con đường tôi đã chọn
Tôi cũng xin gửi lời tri ân đến thầy PGS.TS Phùng Chí Sỹ, thầy đã truyền dạy cho tôi những kinh nghiệm quý báu, luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn
Tiếp đến, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô, Ban giám hiệu nhà trường, đặc biệt là quý thầy, cô khoa Môi trường Trường Đại học Bách Khoa
Tp Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm trong suốt thời gian học tập tại trường Những kiến thức này còn là hành trang cho tôi trong quá trình làm việc, học tập và nghiên cứu sau này
Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, anh, chị ở các Phòng, Ban của UBND huyện Củ Chi, Sở Tài Nguyên và Môi trường Tp HCM, Ban quản
lý các KCN Tp HCM, Sở Thông tin truyền thông Tp HCM, Chi cục Bảo vệ môi trường Tp HCM, Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường Tp HCM đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu, số liệu cần thiết để hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin kính chúc toàn thể quý thầy, cô cùng các cô, chú, anh, chị ở các sở ban ngành, các phòng ban dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế do đó luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định, rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô và các đọc giả
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 5Củ Chi là một huyện ngoại thành của Thành phố Hồ Chí Minh, trong những năm gần đây, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện có những bước chuyển biến tích cực, thu hút được các nhà đầu tư trong và ngoài nước Song song với nhịp độ phát triển ngày càng tăng của nền kinh tế thì các vấn đề về tài nguyên và môi trường cũng đang gây sức ép cho huyện Củ Chi nói riêng và cả nước nói chung
Luận văn được thực hiện với mục tiêu phát triển hài hòa giữa ba lĩnh vực kinh tế -
xã hội – tài nguyên và môi trường nhằm hướng đến phát triển bền vững mà cả nước đã
và đang xây dựng Luận văn tiến hành nghiên cứu đề xuất hệ thống các thông số, chỉ thị và từ đó tính toán chỉ số phát triển bền vững áp dụng thử nghiệm tại huyện Củ Chi Theo đó, bộ chỉ thị đề xuất nhằm đánh giá phát triển bền vững tại huyện Củ Chi gồm
22 chỉ thị và 80 thông số, trong đó: lĩnh vực kinh tế gồm 5 chỉ thị và 20 thông số; lĩnh vực xã hội gồm 3 chỉ thị và 15 thông số; lĩnh vực tài nguyên và môi trường gồm 14 chỉ thị và 45 thông số
Qua đó thực hiện tính toán các chỉ số bền vững của từng lĩnh vực và chỉ số bền vững của huyện Củ Chi Sau đó so sánh với thang bậc đánh giá mức độ bền vững nhằm xác định mức độ bền vững của huyện Đồng thời, luận văn cũng đề xuất một số giải pháp hỗ trợ trong việc quản lý nhằm hướng đến phát triển bền vững
Trang 6Cu Chi is a suburban district of Ho Chi Minh City, in recent years, the situation of development of economic - social positive changes, attract investors local and foreign Along with the pace of development of the growing economy, the problems of resources and environment are also pressured to Cu Chi district in particular and the country in general
Thesis is done with the goal of harmonious development between the three domains: economic - social - resources and environmental towards sustainable development that the country has been built Thesis research proposal system parameters, indicators and from there calculate the sustainable development index test applied in Cu Chi District Accordingly, the proposed indicators to assess sustainable development in Cu Chi district includes 22 indicators and 80 parameters, including: the economic field, including 5 indicators and 20 parameters, social sector including 3 indicators and 15 parameters; resources and environmental sector including 14 indicators and 45 parameters
Through which calculates the sustainability index of each sector and sustainability index of Cu Chi district Then compare with the ladder sustainability assess to determine the level of sustainability of Cu Chi district Simultaneously, the thesis also proposes some solutions to assist in management towards sustainable development
Trang 7Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây
Trang 8MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Tính cần thiết của đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Nội dung nghiên cứu 5
6 Phương pháp nghiên cứu 6
7 Tính mới và ý nghĩa của đề tài 7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC BIỆN PHÁP TÍNH TOÁN CÁC CHỈ THỊ, CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 9
1.1 Cơ sở lý thuyết 9
1.1.1 Khái niệm bền vững của từng yếu tố (kinh tế - xã hội - môi trường) 9
1.1.2 Khái niệm và ý nghĩa của chỉ số bền vững môi trường (Environmental Sustainable Index – ESI) 10
1.1.3 Khái niệm thông số, chỉ thị, chỉ số 11
1.1.4 Chức năng của chỉ thị, chỉ số môi trường 12
1.1.5 Nguyên tắc lựa chọn chỉ thị, chỉ số 12
1.1.5.1 Bảo đảm tính phù hợp 12
1.1.5.2 Bảo đảm tính chính xác 13
1.1.5.3 Bảo đảm tính nhất quán 13
1.1.5.4 Bảo đảm tính liên tục 13
1.1.5.5 Bảo đảm tính sẵn có 13
1.1.5.6 Bảo đảm tính có thể so sánh 13
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới 14
1.2.1 Chỉ số bền vững môi trường 2001 14
Trang 91.2.3 Chỉ số bền vững môi trường của Ấn Độ 2007 15
1.2.4 Bộ chỉ thị, chỉ số phát triển bền vững về tài nguyên môi trường của Hội đồng phát triển bền vững Liên hiệp quốc (UN/CSD) 16
1.2.5 Một số các chỉ thị, chỉ số phát triển bền vững tài nguyên môi trường của các nước điển hình 21
1.2.5.1 Thụy Điển 21
1.2.5.2 Mỹ 22
1.2.5.3 Anh 22
1.2.5.4 Indonesia 22
1.2.5.5 Thái Lan 23
1.2.5.6 Philippin 23
1.2.5.7 Trung Quốc 23
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 25
1.3.1 Bộ chỉ thị phát triển bền vững của Cục môi trường 25
1.3.2 Bộ chỉ thị phát triển bền vững của Viện môi trường và phát triển bền vững 26 1.3.3 Bộ chỉ thỉ của dự án VIE/01/21 – Bộ Kế hoạch và Đầu tư 26
1.3.4 Bộ chỉ thị của Văn phòng phát triển bền vững – Bộ Tài nguyên và Môi trường 26
1.3.5 Bộ chỉ thị phát triển bền vững của Hội liên hiệp các Hội Khoa học – Kỹ thuật Việt Nam 29
1.3.6 Dự án thông tin và báo cáo môi trường 29
1.3.7 Bộ chỉ thị theo Quyết định 432/QĐ-TTg 30
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC CHỈ THỊ, CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CẤP HUYỆN 34
2.1 Cơ sở xây dựng hệ thống các chỉ thị, chỉ số đánh giá tính bền vững của huyện Củ Chi 34
2.1.1 Nguồn cung cấp thông tin, số liệu, dữ liệu 34
2.1.2 Nguyên tắc xây dựng hệ thống các thông số, chỉ thị, chỉ số đánh giá tính bền vững về kinh tế - xã hội - môi trường huyện Củ Chi 35
2.1.3 Phương pháp luận khoa học xây dựng chỉ số bền vững huyện Củ Chi…… 37
2.2 Xây dựng hệ thống các chỉ thị, chỉ số đánh giá tính bền vững về kinh tế 38
2.3 Xây dựng hệ thống các chỉ thị, chỉ số đánh giá tính bền vững về xã hội 41
Trang 102.4 Xây dựng hệ thống các chỉ thị, chỉ số đánh giá tính bền vững về tài nguyên và
môi trường 44
2.5 Xây dựng phương pháp tính toán chỉ số phát triển bền vững cấp huyện 50
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN CỦ CHI THEO CÁC CHỈ THỊ, CHỈ SỐ 54
3.1 Điều kiện tự nhiên huyện Củ Chi 54
3.1.1 Vị trí địa lý 54
3.1.2 Địa hình, địa mạo 55
3.1.3 Khí hậu 55
3.1.4 Thủy văn 56
3.2 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội huyện Củ Chi 56
3.2.1 Tăng trưởng kinh tế 56
3.2.2 Ngành nông nghiệp 59
3.2.3 Hiện trạng phát triển công nghiệp 61
3.2.4 Dân số, mật độ dân số 63
3.2.5 Hạ tầng đô thị 64
3.2.6 Văn hóa, y tế, giáo dục và an ninh trật tự 65
3.2.7 Thu chi ngân sách 66
3.3 Hiện trạng tài nguyên và môi trường huyện Củ Chi 67
3.3.1 Tài nguyên đất 67
3.3.2 Tài nguyên nước 69
3.3.3 Tài nguyên rừng 72
3.3.4 Tài nguyên khoáng sản 72
3.3.5 Hiện trạng môi trường huyện Củ Chi 73
3.3.5.1 Môi trường nước 74
3.3.5.2 Môi trường không khí 80
3.3.5.3 Môi trường đất 85
CHƯƠNG IV: THỬ NGHIỆM TÍNH TOÁN CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HUYỆN CỦ CHI THEO CÁC CHỈ THỊ, THÔNG SỐ ĐÃ XÂY DỰNG 86
4.1 Tính toán các chỉ số PTBV về kinh tế huyện Củ Chi 86
4.2 Tính toán các chỉ số PTBV về xã hội huyện Củ Chi 92
Trang 114.3 Tính toán các chỉ số PTBV về tài nguyên và môi trường huyện Củ Chi 96
4.4 Tính toán chỉ số phát triển bền vững huyện Củ Chi 102
CHƯƠNG V: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 105
5.1 Đề xuất các giải pháp PTBV về kinh tế huyện Củ Chi 105
5.1.1 Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng 105
5.1.2 Khuyến khích phát triển các ngành nghề thế mạnh của huyện 106
5.2 Đề xuất các giải pháp PTBV về xã hội huyện Củ Chi 106
5.2.1 Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân 106
5.2.2 Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới 108
5.3 Đề xuất các giải pháp phát triển bền vững về tài nguyên và môi trường huyện Củ Chi 109
5.3.1 Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm các nguồn tài nguyên 109
5.3.2 Nâng cao nhận thức về phát triển bền vững cho các cơ sở Đảng và chính quyền các cấp 109
5.3.3 Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cộng đồng và các cơ sở sản xuất kinh doanh 110
5.3.4 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý môi trường 110
5.3.5 Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường 111
5.3.6 Quản lý chặt chẽ các cơ sở nằm xen trong khu dân cư, đô thị 111
5.3.7 Tăng cường huy động và quản lý nguồn tài chính đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường 112
5.3.8 Các giải pháp về công nghệ, kỹ thuật 112
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC 118
Trang 12COD: Nhu cầu oxy hóa học
CTNH: Chất thải nguy hại
CTR: Chất thải rắn
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
ISO: Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
KCN: Khu công nghiệp
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Chỉ thị đánh giá tính bền vững môi trường năm 2005 được xây dựng tích
hợp theo cấu trúc khối được phân cấp theo các chỉ thị và chỉ số môi trường 17
Bảng 1.2: Bảng chỉ số phát triển bền vững môi trường của các nước khu vực ASEAN 21
Bảng 1.3: Các chỉ thị đánh giá tính bền vững về tài nguyên của Trung Quốc 23
Bảng 1.4: Các chỉ thị đánh giá về môi trường của Trung Quốc 24
Bảng 1.5: Bộ chỉ thị, chỉ tiêu phát triển bền vững về tài nguyên và môi trường của Văn phòng phát triển bền vững – Bộ TN & MT 26
Bảng 1.6: Các chỉ tiêu giám sát và đánh giá phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 30
Bảng 2.1: Đề xuất các chỉ thị về lĩnh vực kinh tế cho huyện Củ Chi 39
Bảng 2.2: Các chỉ thị về lĩnh vực xã hội áp dụng cho huyện Củ Chi 43
Bảng 2.3: Các chỉ thị về lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng cho huyện Củ Chi 46
Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế của huyện Củ Chi 57
Bảng 3.2: Đóng góp giá trị sản xuất của từng ngành vào phát triển kinh tế 58
Bảng 3.3: Sản lượng của một số loại hình sản xuất nông nghiệp của huyện 60
Bảng 3.4: Tổng đàn heo và bò sữa của huyện qua các năm 60
Bảng 3.5: Hiện trạng của các KCN và CCN trên địa bàn huyện Củ Chi 61
Bảng 3.6: Dân số huyện Củ Chi qua các năm 63
Bảng 3.7: Tình hình tai nạn giao thông trên địa bàn huyện 66
Bảng 3.8: Thu chi ngân sách của huyện qua các năm 67
Bảng 3.9: Diện tích sử dụng đất huyện Củ Chi qua các năm ……… 67
Trang 14Bảng 3.10: Thành phần các nhóm đất chính ở huyện Củ Chi 69
Bảng 3.11: Số giếng khoan hợp vệ sinh và tỷ lệ người dân sử dụng nước hợp vệ sinh huyện Củ Chi 70
Bảng 3.12: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt tại kênh Đức Lập 71
Bảng 3.13: Phân bố và trữ lượng các loại khoáng sản trên địa bàn huyện Củ Chi 72
Bảng 3.14: Thống kê nồng độ BOD5 75
Bảng 3.15: Thống kê nồng độ COD 76
Bảng 3.16: Thống kê nồng độ TSS 77
Bảng 3.17: Thống kê nồng độ Fe 78
Bảng 3.18: Số liệu thống kê tổng hợp nồng độ Coliform tại huyện Củ Chi 79
Bảng 3.19: Tổng hợp nồng độ TSP 81
Bảng 3.20: Tổng hợp nồng độ SO2 82
Bảng 3.21: Tổng hợp nồng độ NO2 83
Bảng 3.22: Tổng hợp nồng độ CO 84
Bảng 4.1: Chỉ thị phát triển bền vững kinh tế của huyện Củ Chi 86
Bảng 4.2: Trọng số của các chuyên gia cho các thông số thuộc lĩnh vực kinh tế 88
Bảng 4.3: Kết quả tính giá trị PT lĩnh vực kinh tế 89
Bảng 4.4: Kết quả tính chỉ số bền vững của từng thông số và lĩnh vực kinh tế 90
Bảng 4.5: Chỉ thị phát triển bền vững về xã hội của huyện Củ Chi 92
Bảng 4.6: Trọng số của các chuyên gia cho các thông số thuộc lĩnh vực xã hội 93
Bảng 4.7: Kết quả tính toán giá trị PT lĩnh vực xã hội 93
Bảng 4.8: Kết quả tính toán chỉ số của từng thông số và chỉ số bền vững của lĩnh vực xã hội 94
Bảng 4.9: Chỉ thị phát triển bền vững tài nguyên và môi trường huyện Củ Chi 96
Trang 15Bảng 4.10: Kết quả trọng số của các chuyên gia cho từng thông số thuộc lĩnh vực tài
nguyên và môi trường 98
Bảng 4.11: Kết quả tính toán giá trị PT lĩnh vực tài nguyên và môi trường 99
Bảng 4.12: Kết quả tính toán chỉ số của từng thông số và chỉ số bền vững của lĩnh vực tài nguyên và môi trường 100
Bảng 4.13: Chỉ số bền vững huyện Củ Chi 102
Bảng 4.14: Thang bậc đánh giá mức độ bền vững của lĩnh vực kinh tế 103
Bảng 4.15: Thang bậc đánh giá mức độ bền vững của lĩnh vực xã hội 103
Bảng 4.16: Thang bậc đánh giá mức độ bền vững của lĩnh vực tài nguyên môi trường 104
Bảng 4.17: So sánh với thang bậc đánh giá mức độ bền vững 104
Trang 16DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ xây dựng chỉ số phát triển bền vững huyện Củ Chi……… 37
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Củ Chi 54
Hình 3.1: Giá trị đóng góp của các ngành vào phát triển kinh tế 58
Hình 3.2: Dân số trung bình và dân số nữ trung bình qua các năm 64
Hình 3.3: Tình hình tai nạn giao thông trên địa bàn huyện qua các năm 66
Hình 3.4: Diễn biến nồng độ BOD5 trung bình 76
Hình 3.5: Diễn biến nồng độ COD trung bình 77
Hình 3.6: Diễn biến nồng độ TSS trung bình 78
Hình 3.7: Diễn biến nồng độ Fe trung bình 79
Hình 3.8: Diễn biến nồng độ Coliform trung bình 80
Hình 3.9: Diễn biến nồng độ TSP trung bình 82
Hình 3.10: Diễn biến nồng độ SO2 trung bình 83
Hình 3.11: Diễn biến nồng độ NO2 trung bình 84
Hình 3.12: Diễn biến nồng độ CO trung bình 85
Trang 17PHẦN MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Khái niệm "phát triển bền vững" xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi trường
từ những năm đầu của thập niên 70 của thế kỷ 20 Năm 1987, trong Báo cáo
"Tương lai chung của chúng ta" của Hội đồng Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED) của Liên hợp quốc, "phát triển bền vững" được định nghĩa "là sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau"
Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và phát triển tổ chức ở Rio de Janeiro (Braxin) năm 1992 và Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002 đã xác định "phát triển bền vững" là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa
3 mặt của sự phát triển, gồm: phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (nhất là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (nhất là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi
và cải thiện chất lượng môi trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên)
Tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững là sự tăng trưởng kinh tế ổn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao được chất lượng môi trường sống
Tháng 6/ 2006, Hội nghị thượng đỉnh Trái đất về môi trường và phát triển tại Rio de Janeiro đã thống nhất thành lập Ủy ban Phát triển bền vững (United Nation Committee on Suistanable Development – UN/CSD) và thông qua chương trình nghị sự 21 (Agenda 21) Theo đó, một kế hoạch hành động cụ thể cho phát triển bền vững toàn cầu trong thế kỷ 21, cân nhắc đến khía cạnh về kinh tế, xã hội và môi trường của phát triển, đưa ra một lộ trình cụ thể phát triển bền vững của hành tinh Theo hướng dẫn của UN/CSD, các nước đã xây dựng bộ chỉ thị phát triển bền vững về tài nguyên và môi trường tại nước mình Nhóm các nước phát triển xây
Trang 18dựng chỉ thị theo tính hệ thống thống nhất và hài hòa giữa kinh tế - xã hội - thể chế
và môi trường Nhóm các nước đang phát triển xây dựng theo thành phần tài nguyên và môi trường Tùy theo tình hình thực tế của từng nước, phương pháp xây dựng bộ chỉ thị về tài nguyên và môi trường khác nhau, từ đó có các tiêu chí khác nhau, nhưng nhìn chung đều có chủ đề chính giống nhau và tương đồng với những tiêu chí do UN/CSD đề xuất
Sự phát triển của thế giới, của quốc gia cũng như của từng vùng, từng địa phương muốn đạt đến bền vững cần phải được xem xét với sự lồng ghép hài hòa ba mục tiêu trên và có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Trong đó, phát triển bền vững ở quy mô địa phương sẽ là nền tảng để thực hiện phát triển bền vững cấp quốc gia
Củ Chi là huyện ngoại thành phía Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố 60 km theo đường Xuyên Á Phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng của tỉnh Tây Ninh Phía Nam giáp huyện Hóc Môn Phía Đông ngăn cách với tỉnh Bình Dương bởi sông Sài Gòn Phía Tây giáp tỉnh Long An
Trong tương lai không xa, Củ Chi sẽ thuộc một trong những khu đô thị vệ tinh của Thành phố Hồ Chí Minh, vì vậy phát triển bền vững là một vấn đề cần được chú trọng Hơn nữa, khi mà nền kinh tế phát triển thì kéo theo hệ lụy đó là vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng hơn, tài nguyên ngày càng suy giảm nếu như không có biện pháp thích hợp để quản lý và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên
Do đó, phát triển hài hòa ba yếu tố kinh tế - xã hội - môi trường là hết sức cần thiết trong bối cảnh hiện nay
2 Tính cần thiết của đề tài
Để hòa nhập chung với sự phát triển của thế giới trong điều kiện vẫn còn thiếu hụt số liệu, Việt Nam đang quan tâm xây dựng bộ chỉ thị đánh giá tính bền vững về tài nguyên và môi trường
Điển hình là gần đây, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 Mục tiêu tổng quát của Chiến lược là tăng cường bền vững, có
Trang 19hiệu quả, đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia Mục tiêu cụ thể của Chiến lược này là bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, đặc biệt là các cân đối lớn; giữ vững an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh tài chính Chuyển đổi mô hình tăng trưởng sang phát triển hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu; từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế các bon thấp Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả mọi nguồn lực
Các chỉ tiêu giám sát và đánh giá phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn
2011 - 2020 gồm: Chỉ số phát triển con người (HDI), chỉ số bền vững môi trường (ESI), hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR), tỷ lệ nghèo, tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo, số người chết do tai nạn giao thông trên 100.000 dân, tỷ lệ số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới, tỷ lệ che phủ rừng,
Quyết định cũng nêu rõ Chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam về tài nguyên môi trường Theo đó, chống thoái hóa, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất; bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản; bảo vệ môi trường biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển; bảo vệ và phát triển rừng; giảm ô nhiễm không khí và tiếng ồn ở đô thị lớn và khu công nghiệp; quản lý
có hiệu quả chất thải rắn và chất thải nguy hại; bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học; giảm thiểu tác động và ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai
Ở nước ta cho đến nay vẫn chưa có bộ chỉ thị phát triển bền vững về tài nguyên và môi trường thống nhất Mặt khác, đó là những tiêu chí chung mang tính tổng hợp ở cấp quốc gia hoặc vùng, khu vực, chưa có những tiêu chí cụ thể cho quy
mô cấp thấp hơn có thể áp dụng được Tuy nhiên, theo Luật Bảo vệ môi trường
2005 đã phân cấp quản lý đến cấp quận, huyện trong việc thực thi các nhiệm vụ chuyên môn về môi trường Do đó, cần thiết phải có những chỉ thị, chỉ số chi tiết hơn, cụ thể hơn để các ngành, các cấp quản lý hành chính địa phương dễ dàng hơn
Trang 20trong việc tổ chức quản lý, giám sát và đánh giá phát triển bền vững của ngành, địa phương mình
Việc đánh giá cụ thể tính bền vững ở quy mô cấp huyện sẽ giúp cho công tác đánh giá sử phát triển bền vững quy mô các cấp cao thuận lợi và dễ dàng hơn, từ đó đưa ra những hoạch định cho chiến lược phát triển bền vững trong tương lai
Từ những nhận định trên, việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu đề xuất hệ thống
các chỉ thị, chỉ số đánh giá tính bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường - Áp dụng tại huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh” là cần thiết và cấp bách
3 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng bảng tổng hợp các chỉ thị, chỉ số đánh giá tính bền vững về kinh tế,
xã hội, môi trường cấp huyện, góp phần bổ sung phương pháp luận xây dựng bộ chỉ thị trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu có sẵn và chỉnh sửa, bổ sung các chỉ thị, chỉ số phù hợp với trình độ quản lý, nhận thức về tài nguyên môi trường tại cấp huyện và phù hợp với các văn bản pháp luật hiện hành
Góp phần hoàn thiện bộ niên giám thống kê cấp huyện hiện nay còn thiếu hụt lĩnh vực tài nguyên môi trường, phục vụ cho công tác đánh giá tính bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường cấp huyện, tiến tới đánh giá tính bền vững cấp quốc gia Thử nghiệm đánh giá tính bền vững về kinh tế - xã hội - môi trường cho huyện
Củ Chi thông qua các chỉ thị và chỉ số đã xây dựng
Theo dõi hiện trạng môi trường nhằm cung cấp thông tin khoa học cho các cơ quan chức năng trong quá trình ra quyết định, đồng thời làm giảm rủi ro của việc đưa ra các chính sách và hành động không bền vững làm ảnh hưởng đến sự phát triển của huyện nói riêng và của toàn thành phố nói chung cũng như góp phần phát triển cho cả nước
Trang 214 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài xây dựng bộ chỉ thị, chỉ số đánh giá tính bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường cho huyện Củ Chi theo đặc điểm tự nhiên và định hướng phát triển kinh
tế - xã hội nhưng chưa định lượng ngưỡng phát triển bền vững cho mỗi chỉ tiêu, biến số trong bộ chỉ thị
Do thời gian thực hiện đề tài có hạn và số liệu thống kê trên lĩnh vực tài nguyên và môi trường cấp huyện hầu như thiếu và chưa hoàn chỉnh Vì vậy, khi áp dụng bộ chỉ thị, chỉ số cho huyện Củ Chi học viên chỉ đánh giá thử nghiệm đối với các biến số có thể tính được Kết quả sẽ được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu đã được xác định trong các văn bản pháp luật hiện hành của nhà nước
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài thực hiện nghiên cứu về tình hình kinh tế - xã hội - môi trường tại huyện Củ Chi, từ đó xây dựng bộ chỉ thị, chỉ số nhằm đánh giá tính bền vững phù hợp với tình hình thực tế của huyện
5 Nội dung nghiên cứu
Tổng quan về bộ chỉ thị, chỉ số đánh giá tính bền vững về tài nguyên và môi trường trên thế giới và tại Việt Nam, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng bộ chỉ thị, chỉ số cho huyện Củ Chi
Thu thập tài liệu về đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế, xã hội và môi trường, vấn đề sử dụng tài nguyên tại huyện Củ Chi
Đề xuất xây dựng các chỉ thị, chỉ số đánh giá tính bền vững về kinh tế, xã hội
và môi trường cho huyện Củ Chi dựa trên nguồn số liệu thống kê có sẵn và số liệu điều tra, khảo sát, bổ sung
Áp dụng đánh giá tính bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường cho huyện
Củ Chi thông qua hệ thống các chỉ thị, chỉ số được đề xuất xây dựng
Trang 226 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập dữ liệu: các dữ liệu về điều kiện tự
nhiên, tình hình kinh tế, xã hội, môi trường; các dữ liệu liên quan đến bộ các chỉ thị, chỉ số đánh giá tính bền vững về tài nguyên môi trường
Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: khảo sát thực địa là một phương
pháp không thể thiếu trong quá trình hoàn thiện luận văn Phương pháp này nhằm xác định hiện trạng để làm cơ sở cho việc đề xuất các chỉ thị, thông số phù hợp với thực tế của địa phương
Phương pháp xử lý thống kê phát triển bền vững: đây là phương pháp xử lý
thống kê hoàn toàn mới và rất đa năng dựa trên các cơ sở toán học thống kê hiện đại Phương pháp này đã được ứng dụng để xác định các chỉ số môi trường phát triển bền vững ở các quốc gia, khu vực và thế giới
Phương pháp đánh giá nhanh: phương pháp này dung để xác định nhanh và
dự báo hàm lượng các chất ô nhiễm dựa trên số liệu thu thập được Phương pháp sử dụng các hệ số phát thải đã được thống kê bởi các tổ chức có uy tín lớn trên thế giới như: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Cơ quan bảo vệ môi trường của Mỹ (USEPA),…
Phương pháp tổng hợp và kế thừa tài liệu: kế thừa những nghiên cứu và báo
cáo đã có là thật sự cần thiết vì khi đó sẽ kế thừa các kết quả đã đạt được trước đó, đồng thời tiếp tục phát triển những mặt còn hạn chế
Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực
liên quan đến đề tài nhằm loại trừ những chỉ thị, chỉ số không phù hợp và bổ sung các chỉ thị, chỉ số tương thích với việc đánh giá; nghiên cứu của các chuyên gia trong và ngoài nước
Phương pháp tiếp cận đa ngành: lĩnh vực tài nguyên môi trường mang tính
chất đa ngành, vì vậy để giải quyết tốt vấn đề này cần phải có sự phối hợp chặt chẽ của nhiều ngành, lĩnh vực khác Cụ thể là các phòng ban chức năng thuộc cấp
Trang 23huyện: phòng tài nguyên môi trường, phòng kinh tế, phòng thống kê, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, v.v…
Phương pháp xử lý thống kê phát triển bền vững: phương pháp này sẽ thay thế
hoàn toàn cho phương pháp xử lý toán học thống kê cổ điển đang được ứng dụng phổ cập trong hàng loạt các lĩnh vực toán học thống kê, nhất là lĩnh vực tài nguyên
và môi trường
Bản chất của phương pháp thống kê hiện đại được ứng dụng cho việc tính toán chỉ số môi trường phát triển bền vững (Environmental Sustainability Index - ESI) là việc lấy phép tích hợp trung bình của các bảng dữ liệu tính toán chuẩn tắc đa dạng (có chung một đơn vị đo) hoặc phi chuẩn tắc đa dạng (khác biệt về các đơn vị đo) trên cơ sở phép tính tích hợp trung bình (cộng hoặc nhân) từ các phần tử con của ma trận dữ liệu Xi (n × p) có tính đến các sự khác biệt trong sai số toàn phương của các nguồn dữ liệu là điểm số Zj theo biểu thức: wj = Zj/p, trong đó phương pháp này cho phép bảo đảm chất lượng và độ phủ dữ liệu 100%, đồng thời áp dụng quy trình tính toán lặp giống nhau cho phép tích hợp trung bình từ các thông số thành chỉ thị và từ các chỉ thị thành chỉ số ESI Quy trình này bao gồm: lựa chọn các thông số; xử lý các dữ liệu thiếu hụt; tập hợp, đo đạc, tính toán các thông số và phân loại dữ liệu; tích hợp trung bình các chỉ thị; tích hợp trung bình chỉ số ESI; xác định sai số toàn phương và cuối cùng là kiểm tra kết quả tính toán ESI
7 Tính mới và ý nghĩa của đề tài
7.1 Tính mới của đề tài
Bộ chỉ thị phát triển bền vững về tài nguyên môi trường đã được các nhà khoa học và nhà quản lý trong nước quan tâm nghiên cứu trong nhiều năm trở lại đây, và
đã áp dụng thử nghiệm ở một số tỉnh thành trong cả nước, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế Mặt khác, những nghiên cứu này đưa ra một bộ chỉ thị áp dụng cho cả nước, hoặc theo 2 lĩnh vực tài nguyên và môi trường riêng lẻ Trong khuôn khổ đề tài này, tác giả đã đưa ra các tiếp cận mới theo quy mô cấp huyện, dựa trên các đặc điểm của huyện về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường, năng lực quản lý, số
Trang 24liệu thống kê về kinh tế - xã hội cấp huyện…để đánh giá tính bền vững về kinh tế -
xã hội - môi trường cấp huyện và trên cơ sở đó, các quận (huyện) khác có thể tham khảo và bổ sung vào niên giám thống kê các số liệu thống kê còn thiếu hụt
7.2 Ý nghĩa của đề tài:
Việc xây dựng bộ chỉ thị, chỉ số đánh giá tính bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường cho cấp huyện là một nghiên cứu còn khá mới và hiện chưa áp dụng nhiều ở Việt Nam Tuy nhiên, nghiên cứu này dựa vào bộ chỉ thị, chỉ số chung của toàn cầu
và mang tính hệ thống, khoa học, vì vậy kết quả đạt được của nghiên cứu này sẽ vô cùng hữu ích trong việc cung cấp phương pháp luận khoa học cho các nhà hoạch định chính sách lựa chọn các vấn đề ưu tiên trong quá trình quản lý và cải thiện môi trường Đồng thời dựa vào đó để đề ra những chiến lược phát triển bền vững của cấp mình quản lý, góp phần phát triển bền vững đất nước trong thế kỷ 21
Trang 25CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC BIỆN PHÁP TÍNH TOÁN CÁC CHỈ THỊ, CHỈ SỐ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.1 Cơ sở lý thuyết
1.1.1 Khái niệm bền vững của từng yếu tố (kinh tế - xã hội - môi trường)
- Phát triển kinh tế bền vững: Phát triển kinh tế là khái niệm chỉ quá trình
chuyển nền kinh tế từ chậm phát triển sang nền kinh tế phát triển, chứ không phải là phát triển kinh tế với nội dung tăng trưởng kinh tế hiện đại Phát triển kinh tế bền vững là sự tăng trưởng kinh tế một cách hợp lý, hiệu quả và bền vững, mà chỉ cần cao ở mức vừa phải đồng thời duy trì một cơ cấu kinh tế ngành một cách phù hợp
và từng bước có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo đúng xu thế đi lên (Theo
Nguyễn Hữu Sở, phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam, luận án Tiến sĩ, Hà Nội, 2009)
Mục tiêu đặt ra của phát triển kinh tế bền vững đối với mỗi quốc gia là “tăng trưởng phải có chất lượng”, nghĩa là ngoài sự phát triển kinh tế còn bao gồm các tiêu chuẩn rộng hơn như là giảm đói nghèo, phân phối thu nhập bình đẳng, môi trường sống cần được duy trì và phát triển
Nội dung của phát triển kinh tế bền vững: mức tăng trưởng tương đối cao, tăng trưởng cần đảm bảo tính ổn định và tăng trưởng cần bảo đảm chất lượng cao Theo đó; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ là việc phát triển các ngành, lĩnh vực, vùng có lợi thế, đồng thời phù hợp với xu hướng phát triển chung trên thế giới; phát triển kinh tế gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội cơ bản; và phát triển kinh tế gắn với sử dụng nguồn lực hiệu quả, bảo vệ môi trường sinh thái
- Phát triển xã hội bền vững: phát triển nhằm đẩy mạnh công tác giảm nghèo
theo hướng bền vững; tạo việc làm bền vững; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội Ổn định quy mô, cải thiện và nâng cao chất lượng dân số Phát triển bền vững các đô thị, xây dựng nông thôn mới, phân bố
Trang 26hợp lý dân cư và lao động theo vùng Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo để nâng cao dân trí và trình độ nghề nghiệp thích hợp với yêu cầu của sự phát triển đất nước, vùng và địa phương Phát triển về số lượng và nâng cao các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe; bảo đảm an toàn thực phẩm; cải thiện điều kiện và vệ sinh môi trường lao động Giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, chủ động và tích cực hội nhập
quốc tế (Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam 2011 – 2020)
- Phát triển môi trường bền vững: bao gồm chống thoái hóa, sử dụng hiệu quả
và bền vững tài nguyên đất; bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản; bảo vệ môi trường biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển; bảo vệ
và phát triển rừng; giảm ô nhiễm không khí và tiếng ồn ở đô thị lớn và khu công nghiệp; quản lý có hiệu quả chất thải rắn và chất thải nguy hại; bảo tồn và phát triển
đa dạng sinh học; giảm thiểu tác động và ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai; phát triển nguồn năng lượng mới; đồng thời cần quan tâm thực hiện chính sách 3R (Reuse, Reduce, Recycle)
1.1.2 Khái niệm và ý nghĩa của chỉ số bền vững môi trường (Environmental Sustainable Index – ESI)
Chỉ số bền vững môi trường (ESI) là chỉ số tổng hợp được tính toán dựa trên các chỉ thị chọn lọc đặc trưng cho tính bền vững về môi trường Chỉ số ESI là một thước đo của sự tiến bộ tổng thể phát triển theo hướng bền vững về môi trường Giá trị của chỉ số ESI càng cao thì tính bền vững môi trường càng cao
Chỉ số ESI có ý nghĩa to lớn trong việc định lượng hóa sự bền vững của môi trường Việc đánh giá mức độ bền vững thông qua một con số tính toán rõ ràng và
có cơ sở khoa học sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo, các cơ quan hoạch định chính sách, các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường cũng như toàn thể công chúng có một cái nhìn trực quan và chính xác về hiện trạng và diễn biến của môi trường trong tương lai
Trang 27Do đó, khi lựa chọn các chỉ thị bền vững môi trường phù hợp và áp dụng các phương pháp tích hợp hiệu quả, khoa học thì chỉ số ESI sẽ trở thành một chỉ số chuẩn mà có thể dễ dàng sử dụng để đánh giá môi trường và hoạch định chính sách tối ưu
1.1.3 Khái niệm thông số, chỉ thị, chỉ số
Mỗi quốc gia, mỗi tổ chức có quan niệm, hướng tiếp cận cũng như phương pháp luận khác nhau về khía cạnh môi trường Vì vậy hiện nay trên thế giới vẫn tồn tại nhiều định nghĩa về thông số, chỉ thị, chỉ số môi trường khác nhau Tuy nhiên, định nghĩa được đánh giá là tốt nhất và hiện đang được sử dụng rộng rãi nhất là định nghĩa của Viện Tài nguyên Thế giới (WRI)
Theo đó, thông số, chỉ thị, chỉ số được định nghĩa như sau:
- Thông số: là toàn bộ thông tin chi tiết nhất của tài nguyên, môi trường tại một khu vực, một địa phương và chưa hề qua bất kỳ phân tích đánh giá nào Thông
số có được từ kết quả đo đạc, quan trắc các thành phần tài nguyên, môi trường nước, đất, không khí, …
- Chỉ thị: trên nền tảng các thông số, các chỉ thị được kết xuất để đại diện cho một trạng thái môi trường, tài nguyên thiên nhiên hay một điều kiện nào đó có quan
hệ chặt chẽ với tình trạng môi trường riêng biệt Chúng là chỉ điểm cho sự hiện hữu của các yếu tố này trong một môi trường nào đó Tại mức chỉ thị, dung lượng chỉ thị
đã giảm đi đáng kể nhằm thuận lợi cho những đối tượng sử dụng thông tin, thường
là các nhà hoạch định, quản lý Đối với các đối tượng này, thông tin càng tổng quát
và nói lên được xu hướng biến đổi của đối tượng cần quan tâm bao nhiêu thì giá trị
do thông tin mang lại càng lớn bấy nhiêu
- Chỉ số: các chỉ thị vẫn có thể được tổng hợp lại thành các chỉ số Đây là hình thức cao nhất của tháp thông tin, thông tin sẽ được trình bày dưới dạng tổng quát nhất, tinh gọn nhất và cũng bao hàm ý nghĩa lớn nhất Chỉ số là công cụ được dùng
để giám sát, lập báo cáo về hiện trạng và dự báo xu hướng biến đổi của môi trường dựa trên những tiêu chuẩn quy định
Trang 281.1.4 Chức năng của chỉ thị, chỉ số môi trường
Theo nhiều tác giả, các chức năng cơ bản của chỉ thị môi trường là: (1) Cho một cái nhìn tổng quan về sự tiến bộ; (2) Tập trung vào sự chú ý công chúng; (3) Làm gia tăng sự quan tâm của lãnh đạo đối với môi trường; (4) Khuyến khích sự thay đổi hành vi, định hướng hành động; (5) Khuyến khích tập trung vào sự phát triển bền vững hơn là vào tăng trưởng kinh tế thuần túy
Ngoài ra, có thể nêu ra 4 chức năng chủ yếu của hệ thống chỉ thị và chỉ số:
- Hiệu quả thông tin: Chúng giảm số lượng các đo lường và các thông số mà cần có cho việc trình bày hiện trạng môi trường một cách bình thường
- Đơn giản hóa thông tin: Chỉ thị và chỉ số môi trường làm đơn giản hóa quá trình giao tiếp thông tin và thông qua chúng, các kết quả đo lường được cung cấp cho người sử dụng
- Phòng ngừa: Chỉ thị và chỉ số môi trường tóm lược hiện trạng môi trường và
xã hội hiện tại nhằm cho các tín hiệu về sự thay đổi các tình trạng môi trường
- Quyết định: Chỉ thị và chỉ số môi trường đưa ra sự hướng dẫn hiệu quả để họach định một môi trường bền vững trong tương lai
Đồng thời những chỉ thị, chỉ số đề xuất cần phải phù hợp với những mục tiêu của chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 đề ra; cũng như phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Trang 291.1.5.2 Bảo đảm tính chính xác
Tức là có khả năng xác định rõ ràng giá trị thông số từ các dữ liệu tạo nên chỉ
số Trong một số trường hợp, số liệu của thông số quan trọng bị khuyết hoặc không đầy đủ, cần dựa trên các công thức ước tính Tuy nhiên, phương pháp tính toán ước lượng các giá trị này phải được dựa trên các nghiên cứu đã xác minh thực tế và được công nhận phù hợp Trong trường hợp này, cần nêu rõ các giả định cho các phán đoán này, nêu ý nghĩa của các giả định để có thể diễn giải các giá trị của chỉ
số
1.1.5.3 Bảo đảm tính nhất quán
Cần phải tạo ra cầu nối rõ ràng giữa việc xây dựng các giá trị thông số của chỉ thị và các diễn biến trên thực tế có thể được kiểm soát qua số liệu thống kê Nói một cách khác, mỗi khi giá trị thông số tăng lên thì luôn thể hiện sự thay đổi theo cùng một chiều hướng thực tế, tức là thực tế luôn hoặc xấu đi hoặc tốt hơn
1.1.5.4 Bảo đảm tính liên tục
Để cỏ đủ tiêu chuẩn của một chỉ thị, chỉ sồ thì chúng phải được cập nhật thường xuyên, nhằm đánh giá diễn biến theo thời gian Đồng thời phục vụ cho các nghiên cứu đánh giá trong tương lai
Trang 301.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nhiều nước trên thế giới đã tiến hành xây dựng bộ chỉ thị, chỉ số phát triển bền vững tài nguyên môi trường phù hợp với tình hình thực tế của nước mình Sau đây
là một số nghiên cứu về bộ chỉ thị, chỉ số bền vững tài nguyên môi trường qua các năm và ở một số nước trên thế giới:
1.2.1 Chỉ số bền vững môi trường (Environmental Sustainability Index)
2001
Chỉ số bền vững môi trường (ESI) năm 2001 là thước đo của sự tiến bộ tổng thể phát triển theo hướng bền vững về môi trường cho 122 quốc gia ESI thể hiện mức độ bền vững môi trường của mỗi quốc gia
Chỉ số bền vững môi trường năm 2001 được thực hiện dựa trên 67 thông số của 22 chỉ thị Các chỉ thị này được phân chia theo 5 nhóm cơ bản:
- Các hệ thống môi trường
- Các áp lực môi trường
- Khả năng gây tổn thương đến con người
- Khả năng ảnh hưởng của các định chế và xã hội
- Vị thế đứng của quốc gia trong quan hệ toàn cầu
1.2.2 Chỉ số bền vững môi trường (Environmental Sustainability Index)
2005
ESI năm 2005 được thực hiện bởi Trung tâm Luật và Chính sách môi trường Yale – Đại học Yale và Trung tâm Quốc tế nghiên cứu mạng lưới thông tin khoa học trái đất (CIESIN) – Đại học Columbia
Chỉ số này là trung bình của 21 chỉ thị bao gồm 76 thông số thuộc 5 nhóm chủ
đề chính:
- Các hệ thống môi trường
- Mức độ giảm áp lực môi trường
- Mức độ giảm rủi ro cho con người
Trang 31- Năng lực thể chế và xã hội
- Quản lý môi trường toàn cầu
Trong nghiên cứu này, chỉ số ESI cho phép:
- Xác định các vấn đề môi trường quốc gia nơi cho biết kết quả vượt quá hay không đạt được sự mong đợi;
- Giúp hoạch định chính sách theo dõi để xác định xem vùng, khu vực đó thành công hay thất bại trong công tác quản lý môi trường theo hướng bền vững;
- Tạo thước đo chuẩn về hiệu quả quản lý môi trường;
Viện nghiên cứu và phát triển tài chính Chennai (Ấn Độ)
ESI năm 2007 của Ấn Độ đã đưa ra một bản đồ thể hiện mức độ bền vững môi trường vào thời điểm năm 2007 tại Ấn Độ dựa vào nguồn cung cấp và tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên, dân số và kế hoạch hóa, quản lý môi trường và thể chế chính trị của 28 đơn vị hành chính tại Ấn Độ
ESI 2007 của Ấn Độ được tính toán bằng cách tổng hợp 44 thông số của 15 chỉ thị Các chỉ thị này cũng được phân chia thành 5 thành phần cơ bản, được quy
về cùng thứ nguyên trong quá trình tính toán 5 thành phần này bao gồm:
- Áp lực dân số;
- Áp lực môi trường;
- Hiện trạng môi trường;
- Tác động lên môi trường và sức khỏe;
- Chính sách quản lý
Trang 32Kết quả tính toán điểm số ESI này rất hữu ích cho các nhà ra quyết định để biết được tình trạng bền vững của các địa phương, từ đó định hướng chương trình quản lý môi trường cho từng địa phương và quốc gia Kết quả này cũng cho phép các nhà đầu tư thấy được các điều kiện môi trường ở các địa phương khác nhau mà
đã được khá nhiều nước ủng hộ và triển khai cụ thể hoá vào điều kiện cụ thể của nước mình
Sau năm 2000, Hội đồng PTBV LHQ (UN/CSD) đã đưa ra áp dụng bảng chỉ thị đánh giá tính bền vững về môi trường của các nước, tích hợp từ Bộ chỉ thị, thông
số gồm 5 chủ đề chính, 21 chỉ thị và 76 thông số có tính chất khá bao quát về tài nguyên, môi trường, sinh thái, thể chế, xã hội
Kể từ năm 2001 đến năm 2005 hàng năm UN/CSD đều có phát hành Bảng chỉ thị đánh giá tính bền vững về môi trường này của các nước, với thang bậc xếp loại thứ hạng vị trí cao - thấp cụ thể giữa các quốc gia và các nhóm khu vực quốc gia
Về cơ bản đã cụ thể hóa bộ chỉ thị và chỉ số đánh giá phát triển bền vững theo hướng củng cố, cải thiện và nâng cao tính hệ thống lồng ghép thống nhất giữa các chủ đề về kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế
Trang 33Bảng 1.1: Chỉ thị đánh giá tính bền vững môi trường năm 2005 được xây dựng tích hợp theo cấu trúc khối được phân cấp theo các chỉ thị và chỉ số môi trường
Stt chỉ thị
1 NO2 Nồng độ NO2 đo trên dân số đô thị
2 SO2 Nồng độ SO2 đo trên dân số đô thị
3 TSP Nồng độ TSP đo trên dân số đô thị
4 INDOR Mức độ ô nhiễm không khí trong
nhà do sử dụng nhiên liệu rắn
2 Đa dạng
sinh học
5 ECORISK Tỷ lệ diện tích quốc gia nằm trong
vùng sinh thái bị đe dọa nguy hiểm
Tỷ lệ các loài chim bị đe doạ trong tổng số các loài chim sinh sản nhanh trong mỗi quốc gia
Tỷ lệ các loài động vật có vú trong tổng số các loài động vật có vú sinh sản nhanh trong mỗi quốc gia
Tỷ lệ các loài động vật lưỡng cư bị
đe doạ trong tổng số các loài động vật lưỡng cư sinh sản nhanh trong mỗi quốc gia
9 NBI Chỉ thị đa dạng sinh học quốc gia
3 Đất
10 ANTH10
Tỷ lệ diện tích đất (gồm cả đất ngập nước) chịu tác động rất yếu do hoạt động của con người trên tổng
số diện tích
11 ANTH40
Tỷ lệ diện tích đất (gồm cả đất ngập nước) chịu tác động rất mạnh
do hoạt động của con người trên tổng số diện tích
16 WATAVIL Lượng nước sạch sẵn có/đầu người
17 GRDAVIL Lượng nước ngầm lục địa sẵn
18 COALKM Mức tiêu thụ than đá/diện tích đất
cư trú
19 NOXKM Lượng phát thải NOx từ sản xuất,
Trang 34áp lực
môi
trường
sinh hoạt/diện tích đất cư trú
20 SO2KM Lượng phát thải SO2 từ sản xuất,
sinh hoạt/diện tích đất cư trú
21 VOCKM Lượng phát thải VOC từ sản xuất,
sinh hoạt/diện tích đất cư trú
22 CARSKM Mật độ phương tiện giao thông/diện
tích đất cư trú
7
Giảm sức
ép lên hệ sinh thái
23 FOREST Tốc độ thay đổi độ che phủ rừng
trung bình hàng năm từ 1990-2000
24 ACEXC
Mức độ vượt tiêu chuẩn axít hoá do lắng tụ lưu huỳnh từ sản xuất, sinh hoạt (mưa axít)
27 EFPC “ Dấu vết sinh thái “/đầu người(*)
28 RECYCLE Tỷ lệ tái sử dụng chất thải
29 HAZWST Mức độ tái sinh chất thải nguy hại
10
Giảm sức
ép lên nguồn nước
Lượng nước thải công nghiệp ô nhiễm chất hữu cơ (BOD)/lượng nước sạch sẵn có
31 FERTHA Lượng phân bón hoá học sử dụng/
hecta đất trồng trọt
32 PESTHA Lượng thuốc BVTV sử dụng/hecta
đất trồng trọt
33 WATSTR Tỷ lệ diện tích các khu vực có sức
ép gay gắt về nguồn nước
11
Quản lý tài nguyên thiên nhiên
34 OVERFSH Nguy cơ đánh bắt cạn kiệt nguồn
tài nguyên cá
35 FORCENT
Tỷ lệ diện tích rừng trên tổng số diện tích rừng được công nhận là quản lý bền vững
36 WEFSUB Mức trợ cấp từ Diễn đàn kinh tế thế
giới
37 IRRSAL
Tỷ lệ diện tích đất bị nhiễm mặn được rửa mặn/tổng diện tích đất trồng trọt
38 AGSUB Các trợ cấp về nông nghiệp
Mức
độ
12
Sự lành mạnh của môi trường
39 DISINT Tỉ lệ tử vong do bệnh lây nhiễm
Trang 3542 UND_NO Tỷ lệ dân số thiếu ăn/tổng dân số
43 WATSUP Tỷ lệ dân số được hưởng nguồn
nước sạch
14
Giảm rủi
ro môi trường và thiệt hại do thiên tai
44 DISCAS Trung bình số người chết/triệu
46 GASPR Tỷ giá so sánh về giá xăng so với
giá trung bình thị trường thế giới
47 GRAFT Đánh giá mức độ tham nhũng
48 GOVEFF Hiệu lực của Chính phủ
49 PRAPEA Tỷ lệ đất được bảo vệ pháp lý trên
tổng diện tích đất
50 WEFGOV Tài trợ quản lý môi trường của
Diễn dàn kinh tế thế giới
51 LAW Hiệu lực cuả Pháp luật
55 IUCN
Số lượng tổ chức thành viên trong Hiệp hội bảo tồn thế giới/triệu người dân
Năng lực phát minh tri thức về khoa học, công nghệ và chính sách môi trường
57 POLITY Đánh giá mức độ dân chủ
16 Hiệu quả
sinh thái
58 ENEFF Hiệu quả năng lượng
59 RENPC
Tỷ lệ sản xuất năng lượng thủy điện
và các nguồn năng lượng có thể tái sinh trên tổng số lượng năng lượng tiêu thụ
17
Phản ứng của khu vực tư nhân
60 DJSGI Chỉ thị bền vững nhóm Đao Jôn
61 ECOVAL
Tốc độ cải tiến hiệu quả sinh thái của các công ty, hãng chủ đạo trong quốc gia
62 ISO14 Số lượng các công ty ứng dụng ISO
14001/tỷ đô la GDP
63 WEFPRI Tài trợ của Diễn đàn kinh tế thế
Trang 36giới cho việc cải tiến môi trường trong khu vực tư nhân
64 RESCARE
Mức độ tham gia vào các chương trình thực hiện trách nhiệm của Hiệp hội các Nhà máy sản xuất hoá chất
18
Khoa học
và công nghệ
65 INNOV Chỉ thị đổi mới công nghệ
66 DAI Chỉ thị truy cập thông tin
67 PECR Tỷ lệ hoàn thành chương trình phổ
cập giáo dục sơ cấp cho nữ giới
70 EIONUM
Số lượng các thành viên tham gia vào các tổ chức môi trường đa Chính phủ
71 FUNDING
Mức đóng góp vào Quỹ các dự án môi trường và viện trợ phát triển song phương hay đa phương
72 PARTICIP Mức độ tham gia vào các cam kết
quốc tế về môi trường
20
Mức phát thải khí thải nhà kính
73 CO2GDP Mức phát thải khí thải cacbon/tỷ đô
75 SO2EXP Mức xuất khẩu khí SO2
76 POLEXP
Tỷ lệ hàng hoá và nguyên liệu thô gây ô nhiễm đã nhập khẩu/tổng khối lượng hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu
Nguồn: Dự án “Hỗ trợ xây dựng và thực hiện chương trình nghị sự 21 Quốc gia Việt Nam” Bộ KH&ĐT, Hà Nội, năm 2006
Trong năm 2005, Hội đồng phát triển bền vững Liên hiệp quốc đã phát hành bảng chỉ số phát triển bền vững môi trường trường cho 7 nhóm khu vực quốc gia trên thế giới
Trang 37Bảng 1.2: Bảng chỉ số phát triển bền vững môi trường của các nước khu vực ASEAN
Xếp
Điểm ESI
Xếp
Điểm ESI
Xếp
Điểm ESI
1 Malaixia 54,0 4 Campuchia 50,1 7 Philippin 42,3
2 Mianma 52,8 5 Thái Lan 49,7 8 Việt Nam 42,3
Nhóm các nước phát triển : Gồm Thuỵ Điển, Hoa Kỳ (Mỹ) và Vương Quốc
Anh (Châu Âu) có phương pháp xây dựng Bộ chỉ thị theo tính hệ thống thống nhất
và hài hoà giữa kinh tế - xã hội - thể chế và môi trường, phù hợp cho thực tiễn nước
ta ở thời kỳ sau năm 2020
Nhóm các nước đang phát triển gần gũi : Gồm Philippin; Indonesia; Thái Lan
(ASEAN) và Trung Quốc có phương pháp xây dựng Bộ chỉ thị theo thành phần tài nguyên và môi trường quan tâm, khá phù hợp cho thực tiễn nước ta hiện nay và định hướng đến năm 2020
1.2.5.1 Thụy Điển
Năm 2001, Thụy Điển xuất bản bộ chỉ thị phát triển bền vững lần thứ nhất, có
30 chỉ thị phát triển bền vững thuộc 4 nhóm chủ đề, trong đó có các chỉ thị liên quan đến tài nguyên môi trường, gồm: chất thải, phát thải CO2, các loài quý hiếm có nguy cơ tiệt chủng, khai thác cá trích ở biển Bantic, diện tích rừng được bảo vệ, tổng nhu cầu tiêu thụ năng lượng theo GDP
Trang 381.2.5.2 Mỹ
Năm 1997, dựa vào ý kiến của khoảng 500 công ty, các tổ chức phi chính phủ
và nhóm nghiên cứu của sinh viên, Mỹ đã lựa chọn một bộ chỉ thị phát triển bền vững gồm 32 chỉ thị, trong đó bao gồm 18 chỉ thị liên quan đến tài nguyên môi trường Gồm: các chất hóa học ô nhiễm trong đất, cửa sông, biển; tiêu thụ năng lượng/ người; tỷ lệ đánh bắt/ sinh trưởng của cá; chỉ số đáp ứng biến đổi khí hậu do khí nhà kính; phát thải khí nhà kính; ô nhiễm nước ngầm; số loài ngoại lai xâm nhập vào lãnh thổ; sử dụng đất, bao gồm cả đô thị; sử dụng nguyên liệu/ đầu người; các chất làm giảm ozon; dân số trong vùng không khí sạch; các loại đất; các loài bị
đe dọa; tỷ lệ khai thác/ sinh trưởng của gỗ; tổng số chất thải được quản lý; diện tích đất bị nhiễm độc; tỷ lệ tiêu thụ/ tái tạo nước; chỉ số chất lượng nước
1.2.5.3 Anh
Anh quốc đã công bố chiến lược phát triển bền vững vào năm 1999, cũng như nhiều quốc gia phát triển khác, nước Anh đã vào quỹ đạo ổn định Các chỉ thị trong lĩnh vực môi trường gồm: phát thải khí nhà kính; số ngày ô nhiễm không khí trung bình và nặng; tỷ lệ độ dài của sông có chất lượng tốt; sự thay đổi số lượng chim hoang dã; tỷ lệ số nhà mới xây dựng trên diện tích đất đã sử dụng; khối lượng và quản lý chất thải phát sinh
Qua những chỉ thị phát triển bền vững môi trường của một số nước đã nêu trên, cho thấy rằng tùy thuộc vào mức độ phát triển và tình hình thực tế của mỗi nước, bộ chỉ thị và số lượng chỉ thị phát triển bền vững có thể khác nhau Tuy nhiên, các chỉ thị về tài nguyên môi trường đều theo những chủ đề chính giống nhau
và tương đồng với những chỉ thị do Hội đồng Phát triển bền vững Liên hiệp quốc đề xuất
1.2.5.4 Indonesia
Năm 1999, Indonesia đã lựa chọn 21 chỉ thị phát triển bền vững cấp quốc gia, trong đó có 4 chỉ thị liên quan trực tiếp đến tài nguyên môi trường, gồm: phát thải
Trang 39khí CO2; diện tích rừng so với diện tích tự nhiên; số người được sử dụng nước sạch;
tỷ lệ số hộ có phương tiện xử lý chất thải hợp vệ sinh
1.2.5.7 Trung Quốc
Bộ chỉ thị về tài nguyên môi trường của Trung Quốc bao gồm 14 chủ đề và 34 chỉ thị, trong đó: lĩnh vực tài nguyên bao gồm 18 chỉ thị phân theo 7 chủ đề, lĩnh vực môi trường gồm 16 chỉ thị theo 7 chủ đề
Bộ chỉ thị phát triển bền vững của Trung Quốc được trình bày trong các bảng sau
Bảng 1.3: Các chỉ thị đánh giá tính bền vững về tài nguyên của Trung Quốc
Nước
63 Tài nguyên nước/đầu người
64 Lượng nước sử dụng khi tạo ra 100 triệu NDT GDP
65 Tái sử dụng nước
66 Xử lý nước thải công nghiệp
Trang 40Năng lượng
77 100 triệu NDT GDP/tiêu dùng năng lượng
78 Mức năng lượng sử dụng/trữ lượng các dạng năng lượng chính
79 Mức năng lượng sạch/Tổng năng lượng sử dụng
80 Mức tái chế chất thải công nghiệp
Nguồn: Dự án “Hỗ trợ xây dựng và thực hiện chương trình nghị sự 21 Quốc gia Việt Nam” Bộ KH&ĐT, Hà Nội, năm 2006
Bảng 1.4: Các chỉ thị đánh giá về môi trường của Trung Quốc