1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập kế hoạch kinh doanh cho công ty môi truờng kinh tế xanh giai đọan 2013 – 2015

79 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm bắt được xu hướng này nhiều công ty tư vấn dịch vụ môi trường được thành lập để tư vấn và hỗ trợ khách hàng thực hiện các báo cáo theo quy định của nhà nước.. 1.3 Phạm vi nghiên cứu

Trang 1

Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHÓA LUẬN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 11 năm 2013

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

1 Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Ngọc Thúy

2 Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Nguyễn Thanh Hùng

3 Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Phạm Quốc Trung

Khóa luận thạc sĩ được bảo vệ/nhận xét tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ KHÓA LUẬN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 01tháng 10 năm 2013 Thành phần hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 Chủ tịch: TS Nguyễn Thanh Hùng

2 Thư ký: TS Phạm Quốc Trung

3 Ủy viên: PGS.TS Phạm Ngọc Thúy

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Tp HCM, ngày tháng năm 2013

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: NGÔ PHÚ QUÝ Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 28/12/1983 Nơi sinh: Bình Dương

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH MSHV: 11170827

Khoá (Năm trúng tuyển): Khoá 2011

1 TÊN ĐỀ TÀI:

Lập kế hoạch kinh doanh cho Công ty Môi truờng Kinh Tế Xanh giai đọan

2013 – 2015

2 NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN:

Xây dựng kế hoạch kinh doanh dựa trên bốn kế hoạch chức năng là kế hoạch tiếp thị, kế hoạch hoạt động, kế hoạch nhân sự và kế hoạch tài chính

3 NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 29-04-2013

4 NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 16-08-2013

5 HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS Phạm Ngọc Thúy

Nội dung và đề cương Khóa luận thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH

Trang 4

Xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè và các anh chị đồng nghiệp đã động viên, ủng hộ và tạo điều kiện để tôi thực hiện nghiên cứu này

Ngoài ra tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến:

- Quý thầy cô khoa quản lý công nghiệp, phòng đào tạo sau đại học đại học Bách Khoa – thành phố Hồ Chí Minh đã trang bị các kiến thức cần thiết cho tôi trong toàn khoá học 2011 – 2013

- Ban giám đốc cùng toàn thể các anh chị đang công tác tại Công ty Môi truờng Kinh Tế Xanh đã nhiệt tình tham gia thảo luận và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

- Các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường đã hỗ trợ tôi trả lời bảng tham khảo ý kiến trong quá trình thực hiện đề tài

Tác giả

NGÔ PHÚ QUÝ

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nghiên cứu này là do tôi thực hiện, các số liệu là hoàn toàn trung thực và kết quả nghiên cứu trong khoá luận này chưa từng được công bố trước đây

Tác giả

NGÔ PHÚ QUÝ

Trang 6

TÓM TẮT NỘI DUNG KHOÁ LUẬN

Khóa luận này được thực hiện nhằm lập kế hoạch kinh doanh cho công ty Môi trường Kinh Tế Xanh giai đoạn 2013-2015 Kế hoạch kinh doanh bao gồm các phần:

Giới thiệu công ty: Mô tả quá trình hình thành và phát triển của công ty, kết quả hoạt động của công ty trong những năm qua, những dịch vụ chính của công ty, những thuận lợi

và khó khăn của công ty trong quá khứ và hiện tại, mục tiêu và triển vọng của công ty Các yếu tố giúp công ty thành công và tạo nên sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh Phân tích thị trường: phân tích đặc điểm thị trường, đặc điểm khách hàng, đặc điểm cạnh tranh, các yếu tố môi trường kinh doanh, phân tích điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – đe dọa

Kế hoạch tiếp thị: Xác định mục tiêu của kế hoạch tiếp thị, xây dựng chiến lược tiếp thị, phối thức tiếp thị

Kế hoạch hoạt động: Trình bày các công việc cần thiết cho việc thực hiện và chuyển giao dịch vụ cho khách hàng, xây dựng quy trình thực hiện dịch vụ

Kế hoạch nhân sự: Mô tả thành phần nhân sự chủ chốt, cấu trúc tổ chức của công ty, các

vị trí nhân sự cần thiết, quy trình và hình thức tuyển dụng nhân viên, các chính sách đánh giá đãi ngộ, chính sách bồi dưỡng và huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ

Kế hoạch tài chính: Các nguồn lực cần sử dụng để đạt được mức doanh thu dự báo như: các nhu cầu về thiết bị, tiện ích, các chi phí ban đầu, lượng vốn lưu động cần thiết, thời điểm cần những nguồn lực

Kết luận: đánh giá tính khả thi của kế hoạch và những mặt còn hạn chế của kế hoạch kinh doanh

Về mặt thực tiễn, kế hoạch kinh doanh giúp công ty định hướng được trong quá trình hoạt động và quản lý Nhằm xây dựng được uy tín và thương hiệu của công ty đối với khách hàng

Trang 7

Về mặt hạn chế của đề tài, do thời gian thực hiện có hạn nên việc phân tích và lên kế hoạch dựa khá nhiều vào ý kiến chủ quan của người viết, nên cần được kiểm chứng lại để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế Bên cạnh đó, kế hoạch kinh doanh còn thiếu phần phân tích rủi ro nên chưa lường trước được những thay đổi do môi trường tác động

Trang 8

Market analysis: Analysis of market characteristics, customer characteristics, characteristics of competition, the business environment factors, analyze S-W-O-T

Marketing Plan: Define the objectives of the marketing plan, marketing strategy, marketing mix

Operation plan: Presentation of the work required for the implementation and service delivery to customers, build service delivery processes

Human resource Plan: Describe key personnel, organization structure, process of recruitment, policies of company

Financial plan: Resources to achieve revenue forecasts, such as the need for equipment, utilities, the initial cost, the amount of working capital required

Conclusion: Evaluate the feasibility of the plan and the limited presence of the business plan

On a practical level, the business plan the company is in the process-oriented operations and management In order to build up the reputation and brand of the company for customers

In terms of planning restrictions, due to limited time to perform the analysis and planning based largely on the opinion of the writer and should be verified for timely adjustments to suit the reality In addition, the business plan is the lack of risk analysis should not

evaluate the changes caused by environmental impact

Trang 9

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ I LỜI CẢM ƠN II LỜI CAM ĐOAN III TÓM TẮT NỘI DUNG KHOÁ LUẬN IV ABSTRACT VI

MỤC LỤC 1

DANH SÁCH BẢNG 4

DANH SÁCH HÌNH 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 7

1.1 Lý do hình thành đề tài 7

1.2 Mục tiêu của đề tài 7

1.3 Phạm vi nghiên cứu 8

1.4 Ý nghĩa của đề tài 8

CHƯƠNG II 9

2.1 Nội dung kế hoạch kinh doanh 9

2.2 Quá trình lập kế hoạch kinh doanh 10

2.3 Kế hoạch thu thập thông tin 11

CHƯƠNG III 12

GIỚI THIỆU CÔNG TY MÔI TRƯỜNG KINH TẾ XANH 12

3.1 Giới thiệu công ty 12

3.1.1 Giới thiệu 12

3.1.2 Nhân sự của công ty 13

3.1.3 Hoạt động chức năng chính của công ty 13

3.1.4 Mục tiêu của công ty 13

3.2 Các dịch vụ chính của công ty 13

CHƯƠNG IV 17

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 17

4.1 Phân tích thị trường - khách hàng - môi trường bên trong công ty 17

4.1.1 Thị trường tổng quát 17

4.1.2 Khách hàng 18

Trang 10

4.1.3 Môi trường bên trong công ty 19

4.2 Phân khúc thị trường – thị trường trọng tâm 20

4.2.1 Phân khúc thị trường 20

4.2.2 Đánh giá và lựa chọn thị trường trọng tâm 20

4.3 Phân tích cạnh tranh 22

4.4 Phân tích SWOT 23

4.4.1 Điểm mạnh - Điểm yếu 23

4.4.2 Cơ hội – Rủi ro 23

4.4.3 Xây dựng ma trận SWOT 24

4.5 Xây dựng chiến lược cho Môi Trường Kinh Tế Xanh 25

CHƯƠNG V 28

KẾ HOẠCH TIẾP THỊ 28

5.1 Xác định mục tiêu 28

5.2 Phối thức tiếp thị 29

CHƯƠNG VI 38

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG 38

6.1 Giới thiệu quy trình dịch vụ chính 38

6.1.1 Báo cáo giám sát môi trường 38

6.1.2 Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 39

6.1.3 Đề án xả thải vào nguồn nước 40

6.1.4 Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại 41

6.2 Kế hoạch thực hiện dịch vụ của công ty 42

6.3 Kế hoạch mua máy móc thiết bị 44

CHƯƠNG VII 46

KẾ HOẠCH NHÂN SỰ 46

7.1 Thành phần nhân sự chủ chốt 46

7.2 Kế hoạch xây dựng và phát triển nguồn nhân lực 47

CHƯƠNG VIII 51

KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 51

8.1 Các giả định tài chính và bảng cân đối kế toán khởi đầu 51

Trang 11

8.1.1 Các giả định tài chính 51

8.1.2 Bảng cân đối kế toán khởi đầu 52

8.2 Dự kiến thu nhập và chi phí 52

8.3 Dòng tiền dự kiến 54

8.4 Bảng cân đối tài sản 55

8.5 Phân tích các tỷ số tài chính 56

CHƯƠNG IX 58

KẾT LUẬN 58

9.1 Đánh giá kế hoạch kinh doanh 58

9.1.1 Mức độ khả thi của của kế hoạch kinh doanh 58

9.1.2 Mức độ tin cậy của số liệu thu thập được 58

9.2 Điều kiện triển khai 58

9.3 Hạn chế 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC i

PHỤ LỤC 1 ii

CÁC LOẠI HÌNH DỊCH VỤ KHÁC ii

PHỤ LỤC 2 iii

QUY TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH MUA DỊCH VỤ iii

PHỤ LỤC 3 iv

ĐÁNH GIÁ CHI TIẾT CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH iv

PHỤ LỤC 4 v

ĐƠN GIÁ VÀ CHI PHÍ GIA CÔNG VÀ THẨM ĐỊNH v

CHO MỖI LOẠI DỊCH VỤ v

PHỤ LỤC 5 ix

QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG NHÂN SỰ ix

PHỤ LỤC 6 x

QUY TRÌNH ĐÀO TẠO CHUNG x

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG A

Trang 12

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1 Bảng số lượng và trình độ nhân sự của công ty 13

Bảng 3.2 Số lượng các dịch vụ đã thực hiện và doanh thu thu được trong 6 tháng cuối năm 2012 16

Bảng 3.3 Doanh thu dự kiến 16

Bảng 4.1 Số lượng khách hàng tiềm năng tại Thành phố Hồ Chí Minh 18

Bảng 4.2 Đánh giá các yếu tố về việc lựa chọn thị trường trọng tâm 21

Bảng 4.3 Phân tích các yếu tố cạnh tranh 22

Bảng 4.4 Ma trận SWOT 24

Bảng 5.1 Mục tiêu tiếp thị của công ty giai đoạn 2013-2015 28

Bảng 5.2 Các hoạt động tiếp thị và ngân sách dự kiến năm 2013 31

Bảng 5.3 Các hoạt động tiếp thị và ngân sách dự kiến năm 2014 32

Bảng 5.4 Các hoạt động tiếp thị và ngân sách dự kiến năm 2015 33

Bảng 5.5 Các hoạt động tiếp thị của năm 2013, 2014 và 2015 34

Bảng 5.6 Tổng ngân sách và nguồn lực con người cho kế hoạch tiếp thị 35

Bảng 5.7 Doanh thu và tỷ lệ phần trăm theo doanh thu của ngân sách tiếp thị 36

Bảng 6.1 Đơn giá và chi phí gia công thẩm định 43

Bảng 6.2 Tổng doanh thu dịch vụ dự kiến giai đoạn 2013-2015 43

Bảng 6.3 Chi phí khấu hao máy móc thiết bị theo năm 44

Bảng 7.1 Tổng hợp nhân sự cần thiết 47

Bảng 7.2 Bố trí công việc cho nhân viên 48

Bảng 7.3 Chi phí đào tạo dự kiến 49

Bảng 7.4 Mức lương dự kiến 49

Bảng 7.5 Tổng chi phí lương 49

Bảng 8.1: Bảng cân đối kế toán niên độ tài chính cuối năm 2012 52

Bảng 8.2 Báo cáo kết quả kinh hoat động kinh doanh dự kiến 53

Bảng 8.3 Dòng tiền dự kiến năm cho từng năm 2013-2015 54

Bảng 8.4 Cân đối tài sản dự kiến của công ty trong 3 năm 2013, 2014, 2015 55

Bảng 8.5: Các tỷ số tài chính dự kiến của công ty Môi Trường Kinh Tế Xanh 56

Trang 13

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Quá trình lập kế hoạch kinh doanh 10

Hình 6.1 Quy trình dịch vụ báo cáo giám sát môi trường 38

Hình 6.2 Quy trình dịch vụ đánh giá tác động môi trường 39

Hình 6.3 Quy trình dịch vụ đề án xả thải vào nguồn nước 40

Hình 6.4 Quy trình dịch vụ đăng ký sổ chủ nguồn thải 41

Hình 6.5 Các bước trùng lập giữa các quy trình 42

Trang 14

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐTM Đánh giá tác động môi trường

SWOT Strength - Weakness - Opportunity - Threat

SEO/SEM Search Engine Optimization/ Search Engine Marketing

Trang 15

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do hình thành đề tài

Ô nhiễm môi trường là một vấn đề lớn mà cả xã hội cùng quan tâm vì nó ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và cuộc sống của từng gia đình Đứng trước thực trạng đó chính phủ và bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành nhiều nghị định, các thông tư hướng dẫn về bảo vệ môi trường, ban hành nhiều quy chế và mức xử phạt buộc các công ty phải nghiêm chỉnh thực hiện Nắm bắt được

xu hướng này nhiều công ty tư vấn dịch vụ môi trường được thành lập để tư vấn và hỗ trợ khách hàng thực hiện các báo cáo theo quy định của nhà nước

Công ty Môi Trường Kinh Tế Xanh được thành lập từ tháng 6 năm 2012, chức năng của công ty là tư vấn và thực hiện các thủ tục môi trường Tuy mới thành lập nhưng công ty đã có một số lượng khách hàng nhất định và đã tạo ra doanh thu, bên cạnh đó công ty xây dựng được một đội ngũ nhân viên trẻ trung và có trình độ Tuy nhiên theo báo cáo tài chính cuối năm 2012 công ty có mức lợi nhuận âm, ban giám đốc công ty

đã tiến hành phân tích để tìm hiểu nguyên nhân của vấn đề và đi đến kết luận vì công

ty mới thành lập còn thiếu kinh nghiệm trong lập kế hoạch, quản lý, điều hành dẫn đến

số lượng khách hàng không như mong đợi, chi phí hoạt động vượt ngân sách, nhân viên chưa được huấn luyện nên hay làm mất lòng khách hàng

Vì lý do trên nên tác giả quyết định thực hiện đề tài “lập kế hoạch kinh doanh cho công ty Môi Trường Kinh Tế Xanh giai đoạn 2013-2015” để làm định hướng cho hoạt động và quản lý của doanh nghiệp Sau khi đề tài hoàn thành sẽ được áp dụng cho công ty với kỳ vọng sẽ giúp công ty đạt được những mục tiêu đề ra

1.2 Mục tiêu của đề tài

Lập kế hoạch kinh doanh cho công ty Môi Trường Kinh Tế Xanh giai đoạn

2013-2015

Trang 16

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Thu thập thông tin sơ cấp:

- Lựa chọn thị trường trọng tâm: thu thập bằng phương pháp chuyên gia tham khảo

ý kiến về nội dung “đánh giá các yếu tố về việc lựa chọn thị trường trọng tâm”

- Phân tích đối thủ cạnh tranh: thu thập đối thủ cạnh tranh tham khảo ý kiến của Giám đốc và nhân viên công ty thông qua Bảng “Phân tích các yếu tố cạnh tranh”

Thu thập thông tin thứ cấp:

a) Nguồn bên trong công ty:

- Lịch sử hình thành công ty, hiện trạng và mục tiêu doanh nghiệp;

- Thông tin về các loại hình dịch vụ: bao gồm các quy trình thực hiện, thời gian

thực hiện;

- Đơn giá dịch vụ, doanh thu và chính sách chiết khấu;

- Cách tiếp thị các loại dịch vụ công ty đang áp dụng;

- Số lượng máy móc thiết bị;

- Xác định những vị trí nhân sự chủ chốt, cách phân công và bố trí nhân sự, chính

sách tuyển dụng và đào tạo;

- Bảng cân đối kế toán khởi đầu, các loại chi phí tiện ích, chi phí tiếp thị, chi phí

gia công thuê ngoài, chi phí lương thưởng

b) Nguồn bên ngoài công ty:

- Quy mô và số lượng khách hàng tiềm năng được thu thập từ niên giám thống kê,

2011 của Tổng cục thống kê và trang web Những Trang Vàng;

- Các chính sách và quy định của nhà nước

1.4 Ý nghĩa của đề tài

Kế hoạch này nhằm định hướng hoạt động cho công ty trong ba năm tới, từ năm 2013

đến năm 2015

Trang 17

CHƯƠNG II

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Nội dung kế hoạch kinh doanh và quá trình lập kế hoạch kinh doanh được xây dựng dựa vào Chương 2: Nội dung và quá trình lập kế hoạch kinh doanh (sách “Kế hoạch kinh doanh”, tác giả: Phạm Ngọc Thúy, Phạm Tuấn Cường, Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, 2004) gồm các thành phần như sau:

2.1 Nội dung kế hoạch kinh doanh

Nội dung kế hoạch kinh doanh gồm các thành phần như sau:

 Giới thiệu công ty:

Mô tả quá trình hình thành và phát triển của công ty, kết quả hoạt động trong những năm qua, những sản phẩm chính, những thuận lợi và khó khăn của công ty trong quá khứ và hiện tại, mục tiêu và triển vọng của công ty Các yếu tố giúp công ty thành công và tạo sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh

 Dịch vụ của công ty:

Mô tả khái quát dịch vụ của công ty, các thuộc tính và đặc trưng của dịch vụ, các lợi ích của dịch vụ, so sánh dịch vụ của công ty với đối thủ cạnh tranh, những dịch vụ dự kiến trong tương lai

Trang 18

 Kế hoạch nhân sự:

Mô tả thành phần nhân sự chủ chốt, cấu trúc tổ chức của công ty, các vị trí nhân sự cần thiết, quy trình và hình thức tuyển dụng nhân viên, các chính sách đánh giá đãi ngộ, chính sách bồi dưỡng và huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ

 Kế hoạch về nguồn lực và tài chính:

Các nguồn lực cần sử dụng để đạt được mức doanh thu dự báo như: các nhu cầu về thiết bị, tiện ích, các chi phí ban đầu, lượng vốn lưu động cần thiết, thời điểm cần những nguồn lực

Trình bày các kết quả hoạt động dự kiến, các dòng tiền tệ trong tương lai, dự báo lãi

lỗ

2.2 Quá trình lập kế hoạch kinh doanh

Hình 2.1 Quá trình lập kế hoạch kinh doanh

Trang 19

2.3 Kế hoạch thu thập thông tin

Thông tin bên trong công ty: Những thông tin này được thu thập bên trong nội bộ

công ty

- Lịch sử hình thành công ty, hiện trạng và mục tiêu doanh nghiệp;

- Thông tin về các loại hình dịch vụ: bao gồm các quy trình thực hiện, thời gian

thực hiện;

- Đơn giá dịch vụ, doanh thu và chính sách chiết khấu;

- Cách tiếp thị các loại dịch vụ công ty đang áp dụng;

- Số lượng máy móc thiết bị;

- Xác định những vị trí nhân sự chủ chốt, cách phân công và bố trí nhân sự, chính

sách tuyển dụng và đào tạo;

- Bảng cân đối kế toán khởi đầu, các loại chi phí tiện ích, chi phí tiếp thị, chi phí

gia công thuê ngoài, chi phí lương thưởng

Thông tin bên ngoài công ty: Các thông tin này được thu thập từ các nguồn bên

ngoài công ty

- Quy mô và số lượng khách hàng tiềm năng được thu thập từ niên giám thống kê,

2011 của Tổng cục thống kê và trang web Những Trang Vàng;

- Lựa chọn phân khúc thị trường bằng phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực môi trường;

- Đánh giá đối thủ cạnh tranh được thực hiện bằng phương pháp khảo sát ý kiến của Giám đốc và nhân viên công ty dựa trên những ý kiến đánh giá chủ quan;

- Các chính sách và quy định của nhà nước

Trang 20

CHƯƠNG III GIỚI THIỆU CÔNG TY MÔI TRƯỜNG KINH TẾ XANH

Để lập kế hoạch kinh doanh cho công ty cần nắm được lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nhân sự, hoạt động chức năng và các dịch vụ chính của công ty Các nội dung trên sẽ được giới thiệu chi tiết trong chương này

3.1 Giới thiệu công ty

3.1.1 Giới thiệu

Tên công ty: công ty TNHH TM DV Môi trường Kinh Tế Xanh

Tên giao dịch nước ngoài: GREEN ECONOMY ENVIRONMENT SERVICE TRADING COMPANY LIMITED

Địa chỉ: 32/19 Tam bình, phường Tam Phú, quận Thủ Đức, TPHCM

Email: greenvi.com@gmail.com

Tình trạng hiện tại: đang hoạt động

Mã số doanh nghiệp: 0311841319

Ngày cấp giấy phép kinh doanh: 19/06/2012

Người đại diện: giám đốc MAI THỊ LỘC

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ Môi Trường Kinh Tế Xanh được thành lập ngày 19/06/2012, với vốn điều lệ ban đầu là 1,5 tỷ đồng Lĩnh vực hoạt động của công ty là tư vấn và thực hiện các thủ tục về môi trường

Khách hàng hiện tại của công ty là các doanh nghiệp sản xuất, bệnh viện, phòng khám,

nhà hàng, khách sạn tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương, tỉnh Bình Phước, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Với tuổi đời công ty còn non trẻ, đội ngũ quản lý thiếu kinh nghiệm quản lý nên công

ty gặp khá nhiều khó khăn trong quản lý và điều hành hoạt động của công ty, chi phí thường vượt mức dự kiến, khó khăn trong thu hồi công nợ, công ty thường bị thiếu tiền mặt Tuy nhiên, bên cạnh những khó khăn công ty cũng có những thuận lợi nhất định như người giám đốc có tầm nhìn và biết nắm bắt cơ hội, đội ngũ nhân viên có trình độ và có kinh nghiệm làm việc tại các công ty uy tín Một yếu tố quan trọng có thể giúp công ty thành công trong tiếp cận khách hàng là công ty có mối quan hệ tốt

Trang 21

với sở tài nguyên môi trường, cảnh sát môi trường và các công ty tư vấn môi trường khác

3.1.2 Nhân sự của công ty

Bảng 3.1 Bảng số lượng và trình độ nhân sự của công ty

TT Cán bộ có trình độ đại học trở lên Tổng số (người)

3.1.3 Hoạt động chức năng chính của công ty

Với đội ngũ nhân viên có năng lực chuyên môn cao, chuyên sâu, Công ty TNHH TM

DV Môi Trường Kinh Tế Xanh có khả năng thực hiện các hoạt động môi trường sau:

- Lập báo cáo “Đánh giá tác động môi trường” chiến lược, quy hoạch phát triển và các dự án đầu tư

- Lập báo cáo Giám sát chất lượng môi trường cho nhà máy hoặc khu vực

- Lập hồ sơ cấp phép Chủ nguồn thải, Chủ vận chuyển, Chủ xử lý chất thải nguy hại

- Lập Cam kết bảo vệ môi trường

- Lập đề án Bảo vệ môi trường

- Lập giấy phép khai thác nước ngầm

- Lập giấy phép và gia hạn xã nước thải vào nguồn nước

- Lập giấy phép khai thác nước ngầm

3.1.4 Mục tiêu của công ty

Mục tiêu kinh doanh của công ty Môi Trường Kinh Tế Xanh:

- Năm 2013 ổn định hoạt động và có lợi nhuận

- Năm 2014, 2015 đạt tối đa lợi nhuận

3.2 Các dịch vụ chính của công ty

Báo cáo giám sát môi trường: là loại văn bản mà các doanh nghiệp bắt buộc phải

thực hiện theo quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động, để quan trắc số liệu của mỗi công ty, đánh giá được tác động của nguồn ô nhiễm đối với môi trường giúp cho mỗi công ty ngăn chặn được những vấn đề ô nhiễm, xây dựng các biện pháp giảm

Trang 22

thiểu ô nhiễm và đưa ra các giải pháp xử lý môi trường thích hợp Đối tượng phải lập báo cáo là tất cả các doanh nghiệp đã đi vào hoạt động có phát sinh chất thải làm ảnh hưởng đến môi trường Định kỳ thực hiện báo cáo là 3 tháng/1 lần đối với những doanh nghiệp bắt buộc phải di dời do ô nhiễm môi trường và các cơ sở được xác định gây ô nhiễm môi trường nhưng chưa hoàn thành việc khắc phục ô nhiễm, 6 tháng/ 1 lần đối với các cơ sở không thuộc hai đối tượng trên

Nội dung báo cáo bao gồm:

- Các nguồn gây tác động môi trường

- Biện pháp giảm thiểu và xử lý các tác động môi trường tiêu cực đang áp dụng và kết quả đo đạc, phân tích lấy mẫu định kỳ các thông số thông thường

- Kết luận và kiến nghị

Báo cáo đánh giá tác động môi trường (gọi tắt là ĐTM): là quá trình phân tích,

đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch, phát triển kinh

tế xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường Các đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác

động môi trường được quy định tại Điều 12 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP gồm: 146

nhóm dự án thuộc 19 lĩnh vực như: xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, giao thông, năng lượng, phóng xạ, điện tử viễn thông, thủy lợi, dầu khí, xủ lý chất thải, chế biến thực phẩm, sản xuất phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, dệt nhuộm và may mặc, Báo cáo đánh giá tác động môi trường sẽ giúp nhà đầu

tư đưa ra quyết định lựa chọn những phương án khả thi và tối ưu về kinh tế và kỹ thuật đối với dự án

Đề án xả thải vào nguồn nước: do cục Quản lý Tài nguyên nước thuộc Bộ Tài

nguyên và Môi trường (chịu trách nhiệm tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp) và Sở Tài nguyên và Môi trường (chịu trách nhiệm tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉn, thành phố cấp), nhằm mục đích quản lý việc xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi của các đơn vị sản xuất kinh doanh Giấy phép quy định số lượng nước thải, chất lượng nước thải sau khi

đã xử lý, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả thải vào nguồn nước Đối tượng phải xin

Trang 23

phép là các doanh nghiệp sản xuất, khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị, bệnh viện, khách sạn, có xả nước thải vào nguồn nước

Sổ đăng ký chủ nguồn thải nguy hại: các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát

sinh chất thải nguy hại phải đăng ký để được cấp giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại, thực hiện vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại theo quy định của

thông tư 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Các đối tượng phải

thực hiện được quy định tại Điều 2 thông tư số 12/2011/TT-BTNMT gồm: cơ quan nhà

nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến việc phát sinh chất thải nguy hại, quản lý chất thải nguy hại Không áp dụng đối với chất thải phóng xạ, chất thải ở thể hơi và khí

Ngoài ra còn 3 loại dịch vụ khác của công ty được trình bày trong Phụ lục 1

Lý do tập trung phát triển bốn loại hình dịch vụ này là do:

Báo cáo giám sát: nhu cầu của các công ty làm báo cáo giám sát lớn, mỗi công ty phải

làm tối thiểu 2 đợt/1 năm Thời gian thực hiện dịch vụ nhanh khoảng 20 ngày, thủ tục đơn giản, giá thành không cao nên khách hàng sẵn sàng thực hiện, khả năng thu nợ nhanh

Đánh giá tác động môi trường: số lượng dự án đầu tư mới ngày càng nhiều và đây là

thủ tục về môi trường bắt buộc phải thực hiện để dự án được thông qua Hơn nữa giá thành dịch vụ cao nên lợi nhuận thu được cũng cao hơn các loại dịch vụ khác

Sổ chủ nguồn thải: cũng tương tự như báo cáo giám sát và đánh giá tác động môi

trường đây là thủ tục bắt buộc các doanh nghiệp có phát sinh chất thải nguy hại phải nghiêm chỉnh thực hiện nên số lượng khách hàng lớn, giá thành dịch vụ không cao nên các doanh nghiệp sẵn sàng thực hiện

Đề án xả thải vào nguồn nước: giá thành dịch vụ cao nên lợi nhuận thu được lớn, vì

định hướng chung của thành phố là xử lý được toàn bộ lượng nước thải phát sinh từ các doanh nghiệp sản xuất, khu dân cư, trường học, bệnh viện,… Nên chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn nước phải đảm bảo theo quy định Do đó hiện nay nhu cầu thực hiện dịch vụ này rất lớn

Trang 24

Số lượng các dịch vụ đã thực hiện và doanh thu thu được trong 6 tháng cuối năm 2012 được thể hiện trong Bảng 3.2

Bảng 3.2 Số lượng các dịch vụ đã thực hiện và doanh thu thu được trong 6 tháng cuối

TÓM TẮT CHƯƠNG: Dựa trên phân tích nhu cầu gia tăng của các loại dịch vụ

chính, tình trạng hiện tại, tiềm lực của công ty đưa ra doanh thu dự kiến Đây là mục tiêu công ty mong muốn đạt được Kết luận này sẽ là cơ sở cho việc lập kế hoạch và tính toán doanh thu dự kiến trong chương kế hoạch tiếp thị và kế hoạch hoạt động

Trang 25

CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

Để lập được kế hoạch kinh doanh cần phân tích được các yếu tố như xu hướng của thị trường vĩ mô, hành vi của khách hàng, môi trường nội bộ của công ty, nhận diện điểm mạnh-điểm yếu-cơ hội-rủi ro, phân tích đối thủ cạnh tranh, phân khúc và lựa chọn thị trường trọng tâm, xây dựng chiến lược phù hợp với công ty Các phần trên sẽ được thực hiện trong chương này

4.1 Phân tích thị trường - khách hàng - môi trường bên trong công ty

4.1.1 Thị trường tổng quát

Cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp cũng như nhu cầu dịch vụ ngày càng cao của con người là các vấn đề về môi trường như ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm do rác thải…Các vấn đề về môi trường nói trên ngày càng gây áp lực nghiêm trọng đến đời sống cũng như sự phát triển kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung

Đứng trước thực trạng này Chính phủ cùng với bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành các nghị định, các thông tư hướng dẫn về việc bảo vệ môi trường cũng như các mức xử phạt khi thực hiện hành vi gây ô nhiễm môi trường để buộc các doanh nghiệp, các cơ sở kinh doanh phải nghiêm chỉnh thực hiện

Trước đây do khái niệm về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp gắn liền với việc phải bỏ ra một chi phí lớn nhưng không thu được lợi nhuận gì nên hầu hết các doanh nghiệp đều không tự nguyện thực hiện các thủ tục về bảo vệ môi trường Nhưng hiện nay với các chế tài xử phạt được áp dụng chặt chẽ các doanh nghiệp buộc phải tuân thủ theo các quy định về việc bảo vệ môi trường khi doanh nghiệp đi vào hoạt động kinh doanh của họ

Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có các chuyên viên về môi trường để thực hiện các thủ tục xin cấp phép về môi trường cũng như các biện pháp bảo vệ môi trường

Trang 26

mà họ buộc phải thực hiện do đó mà phải cần tới một đơn vị tư vấn bên ngoài Do đó có thể nói nhu cầu của các doanh nghiệp rất lớn nên đây là một thị trường đầy tiềm năng cho các công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn dịch vụ môi trường

Để xây dựng kế hoạch kinh doanh cần xác định được quy mô của thị trường dịch vụ tư vấn môi trường Và để đánh giá được quy mô của thị trường cần sử dụng số liệu thống kế

số lượng các doanh nghiệp qua hàng năm của thị trường

Theo số liệu trong Niên giám thống kê năm 2011 của cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh số lượng doanh nghiệp tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh rất lớn và tăng đều theo từng năm

Bảng 4.1 Số lượng khách hàng tiềm năng tại Thành phố Hồ Chí Minh

Nguồn: Tổng hợp từ niên giám thống kê Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2011

Bên cạnh đó còn có một số lượng lớn các doanh nghiệp sản xuất, nhà hàng, khách sạn, bệnh viện, phòng khám tại các tỉnh liền kề như tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu Từ những phân tích trên cho thấy thị trường tư vấn các thủ tục môi trường là một thị trường đầy tiềm năng với tốc độ tăng trưởng nhanh, số lượng khách hàng rất lớn

4.1.2 Khách hàng

Khách hàng của công ty là những đối tượng hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ có nhu cầu thực hiện các thủ tục về môi trường bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, nhà hàng, khách sạn, bệnh viện, phòng khám…

Sản phẩm khách hàng yêu cầu là các loại giấy phép và báo cáo do các cơ quan chức năng duyệt và cấp nên khách hàng thường ra quyết định lựa chọn đơn vị tư vấn dựa vào các yếu tố như giá thành, uy tín của đơn vị tư vấn (thời gian thực hiện của các dịch vụ nhanh

Trang 27

hay chậm) Do đó công ty cần cải tiến các quy trình dịch vụ để giảm giá thành và tiết kiệm thời gian thực hiện các dịch vụ

Để tiếp cận được với khách hàng công ty cần xây dựng các mối quan hệ với các cơ quan chức năng, các dịch vụ liên kết với dịch vụ tư vấn môi trường và cả các đơn vị tư vấn môi trường khác

Quy trình ra quyết định mua dịch vụ của các tổ chức (Phụ lục 2) cho thấy tầm quan trọng

có tính chất quyết định của bộ phận mua hàng tại các đơn vị khách hàng Đây là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với công ty tư vấn để mua các gói dịch vụ Vì vậy công ty cần có những chính sách để tiếp cận với bộ phận này một cách tốt và nhanh nhất như trích phần trăm

chiết khấu trên giá trị hợp đồng, tặng quà vào các ngày lễ tết

4.1.3 Môi trường bên trong công ty

Công ty môi trường Kinh Tế Xanh với đội ngũ nhân viên được đào tạo đúng chuyên ngành bao gồm những nhân viên có nhiều năm kinh nghiệm và những nhân viên trẻ tuy còn thiếu kinh nghiệm nhưng có nhiều nhiệt huyết với công việc Môi trường làm việc năng động, thoải mái tạo điều kiện cho nhân viên phát huy khả năng của mình trong công việc Ngoài ra quan hệ giữa các nhân viên luôn được gắn kết trong cả công việc và môi trường sinh hoạt tập thể do đó hiệu quả công việc được nâng cao thấy rõ Người lãnh đạo

có tầm nhìn trong công việc, có khả năng xây dựng được các mối quan hệ với đối tác và các cơ quan chức năng Ngoài ra đối với nhân viên trong công ty luôn cởi mở tạo điều kiện cho nhân viên trao đổi các ý kiến trong công việc

Do công ty mới thành lập nên số lượng khách hàng còn ít, chưa tạo được uy tín đối với những khách hàng khó tính và cả những cơ quan chức năng Do người lãnh đạo được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật chưa được đào tạo kỹ năng về quản lý và điều hành doanh nghiệp nên không tránh khỏi những thiếu sót về hoạt động tổ chức của công ty Vì thế công ty cần từng bước nâng cao uy tín thông qua chiến lược định vị giá cả hợp lý và thời gian thực hiện dịch vụ nhanh Ngoài ra những người lãnh đạo cần tham gia các khóa đào

Trang 28

tạo về kỹ năng quản lý và điều hành doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

4.2 Phân khúc thị trường – thị trường trọng tâm

4.2.1 Phân khúc thị trường

Từ những phân tích về xu hướng của thị trường vĩ mô, phân tích khách hàng và môi trường bên trong công ty và địa điểm hoạt động hiện tại của công ty có thể chia thị trường thành hai phân khúc:

- Thành phố Hồ Chí Minh;

- Các tỉnh liền kề nhau như Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu

4.2.2 Đánh giá và lựa chọn thị trường trọng tâm

Để đánh giá và lựa chọn thị trường trọng tâm, tác giả sử dụng phương pháp chuyên gia Bản tiêu chí đánh giá được tác giả dựa trên Bảng 4.2: Phân khúc và so sánh các phân khúc thị trường (sách “Kế hoạch kinh doanh”, tác giả: Phạm Ngọc Thúy, Phạm Tuấn Cường,

Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, 2004) thiết kế lại cho phù hợp với ngành dịch vụ môi trường và sau đó gửi cho các chuyên gia cho điểm từng tiêu chí

Chuyên gia là những người có nhiều năm kinh doanh trong lĩnh vực môi trường, có kinh nghiệm quản lý và điều hành một công ty vấn thủ tục môi trường

Danh sách các chuyên gia:

- TS Nguyễn Thị Phương (Giám đốc Trung Tâm Môi Trường)

- KS Nguyễn Hồng Quang (Giám đốc công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hà Lan)

- ThS Mai Thị Lộc (Giám đốc công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Môi Trường Kinh Tế Xanh)

Kết quả phân tích sau khi tham khảo ý kiến của các chuyên gia như Bảng 4.2

Trang 29

Bảng 4.2 Đánh giá các yếu tố về việc lựa chọn thị trường trọng tâm

Yếu tố xem xét

Thành Phố Hồ Chí Minh (điểm số từ 1

đến 10)

Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu (điểm số từ 1 đến 10)

Quy mô và mức độ tập trung

của khách hàng trong phân

khúc

Mức tăng trưởng của phân

Lợi thế cạnh tranh của doanh

Trang 30

trường Thành phố Hồ Chí Minh làm thị trường trọng tâm và tập trung mọi nguồn lực để phục vụ

4.3 Phân tích cạnh tranh

Tiến hành nghiên cứu thị trường, tham khảo nhân viên kinh doanh, khách hàng, các nguồn thông tin thứ cấp trên internet Ban giám đốc công ty và người lập kế hoạch kinh doanh đã sàng lọc các công ty và nhận diện được ba đối thủ cạnh tranh chính: công ty môi trường Thảo Nguyên, công ty môi trường Á Đông, công ty môi trường Toàn Xanh (tên của ba đối thủ cạnh tranh đã được thay đổi so với thực tế vì lý do bảo mật thông tin) Đánh giá chi tiết các đối thủ cạnh tranh tham khảo Phụ lục 3

Dựa trên Bảng 4.4: So sánh giữa doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh (sách “Kế hoạch kinh doanh”, tác giả: Phạm Ngọc Thúy, Phạm Tuấn Cường, Lê Nguyễn Hậu, Tạ Trí Nhân, 2004) thiết kế lại cho phù hợp với ngành dịch vụ môi trường Giám đốc và nhân viên kinh doanh sẽ dựa vào những kinh nghiệm và sự hiểu biết của mình về đối thủ cạnh tranh cho điểm từng yếu tố xem xét Kết quả của phân tích cạnh tranh được trình bày trong Bảng 4.3

Bảng 4.3 Phân tích các yếu tố cạnh tranh

Yếu tố xem xét Kinh Tế Xanh

Trang 31

Từ kết quả phân tích cạnh tranh cho thấy năng lực cạnh tranh của công ty chưa cao, còn nhiều điểm hạn chế như vì mới thành lập chưa có nhiều uy tín đối với khách hàng vì thế công ty cần xây dựng chiến lược định vị phù hợp để từng bước nâng cao uy tín trong lòng khách hàng Hoạt động tiếp thị chưa hiệu quả so với đối thủ cạnh tranh, không thu hút và gây được sự chú ý với khách hàng Công ty cần xây dựng kế hoạch tiếp thị hiệu quả để tạo nhiều kênh giao tiếp với khách hàng

4.4 Phân tích SWOT

4.4.1 Điểm mạnh - Điểm yếu

Từ những phân tích môi trường bên trong công ty trong Mục 4.1.3 và phân tích khách hàng Mục 4.1.2 cho thấy được những điểm mạnh và điểm yếu của công ty

Điểm mạnh:

- Đội ngũ nhân viên được đào tạo chính qui và pha trộn giữa những nhân viên nhiều kinh nghiệm với những nhân viên trẻ thiếu kinh nghiệm nhưng tràn đầy nhiệt huyết trong công việc

- Môi trường làm việc thoải mái, tạo cảm giác gần gũi và đoàn kết giữa các nhân viên, giúp các nhân viên phát huy được hết khả năng của mình

- Những người lãnh đạo có tầm nhìn và khả năng xây dựng mối quan hệ với đối tác và các

cơ quan chức năng

Điểm yếu:

- Số lượng khách hàng còn ít

- Chưa có nhiều uy tín đối với khách hàng lớn

- Chưa có nhiều uy tín đối với cơ quan quản lý

- Người lãnh đạo chưa được đào tạo kỹ năng quản lý điều hành

4.4.2 Cơ hội – Rủi ro

Từ những phân tích thị trường tổng quát Mục 4.1.1 và phân tích khách hàng 4.1.2 cho thấy được những cơ hội và rủi ro mà công ty sẽ gặp trong thời gian sắp tới

Trang 32

Cơ hội:

- Quy mô và tốc độ phát triển của ngành cao, nhu cầu của khách hàng về tư vấn và làm thủ tục môi trường lớn

- Các quy định và hình thức xử phạt bắt buộc các doanh nghiệp nghiêm chỉnh thực hiện

và tạo ra nhu cầu lớn

- Ngành được khuyến khích phát triển để giúp các doanh nghiệp nghiêm chỉnh thực hiện các thủ tục môi trường theo quy định của bộ tài nguyên môi trường

Rủi ro:

- Áp lực cạnh tranh lớn, đặc biệt là cạnh tranh về giá

- Khó nắm bắt và điều chỉnh khi các quy định pháp lý thường xuyên thay đổi

- Kinh tế đang trong giai đoạn suy thoái buộc các doanh nghiệp cắt giảm chi phí và né

tránh thực hiện thủ tục môi trường

4.4.3 Xây dựng ma trận SWOT

Bảng 4.4 Ma trận SWOT

Cơ hội Rủi ro

- (O1) Quy mô và tốc độ

phát triển của ngành cao, nhu cầu của khách hàng về

tư vấn và làm thủ tục môi trường lớn

- (O2) Các quy định và hình

thức xử phạt bắt buộc các doanh nghiệp nghiêm chỉnh thực hiện và tạo ra nhu cầu lớn

- (O3) Ngành được khuyến

khích phát triển để giúp các doanh nghiệp nghiêm chỉnh thực hiện các thủ tục môi trường theo quy định của bộ tài nguyên môi trường

đổi

- (T3) Kinh tế đang trong

giai đoạn suy thoái buộc các doanh nghiệp cắt giảm chi phí và né tránh thực

hiện thủ tục môi trường

Điểm mạnh

Trang 33

Cơ hội Rủi ro

- (S1) Đội ngũ nhân viên

được đào tạo chính qui và

pha trộn giữa những nhân

viên nhiều kinh nghiệm với

những nhân viên trẻ thiếu

kinh nghiệm nhưng tràn đầy

nhiệt huyết trong công việc

- (S2) Môi trường làm việc

thoải mái, tạo cảm giác gần

gũi và đoàn kết giữa các

nhân viên, giúp các nhân

viên phát huy được hết khả

năng của mình

- (S3) Những người lãnh

đạo có tầm nhìn và khả năng

xây dựng mối quan hệ với

đối tác và các cơ quan chức

năng

(SO1) Xây dựng thêm nhiều

gói dịch vụ, tuyển dụng và đào tạo thêm nhân sự để đáp ứng nhu cầu tăng cao của thị

trường (S1, S2, S3, O1, O2,

O3)

(ST1) Lựa chọn phòng thí

nghiệm với giá tốt nhất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, xây dựng mối quan

hệ với khách hàng để tạo

lòng tin (S1, S2, S3, T1)

(ST2) Huấn luyện đào tạo

nhân viên nắm bắt thông tin

về chính sách và quy

định.(S1, S2, S3, T2)

(ST3) Xây dựng nhiều gói

dịch vụ với giá phù hợp cho

cơ quan quản lý

- (W3) Người lãnh đạo chưa

được đào tạo kỹ năng quản

nâng cao uy tín (W2,O1,

O2,O3) (WO3) Đào tạo kỹ năng

quản lý và điều hành cho

đạo(W3,O1,O2,O3)

4.5 Xây dựng chiến lược cho Môi Trường Kinh Tế Xanh

Từ những phân tích SWOT xây dựng chiến lược cho công ty:

Trang 34

Chiến lược liên kết dọc (WO2, ST1):

Để khắc phục điểm yếu về uy tín công ty cần liên kết với phòng thí nghiệm đạt chứng nhận VILAS tương đương tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025:2001 để nâng cao uy tín đối với những khách hàng lớn, nâng cao uy tín và thiện cảm đối với cơ quan quản lý khi xét duyệt các thủ tục môi trường Liên kết và tạo mối quan hệ tốt với phòng thí nghiệm để có mức giá tốt nhất và linh hoạt trong quá trình hợp tác Tạo tiền đề cho chiến lược định vị giá cả hợp lý và thời gian thực hiện nhanh

Chiến lược định vị và xây dựng thương hiệu (W2):

Khẳng định vị trí trong lòng khách hàng bằng chiến lược định vị dựa trên 2 tiêu chí là chi phí hợp lý và thời gian thực hiện nhanh

Xây dựng hình ảnh công ty trở thành một nhà cung cấp dịch vụ linh hoạt, tận tâm phục vụ khách hàng, đáng tin cậy, mang đến cho khách hàng những giá trị đích thực

Chiến lược củng cố và mở rộng thị trường (SO1, ST3):

Đẩy mạnh các nỗ lực tiếp thị để tăng doanh số tại thị trường mục tiêu thành phố Hồ Chí Minh

Xây dựng thêm nhiều gói dịch vụ với giá cả phù hợp cho từng khách hàng

Tuyển dụng và đào tạo nhân sự để đáp ứng nhu cầu cao của thị trường, làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Kế hoạch đào tạo (SO1, WO3, ST2):

Lên kế hoạch huấn luyện đào tạo kỹ năng quản lý và điều hành cho ban lãnh đạo, huấn luyện chuyên môn và kỹ năng tiếp thị cho nhân viên để tìm kiếm khách hàng, thỏa mãn

nhu cầu của khách hàng

Để triển khai kế hoạch kinh doanh công ty thực hiện kết hợp tất cả các chiến lược trên theo trình tự như sau:

Trang 35

Bước 1: Thực hiện chiến lược liên kết dọc, đây là chiến lược tiền đề để đạt được mục tiêu đặt ra trong chiến lược định vị và xây dựng thương hiệu ( là chiến lược chính và quan trọng nhất trong kế hoạch kinh doanh này)

Bước 2: Thực hiện chiến lược định vị và xây dựng thương hiệu, đây là chiến lược chính cần tập trung thực hiện của kế hoạch kinh doanh này Nhằm nâng cao uy tín với khách hàng và các cơ quan chức năng

Bước 3: Thực hiện chiến lược củng cố và mở rộng thị trường nhằm tăng số lượng khách hàng sau khi đã định vị được uy tín trong lòng khách hàng như trên bước 2

Bước 4: Thực hiện kế hoạch đào tạo thường xuyên nhằm nâng cao khả năng quản lý của lãnh đạo và khả năng chuyên môn của nhân viên nhằm duy trì kết quả đã thực hiện được

ở các bước trên

TÓM TẮT CHƯƠNG: Quá trình phân tích môi trường kinh doanh giúp công ty xác

định được xu hướng vĩ mô của thị trường, lựa chọn được thị trường mục tiêu, nhận diện được lợi thế cạnh tranh cũng như những điểm yếu cần khắc phục và những cơ hội, rủi ro của công ty thông qua xây dựng ma trận SWOT Từ đó xây dựng được các chiến lược và

kế hoạch cần thiết để đạt mục tiêu đề ra, tạo tiền đề cho việc lập kế hoạch tiếp thị trong chương sau

Trang 36

CHƯƠNG V

KẾ HOẠCH TIẾP THỊ

Mục tiêu cần đạt được của hoạt động kinh doanh là thu được lợi nhuận như kế hoạch đề

ra vì thế cần xây dựng được một kế hoạch tiếp thị để đạt số lượng khách hàng mong muốn Kế hoạch tiếp thị bao gồm các bước như xác định mục tiêu tiếp thị, xây dựng phối thức tiếp thị và các hoạt động tiếp thị dự kiến Trên cơ sở đó xây dựng nguồn nhân lực và tài chính để phục vụ cho kế hoạch tiếp Sau đây các hoạt động trên sẽ được mô tả cụ thể trong chương này

5.1 Xác định mục tiêu

Từ kết quả phân tích sự gia tăng nhu cầu của thị trường, cùng với kết quả phân tích tỉ lệ phần trăm theo doanh thu của các loại dịch vụ chính trong Bảng 3.2 và doanh thu mục tiêu công ty đặt trong Bảng 3.3, Mục 3.2 Đề ra mục tiêu tiếp thị của công ty môi trường Kinh Tế Xanh là đạt được số lượng khách hàng như trong Bảng 5.1

Bảng 5.1 Mục tiêu tiếp thị của công ty giai đoạn 2013-2015

Trang 37

5.2 Phối thức tiếp thị

Đối với loại hình công ty dịch vụ phối thức tiếp thị có 7 yếu tố bao gồm: sản phẩm, giá, địa điểm, chiêu thị, con người, quy trình, môi trường dịch vụ Trong kế hoạch tiếp thị của công ty sử dụng yếu tố là chiêu thị vì đối với loại hình dịch vụ tư vấn môi trường hoạt động chiêu thị rất quan trọng nhằm tạo sự nhận biết cũng như cảm nhận ban đầu của khách hàng về các dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp

Các hoạt động triển khai trong kế hoạch chiêu thị của công ty bao gồm:

Xây dựng trang web: Khách hàng thường tìm kiếm thông tin trên mạng internet vì thế

trang web là một kênh truyền thông giao tiếp với khách hàng rất hiệu quả Công ty thuê một công ty thiết kế web chuyên nghiệp để xây dựng trang web Trang web của công ty là công cụ thu hút sự quan tâm của khách hàng, là nơi cung cấp những thông tin cần thiết cho khách hàng, kết hợp tư vấn cho khách hàng khi có nhu cầu

Những yêu cầu của trang web:

- Tên trang web www.greenvico.com

- Thiết kế đẹp, dễ sử dụng, thân thiện với màu xanh lá là màu chủ đạo

- Giao tiếp trực tiếp với khách hàng thông qua yahoo messenger, skype hoặc email

- Cung cấp những thông tin cần thiết như: giới thiệu về công ty, cơ sở vật chất, nhân

sự công ty, những thành tựu mà công ty đạt được, những dịch vụ mà công ty đang cung cấp, các gói khuyến mại hiện đang áp dụng, những tin tức về lĩnh vực môi trường, các quy định nghị định về môi trường

Chi phí thực hiện:

- Thiết kế trang web với chi phí 5 triệu đồng

- Chi phí thuê tên miền và nơi lưu trữ 2 triệu đồng/1năm

- Chi phí quản lý và cập nhật thông tin trang web 10 triệu đồng/1 năm

Trang 38

Tiếp thị trực tiếp (direct marketing)

Đối với loại hình dịch vụ thì tiếp thị trực tiếp là một kênh giao tiếp quan trọng, linh hoạt đối với các đặc điểm và thị hiếu của từng khách hàng Do đó kết quả giao dịch có thể biết

ngay vì thế dễ đo được hiệu quả Các hoạt động tiếp thị trực tiếp của công ty bao gồm:

Sử dụng danh sách các công ty sản xuất, bệnh viện, phòng khám, nhà hàng, khách sạn trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh được liệt kê trên trang web những trang vàng

tiến hành gửi email và gọi điện thoại trực tiếp cho từng khách hàng để giới thiệu về công

ty và những chương trình khuyến mãi mà công ty đang áp dụng

Email: 1 lần/1tháng

- Nội dung email giới thiệu công ty, giới thiệu những gói dịch vụ với giá ưu đãi công ty đang áp dụng, những lợi ích khách hàng nhận được khi sử dụng dịch vụ, cam kết về chất lượng dịch vụ của công ty

- Chi phí cho việc gửi email đến khách hàng không đáng kể

Gọi điện thoại: 1lần/1 tháng

- Nhân viên kinh doanh sẽ tiến hành gọi điện thoại giới thiệu đến khách hàng về công

ty, những gói dịch vụ với giá ưu đãi mà công ty đang áp dụng, những giá trị mà khách hàng nhận được khi sử dụng dịch vụ

- Chi phí cho thuê bao trọn gói điện thoại là 1 triệu đồng/1tháng

Thúc đẩy bán hàng (Sales promotion)

Nhằm tạo động lực cho nhân viên trong việc tìm kiếm khách hàng, cũng như thu hút sự quan tâm của khách hàng đối với dịch vụ của công ty cần xây dựng một số các hoạt động bao gồm:

Giá ưu đãi: Đối với những khách hàng cũ khi mua lại dịch vụ của công ty sẽ được giảm

giá tùy theo loại dịch vụ và giá trị hợp đồng

Trang 39

Hoa hồng: Công ty sẽ chi tiền hoa hồng cho khách hàng với tỉ lệ tùy theo loại dịch vụ và

giá trị của hợp đồng, đối tượng được chi là người có ảnh hưởng đến quyết định mua dịch

vụ của công ty

Phần thưởng cho nhân viên: Để động viên và khuyến khích nhân viên nỗ lực trong việc

tìm kiếm khách hàng, công ty trao phần thưởng cho nhân viên nào có doanh số cao nhất trong một quý, phần thưởng có thể là một tháng tiền lương, một chuyến đi du lịch hoặc một phần quà có giá trị

Tiếp thị online:

Với số lượng người sử dụng mạng xã hội Facebook ngày càng đông, đây là một kênh để giới thiệu hình ảnh và dịch vụ của công ty khá tốt và miễn phí Tạo một trang Facebook của công ty với nội dung giới thiệu về công ty và các dịch vụ mà công ty đang cung cấp Mua từ khóa tìm kiếm của google để trang web của công ty nằm tốp 10 của kết quả tìm kiếm với các từ khóa là “ tư vấn môi trường”

Khai thác mối quan hệ hiện có:

Tiếp tục khai thác mối quan hệ hiện có với sở tài nguyên môi trường, cảnh sát môi trường

để tiếp cận khách hàng có nhu cầu thực hiện các thủ tục môi trường, chi phí hoa hồng cho người giới thiệu 10% trên tổng giá trị hợp đồng Giữ mối liên hệ với các công ty tư vấn môi trường khác để thực hiện các hợp đồng khi đối tác không đủ nguồn lực để thực hiện

Bảng 5.2 Các hoạt động tiếp thị và ngân sách dự kiến năm 2013

Hoạt động Thời gian Người thực

hiện/Số lượng

Chi phí (Đồng) Mục tiêu

Xây dựng trang

Tạo kênh giao tiếp giữa khách hàng và công ty

Duy trì và cập

nhật trang web Cả năm Nhà cung cấp 12.000.000

Đảm bảo thông tin trên trang web luôn được làm mới

Ngày đăng: 28/01/2021, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm