1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát hành vi mua túi môi trường và đề xuất các biện pháp khuyến khích mua túi môi trường tại các siêu thị ở thành phố hồ chí minh

74 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước tiên, đề tài này được thực hiện nhằm giúp các siêu thị ở Tp.HCM có cái nhìn tổng quan hơn về thái độ, hành vi và đánh giá của người tiêu dùng về túi môi trường.. Sau đó đề xuất giả

Trang 1

Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-о0o -

TRẦN THÁI LAN ANH

KHẢO SÁT HÀNH VI MUA TÚI MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH MUA TÚI MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC SIÊU THỊ Ở THÀNH PHỐ HỒ

CHÍ MINH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 8 năm 2013

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS TRƯƠNG THỊ LAN ANH

Khóa luận thạc sĩ được bảo vệ/nhận xét tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ

KHÓA LUẬN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày

tháng năm

Thành phần hội đồng đánh giá khóa luận thạc sĩ gồm:

1 Chủ tịch : TS Nguyễn Thúy Quỳnh Loan

2 Thư ký : TS Nguyễn Thị Thu Hằng

3 Ủy viên : TS Trương Thị Lan Anh

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

TS NGUYỄN THÚY QUỲNH LOAN TS TRƯƠNG THỊ LAN ANH

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Tp HCM, ngày 19 tháng 08 năm 2013

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ

Họ và tên học viên :TRẦN THÁI LAN ANH Giới tính : Nam / Nữ

Ngày, tháng, năm sinh : 02/01/1985 Nơi sinh : Tiền Giang

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh MSHV : 10170738

Khoá (Năm trúng tuyển): 2010

1- TÊN ĐỀ TÀI:

Khảo sát hành vi mua túi môi trường và đề xuất các biện pháp khuyến khích mua túi môi trường tại các siêu thị ở Thành phố Hồ Chí Minh.

2- NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN:

Mô tả hành vi mua túi môi trường của người tiêu dùng tại TP.HCM

Mô tả những đánh giá của khách hàng về các đặc tính của túi môi trường hiện nay

Đề xuất các giải pháp cho các siêu thị trong việc khuyến khích người tiêu dùng mua túi môi trường

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 29/04/2013

4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 19/8/2013

5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS TRƯƠNG THỊ LAN ANH

Nội dung và đề cương Khóa luận thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

TS TRƯƠNG THỊ LAN ANH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin

truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cũng như hỗ trợ tôi trong suốt q

Tôi cũng chân thành gởi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp và

Sau cùng, tôi muốn cám ơn những người thân trong gia đình tôi; cám ơn chồng

và con đã là nguồn động lực cho tôi cố gắng và quyết tâm hơn; cám ơn em gái tôi

đã hết lòng giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong việc gia đình để tôi có thể chuyên tâm thực hiện khóa luận này Đặc biệt tôi xin gởi lòng biết ơn sâu sắc đến Bố Mẹ tôi, những người đã sinh ra và nuôi dưỡng tôi trưởng thành, luôn khuyến khích và động viên tôi không ngừng học tập

Trang 5

TÓM TẮT

Hiện nay, ô nhiễm túi nilon đang trở thành một vấn nạn trên toàn thế giới Tại nhiều quốc gia, túi nilon đã không còn được phát miễn phí tại các cửa hàng, siêu thị như trước nữa Ở nước ta, túi nilon lại được dùng rất phổ biến tại các chợ, siêu thị, các trung tâm thương mại, v.v bất chấp những cảnh báo về tác hại to lớn của nó tới sức khỏe và môi trường Trước tiên, đề tài này được thực hiện nhằm giúp các siêu thị ở Tp.HCM có cái nhìn tổng quan hơn về thái độ, hành vi và đánh giá của người tiêu dùng về túi môi trường Sau đó đề xuất giải pháp cho các siêu thị trong việc khuyến khích người tiêu dùng mua túi môi trường và hạn chế sử dụng túi nilon khi

đi mua sắm

Đề tài áp dụng mô hình nghiên cứu của Ricky Y K Chan (Chan, 2001) cùng với các thang đo có sẵn trong mô hình Khảo sát được thực hiện thông qua bảng câu hỏi trực tuyến trên google docs, được gởi đến người tiêu dùng qua email và mạng

xã hội Đề tài sử dụng phương pháp thông kê mô tả để xử lý các thông tin thu được qua khảo sát Kết quả khảo sát cho thấy hầu hết người tiêu dùng đều bày tỏ thái độ quan tâm đến các ảnh hưởng của môi trường tới sức khỏe và đời sống; yêu thích sản phẩm xanh và các ý tưởng liên quan đến tiêu dùng xanh; có hành vi tích cực đối với túi môi trường và có xu hướng chuyển sang dùng túi môi trường khi đi siêu thị Tuy nhiên, theo kết quả đánh giá về các đặc tính túi môi trường của người tiêu dùng cho thấy họ vẫn còn chưa hài lòng với một số đặc tính hiện nay của túi môi trường, đặc biệt là kiểu dáng và kích cỡ Dựa trên các kết quả khảo sát thu được, đề tài đã đưa ra những giải pháp nhằm tác động đến các mặt tích cực của thái độ và hành vi và cải thiện các đặc tính của túi, từ đó giúp cho các siêu thị kích thích hành vi mua túi môi trường của người tiêu dùng

Trang 6

ABSTRACT

Currently, plastic bag pollution is becoming a worldwide problem In many countries, plastic bags are no longer free of charge at the stores, supermarkets like before In our country, plastic bags are widely used in markets, supermarkets, commercial centers, etc despite warnings about its enormous harm to health and the environment Firstly, this subject is carried out to help the supermarkets in Ho Chi Minh City to have an overview about the attitudes, behaviors and assessments from the consumers on environmentally friendly bags And then, it proposed solutions to the supermarkets to encourage consumers in purchasing eco bags and limiting the use of plastic bags when shopping

This subject applied the research model of Ricky Y K Chan (Chan, 2001) together with the available scales of the model The survey was conducted through online questionnaires on google docs, sent to the consumers via email and social networks The descriptive statistics method was used to analyze survey information The survey results showed that most consumers expressed their concerns about the environmental impacts on health and life; favors in green products and ideas related

to green consumption; having positive behaviors with eco bags; having tendency to switch to use eco bags when shopping However, the results of the assessment from the consumers on the eco bag characteristics also showed that they were not satisfied with some of the characteristics of the current eco bags, especially the designs and sizes Based on the survey results obtained, the subject proposed solutions to influent positive aspects of attitudes and behavior, so as to improve the characteristics of eco bags, which helps to stimulate consumers purchasing behaviors towards eco bags

Trang 7

TÓM TẮT i

ABSTRACT ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 Lý do hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Phạm vi và đối tượng của đề tài 2

1.4 Phương pháp thực hiện 2

1.5 Ý nghĩa thực tiễn 3

1.6 Cấu trúc của báo cáo 3

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG TÚI NILON VÀ TÚI MÔI TRƯỜNG 5

2.1 Tổng quan về hiện trạng sử dụng túi nilon và túi môi trường 5

2.1.1 Hiện trạng sử dụng túi nilon 5

2.1.2 Hiện trạng sử dụng túi môi trường 6

2.2 Giới thiệu về túi môi trường 7

2.3 Tình hình sử dụng túi môi trường tại một số siêu thị 9

CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH CỦA ĐỀ TÀI VÀ KẾT QUẢ KHẢO SÁT 14

3.1 Mô hình của Ricky Y K Chan (2001) 14

3.2 Mô hình của đề tài 15

3.3 Thang đo của đề tài và quy trình khảo sát 18

3.4 Kết quả khảo sát 24

3.4.1 Thống kê cho toàn bộ mẫu 24

3.4.2 Thống kê cho một phần mẫu 28

3.5 Một số góp ý của người được khảo sát về đặc tính của túi môi trường 31

3.6 Một số nhận xét của tác giả khi xem xét thực tế tại một vài siêu thị 32

Trang 8

3.7 Tóm tắt kết quả 34

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH MUA TÚI MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC SIÊU THỊ Ở TP.HCM 37

4.1 Đề xuất về tuyên truyền, quảng bá 37

4.2 Đề xuất về trưng bày túi môi trường 39

4.3 Đề xuất khuyến khích mang theo túi môi trường khi đi siêu thị 40

4.4 Đề xuất cải tiến các đặc tính của túi môi trường 42

4.5 Tóm tắt giải pháp các siêu thị cần thực hiện 46

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Ý nghĩa thực tiễn 49

5.3 Kiến nghị 50

5.4 Hạn chế của đề tài 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

PHỤ LỤC 54

PHỤ LỤC A BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 54

PHỤ LỤC B KẾT QUẢ KHẢO SÁT 57

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2-1: So sánh giữa túi nilon và túi đay (Afrin, 2011) 8

Bảng 3-1: Bảng chuyển thang đo gốc sang thang đo của đề tài 18

Bảng 3-2: Thống kê đặc điểm nhân khẩu học 24

Bảng 3-3: GTTB của yếu tố “Thái độ đối với ảnh hưởng sinh thái” 25

Bảng 3-4: GTTB của yêu tố “Thái độ đối với việc mua xanh” 26

Bảng 3-5: GTTB của yêu tố “Hành vi mua xanh” 27

Bảng 3-6: GTTB của yêu tố “Mức giá” và “Mang theo túi khi đi siêu thị” 29

Bảng 3-7: GTTB của yếu tố “các đặc tính của túi môi trường” 30

Bảng 3-8: Thông tin về túi môi trường của từng siêu thị 34

Bảng 4-1: Các giải pháp siêu thị cần thực hiện 46

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2-1: Hình ảnh túi vải không dệt 7

Hình 2-2: Hình ảnh túi đay 8

Hình 2-3: Hình ảnh túi môi trường Big C 10

Hình 2-4: Hình ảnh túi môi trường Lotte 12

Hình 3-1: Mô hình nghiên cứu của Ricky Y K Chan (2001) 14

Hình 3-2: Mô hình của đề tài 15

Hình 3-3: Quy trình thực hiện khảo sát 23

Hình 3-4: Các biểu đồ tóm tắt đặc điểm nhân khẩu học 25

Hình 3-5: Số người từng sử dụng túi môi trường 28

Hình 3-6: Mục đích sử dụng túi 29

Hình 4-1: Minh họa trưng bày túi theo kiểu zic zắc 39

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 Lý do hình thành đề tài

Trong trào lưu chung của thế giới các túi nilon chủ yếu sử dụng một lần rồi bị thải ra môi trường với số lượng ngày một tăng Ở nước ta, việc sử dụng tràn lan các loại túi nilon trong các hoạt động sinh hoạt xã hội, chủ yếu và đặc biệt là loại túi siêu mỏng, thể hiện sự dễ dãi của cả người cung cấp cũng như người sử dụng; người bán sẵn sàng đưa thêm một hoặc vài chiếc túi nilon cho người mua khi được yêu cầu; người mua ít khi mang theo vật đựng vì biết chắc chắn rằng khi mua hàng hóa

sẽ có túi nilon kèm theo để xách về Trong các hệ thống siêu thị, phần lớn hàng hóa được đóng gói bằng túi nilon Tại các gian hàng thực phẩm và rau quả, gần như mỗi món hàng khách mua đều được bao gói bằng một túi nilon riêng dù chỉ là củ hành, trái ớt Những đặc điểm ưu việt trong sản xuất và tiêu dùng túi nilon đã làm lu mờ các tác hại đối với môi trường khi thải bỏ Đó cũng là lý do chính yếu giải thích tại sao túi nilon lại được dùng rất phổ biến bất chấp những cảnh báo về tác hại to lớn

và nhiều mặt tới môi trường, sức khỏe và trở thành vấn nạn trong quản lý môi trường

Trong nỗ lực phát triển bền vững hiện nay, vấn đề về môi trường đang được xã hội ngày càng quan tâm, các doanh nghiệp, tổ chức, các cá nhân đang cố gắng thay đổi hành vi của mình để phù hợp với định hướng bảo vệ môi trường của toàn xã hội Tại các siêu thị, việc khuyến khích người dân sử dụng túi môi trường là vấn đề cực

kỳ khó khăn, vì do sự triển khai chưa đồng bộ giữa các siêu thị với nhau, vì thói quen, sự tiện lợi khi dùng túi nilon và rào cản lớn nhất để túi thân thiện môi trường tồn tại và phát triển không phải bởi giá thành sản phẩm mà chính tâm lý chối bỏ của người tiêu dùng Do đó, đề tài“Khảo sát hành vi mua túi môi trường và đề xuất các biện pháp khuyến khích mua túi môi trường tại các siêu thị ở TP.HCM” được

thực hiện nhằm mô tả hành vi mua túi môi trường của người tiêu dùng tại các siêu thị, nhận dạng được các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm giúp các siêu thị nâng cao hiệu quả trong việc tuyên truyền, quảng bá,

Trang 12

phát động và thực hiện các chương trình khuyến khích người tiêu dùng mua túi môi trường, giúp tăng doanh số bán túi, góp phần nâng cao ý thức người tiêu dùng trong việc bảo vệ môi trường

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Mô tả hành vi mua túi môi trường của người tiêu dùng tại các siêu thị ở TP.HCM

- Mô tả những đánh giá của khách hàng về các đặc tính của túi môi trường hiện nay

- Đề xuất giải pháp cho các siêu thị trong việc khuyến khích người tiêu dùng mua túi môi trường

1.3 Phạm vi và đối tượng của đề tài

- Phạm vi của đề tài: các siêu thị tại Tp.HCM có sử dụng túi môi trường, tập trung chủ yếu vào 3 siêu thị lớn Big C, Co.op Mart và Metro Mart Đề tài chọn phạm vi siêu thị vì đây là nơi có lượng khách hàng rất đông đúc, hệ thống siêu thị lại có mặt khắp các tỉnh thành, cho nên nếu siêu thị thực hiện trách nhiệm khuyến khích người dân tiêu dùng túi môi trường thay cho túi nilon sẽ mang lại hiệu ứng trên diện rộng, góp phần không nhỏ vào việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người tiêu dùng trong cuộc chiến đẩy lùi vấn nạn ô nhiễm túi nilon của toàn xã hội

- Đối tượng của đề tài: người tiêu dùng cá nhân tại các siêu thị ở Tp.HCM

Trang 13

tiếp thị - Handbook of marketing scales (Antil & Bennett, 1979) và một số câu hỏi của Tania Afrin (Afrin, 2011)

Tất cả thông tin thu thập sẽ được tổng hợp, sau đó dùng phương pháp thống

kê mô tả để cho ra kết quả Kết quả này sẽ được sử dụng để đưa ra các giải pháp giúp cho các siêu thị trong việc khuyến khích mua túi môi trường, nâng cao ý thức người tiêu dùng về vấn đề bảo vệ môi trường, góp phần cải thiện môi trường đang ngày càng bị ô nhiễm

1.5 Ý nghĩa thực tiễn

Đối với các siêu thị: thứ nhất, kết quả khảo sát sẽ giúp cho các siêu thị có cái nhìn toàn diện hơn về thái độ, đánh giá của người tiêu dùng đối với sản phẩm túi môi trường của siêu thị Thứ hai, các siêu thị có thể sử dụng các giải pháp mà đề tài

đề xuất để kích thích hành vi mua túi môi trường của người tiêu dùng Việc làm này mang lại nhiều lợi ích cho siêu thị: về mặt kinh doanh, nó giúp siêu thị tăng doanh

số bán túi môi trường, tăng lợi nhuận; về mặt xã hội, nó giúp siêu thị thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình, cụ thể là giúp cải thiện môi trường, mang lại hiệu quả môi trường trên diện rộng, qua đó hình ảnh thương hiệu cùng với lợi thế cạnh tranh của siêu thị cũng được nâng cao

Đối với người tiêu dùng: biết thêm được các thông tin về các loại môi trường qua đó có thể lựa chọn cho mình những chiếc túi môi trường phù hợp khi đi siêu thị, biết thêm các kiến thức về môi trường thông qua các hoạt động tuyên truyền của siêu thị, từ đó nâng cao nhận thức môi trường cho bản thân

Ngoài ra, các doanh nghiệp sản xuất túi môi trường trên thị trường hiện nay cũng có thể sử dụng kết quả này đểcó chiến lược sản xuất, phát triển sản phẩm túi môi trường phù hợp với thói quen, sở thích của người tiêu dùng

1.6 Cấu trúc của báo cáo

Nội dung của báo cáo gồm 5 chương:

- Chương 1 Giới thiệu đề tài

Trang 14

Chương 1 sẽ giới thiệu tổng quan về lý do hình thành đề tài, mục tiêu của đề tài, phạm vi và đối tượng của đề tài, tóm tắt phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Chương 2 Hiện trạng sử dụng túi nilon và túi môi trường

Chương 2 sẽ giới thiệu tổng quan về hiện trạng dử dụng túi nilon và túi môi trường, giới thiệu các loại túi môi trường/túi sinh thái trên thị trường hiện nay, giới thiệu về túi môi trường của các siêu thị và nhận xét chung về tình hình tiêu thụ túi môi trường tại siêu thị hiện nay

- Chương 3 Mô hình của đề tài và kết quả khảo sát

Chương 3 sẽ trình bày mô hình và thang đo dùng để khảo sát hành vi mua túi môi trường, thống kê các dữ liệu thu được và diễn giải ý nghĩa của kết quả khảo sát

- Chương 4 Đề xuất các biện pháp khuyến khích mua túi môi trường tại Tp.HCM

Chương 4 sẽ dựa trên kết quả thống kê để đưa ra các giải pháp cho các siêu thị trong việc khuyến khích mua túi môi trường và tuyên truyền, nâng cao ý thức người tiêu dùng

- Chương 5 Kết luận và kiến nghị

Chương cuối cùng này sẽ đưa ra kết luận cho đề tài, ý nghĩa thực tiễn, kiến nghị cho các cơ quan chức năng và những hạn chế của đề tài

Trang 15

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG TÚI NILON VÀ TÚI MÔI

TRƯỜNG

2.1 Tổng quan về hiện trạng sử dụng túi nilon và túi môi trường

2.1.1 Hiện trạng sử dụng túi nilon

Túi nilon đang là một vấn nạn môi trường và nhiều quốc gia đang tìm mọi cách

để loại bỏ Ước tính, mỗi năm nhân loại xài khoảng 500 – 1.000 tỉ túi nhựa Vì thế túi nilon đang bị coi là một trong những “thủ phạm” nguy hiểm gây ô nhiễm môi trường – sự “ô nhiễm trắng”

Theo một khảo sát của cơ quan môi trường, việc sử dụng vô tội vạ túi nilon dường như thành thói quen khó bỏ của người Việt Nam Với số lượng và khối lượng túi nilon được sử dụng và thải bỏ hàng ngày rất lớn nhưng việc quản lý chúng trong nhiều năm qua và cho đến nay vẫn đang là vấn đề còn chưa tìm được lời giải hợp lý Nguyên nhân chính yếu là sự tiện dụng cao và giá cả thấp của túi nilon Chính điều này đã làm cho sản phẩm túi nilon hiện diện ở khắp nơi trong đời sống

xã hội.(Sơn, tháng 4 năm 2011)

Theo ngành môi trường, nhu cầu về vốn đầu tư bảo vệ môi trường của Việt Nam

là 85.000 tỉ đồng Trong số tiền trên, có đến vài trăm tỉ được sử dụng để khắc phục những thiệt hại do đồ nhựa, túi nilon thải ra môi trường

Hiện nay, trong nỗ lực “xanh hóa” môi trường, dần loại bỏ túi nilon, kể từ ngày 1/1/2012, theo Luật thuế bảo vệ môi trường, túi nilông bán ra bắt buộc phải chịu thuế Những doanh nghiệp sản xuất túi nilông trước đây không bị áp thuế bảo vệ môi trường thì kể từ ngày 1/1/2012 phải đóng mức 30.000 – 50.000 đồng/kg Mức thuế này đã làm giá thành túi nilông trên thị trường có thời điểm tăng thêm 40.000 – 45.000 đồng/kg, tăng 50 – 70% so với trước Tết Dương lịch Theo đó, một số nơi mức tăng từ 40.000 đồng lên 65.000 – 70.000 đồng/kg, đỉnh điểm là một số nơi tăng

ở mức 80.000 đồng/kg (Tâm, tháng 3 năm 2012)

Trang 16

2.1.2 Hiện trạng sử dụng túi môi trường

Tại Việt Nam có khá nhiều loại túi thay thế cho túi nilon như túi sinh thái (hay còn gọi là túi môi trường), túi sinh học tự hủy đã xuất hiện trong đời sống từ năm

2009

Tháng 7/2009, Tp.HCM triển khai “Chương trình phát, bán túi đi siêu thị khuyến khích người tiêu dùng hạn chế sử dụng túi nilon” Sau 2 tháng triển khai chương trình, các siêu thị thuộc hệ thống siêu thị Saigon Co.op đã phát tặng hơn

300 ngàn túi và bán ra hơn 30 ngàn túi sử dụng nhiều lần; tất cả 9 siêu thị của Big C cũng đã bán ra được khoảng 120 ngàn túi LOHAS (được viết tắt của các từ tiếng Anh: Lifestyle Of Health Sustainability) kèm theo thông điệp “Giảm thiểu ô nhiễm môi trường” (Nam, tháng 9 năm 2009)

Từ năm 2009 đến nay, TP.HCM đã có nhiều chương trình tuyên truyền, cổ động

sử dụng túi sinh thái đã được triển khai như: “Hãy cho tôi một chiếc túi sinh thái, “5

kg giấy vụn đổi 1 túi sinh thái”, “Tháng hành động không túi nilon”, “Ngày hội tái chế chất thải”, chiến dịch “Nói không với túi nilon”, “Tôi ghét nilon”, “Ngày chủ nhật xanh”… Những chương trình này nhằm kêu gọi, khuyến khích người tiêu dùng sử dụng hợp lý túi nilon, dần dần chuyển từ sử dụng túi nilon thông thường sang các loại túi thân thiện với môi trường Tuy nhiên số lượng người sử dụng túi sinh thái thay thế túi nilon rất ít

Cho đến nay, sau gần 4 năm xuất hiện trên thị trường, những chiếc túi sinh thái (Eco-bags), hay “túi thân thiện” hiện vẫn chưa quen thuộc với cuộc sống của từng người dân, số lượng người sử dụng túi sinh thái vẫn còn rất ít do việc sử dụng túi nilon đã trở thành một thói quen khó bỏ của người tiêu dùng Việt Nam bởi sự tiện dụng và giá rẻ của nó

Gần đây, Tp.HCM đã tiếp tục phát động chương trình tuyên truyền, khuyến khích sử dụng túi thân thiện với môi trường, cụ thể như ngày 26/3/2012, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai Chương trình “Tháng

sử dụng túi thân thiện với môi trường” tại các siêu thị trên địa bàn thành phố và giới

Trang 17

thiệu Ngày hội tái chế chất thải lần thứ 5 - năm 2012 với chủ đề “3T trong sử dụng bao bì” (Tiết giảm, tái chế, tái sử dụng)

Theo Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến 2050, TP.HCM hướng đến mục tiêu đến năm 2015 sẽ giảm 40% lượng túi nilon sử dụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại so với năm 2010 (Nam, tháng 6 năm 2012)

2.2 Giới thiệu về túi môi trường

Túi môi trường là những chiếc túi được làm từ chất liệu thiên nhiên, thân thiện với môi trường như vải đay, bao bố, gai, vải không dệt, không sử dụng thuốc tẩy trắng hay hoá chất tạo màu, có thể tái sử dụng nhiều lần (Hoa, tháng 3 năm 2009)

 Túi vải không dệt

Túi vải không dệt được làm bằng chất liệu PP.spunboned (vải không dệt) với ưu thế vượt trội, thoáng khí, linh hoạt, gọn nhẹ, không cháy, dễ phân hủy sinh học, không độc hại, không gây khó chịu, đầy màu sắc, rẻ tiền, có thể được tái chế

Hình 2-1: Hình ảnh túi vải không dệt Những lợi thế khi sử dụng túi vải không dệt như khi người tiêu dùng đi mua sắm được một chiếc túi xách thời trang mà lại thân thiện môi trường, còn các doanh nghiệp có được những quảng cáo vô hình trên túi vải dễ in ấn, điều đó thật tốt cho

cả hai, vì vậy túi vải không dệt hiện nay trên thị trường nhiều hơn và phổ biến hơn

Độ bền của túi không dệt lên đến 5 năm, không cháy, không độc, không mùi, và

Trang 18

phân huỷ hết không gây ô nhiễm môi trường, được quốc tế công nhận sản phẩm sinh thái thân thiện môi trường và bảo vệ Trái Đất

 Túi đay

Hình 2-2: Hình ảnh túi đay Túi đay là các loại túi được làm từ sợi đay tự nhiên, 100% phân hủy sinh học và

có thể tái chế nên rất thân thiện với môi trường Túi đay có độ bền cao, thoáng khí, cách nhiệt tốt, có thể dễ dàng in ấn logo, quảng cáo thương hiệu

Bảng 2-1: So sánh giữa túi nilon và túi đay (Afrin, 2011)

1 Khả năng chịu được trọng lượng 20

môi trường Sử dụng chất tạo màu

và thuốc nhuộm gây mất cân bằng

môi trường nước và tích tụ lại trong

cơ thể sinh vật sống trong nước

Sản xuất túi đay không cần sử dụng nhiều hóa chất trong trồng trọt và trong sản xuất

6 Mất nhiều thời gian để tự phân hủy

trong thiên nhiên

Dễ dàng tự phân hủy trong thời gian ngắn hơn

Trang 19

7 Hoàn toàn không thân thiện với

Có thể giặt sạch nếu bị dơ

2.3 Tình hình sử dụng túi môi trường tại một số siêu thị

 Siêu thị Big C – Túi Lohas

Hệ thống siêu thị Big C hoạt động kinh doanh theo mô hình “Trung tâm thương mại” hay “Đại siêu thị”, là hình thức kinh doanh bán lẻ hiện đại đang được Tập đoàn Casino (Tập đoàn mẹ của siêu thị Big C) triển khai Hiện tại, siêu thị Big C Việt Nam có tổng cộng 21 siêu thị Big C trên toàn quốc

Siêu thị Big C cam kết việc hỗ trợ và khuyến khích khách hàng bảo vệ môi trường xanh Mục tiêu của siêu thị Big C là thúc đẩy và kêu gọi các hoạt động của khách hàng và đối tác ủng hộ việc bảo vệ môi trường và chống lại sự biến đổi khí hậu toàn cầu Một trong những ý tưởng bảo vệ môi trường của siêu thị Big C là túi xách LOHAS (Lifestyles of Health and Sustainability) có thể tái sử dụng nhiều lần, Túi LOHAS có kiểu dáng đẹp, màu xanh, là túi đựng hàng hóa sử dụng được nhiều lần, giúp khách hàng hạn chế sử dụng túi nilon hơn khi họ mua sắm

Thông điệp môi trường mà Big C muốn gởi tới người tiêu dùng khi khuyến khích sử dụng túi Lohas là: Phải mất hàng thế kỷ để có thể phân hủy túi nilon; Nếu

Trang 20

đốt túi nilon không đúng cách sẽ sinh ra những khí độc hại, đặc biệt là dioxin, khí

có thể gây ra những căn bệnh nguy hiểm như ung thư, tai biến sinh sản, các bệnh bẩm sinh, các bệnh do rối loạn tiêu hóa

Hình 2-3: Hình ảnh túi môi trường Big C

Để khách hàng dễ dàng tìm thấy và mua túi Lohas, Big C đã chọn vị trí các quầy thu ngân để bày bán loại túi này Khi khách hàng mua túi tái sử dụng tại siêu thị Big

C, nhân viên bảo vệ sẽ đóng dấu đỏ theo mẫu quy định lên tem nhãn của túi một lần duy nhất để chứng minh túi đã được thanh toán

 Siêu thị Co.opMart – Túi môi trường Co.op

Co.opMart có mặt trên thị trường từ năm 1996, sau nhiều năm cạnh tranh và phát triển, đến nay, đơn vị này đã có 61 siêu thị trên cả nước Năm nay, Saigon Co.op dự kiến mở thêm 10 siêu thị ở TP HCM và các tỉnh lân cận, đồng thời, liên kết với "ông lớn" bán lẻ Singapore mở thêm đại siêu thị

Từ năm 2008, chuỗi siêu thị Co.opMart đã hưởng ứng chủ trương tiết kiệm bao bì với khẩu hiệu “Tiết kiệm bao bì là bảo vệ môi trường” Chương trình

“Co.opmart - Vì môi trường xanh” được thực hiện bằng nhiều hình thức hấp dẫn nhằm tạo cho người tiêu dùng thói quen tiết kiệm bao bì, phân loại rác tại nguồn và dùng túi sử dụng nhiều lần khi đi mua sắm

Hệ thống siêu thị Co.opMart đã áp dụng túi nilon tự hủy từ tháng 3-2011 Đây là loại túi nilon sử dụng chất phụ gia reverte, có khả năng tự phân hủy sinh học trong môi trường có điều kiện, nhiệt độ và ánh sáng phù hợp Không dừng ở những

Trang 21

túi phát cho khách hàng, từ đầu năm 2012, Co.opMart cũng đã dùng túi cuộn tự hủy

để đựng thực phẩm như rau, quả, thịt, cá… Bên cạnh đó, cửa hàng tiện lợi Co.op Food – hệ thống bán lẻ cũng thuộc sự quản lý của Saigon Co.op - đã đưa túi tự hủy vào sử dụng để bảo vệ môi trường

Túi môi trường xanh Co.opMart được thiết kế màu xanh, có quai xách, không thấm nước và có khả năng tái sử dụng

 Siêu thị Metro – Túi Aro

Siêu thị Metro Việt Nam được khai trương đầu tiên vào năm 2002 và kinh doanh theo hình thức “Trả tiền mặt và Tự vận chuyển” của tập đoàn METRO Cash & Carry Đến nay đã có tổng cộng 17 Trung tâm Metro đang hoạt động trên khắp cả nước

Túi xách Metro sử dụng nhiều lần được giới thiệu với khách hàng Metro lần đầu tiên vào tháng 9/2007 khi công ty triển khai chương trình bảo vệ môi trường “Cùng khách hàng, chúng tôi bảo vệ môi trường”

Cuối năm 2008, Trung tâm Metro An Phú (Tp.HCM) trưng bày một chiếc túi xách sử dụng nhiều lần có kích cỡ khổng lồ (cao 10,6m, dài 13,6m, rộng 5,45m) với mục đích tạo ra cho khách hàng và nhà cung cấp nhận thức và cảm hứng đặc biệt trong vấn đề bảo vệ môi trường

Hiện nay hệ thống siêu thị Metro trên toàn quốc đã ngừng hoàn toàn việc cung cấp miễn phí túi nilon Thay vào đó, khách hàng có thể mua loại túi xách sử dụng nhiều lần làm bằng sợi tổng hợp có bán tại Metro để đựng hàng Chiến lược này thời gian đầu vấp phải nhiều phản đối của khách hàng nhưng hiện giờ đối với những khách hàng quen thuộc của Metro, những chiếc túi môi trường đã trở thành vật không thể thiếu mỗi lần đi siêu thị

 Siêu thị Lotte Mart

Lotte Mart thuộc công ty Lotte Shopping (Hàn Quốc) Cuối năm 2008, Lotte Mart đã khai trương thành công đại siêu thị thứ nhất với qui mô vào loại bậc nhất tại

Trang 22

Việt Nam, tọa lac tại khu đô thị mới Nam Sài Gòn, Tp.HCM Tính đến đầu năm

2013, Lotte Mart đã khai trương 4 siêu thị tại Việt Nam: Lotte Mart Nam Sài Gòn, Lotte Mart Phú Thọ, Lotte Mart Đồng Nai, Lotte Mart Đà Nẵng

Túi vải không dệt Lotte Mart được làm bằng chất liệu vải không dệt 100% polypropylene thân thiện môi trường, có khả năng tự phân huỷ, thoáng khí và có thể giặt để tái sử dụng Túi có kích thước (L53 x H40 x W30 cm), chịu được tải trọng từ 5-10 kg

Hình 2-4: Hình ảnh túi môi trường Lotte Tháng 3 năm 2012, Lotte Mart đã tham gia chương trình “Tháng sử dụng túi thân thiện với môi trường” do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tp.HCM tổ chức, tham gia chương trình này còn có các siêu thị của hệ thống Co.opMart và Big C với hình thức sử dụng túi nilon thân thiện môi trường thay cho túi nilon thông thường, đồng thời khuyến khích khách hàng đem theo túi sử dụng nhiều lần khi đi mua hàng Hiện nay ngoài túi vải không dệt, Lotte Mart cũng đã đưa loại túi nilon tự hủy vào sử dụng

 Nhận xét chung về tình hình sử dụng túi môi trường

Thực tế, đa phần người dân đều biết những ảnh hưởng của túi nilon đối với môi trường Thế nhưng với họ, việc chuyển từ túi nilon sang dùng các sản phẩm túi thân thiện với môi trường không phải ai cũng đồng tình hưởng ứng Thậm chí mặc dù là mặt hàng phải chịu thuế môi trường khiến giá cả các loại túi nilon tăng trung bình

Trang 23

khoảng 50% nhưng dường như điều này không làm giảm bớt nhu cầu sử dụng túi nilon của người dân

Các cơ quan chức năng đã triển khai thực hiện nhiều biện pháp như tổ chức các chiến dịch tuyên truyền vận động các hộ kinh doanh và người dân hạn chế sử dụng túi nilon; hướng dẫn sử dụng đồng thời cấp phát miễn phí số lượng nhất định các sản phẩm túi giấy, túi sinh thái thân thiện với môi trường…nhưng dường như chúng vẫn chưa thực sự đem lại hiệu quả sâu rộng

Nhiều siêu thị, cửa hàng trên địa bàn Thành phố đã có các chiến dịch tuyên truyền, khuyến khích người tiêu dùng sử dụng túi môi trường Tuy nhiên, hiệu quả của việc này chỉ thể hiện rõ nhất tại hệ thống siêu thị Metro Cash & Carry Việt Nam

Tóm tắt nội dung chương: chương này nhằm giới thiệu về hiện trạng sử dụng túi nilon và tác hại của túi nilon, lợi ích khi sử sụng túi môi trường, giới thiệu các loại túi môi trường trên thị trường hiện nay, về các siêu thị và tình hình sử dụng túi môi trường tại các siêu thị

Chương tiếp theo sẽ giới thiệu về mô hình áp dụng cho đề tài, thang đo dùng để khảo sát và thống kê kết quả khảo sát

Trang 24

CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH CỦA ĐỀ TÀI VÀ KẾT QUẢ KHẢO SÁT

Đề tài sử dụng mô hình của Ricky Y K Chan (Chan, 2001) đề khảo sát hành vi mua túi môi trường, bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế dựa trên mô hình này cùng với các câu hỏi có sẵn trong thang đo, có bổ sung thêm một số câu hỏi từ Sổ tay thang đo tiếp thị - Handbook of marketing scales (Antil & Bennett, 1979) và một số câu hỏi của Tania Afrin (Afrin, 2011)

3.1 Mô hình của Ricky Y K Chan (2001)

Mô hình nghiên cứu của (Chan, 2001) về các yếu tố quyết định đến hành vi mua xanh (Green Purchase Behavior - GPB) của người tiêu dùng Trung Quốc Nghiên cứu khảo sát hành vi mua thông qua sự tác động của yếu tố thái độ đến ý định mua xanh (Green Purchase Intention - GPI) của người tiêu dùng Trong đó yếu tố thái độ đối với việc mua sản phẩm xanh (Attitude towards green purchases - AGP) được đặc trưng bởi các thành phần:

Kiến thức sinh thái (Ecological Knowledge – EK)

Ảnh hưởng sinh thái (Ecological Affect – EA)

Định hướng bản chất con người (Man-nature Orientation – MNO)

Tập thể (Collectivism – COLLECT)

Hình 3-1: Mô hình nghiên cứu của Ricky Y K Chan (2001)

Trang 25

Nghiên cứu của Chan (2001) xem xét ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý và văn hóa khác nhau tác động đến hành vi mua xanh của người tiêu dùng Trung Quốc Để giải quyết vấn đề này, Chan (2001) đã đề xuất một mô hình như trên (hình 3-1) và kiểm tra thực nghiệm bằng một cuộc khảo sát Kết quả khảo sát thu được ở hai thành phố lớn của Trung Quốc đã chứng minh tính hợp lý của mô hình đề xuất Cụ thể, kết quả từ mô hình cấu trúc đã xác định sự ảnh hưởng của các yếu tố định hướng bản chất con người (MNO), tập thể (Collect), ảnh hưởng sinh thái (EA), kiến thức sinh thái (EK) tác động lên thái độ đối với việc mua xanh Thái độ đối với việc mua xanh cũng được cho là có ảnh hưởng đến hành vi mua xanh thông qua yếu tố ý định mua xanh Các kết quả nghiên cứu này đã cung cấp một sự hiểu biết tốt hơn và tạo tiền đề cho lý thuyết mua xanh Ngoài ra nó cũng giúp cho chính phủ Trung Quốc và các nhà tiếp thị điều chỉnh lại các chương trình môi trường của mình

3.2 Mô hình của đề tài

Đề tài kế thừa mô hình của Chan (2001) nhưng dưới hình thức đơn giản hơn, chỉ xem xét sự tác động của hai thành phần “thái độ đối với ảnh hưởng sinh thái” và

“thái độ đối với việc mua xanh” đến “hành vi mua xanh” của người tiêu dùng Vì đề tài chỉ khảo sát trên quy mô nhỏ, không khảo sát trên diện rộng nên bỏ qua tác động của thành phần “định hướng bản chất con người” và thành phần “tập thể” lên thái

độ mua Mô hình đề nghị của đề tài như sau:

Thái độ đối với việc mua xanh

Thái độ đối với ảnh

hưởng sinh thái

Hành vi mua xanh

Các đặc tính của

túi môi trường

Hình 3-2: Mô hình của đề tài

Trang 26

Như đã nói ở trên, hai thành phần “ảnh hưởng sinh thái” (EA) và “thái độ đối với việc mua xanh” (AGP) được kế thừa từ mô hình gốc của Chan (2001), thành phần “các đặc tính của túi môi trường” được tác giả hiệu chỉnh thêm vào Trong mô hình gốc, Chan (2001) đã xem xét tác động của thành phần AGP (thái độ đối với việc mua xanh) lên GPB (hành vi mua xanh) thông qua thành phần GPI (ý định mua xanh) Ở nội dung này, mô hình của đề tài đã được hiệu chỉnh một chút so với mô hình gốc, cụ thể là xem xét thành phần EA và AGP tác động trực tiếp lên GPB mà không thông qua thành phần GPI

Theo “Lý thuyết hành vi người tiêu dùng” của Philip Kotler và Gary Anstrong (Kotler & Amstrong, 2003), thái độ nằm trong “nhóm các yếu tố tâm lý” có tác động đến hành vi mua của người tiêu dùng, còn yếu tố “thuộc tính sản phẩm” (trong

mô hình là “các đặc tính của túi môi trường”) có ảnh hưởng đến tiến trình ra quyết định mua của người tiêu dùng Lý thuyết này đã củng cố cho các thành phần mà tác giả xem xét đưa vào mô hình bên trên Và theo kết quả nghiên cứu của Chan (Chan, 2001), đề tài thừa nhận giả sử các thành phần được đề cập trong mô hình 3-2 ảnh hưởng đến hành vi mua túi môi trường, do đó đề tài sẽ đi vào xem xét chi tiết từng yếu tố xem nó ảnh hưởng như thế nào đến hành vi mua

 Thái độ đối với ảnh hưởng sinh thái

Thái độ đối với ảnh hưởng sinh thái được Chan (2001) lấy từ thang đo của Maloney et al (1975) để đánh giá hiểu biết của người tiêu dùng về ảnh hưởng của các vấn đề ô nhiễm đến môi trường sinh thái Thái độ đối với ảnh hưởng sinh thái được đánh giá bằng thang đó Likert 5 điểm với mức 1 là “hoàn toàn không đồng ý”, mức 5 là “hoàn toàn đồng ý” với phát biểu Thang đo sinh thái này thường được dùng phổ biến và sâu rộng về các nghiên cứu có liên quan đến môi trường trước đó Nội dung của thang đo được thể hiện ở Bảng 3-1

Kết quả nghiên cứu của Chan (2001) cho thấy rằng ảnh hưởng sinh thái có tác động mạnh đến hành vi mua xanh thông qua thái độ đối với việc mua xanh

 Thái độ đối với việc mua xanh

Trang 27

Người tiêu dùng có trách nhiệm xã hội thường có nhiều kiến thức về các vấn đề liên quan đến môi trường và thể hiện thái độ tích cực đối với môi trường Theo D

"Souza, Taghian và Lamb (2006) kiến thức môi trường của người tiêu dùng có được qua hai hình thức: (1) người tiêu dùng được giáo dục để hiểu tác động của sản phẩm tới môi trường, và (2) tự bản thân sản phẩm chỉ cho người tiêu dùng thấy nó được sản xuất theo cách thân thiện với môi trường Có rất nhiều cách để biết làm thế nào người tiêu dùng tìm kiếm kiến thức và thực tế cho thấy người tiêu dùng đang tìm kiếm kiến thức bằng cách đọc nhãn sản phẩm (D "Souza et Al, 2006) Nếu người tiêu dùng có kiến thức về vấn đề môi trường thì sau đó mức độ nhận thức của họ sẽ tăng lên, vì vậy họ sẽ có thái độ tích cực hơn đối với sản phẩm xanh (Aman, 2012) Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Vĩnh Bảo (Bảo, 2010) về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng túi sinh thái của người tiêu dùng cho thấy người tiêu dùng càng có thái độ tích cực đối với túi sinh thái thì càng có hành vi tiêu dùng túi sinh thái

Thang đo thái độ của Chan (2001) gồm ba phát biểu được thể hiện trong Bảng 3-1

 Hành vi mua xanh

Theo kết quả nghiên cứu của Christopher Gan và cộng sự (Gan, Wee, Ozanne,

& Kao, 2008) cho thấy những người tiêu dùng có ý thức về môi trường có khả năng mua các sản phẩm xanh nhiều hơn những người khác vì họ quan tâm đến tình trạng sức khỏe của chính gia đình họ, bao gồm cả thế hệ tương lai Các thuộc tính sản phẩm truyền thống như giá cả, chất lượng và thương hiệu vẫn là các thuộc tính quan trọng nhất mà người tiêu dùng cân nhắc khi quyết định mua sản phẩm xanh

Trong các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng có 84% người tiêu dùng bày tỏ lo ngại về các vấn đề liên quan đến môi trường và một số người tiêu dùng đã thay đổi hành vi mua và tiêu dùng của họ cũng chính vì các lo ngại đó (Fisher, 1990; Schlossberg, 1990)

Các nghiên cứu trước cũng cho thấy rằng những người sẵn sàng mua sản phẩm xanh đều có lo ngại về các vấn đề môi trường và tin rằng điều quan trọng là phải

Trang 28

thân thiện với môi trường (Laroche, 2001)

Thang đo hành vi mua túi môi trường sử dụng 5 biến quan sát được chọn lọc từ thang đo của Antill và Bennett (Antil & Bennett, 1979), trích từ Handbook of marketing scales, trang 139 đến 141 Chi tiết các phát biểu được thể hiện trong Bảng 3-1

 Các đặc tính của túi môi trường

Các đặc tính của túi môi trường bao gồm: chất lượng, kiểu dáng, kích cỡ, độ bền, mức độ dễ cầm, khả năng chịu tải (Afrin, 2011) Người tiêu dùng sẽ đánh giá các đặc tính này bằng cách chấm theo thang điểm từ 1 đến 5, thấp nhất là 1 điểm, cao nhất là 5 điểm (xem Bảng 3-1)

Theo kết quả nghiên cứu về “Hành vi mua của người tiêu dùng đối với các sản

phẩm xanh ở New Zealand” (Gan et al., 2008), các thuộc tính sản phẩm truyền

thống như giá cả, chất lượng và thương hiệu vẫn là các thuộc tính quan trọng nhất

mà người tiêu dùng cân nhắc khi quyết định mua sản phẩm xanh Theo lý thuyết tiến trình ra quyết định của người mua của Philip Kotler, người tiêu dùng có thể dựa trên các thuộc tính sản phẩm để ra quyết định mua (Kotler & Amstrong, 2003)

3.3 Thang đo của đề tài và quy trình khảo sát

 Thang đo của đề tài

Như đã trình bày bên trên, thang đo của đề tài được lấy từ thang đo gốc của Ricky Y K Chan (Chan, 2001), Sổ tay thang đo tiếp thị - Handbook of marketing scales (Antil & Bennett, 1979) và một số câu hỏi của Tania Afrin (Afrin, 2011)

Bảng 3-1: Bảng chuyển thang đo gốc sang thang đo của đề tài

Kí hiệu Thang đo gốc của Chan (2001) Thang đo đề tài

Ecological Affect (EA)/ Ảnh hưởng sinh thái

(1 = hoàn toàn không đồng ý, 5 = hoàn toàn đồng ý)

AH1 It frightens me to think that much of Tôi lo sợ ăn phải thực phẩm bị ô

Trang 29

Kí hiệu Thang đo gốc của Chan (2001) Thang đo đề tài

the food I eat is contaminated with

pesticides

nhiễm

AH2

It generally infuriates me to think

that the government doesn’t do more

to help control pollution of the

environment

Tôi thường tức giận khi nghĩ đến việc nhà nước không làm nhiều hơn nữa để giúp kiểm soát ô nhiễm môi trường

AH3

I become incensed when I think

about the harm being done to plant

and animal life by pollution

Tôi tức giận khi nghĩ đến những thiệt hại đối với cây trồng và đời sống động vật do ô nhiễm gây ra

AH4

When I think about the ways

industries are causing pollution, I

become frustrated and angry

Khi tôi nghĩ đến việc các ngành công nghiệp đang gây ô nhiễm, tôi trở nên thất vọng và tức giận

AH5

The whole pollution situation has

never upset me too much since I feel

it is somewhat overrated

Tình hình ô nhiễm chưa bao giờ làm tôi thấy khó chịu

Attitudes toward green purchase (AGP)/ Thái độ đối với việc mua xanh

MX1 I (1 = strongly dislike, 5 = strongly

like) the idea of purchasing green

Tôi (1 = hoàn toàn không thích, 5 =

hoàn toàn thích) ý tưởng mua xanh

MX2 Purchasing green is a (1 = very bad,

5 = very good) idea

Mua xanh là một ý tưởng (1 = rất

tệ, 5 = rất hay)

MX3

I have a/an (1 = very unfavorable, 5

= very favorable) attitude towards

purchasing a green version of a

Trang 30

Kí hiệu Thang đo gốc của Chan (2001) Thang đo đề tài

limit their use of products made from

I think that a person should urge her

friends not to use products that

pollute or harm the environment

Tôi sẽ khuyến khích bạn bè không sử

dụng sản phẩm gây ô nhiễm và gây

hại đến môi trường

Tôi sẽ khuyến khích bạn bè sử dụng túi môi trường thay cho túi nilon

HV3

All consumers should be interested in

the environmental consequences of

the products they purchase

Tất cả người tiêu dùng nên quan tâm

đến hậu quả môi trường của các sản

phẩm mà họ mua

Tôi quan tâm nhiều tới việc giảm thiểu và hạn chế sử dụng túi nilon

HV4

I would be willing to stop buying

products from company guilty of

polluting the environment

eventhough it might be inconvenient

Tôi sẵn sàng ngừng mua sản phẩm

của các công ty gây ô nhiễm môi

trường mặc dù nó tiện lợi

Tôi sẽ ngừng sử dụng túi nilon mặc

dù nó tiện lợi

HV5 I'd be willing to make personal

sacrifices to for the sake of slowing

Tôi sẽ chuyển sang sử dụng túi sinh thái vì lý do môi trường

Trang 31

Kí hiệu Thang đo gốc của Chan (2001) Thang đo đề tài

down pollution even though the

immediate results may not seem

significant

Tôi sẽ sẵn sàng hy sinh vì lợi ích

giảm ô nhiễm mặc dù kết quả trước

mắt chưa đáng kể

Một số câu hỏi bổ sung (theo Tania Afrin, 2011)

-

Anh/ chị đã từng sử dụng túi môi

trường của siêu thị chưa? (nếu chưa

vui lòng bỏ qua phần bên dưới)

MG

Mức giá túi môi trường của các siêu

thị hiện nay là 5.500 – 11.000

đồng/cái Đánh giá của anh/ chị về

mức giá này như thế nào?

1= rất rẻ, 5 = rất đắt

MT Anh/ chị thường mang theo túi môi

trường khi đi siêu thị

1 = hoàn toàn không đồng ý,

5 = hoàn toàn đồng ý

-

Ngoài việc mang theo túi môi trường

khi đi siêu thị, anh/ chị còn sử dụng

túi cho mục đích nào sau đây? (có

thể chọn nhiều câu trả lời)

Hãy cho biết đánh giá của anh/ chị về

chất lượng túi môi trường?

Đánh giá theo thang điểm từ 1 đến

5, thấp nhất là 1 điểm, cao nhất là 5 điểm

ĐB Hãy cho biết đánh giá của anh/ chị về

độ bền túi môi trường?

DC Hãy cho biết đánh giá của anh/ chị về

Trang 32

Kí hiệu Thang đo gốc của Chan (2001) Thang đo đề tài

mức độ dễ cầm của túi môi trường?

KD

Hãy cho biết đánh giá của anh/ chị về

kiểu dáng túi môi trường?

KC Hãy cho biết đánh giá của anh/ chị về

kích cỡ túi môi trường?

TT

Hãy cho biết đánh giá của anh/ chị về

khả năng chịu tải trọng của túi môi

trường?

-

Ngoài các yếu tố được hỏi ở trên, túi

môi trường nên có thêm những đặc

tính gì thì anh/chị sẽ sẵn lòng mua?

(vui lòng ghi rõ vào ô bên)

Cột “Thang đo đề tài” ở bảng trên được tác giả dịch thuật từ chính thang đo gốc Duy chỉ có các thang đo của yếu tố “Hành vi mua xanh” đã được tác giả hiệu chỉnh cho phù hợp nội dung của đề tài nhưng không làm mất đi ý nghĩa của thang đo gốc

Ví dụ đối với thang đo HV1 của yếu tố “Hành vi mua xanh”:

- Thang đo HV1 gốc là: Mọi người nên khuyến khích bạn bè hạn chế sử dụng

sản phẩm làm từ các nguồn tài nguyên khan hiếm

- Thang đo hiệu chỉnh: Tôi sẽ khuyến khích bạn bè hạn chế sử dụng túi nilon

Ở đây tác giả đã hiệu chỉnh “hạn chế sử dụng sản phẩm làm từ các nguồn tài

nguyên khan hiếm” thành “hạn chế sử dụng túi nilon” Vì như đã giới thiệu ở

chương 1, nilon được làm từ dầu hỏa – một loại tài nguyên khan hiếm và đang dần cạn kiệt Cho nên hạn chế sử dụng túi nilon cũng đồng nghĩa với việc hạn chế sử dụng nguồn tài nguyên khan hiếm (nguồn tài nguyên dầu hỏa)

Các thang đo còn lại của yếu tố “Hành vi xanh” (gồm HV2, HV3, HV4 và HV5)

đã được tác giả hiệu chỉnh theo cách tương tự

Trang 33

 Quy trình thực hiện khảo sát

Trong số các phát biểu của thang đo gốc, đề tài đã điều chỉnh một vài phát biểu cho phù hợp với nội dung của đề tài nhưng không làm thay đổi về mặt ý nghĩa của phát biểu gốc (xem mục HV1, HV2, HV3, HV4, HV5 trong Bảng 3-1 bên trên), từ

đó có được thang đo cho đề tài Sau đó, đề tài thiết lập bảng câu hỏi dựa trên thang

đo này và khảo sát thử 5 người để thu thập ý kiến, đánh giá của họ về mức độ dễ hiểu, dễ trả lời của bảng câu hỏi Dựa vào các ý kiến đánh giá này, đề tài đã hiệu chỉnh ngữ pháp, từ ngữ của các phát biểu để bảng câu hỏi trở nên rõ ràng, dễ hiểu,

dễ trả lời cho người được khảo sát Bảng câu hỏi sau bước hiệu chỉnh này chính là bảng câu hỏi chính thức được sử dụng cho đề tài (xem bảng câu hỏi chính thức ở phụ lục A)

 Cách thực hiện khảo sát

Dựa trên bảng câu hỏi chính thức, đề tài sử dụng google docs để tạo nên bảng câu hỏi điện tử, sau đó gởi qua mạng xã hội (facebook) và email để thu thập thông tin

Từ thông tin thu thập được, đề tài sử dụng chương trình Excel để thực hiện thống kê

mô tả mẫu Các giải pháp của đề tài được đề xuất dựa trên kết quả thống kê này

Thang đo gốc

Thang đo của đề tài

Hiệu chỉnh bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi sơ bộ

Khảo sát thử

Bảng câu hỏi chính thức

Khảo sát Hình 3-3: Quy trình thực hiện khảo sát

Trang 34

3.4 Kết quả khảo sát

3.4.1 Thống kê cho toàn bộ mẫu

Tổng số mẫu khảo sát thu được là 202 mẫu, có 13 mẫu điền thiếu thông tin, còn lại 189 mẫu được sử dụng cho đề tài Trong đó, tổng số ý kiến đánh giá cho các siêu thị Big C, Co.op Mart và Metro lần lượt là 107, 108 và 108 (do một người có thể đánh giá cho nhiều siêu thị nên tổng số ý kiến lớn hơn tổng số mẫu thu được); ngoài

ra còn có 66 ý kiến đánh giá cho mục siêu thị khác

Các thông tin nhân khẩu học được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3-2: Thống kê đặc điểm nhân khẩu học

Đặc điểm Tần suất Tỷ lệ (%) Giới tính

Kết quả thống kế nhân khẩu học cho thấy trong 189 người tham gia khảo sát có

121 nữ (tương đương 64%) và 68 nam (tương đương 36%) Số người tiêu dùng trong độ tuồi 21-30 chiếm tỷ lệ cao nhất với 123 người (65%), tiếp theo là số người

Trang 35

có độ tuổi 31-40 là 56 người (chiếm 30%) Đa số người được khảo sát có trình độ học vấn tập trung nhiều ở mức cao đẳng, đại học (125 người) và sau đại học (52 người) Về thu nhập, 41% người được khảo sát có thu nhập hàng tháng trên 9 triệu

Hình 3-4: Các biểu đồ tóm tắt đặc điểm nhân khẩu học Các số liệu khác được thống kê bằng Excel, giá trị trung bình (GTTB) của các yếu tố trong mô hình được thể hiện ở các bảng dưới đây:

Ghi chú: GTTB ở mức (1,3): thấp; mức (3,4): khá; mức (4,5): cao

Bảng 3-3: GTTB của yếu tố “Thái độ đối với ảnh hưởng sinh thái”

Thái độ đối với ảnh hưởng sinh thái GTTB

Khó chịu khi chính phủ không hành động nhiều hơn để giảm bớt ô nhiễm 4.328 Khó chịu khi vấn đề ô nhiễm làm ảnh hưởng đến động, thực vật 4.370 Khó chịu đối với các ngành công nghiệp gây ô nhiễm 4.122

Trang 36

Bảng kết quả trên cho thấy GTTB của các yếu tố thái độ đối với ảnh hưởng sinh thái đều ở mức cao, nằm trong khoảng (4,5) Điều này có nghĩa rằng người tiêu dùng rất quan tâm đến vấn đề môi trường và các ảnh hưởng của nó đến sức khỏe và đời sống Trong đó, mối quan tâm nhiều nhất của người tiêu dùng là “lo sợ ăn phải thực phẩm bị ô nhiễm” (mức GTTB cao nhất) Trong thời buổi vấn đề an toàn thực phẩm đang bị đe dọa bởi nhiều nguồn ô nhiễm khác nhau như nước thải, phân bón, hóa chất, thuốc trừ sâu,v.v thì việc lo lắng của người tiêu dùng là rất chính đáng

Do đó họ có thái độ rất “khó chịu với tình hình ô nhiễm hiện tại” (mức GTTB cao thứ 2) vì cho rẳng “ô nhiễm làm ảnh hưởng đến đời sống động vật và cây trồng” (mức GTTB cao thứ 3), cũng có nghĩa là ảnh hưởng đến nguồn thức ăn của con người Ngoài ra, họ cũng cảm thấy khó chịu khi “chính phủ không có các hành động nhiều hơn nữa để giảm bớt ô nhiễm” (mức GTTB cao thứ 4) và có thái độ tiêu cực với các ngành công nghiệp đang gây ô nhiễm (mức GTTB cao thứ 5)

Nhìn chung, người tiêu dùng có thái độ rất tích cực đối với các vấn đề ô nhiễm môi trường, trong đó thái độ tích cực nhất là “lo sợ ăn phải thực phẩm bị ô nhiễm”

Do đó, có thể tác động vào thái độ tích cực này để tuyên truyền cho người tiêu dùng biết tác hại rất lớn của túi nilon đến thức ăn và sức khỏe của con người vì những vấn đề tác động đến họ và gia đình sẽ kích thích nhiều hơn những thay đổi về hành

vi mua sắm Qua đó giúp thay đổi từ từ thói quen sử dụng túi nilon, hình thành thói quen sử dụng túi môi trường khi đi siêu thị

Bảng 3-4: GTTB của yêu tố “Thái độ đối với việc mua xanh”

Thái độ mua xanh GTTB Tổng số người đồng

ý (mức 4 và 5)

Tôi ủng hộ việc mua phiên bản xanh của một

Mức GTTB tổng của yếu tố này ở mức (4,5) cho thấy người tiêu dùng có thái độ

Trang 37

rất tốt đối với việc mua sản phẩm xanh, có đến 92% người được khảo sát thích ý tưởng mua xanh, 89% người cho rằng mua xanh là một ý tưởng hay và 87% người ủng hộ mua phiên bản xanh của một sản phẩm Như vậy, kết quả cho thấy người tiêu dùng có thái độ rất tích cực đối với các sản phẩm xanh Đây cũng là căn cứ cho việc đề xuất giải pháp khuyến khích mua túi môi trường cho các siêu thị Người tiêu dùng có thái độ tốt đối với sản phẩm xanh sẽ có khả năng quan tâm nhiều hơn đến chương trình tuyên truyền, quảng bá, khuyến mãi, v.v của siêu thị, từ đó ý thức được nhiều hơn lợi ích khi sử dụng túi môi trường mà xem xét thay đổi hành vi của mình cho phù hợp xu hướng tiêu dùng xanh hiện nay

Bảng 3-5: GTTB của yêu tố “Hành vi mua xanh”

Khuyến khích bạn bè sử dụng túi môi trường thay cho túi nilon 4.206 Quan tâm nhiều tới việc giảm thiểu và hạn chế sử dụng túi nilon 4.095

Chuyển sang sử dụng túi sinh thái vì lý do môi trường 4.032

Theo kết quả khảo sát, GTTB tổng của yếu tố hành vi mua xanh ở mức gần bằng

4 chứng tỏ người tiêu dùng rất quan tâm đến việc sử dụng túi môi trường thay cho túi nilon Trong đó hành vi tích cực nhất là “khuyến khích bạn bè sử dụng túi môi trường thay cho túi nilon” Các hành vi còn lại, đa số người được khảo sát đều đồng

ý “khuyến khích bạn bè hạn chế sử dụng túi nilon”, “chuyển sang sử dụng túi sinh thái vì lí do môi trường” và “quan tâm nhiều đến việc giảm thiểu và hạn chế sử dụng túi nilon” nhưng lại không muốn thay đổi thói quen sử dụng túi nilon của mình Kết quả khảo sát hành vi “ngừng sử dụng túi nilon mặc dù nó tiện lợi” đã phản ánh điều đó, với mức đồng ý thấp nhất, gần như là trung dung (không đồng ý cũng không phản ý) Có thể hiểu rẳng họ xu hướng chuyển sang sử dụng túi môi trường chỉ khi đi siêu thị chứ không muốn ngừng hoàn toàn việc sử dụng túi nilon trong cuộc sống của mình

Ngày đăng: 28/01/2021, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w