Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu thực trạng việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên, để xác định các yếu tố chính tác động đến việc làm của người lao độ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự giúp
đỡ của giáo viên hướng dẫn Các thông tin, số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và khách quan do chính tác giả thu thập và phân tích, chưa được sử dụng
để bảo vệ một báo cáo hay một công trình nghiên cứu khoa học nào khác
Nha Trang, tháng 01 năm 2018
Học viên cao học
Trần Văn Hải
Trang 4đã hết lòng ủng hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này
Tác giả xin trân trọng cám ơn Huyện ủy, UBND huyện Phú Hòa, Trung tâm GDNN – GDTX huyện, Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Phú Yên, Phòng LĐTX&XH huyện và quý hộ dân, doanh nghiệp, các cơ quan hành chính, sự nghiệp trên địa bàn huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả thu thập thông tin, tài liệu phục vụ trong công tác nghiên cứu
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, chia sẻ khó khăn và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cám ơn !
Nha Trang, tháng 01 năm 2018
Học viên cao học
Trần Văn Hải
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ix
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 Các khái niệm liên quan 5
2.1.1 Vấn đề việc làm 5
2.1.1.1 Việc làm 5
2.1.1.2 Thiếu việc làm 5
2.1.1.3 Thất nghiệp 6
2.1.1.4 Giải quyết việc làm 7
2.1.1.5 Việc làm mới 8
2.1.2 Việc làm của lao động nông thôn 8
2.1.2.1 Nông thôn 8
2.1.2.2 Lao động nông thôn 8
2.1.2.3 Việc làm của lao động nông thôn 8
2.1.3 Tạo việc làm cho lao động nông thôn 9
2.2 Các lý thuyết liên quan 9
2.2.1 Mô hình lý thuyết về cung – cầu lao động 9
2.2.2 Mô hình dự báo về cung – cầu lao động 10
Trang 62.2.2.1 Dự báo cung lao động 10
2.2.2.2 Dự báo cầu lao động 11
2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 11
2.4 Khung phân tích của nghiên cứu 14
2.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động nông thôn 14
2.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 15
2.4.2.1 Các yếu tố tác động đến tạo việc làm cho lao động 15
2.4.2.2 Dự báo cung - cầu lao động 16
2.5 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của một số nước trên thế giới 17
2.5.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Trung Quốc 17
2.5.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Đài Loan 18
2.5.3 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Thái Lan 18
2.5.4 Một số bài học kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn dành cho Việt Nam 18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Quy trình nghiên cứu 20
3.2 Cách tiếp cận nghiên cứu 20
3.3 Phương pháp chọn mẫu/ quy mô mẫu 21
3.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 21
3.3.2 Lựa chọn hộ và đối tượng phỏng vấn 21
3.4 Loại dữ liệu và thu thập dữ liệu cho nghiên cứu 22
3.4.1 Số liệu thứ cấp 22
3.4.2 Số liệu sơ cấp 22
3.5 Các phương pháp phân tích dữ liệu 22
3.5.1 Phương pháp thống kê mô tả 22
3.5.2 Phương pháp phân tích so sánh 22
3.5.3 Phương pháp chuyên gia 22
3.5.4 Phương pháp dự báo 23
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
4.1 Thực trạng tạo việc làm cho lao động nông thôn huyện Phú Hòa 24
4.1.1 Khái quát về huyện Phú Hòa 24
4.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên 24
4.1.1.2 Đặc điểm kinh tế 24
4.1.1.3 Đặc điểm xã hội 28
Trang 74.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc làm cho cho lao động nông thôn huyện Phú Hòa,
tỉnh Phú Yên 29
4.1.2.1 Chính sách lao động – việc làm 29
4.1.2.2 Số doanh nghiệp trên địa bàn 30
4.1.2.3.Vốn cho sản xuất, kinh doanh 31
4.1.2.4 Số lượng cơ sở dạy nghề 32
4.1.2.5 Quy mô dân số ở địa phương 34
4.1.2.6 Trình độ học vấn, chuyên môn của người lao động 35
4.1.5 Phân tích thực trạng tạo việc làm cho lao động nông thôn huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên giai đoạn 2012 – 2016 36
4.1.5.1 Việc làm phân theo khu vực và giới tính 37
4.1.5.2 Việc làm phân theo ngành kinh tế 38
4.1.5.3 Việc làm phân theo thành phần kinh tế 39
4.1.5.4 Việc làm phân theo vị thế 41
4.1.5.5 Thu nhập của lao động huyện Phú Hòa 42
4.1.6 Đánh giá chung về tạo việc làm cho lao động nông thôn huyện Phú Hòa 43
4.1.6.1 Những kết quả đạt được 43
4.1.6.2 Hạn chế 45
4.1.6.3 Nguyên nhân 45
4.2 Dự báo về cung, cầu lao động huyện Phú Hòa đến năm 2025 47
4.2.1 Dự báo về cung lao động huyện Phú Hòa đến năm 2025 47
4.2.1.1 Dự báo cung lao động qua đào tạo ngành dịch vụ đến năm 2025 48
4.2.1.2 Dự báo cung lao động qua đào tạo ngành công nghiệp, xây dựng đến năm 2025 49
4.2.1.3 Dự báo cung lao động qua đào tạo ngành nông nghiệp đến năm 2025 49
4.2.2 Dự báo về cầu lao động huyện Phú Hòa đến năm 2025 50
4.2.3 So sánh cung cầu lao động huyện Phú Hòa đến 2025 51
4.3 Dự báo về cung, cầu lao động tỉnh Phú Yên đến năm 2020 52
4.3.1 Dự báo về cung lao động đến năm 2020 52
4.3.2 Dự báo về cầu lao động đến năm 2020 54
4.3.2.1 Phương pháp dự báo 54
4.3.2.2 Kết quả dự báo 54
4.4 Dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo 54
4.4.1 Nhân lực theo trình độ chuyên môn, kỹ thuật và kỹ năng nghề nghiệp 54
4.4.1.1 Phương pháp dự báo (Phương pháp tỷ lệ) 54
Trang 84.4.2 Dự báo nhu cầu lao động qua đào tạo 55
4.4.2.1 Nhân lực theo trình độ chuyên môn, kỹ thuật và kỹ năng nghề nghiệp 55
4.4.2.2 Dự báo lao động của các ngành kinh tế mũi nhọn 57
4.4.2.3 Nhân lực theo các ngành chủ yếu 59
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 63
5.1 Kết luận 63
5.2 Gợi ý chính sách 64
5.2.1 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Hòa 64
5.2.1.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện giai đoạn 2015 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 64
5.2.1.2 Phương hướng tạo việc làm của huyện giai đoạn 2017 – 2025 65
5.2.2 Một số giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn huyện Phú Hòa 67
5.2.2.1 Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội 67
5.2.2.2 Hỗ trợ về vốn cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Hòa 69
5.2.2.3 Chú trọng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ 70
5.2.2.4 Thu hút đầu tư, phát triển các Cụm công nghiệp, Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhằm tạo việc làm cho người lao động 72
5.2.2.5 Tăng cường hoạt động xuất khẩu lao động trên địa bàn 75
5.2.2.6 Phát triển làng nghề, tiểu thủ công nghiệp 77
5.2.2.7 Nâng cao chất lượng đào tạo nghề 79
5.2.2.8 Phát triển thị trường lao động trên địa bàn 82
5.3 Những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 83
5.3.1 Những hạn chế của đề tài 83
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo liên quan đến đề tài 84
KẾT LUẬN 85 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
STT Từ viết tắt Nghĩa của cụm từ viết tắt
2 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa
Trang 10DANH MỤC BẢNG Trang
Bảng 4.1: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Phú Hòa giai đoạn 2012 – 2016 25
Bảng 4.2: Cơ cấu kinh tế huyện Phú Hòa giai đoạn 2012 - 2016 27
Bảng 4.3: Dân số huyện Phú Hòa từ năm 2013 đến năm 2016 28
Bảng 4.4: Số lượng doanh nghiệp chia theo nhóm ngành kinh tế trên địa bàn huyện Phú Hòa giai đoạn 2012 - 2016: 30
Bảng 4.5: Số lượng và quy mô đào tạo năm 2016 của các cơ sở dạy nghề hoạt động trên địa bàn huyện Phú Hòa 33
Bảng 4.6: Cơ cấu lao động trên địa bàn huyện Phú Hòa theo trình độ chuyên môn từ 2012 - 2016 35
Bảng 4.7: Tình trạng việc làm của huyện Phú Hòa giai đoạn 2012 - 2016 36
Bảng 4.8: Quy mô và cơ cấu lao động có việc làm chia theo khu vực và giới tính của huyện Phú Hòa giai đoạn 2012 – 2016 37
Bảng 4.9: Quy mô và cơ cấu lao động làm việc theo ngành kinh tế của huyện Phú Hòa giai đoạn 2012 – 2016 38
Bảng 4.10: Quy mô và cơ cấu lao động có việc làm giai đoạn 2012-2016 chia theo thành phần kinh tế của huyện Phú Hòa 40
Bảng 4.11: Lao động phân theo vị thế việc làm của huyện Phú Hòa giai đoạn 2012 - 2016 42
Bảng 4.12: Thu nhập bình quân của người lao động huyện Phú Hòa giai đoạn 2012 – 2016 43
Bảng 4.13: Dân số huyện Phú Hòa từ 10 tuổi trở lên giai đoạn 2012 – 2016 và dự báo đến năm 2025 47
Bảng 4.14: Dự báo cung lao động qua đào tạo ngành dịch vụ đến năm 2025 48
Bảng 4.15: Dự báo cung lao động qua đào tạo ngành công nghiệp, xây dựng đến năm 2025 49
Bảng 4.16: Dự báo cung lao động qua đào tạo ngành nông nghiệp đến năm 2025 50
Bảng 4.17: Cầu lao động của doanh nghiệp giai đoạn 2012-2016 và dự báo đến 2025 51
Bảng 4.18: So sánh cung cầu lao động huyện Phú Hòa đến 2025 52
Bảng 4.19: Dự báo dân số và lao động của tỉnh Phú Yên đến năm 2020 53
Bảng 4.20: Nhu cầu lao động được đào tạo trên địa bản tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016 - 2025 56
Bảng 4.21: Nhu cầu lao động được đào tạo của các ngành kinh tế mũi nhọn 57
Bảng 4.22: Dự báo lao động qua đào tạo ngành dịch vụ 59
Bảng 4.23: Dự báo lao động qua đào tạo ngành công nghiệp, xây dựng 60
Bảng 4.24: Dự báo lao động qua đào tạo ngành nông nghiệp đến năm 2025 61
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH Trang
Hình 2.1: Mô hình tăng trưởng Lewis 10
Hình 2.2: Các yếu tố tác động đến tạo việc làm cho lao động 15
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 20
Hình 4.1: Biểu đồ giá trị sản xuất các ngành kinh tế giai đoạn 2012 - 2016 26
Hình 4.2: Biểu đồ tỷ trọng các nhóm ngành kinh tế năm 2016 27
Trang 12TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Luận văn này giải quyết vấn đề tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú hòa, tỉnh Phú Yên Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu thực trạng việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên, để xác định các yếu tố chính tác động đến việc làm của người lao động nông thôn Qua đó, tác giả
đề xuất một số giải pháp chủ yếu tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp là vừa sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính được tiến hành bằng phương pháp phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm Chọn mẫu theo phương pháp lựa chọn điển hình Các số liệu sơ cấp và thứ cấp được xử lý trên phần mềm Excel và nêu rõ các phương pháp phân tích dữ liệu như: thống kê mô
tả, phân tích so sánh, phương pháp chuyên gia và phương pháp dự báo
Dựa trên những kết quả nghiên cứu đó, đề tài đã đề xuất được một số hàm ý chính sách cơ bản để tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên, đối với lao động nông thôn, chính quyền địa phương bao gồm: (1) Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; (2) hỗ trợ về vốn cho lao động nông thôn; (3) chú trọng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ; (4) thu hút đầu tư; phát triển các Cụm công nghiệp, Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhằm tạo việc làm cho người lao động; (5)tăng cường hoạt động xuất khẩu lao động trên địa bàn; (6) phát triển làng nghề, tiểu thủ công nghiệp; (7) nâng cao chất lượng đào tạo nghề; (8) phát triển thị trường lao động trên địa bàn huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên
Từ khóa: Việc làm cho lao động nông thôn; Tạo việc làm Phú Hòa
Trang 13
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việc làm luôn là vấn đề đươc quan tâm hàng đầu trong các quyết sách phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Có việc làm giúp bản thân người lao động có thêm thu nhập, tạo điều kiện để phát triển nhân cách và lành mạnh hoá các quan hệ xã hội Nông thôn có vị trí vô cùng quan trọng, nó cung cấp cho xã hội những sản phẩm tối cần thiết và không thể thay thế được, làm cơ sở cho sự ổn định và phát triển xã hội Nông thôn nước ta còn là nơi cư trú của 76% dân số và gần 70% lực lượng lao động xã hội, vấn đề việc làm và thu nhập của lao động nông thôn hiện nay là hết sức bức xúc Hiện tượng thiếu việc làm, thu nhập thấp, đời sống khó khăn là nguyên nhân chủ yếu cản trở sự phát triển kinh tế, văn hoá và xã hội ở nông thôn Do vậy, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là đòi hỏi rất cấp bách (Tổng cục thống kê, 2016)
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ: Giải quyết việc làm là một chính sách xã hội cơ bản Bằng nhiều biện pháp, tạo ra nhiều việc làm mới, tăng quỹ thời gian lao động được sử dụng, nhất là trong nông nghiệp, nông thôn Các thành phần kinh tế mở mang các ngành nghề, các cơ sở sản xuất, dịch vụ có khả năng sử dụng nhiều lao động Chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động, phòng chống tai nạn và bệnh nghề nghiệp cho người lao động Khôi phục và phát triển các làng nghề… sớm xây dựng và thực hiện chính sách trợ cấp cho người lao động thất nghiệp (Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, 2015)
Phú Yên là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ, diện tích tự nhiên toàn
tỉnh là 5.060 km2, phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai và Đắk Lắk, phía Đông giáp biển Đông Tỉnh có 09 đơn vị hành chính gồm các huyện: Đồng Xuân, Đông Hòa, Sông Hinh, Sơn Hòa, Phú Hòa, Tây Hòa, Tuy An, thị xã Sông Cầu và thành phố Tuy Hòa (UBND tỉnh Phú Yên, 2017)
Dân số trung bình của tỉnh Phú Yên (tính đến năm 2011) là 871.949 người, mật độ dân số năm 2010 là 172 người/km2 Tổng số lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân toàn tỉnh Phú Yên là 498.710 người Trong đó, tỷ lệ lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp là 295.236 người chiếm 59,2%; khu vực công nghiệp - xây dựng là 81.789 người chiếm 16,4%; khu vực dịch vụ là 121.685 người chiếm 24,4% tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân (UBND tỉnh Phú Yên, 2017)
Trang 14Phú Hòa là một huyện nằm trên vùng châu thổ đồng bằng sông Đà Diễn xưa và nay là Đà Rằng, nên người dân nơi đây đã sớm phát triển kinh tế nông nghiệp, khai thác những lợi thế về đất đai để biến khu vực này thành một trong những vựa lúa của tỉnh có năng xuất cao Lúa được nhân dân canh tác 2 vụ/năm, được sử dụng nước từ hệ thống đập Đồng Cam Được thiên nhiên ưu đãi ngoài đồng bằng màu mỡ thuận lợi cho cây lúa phát triển còn có tiềm năng khá lớn về trữ lượng vật liệu dùng trong ngành xây dựng cơ bản (cát, đất, đá) Bên cạnh nghề nông với hai ngành trồng trọt và chăn nuôi đóng vai trò chủ đạo, cư dân Phú Hòa trong quá trình sinh sống đã tạo ra những ngành nghề truyền thống phù hợp với điều kiện thiên nhiên và nhu cầu cần thiết hàng ngày, như các ngành nghề: gốm, dệt vải, lụa, đan đát, bánh tráng, làm bún cũng khá phát triển, đã làm đa dạng hoá nền kinh tế ở vùng đất Phú Hòa
Nghị quyết Đại hội XII của Đảng bộ huyện Phú Hòa khẳng định: mục tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện Phú Hòa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 chủ yếu
là phát triển kinh tế nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và công nghiệp chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp Do vậy cần phải có lực lượng lao động có trình độ chuyên môn chuyên về nông nghiệp, chăn nuôi để khai thác, phát huy lợi thế sẵn có của huyện thuần nông
Năm 2015, toàn huyện có 76.410 người trong độ tuổi lao động chiếm tỷ trọng cao trong tổng dân số 60,4% và tăng nhanh qua các năm, tốc độ tăng bình quân thời kỳ
2010 - 2015 là 2,78%, mỗi năm tăng khoảng 2.000 - 2.200 người Bình quân hàng năm giải quyết việc làm mới cho 2.520 lao động (UBND huyện Phú Hòa, 2017)
Tuy nhiên, việc lao động phải đi làm ăn xa ở các tỉnh phía Nam và lao động chủ yếu là cơ bắp, không có nghề nghiệp ổn định Vì vậy, để giải quyết cơ bản vấn đề việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn hiện nay nên tôi chọn đề tài: “Tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên”, để làm Luận văn Thạc sĩ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu thực trạng việc làm của lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên, để xác định các yếu tố chính tác động đến việc làm của người lao động nông thôn Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp chủ yếu tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên
Trang 151.3 Câu hỏi nghiên cứu
1 Thực trạng việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Hòa như thế nào?
2 Những yếu tố nào tác động đến việc tạo ra việc làm cho người lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Hòa?
3 Những giải pháp chủ yếu nào nhằm tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Hòa?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến tạo việc làm cho lao động nông thôn
Phạm vi nghiên cứu: về không gian thuộc địa bàn huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên;
về thời gian, dữ liệu thu thập từ 2012 - 2016 và các giải pháp có ý nghĩa trong thời gian 5 năm tới
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp thu thập thông tin, thống kê mô tả, so sánh, phân tích tổng hợp nhằm mô tả thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho lao động
Số liệu thu thập từ: Niên giám thống kê của tỉnh Phú Yên, huyện Phú Hòa, từ các báo cáo của Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Chi cục thống kê, Ban chỉ đạo đề án 1956 của Huyện Phú Hòa và tỉnh Phú Yên, Phòng Lao động và Thương binh xã hội của huyện
Phú Hòa và các đơn vị có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
+ Về mặt lý luận: Luận văn đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận về tạo việc làm cho
người lao động
+ Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu các mục tiêu, các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc
làm cho người lao động, trên cơ sở đó phân tích đánh giá thực trạng về tạo việc làm
Trang 16cho người lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Hòa, tỉnh phú Yên Trên cơ sở những lý thuyết về cung – cầu lao động, nghiên cứu chỉ ra thực trạng và một số giải pháp cơ bản để tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Hòa, từ đó làm căn cứ khoa học cho những chính sách của huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên Ngoài
ra, đề tài có thể làm tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu liên quan
Trang 17CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Các khái niệm liên quan
2.1.1 Vấn đề việc làm
2.1.1.1 Việc làm
Điều 13 của Bộ Luật lao động quy định: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”
Trong đó các hoạt động được xác định là việc làm bao gồm:
- Các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền mặt hoặc hiện vật
- Những công việc tự làm để tạo thu nhập cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia đình mình nhưng không được trả công (bằng tiền mặt hoặc hiện vật) cho công việc đó Việc làm được phân loại theo các mức độ sau:
- Theo mức độ đầu tư thời gian cho việc làm:
+ Việc làm chính là công việc mà người thực hiện dành nhiều thời gian nhất hoặc
có thu nhập cao hơn so với công việc khác
+ Việc làm phụ là những việc làm mà người lao động dành nhiều thời gian nhất sau việc làm chính
- Theo mức độ sử dụng thời gian lao động, năng suất và thu nhập
+ Việc làm đầy đủ là sự thoả mãn nhu cầu về việc làm cho bất kỳ ai có khả năng lao động trong nền kinh tế quốc dân Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu là mức độ sử dụng thời gian lao động, mức năng suất và thu nhập Một việc làm đầy đủ đòi hỏi người lao động làm việc theo chế độ
+ Việc làm có hiệu quả là việc làm với năng suất, chất lượng cao Đối với tầm vĩ
mô việc làm có hiệu quả còn là vấn đề sử dụng hợp lý nguồn lao động, tức là tiết kiệm được chi phí lao động, tăng năng suất lao động, bảo đảm chất lượng của các sản phẩm làm ra và tạo ra nhiều chỗ làm việc để sử dụng hết nguồn nhân lực (Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh, 2008)
2.1.1.2 Thiếu việc làm
Thiếu việc làm là trạng thái trung gian giữa việc làm đầy đủ và thất nghiệp Đó là tình trạng có việc làm nhưng do nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn của người lao động Họ phải làm việc nhưng không sử dụng hết thời gian theo quy định hoặc làm
Trang 18những công việc có thu nhập thấp, không đủ sống khiến họ muốn tìm thêm việc làm
bổ sung
Như vậy, thiếu việc làm được hiểu là trạng thái việc làm không tạo điều kiện cho người tiến hành nó sử dụng hết thời gian quy định và mang lại thu nhập thấp hơn mức tiền lương tối thiểu
Thiếu việc làm được thể hiện dưới hai dạng: Thiếu việc làm vô hình và thiếu việc làm hữu hình
- Thiếu việc làm vô hình là trạng thái những người có đủ việc làm, làm đủ thời gian, thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thường nhưng thu nhập thấp Có thể nói, nguyên nhân của tình trạng này do dân số không ngừng tăng trong khi diện tích đất canh tác có nguy cơ thu hẹp làm dư thừa lao động Số người lao động trên một đơn vị diện tích tăng có nghĩa là thời gian sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm giảm Trên thực tế, họ vẫn làm việc nhưng sử dụng rất ít thời gian trong sản xuất do vậy thời gian nhàn rỗi nhiều (Đỗ Thị Thanh Vinh, 2016)
- Thiếu việc làm hữu hình chỉ hiện tượng lao động làm việc thời gian ít hơn thường lệ, họ không đủ việc làm, đang tìm kiếm thêm việc làm và sẵn sàng làm việc (Đỗ Thị Thanh Vinh, 2016)
2.1.1.3 Thất nghiệp
Gắn với khái niệm việc làm là khái niệm thất nghiệp Trong bất kỳ nền kinh tế nào dù có sử dụng lao động đến mức tốt nhất thì xã hội vẫn tồn tại thất nghiệp Thất nghiệp là hiện tượng mà người lao động trong độ tuổi lao động có khả năng lao động muốn làm việc nhưng lại chưa có việc làm và đang tích cực tìm việc làm
Căn cứ vào những tiêu thức khác nhau, thất nghiệp được chia thành các loại như sau:
- Xét về nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thành:
+ Thất nghiệp tạm thời: Xảy ra do thay đổi việc làm hoặc do cung cầu lao động không phù hợp
+ Thất nghiệp cơ cấu: Xuất hiện do không có sự đồng bộ giữa tay nghề và cơ hội
có việc làm khi động thái của nhu cầu và sản xuất thay đổi
+ Thất nghiệp do thời vụ: Xuất hiện như là kết quả của những biến động thời vụ trong các cơ hội lao động
+ Thất nghiệp chu kỳ: Là loại thất nghiệp xảy ra do giảm sút giá trị tổng sản lượng của nền kinh tế Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ kinh doanh, tổng giá trị
Trang 19sản xuất giảm dần dẫn tới hầu hết các nhà sản xuất giảm lượng cầu đối với các yếu tố đầu vào, trong đó có lao động Đối với loại thất nghiệp này, những chính sách nhằm khuyến khích để tăng tổng cầu thường mang lại kết quả tích cực
- Ở các nước đang phát triển, người ta chia thất nghiệp thành thất nghiệp hữu hình và thất nghiệp vô hình
+ Thất nghiệp hữu hình xảy ra khi người có sức lao động muốn tìm kiếm việc làm nhưng không tìm được trên thị trường
+ Thất nghiệp vô hình hay còn gọi là thất nghiệp trá hình là biểu hiện chính của tình trạng chưa sử dụng hết lao động ở các nước đang phát triển Họ là những người có việc làm trong khu vực nông thôn hoặc thành thị không chính thức nhưng việc làm đó
có năng suất thấp, những người này đóng góp rất ít hoặc không đáng kể vào phát triển sản xuất (Đỗ Thị Thanh Vinh, 2016)
2.1.1.4 Giải quyết việc làm
Có thể hiểu giải quyết việc làm cho người lao động là đưa người lao động vào làm việc để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tạo ra hàng hoá và dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường
Quá trình kết hợp sức lao động và điều kiện để sản xuất là quá trình người lao động làm việc Người lao động làm việc không chỉ tạo ra thu nhập cho riêng họ mà còn tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội Vì vậy, giải quyết việc làm không chỉ
là nhu cầu chủ quan của người lao động mà còn là yếu tố khách quan của xã hội Việc hình thành việc làm thường là sự tác động đồng thời giữa ba yếu tố:
- Môi trường xã hội: xét cả góc độ kinh tế, chính trị, pháp luật, xã hội Người ta
có thể mô hình hoá quy mô tạo việc làm theo phương trình sau:
Y = f (C,V,X,…)
Trong đó: Y: Số lượng việc làm được tạo ra
C: Vốn đầu tư
Trang 20X: Thị trường tiêu thụ sản phẩm…
Trong đó, quan trọng nhất là các yếu tố đầu tư (C) và sức lao động (V) Hai yếu
tố này hợp thành năng lực sản xuất Mối quan hệ giữa C và V phụ thuộc vào tình trạng công nghệ và tồn tại dưới dạng khả năng Để chuyển hoá khả năng đó thành hiện thực đòi hỏi những điều kiện nhất định Đó là những điều kiện kinh tế, xã hội, thông qua hệ thống các chính sách của Nhà nước như chính sách thu hút người lao động, qua việc phát triển các ngành nghề, chính sách vay vốn… (Đỗ Thị Thanh Vinh, 2016)
2.1.1.5 Việc làm mới
Việc làm mới là phạm trù nói lên sự tăng lượng cầu về lao động, nó được thể hiện dưới hai dạng : Những việc làm đòi hỏi kỹ năng lao động mới và những chỗ làm việc mới được tạo thêm, song không đòi hỏi sự thay đổi về kỹ năng của người lao động Việc làm mới được tạo ra bằng nhiều cách: Tăng chi tiêu của Chính phủ cho các chương trình phát triển kinh tế – xã hội (tăng cầu lao động), giảm thuế để khuyến khích phát triển sản xuất từ đó tạo ra những việc làm mới Đối với người lao động, để tham gia được những việc làm mới phải không ngừng đào tạo nâng cao trình độ lao động của mình (Đỗ Thị Thanh Vinh, 2016)
2.1.2 Việc làm của lao động nông thôn
Khái niệm trên chưa phải đã hoàn chỉnh, nếu không đặt nó trong điều kiện thời gian
và không gian nhất định của nông thôn mỗi nước, mỗi vùng (Đỗ Thị Thanh Vinh, 2016)
2.1.2.2 Lao động nông thôn
Lao động nông thôn là bộ phận những người thuộc lực lượng lao động, cư trú ở nông thôn và có tham gia sản xuất nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp
2.1.2.3 Việc làm của lao động nông thôn
Việc làm của lao động nông thôn là những hoạt động trong tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội của một bộ phận lực lượng lao động sinh sống ở nông thôn để mang lại thu nhập mà không bị pháp luật ngăn cấm
Trang 21Phân loại, gồm:
Một, việc làm thuần nông là những hoạt động lao động trong lĩnh vực trồng trọt
và chăn nuôi
Hai, việc làm phi nông nghiệp là việc làm trong nhiều lĩnh vực rộng lớn ngoài
những hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp (Nguyễn Thị Kim Dung, 2011)
2.1.3 Tạo việc làm cho lao động nông thôn
Trần Xuân Cầu (2012), đã đưa một cái nhìn tổng quát về vấn đề việc làm và giải quyết việc làm cho lao động:
Khái niệm tạo việc làm
Tạo việc làm chính là tạo ra các cơ hội để người lao động có việc làm và tăng thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội
Thị trường lao động
- Cung lao động: Là lực lượng lao động mà người làm thuê có thể chấp nhận
được ở mỗi mức giá nhất định Cung lao động mô tả toàn bộ hành vi của người đi làm thuê khi thoản thuận ở các mức giá đặt ra Cung lao động có quan hệ tỉ lệ thuận với giá
cả sức lao động, khi tiền lương tăng, lượng cung lao động sẽ tăng
- Cầu lao động: là lực lượng lao động mà người thuê có thể thuê ở mỗi mức giá
có thể chấp nhận được Đối với lao động nông thôn, cầu thị trường lao động là tổng cộng cầu lao động của ở trên địa bàn huyện bao gồm các trang trại, các hộ nông dân, các hãng sản xuất kinh doanh trong nông thôn ở từng mức giá tiền công lao động
- Giá cả: Ở đây, ta xét mức bình quân thực tế thu nhập đầu người theo ngành
nghề - mức giá trung bình được chấp nhận của cung và cầu theo các ngành nghề
2.2 Các lý thuyết liên quan
2.2.1 Mô hình lý thuyết về cung – cầu lao động
- Theo Authur Lewis (1954), khi có sự dư thừa lao động ở khu vực nông nghiệp
thì chuyển số lao động này sang khu vực công nghiệp
Trang 22Hình 2.1: Mô hình tăng trưởng Lewis
- Theo Harry T Oshima (1989), Tăng trưởng kinh tế ở các nước Châu á gió mùa
Oshima giải thích rằng: giữ lại lao động nông nghiệp và tạo thêm việc làm trong những lúc nông nhàn bằng cách đa dạng hóa cây trồng vật nuôi, thâm canh, tăng vụ đồng thời, phát triển các ngành công nghiệp cần nhiều lao động
Về cơ bản, các lý thuyết về việc làm này đều tập trung nghiên cứu, xác định mối quan hệ cung cầu lao động tác động đến việc làm Những lý luận đó tuy chưa làm rõ vai trò của Chính phủ thông qua hệ thống các chính sách kinh tế kết hợp với chính sách xã hội để tạo việc làm ổn định cho nền kinh tế, nhưng có tác dụng gợi mở cho chúng ta khi phân tích thực trạng việc làm và đề ra những giải pháp phù hợp tạo việc làm cho người lao động nông thôn (Phạm Thị Thủy, 2014)
2.2.2 Mô hình dự báo về cung – cầu lao động
2.2.2.1 Dự báo cung lao động
Phương pháp dự báo cung lao động theo nhịp tăng
Trang 23r: Tốc độ tăng trung bình (hay nhịp tăng) của Y
Yt: Giá trị dự báo của biến Y ở thời điểm t nào đó Khi đó ta có:
2.2.2.2 Dự báo cầu lao động
Phương pháp dự báo cầu theo độ co giãn của cầu lao động với GDP
Độ co giãn được hiểu là sự thay đổi trong một biến số nào đó khi có sự thay đổi trong một biến số khác Độ co giãn của biến số lao động so với biến số GDP là tỷ số % thay đổi của lao động khi GDP thay đổi 1%
Giả sử quan hệ giữa các biến Y (lao động) và X (GDP) tuân theo hàm sản xuất Cobb - Douglas như sau: Y = .Xa từ đó ta có:
lnY = ln() + a.lnX = b + a.lnX (1)
a: Hệ số co giãn của Y đối với X, tức là khi X thay đổi l% thì Y sẽ thay đổi a %
và theo phương trình (1) ta có thể dự báo giá trị biến Y dựa vào giá trị của biến X Các lý thuyết về giải quyết việc làm nêu trên có tác dụng gợi mở cho cách thức, biện pháp để giải quyết cho lao động nông thôn trên cơ sở cung – cầu lao động (Đinh Văn Tới, 2012)
2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Việc làm và tạo việc làm cho người lao động là vô cùng cấp thiết trong từng thời
kỳ lịch sử khác nhau và trong bất kỳ xã hội nào Chính vì vậy đến nay đã có rất nhiều nhà khoa học, nhà quản lý nghiên cứu về vấn đề này Tuy nhiên, trong phạm vi của luận văn tác giả chỉ tập trung giới thiệu một số công trình tiêu biểu như sau:
- Trần Đình Chín và Nguyễn Dũng Anh (2014), Việc làm cho người lao động bị
thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ Nội dung cuốn sách gồm 3 chương, đề cập đến những cơ sở lý luận và thực
tiễn về việc làm, giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa; phân tích thực trạng chất lượng lao động, việc làm và tình hình giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất ở vùng kinh tế trọng điểm
Trang 24Trung Bộ với những hạn chế và một số vấn đề đặt ra Trên cơ sở đó, các tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất ở khu vực kinh tế trọng điểm Trung Bộ trong thời gian tới
- Nguyễn Thị Thơm và Phí Thị Hằng (2009), Giải quyết việc làm cho lao động
nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa Sách đề cập đến một số vấn đề lý luận, và
kinh nghiệm thực tiễn về việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa; Thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa; Phương hướng và giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa
- Đề án về “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” Đề án được
Thủ tướng Chính phủ ra quyết định (số: 1956/QĐ-TTg) phê duyệt Đề án đã góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho nông thôn và hoàn thành mục tiêu chương trình quốc gia xây dựng nông thôn mới Mục tiêu đến năm 2020 sẽ dạy nghề cho gần 17 triệu lao động nông thôn nhằm mở ra nhiều cơ hội việc làm và tạo thu nhập cho người lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nông thôn
- Phạm Mạnh Hà (2013), Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Ninh
Bình trong thời quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, Luận án tiến sĩ Kết quả
nghiên cứu của luận án đã làm rõ những căn cứ khoa học và đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước cho lao động nông thôn, đi sâu vào phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Ninh Bình trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đồng thời luận án đã đề xuất quan điểm, mục tiêu, phương hướng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Ninh Bình đến năm 2020
- Trần Việt Tiến (2012), Chính sách việc làm ở Việt Nam: Thực trạng và định
hướng hoàn thiện Bài viết này góp phần làm rõ thực trạng chính sách việc làm ở nước
ta hiện nay, từ đó đưa ra định hướng hoàn thiện chính sách việc làm tới năm 2020
- Nguyễn Thúy Hà (2013), Chính sách việc làm: Thực trạng và giải pháp Trong
bài viết này tác giả đã phân rõ việc làm và chính sách việc làm của nước ta Hệ thống hóa khái niệm, vai trò của việc làm; Phân tích thực trạng việc làm của nước ta và đưa
ra các phương hướng giải quyết vấn đề việc làm như: hoàn thiện thể chế thị trường lao động, tạo khung pháp lý phù hợp, đảm bảo sự bình đẳng giữa người lao động và người
Trang 25sử dụng lao động; phê chuẩn và thực hiện các Công ước của Tổ chức lao động quốc tế liên quan tới thị trường lao động nước ta; mở rộng và phát triển thị trường lao động ngoài nước, mở rộng và nâng cấp hệ thống dạy nghề Đồng thời tác giả đã hệ thống chính sách việc làm, đánh giá chính sách việc làm và đưa ra các giải pháp hoàn thiện chính sách việc làm Tuy nhiên, tác giả chủ yếu đưa ra các số liệu thống kê năm 2011,
ít có sự so sánh giữa các năm, và chưa đưa ra được các nhân tố ảnh hưởng tới việc làm
và chính sách việc làm ở nước ta
- Minh Trang (2013), Giải quyết việc làm cho 1,6 triệu lao động trong năm 2014
Trong bài viết này tác giả đề cập tới tình trạng mất cân đối cung - cầu lao động, vai trò của hệ thống Trung tâm giới thiệu việc trong kết nối cung cầu lao động Đây là vấn đề được quan tâm và đề cập tại Hội nghị chuyên đề về việc làm do Bộ LĐTBXH tổ chức trong 2 ngày 17-18/12/2013 tại TP Đà Nẵng
- Trung tâm Thông tin Phân tích và dự báo chiến lược - Viện Khoa học Lao động
và xã hội (tạp chí số 22/Quý I/2010), Xu hướng lao động xã hội giai đoạn 2010 - 2020: Chuyển dịch cơ cấu dân số tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn Lao động nông thôn sẽ giảm và lao động ở vùng thành thị sẽ tăng nhanh Như vậy, các
áp lực về hạ tầng kinh tế và xã hội ở thành thị tiếp tục gia tăng để hấp thụ số lượng lớn lực lượng lao động từ nông thôn di cư ra đô thị Cơ cấu việc làm tiếp tục chuyển dịch
từ khu vực nông thôn sang thành thị nhưng với tốc độ nhanh hơn Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động Lao động ngành sẽ dịch chuyển mạnh sang các ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ Cơ cấu lao động làm việc trong 3 nhóm ngành kinh tế khá cân bằng vào cuối thời kỳ 2018 - 2020 không còn là ngành dư thừa lao động và có số đông lao động làm việc nữa Xu hướng chuyển dịch lao động từ sang phi sẽ chậm lại nếu tiền lương của lao động làm trong ngành đủ để cạnh tranh được với ngành công nghiệp và dịch vụ Nói cách khác, chuyển dịch cơ cấu lao động sau năm 2020 phụ thuộc vào tốc độ tăng năng suất lao động của mỗi ngành
- Hoàng Tú Anh (2012), Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện Hoà
Vang, thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ Trong đó, tác giả Hoàng Tú Anh cho
rằng: giải quyết việc làm là tổng thể những biện pháp, chính sách kinh tế xã hội của nhà nước, cộng đồng và bản thân người lao động tác động đến mọi mặt của đời sống
xã hội, tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo người lao động có khả năng lao động có việc làm Theo nghĩa hẹp, giải quyết việc làm là các biện pháp chủ yếu hướng vào đối
Trang 26tượng thất nghiệp, thiếu việc làm, nhằm tạo ra việc làm cho người lao động, duy trì tỷ
lệ thất nghiệp ở mức thấp nhất
Nhìn chung, tác giả của những công trình nghiên cứu trên đã có những cách tiếp cận khác nhau hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp vấn đề việc làm và giải quyết việc làm cho người lao động trong những năm gần đây Đó là những nguồn tài liệu vô cùng quý giá giúp tôi có được những thông tin cần thiết để kế thừa và phát triển trong luận văn của mình Tuy nhiên, trong số các công trình đã nghiên cứu trên chưa có công trình nào nghiên cứu về tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên với tư cách là luận văn thạc sĩ dưới góc độ lao động việc làm Trong luận văn này, tác giả sẽ cố gắng nghiên cứu vấn đề một cách cơ bản và hệ thống về vấn đề tạo việc làm phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Huyện
Do đó, đề tài “Tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Hòa,
tỉnh Phú Yên” cần phải nghiên cứu sâu hơn để phù hợp với đối tượng đề tài
2.4 Khung phân tích của nghiên cứu
2.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động nông thôn
Trần Xuân Cầu & Mai Quốc Chánh (2008), Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực
Tác giả cho rằng: các yếu tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho lao động nông thôn gồm:
- Tư liệu sản xuất: Tư liệu sản xuất trong sản xuất nông nghiệp là đất đai, vốn,
máy móc, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực con người, nguồn lực sinh học và các phương tiện hoá học Trong đó, yếu tố vốn, đất đai, yếu tố sức lao động, công nghệ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
- Dân số: Dân số là yếu tố chủ yếu của quá trình phát triển, dân số vừa là chủ thể vừa là khách thể của xã hội, vừa là người tiêu dùng, vừa là người sản xuất Vì vậy, quy
mô, cơ cấu và chất lượng dân số ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế –
xã hội, ảnh hưởng đó là tích cực hay tiêu cực tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa tốc độ phát triển dân số với nhu cầu và khả năng phát triển kinh tế – xã hội của mỗi nước trong mỗi thời kỳ Quy mô dân số đông, nguồn lao động dồi dào, đó là sức mạnh của quốc gia, là yếu tố cơ bản để mở rộng và phát triển sản xuất
- Giáo dục và công nghệ: Giáo dục và đào tạo cho người lao động có đủ tri thức,
năng lực, sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của công việc và khi có trong tay kiến thức về
xã hội, về trình độ chuyên môn người lao động sẽ có nhiều cơ hội để thực hiện các công việc mà xã hội phân công sắp xếp
Trang 27- Chính sách lao động và việc làm trong xã hội: Chính sách việc làm thuộc hệ
thống chính sách xã hội nhằm giải quyết một vấn đề xã hội vừa cấp bách hiện nay vừa
cơ bản lâu dài ở mỗi nước là đảm bảo việc làm, đời sống cho lao động toàn xã hội, đặc biệt là khu vực nông thôn, nơi đang tồn tại một lượng rất lớn lao động chưa có việc làm, thiếu việc làm Cũng như các chính sách xã hội khác, chính sách việc làm cũng rất đa dạng, phong phú
2.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
2.4.2.1 Các yếu tố tác động đến tạo việc làm cho lao động
Qua nghiên cứu các mô hình lý thuyết có liên quan, các nghiên cứu trước và tình hình thực tế tại huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu đề tài như sau:
Hình 2.2: Các yếu tố tác động đến tạo việc làm cho lao động
Chính sách lao động – việc làm: Bao gồm các chính sách của Nhà nước như:
Phát triển các ngành kinh tế, chính sách cho đào tạo nghề, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm, hỗ trợ xuất khẩu lao động Các chính sách này có ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm cho người lao động Bởi nếu Nhà nước thực hiện các chính sách này thì
sẽ góp phần tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động, chẳng hạn nếu nhà nước thực hiện chính sách đào tạo nghề: các người lao động có tay nghề lao động cao hơn, do đó được nhiều các doanh nghiệp tuyển dụng hơn và cơ hội có việc làm sẽ cao hơn, hay việc cho người lao động trong diện được ưu đãi như hộ nghèo, hộ cận nghèo
Số lượng
Cơ sở dạy nghề
Trình độ học vấn, chuyên môn cuả NLĐ
Tạo việc làm cho lao động
Trang 28được vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Ngân hàng chính sách xã hội các Huyện, Tỉnh sẽ tạo điều kiện cho người lao động tự sản xuất kinh doanh, hoặc việc hỗ trợ vay vốn khi người lao động có nhu cầu xuất khẩu lao động
Số doanh nghiệp trên địa bàn: Rõ ràng nếu số doanh nghiệp trên địa bàn càng
lớn thì số việc làm được tạo ra càng nhiều và ngược lại
Vốn cho sản xuất, kinh doanh: Khi lượng vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh
doanh càng lớn thì sẽ có càng nhiều việc làm được tạo ra, do nhu cầu mở rộng SXKD
Số lượng cơ sở dạy nghề: Số lượng cơ sở dạy nghề hoạt động trên địa bàn đủ
đáp ứng nhu cầu học nghề của người lao động nhất là lao động phổ thông sẽ góp phần giảm áp lực ở các trường THPT, Đại học; do đó sẽ giúp cho người lao động có cơ hội
học nghề trong thời gian ngắn hơn mà không phải chờ đợi như trước
Quy mô dân số ở địa phương: Nếu dân số càng đông, đặc biệt là số người trong
độ tuổi lao động thì vấn đề giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương sẽ trở nên khó khan và ngược lại
Trình độ học vấn, chuyên môn của người lao động: Thực tế cho thấy phần lớn
người lao động có trình độ học vấn, chuyên môn nghề nghiệp, sự hiểu biết vẫn còn rất hạn chế đặc biệt là lao động nông thôn Nhưng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế hiện nay thì đòi hỏi người lao động ở bất kỳ ngành nghề này cũng cần phải
có một trình độ chuyên môn, nghề nghiệp nhất định
2.4.2.2 Dự báo cung - cầu lao động
* Dự báo về cung lao động
Y0: Giá trị của Y tại thời điểm chọn làm gốc
r: Tốc độ tăng trung bình (hay nhịp tăng) của Y
Yt: Giá trị dự báo của biến Y ở thời điểm t nào đó Khi đó ta có:
Yt = Yt-1 (1+r)
=> lnYt = lnY0 + tln(l+r); đặt a = ln(l+r)
Trang 29=> lnYt = a.t + b
=> l + r = ea hay r = aa - 1
=> Yt = Yt-1 ea
* Dự báo về cầu lao động
Phương pháp dự báo cầu theo độ co giãn của cầu lao động với GDP
Độ co giãn được hiểu là sự thay đổi trong một biến số nào đó khi có sự thay đổi trong một biến số khác Độ co giãn của biến số lao động so với biến số GDP là tỷ số % thay đổi của lao động khi GDP thay đổi 1%
Giả sử quan hệ giữa các biến Y (lao động) và X (GDP) tuân theo hàm sản xuất Cobb - Douglas như sau: Y = .Xa từ đó ta có:
lnY = ln() + a.lnX = b + a.lnX (1)
a: Hệ số co giãn của Y đối với X, tức là khi X thay đổi l% thì Y sẽ thay đổi a %
và theo phương trình (1) ta có thể dự báo giá trị biến Y dựa vào giá trị của biến X
2.5 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của một số nước trên thế giới
2.5.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Trung Quốc
Trung Quốc là nước đông dân, chủ yếu dân cư sống ở nông thôn, thu nhập thấp
và hiện tượng thiếu việc làm gay gắt Trước tình hình đó Trung Quốc đã quan tâm xây dựng cơ sở hạ tầng trong nông thôn, đặc biệt là hệ thống giao thông, thuỷ lợi, hệ thống thị trấn, thị tứ…tạo điều kiện cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thuận lợi Trung Quốc còn hết sức quan tâm phát triển nền nông nghiệp thâm canh với trình độ kỹ thuật cao, đặc biệt quan tâm nghiên cứu sản xuất các loại giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất và chất lượng cao cùng với kỹ thuật canh tác tiên tiến Đặc biệt đáng chú ý là việc xây dựng các xí nghiệp Hương trấn Xí nghiệp Hương trấn là loại hình xí nghiệp kinh
tế do nông dân tự nguyện thành lập ngay trên quê hương mình trên cơ sở những lợi thế
về nguồn tài nguyên, lao động và các nguồn lực kinh tế khác dưới sự quản lý của chính quyền các cấp, sự lãnh đạo của Đảng và quan tâm giúp đỡ của nhà nước Hệ thống xí nghiệp Hương trấn chủ yếu sản xuất các hàng hoá tiêu dùng nhằm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho nông dân Việc phát triển xí nghiệp hương trấn có ý nghĩa rất to lớn Xí nghiệp Hương trấn đã thu hút
120 triệu lao động (chiếm 26,9% lực lượng lao động cả nước) với mức thu nhập 2500
Trang 30NDT/lao động/ tháng Đây là thành quả to lớn mà xí nghiệp Hương trấn mang lại, vì vậy cần nghiên cứu để có thể áp dụng một cách phù hợp với điều kiện nước ta (Đồng Văn Tuấn, 2011)
2.5.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Đài Loan
Kinh nghiệm của Đài Loan có hai điểm đáng chú ý:
- Thứ nhất là thực hiện cải cách ruộng đất và phát triển mạnh các trang trại nông nghiệp, đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp và công nghiệp hoá nông thôn
- Thứ hai là phát triển các xí nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ trong nông thôn Một vấn đề hết sức quan trọng đối với giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn Đài Loan là xây dựng các xí nghiệp vừa và nhỏ mang tính gia tộc Đài Loan đã phát triển các xí nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn phần nhiều là sự kết hợp giữa các thành viên trong gia đình và gia tộc, vì vậy có tính hỗ trợ rất cao Điều đó ảnh hưởng to lớn đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn Đài Loan (Đồng Văn Tuấn, 2011)
2.5.3 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Thái Lan
Kinh nghiệm quan trọng trong giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Thái Lan là sự liên kết theo mô hình tam giác giữa nhà nước, công ty và hộ gia đình Trong
đó công ty giao nguyên liệu cho hộ gia đình gia công những công đoạn phù hợp Nhà nước hỗ trợ vốn và kỹ thuật, bồi dưỡng tay nghề cho nông dân cũng như tạo quan hệ hợp đồng gia công giữa các hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ với các doanh nghiệp lớn Do vây, các ngành nghề truyền thống, các ngành phi nông nghiệp đều phát triển mạnh, góp phần to lớn vào giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn (Đồng Văn Tuấn, 2011)
2.5.4 Một số bài học kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn dành cho Việt Nam
Qua nghiên cứu kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của một
số nước trên thế giới, kết hợp với tình hình thực tiễn nước ta có thể đưa ra một số kết luận như sau:
- Trung Quốc và Đài Loan đặc biệt quan tâm xây dựng cơ sở hạ tầng trong nông thôn và phát triển nền nông nghiệp có trình độ thâm canh cao Đặc biệt họ quan tâm phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp cùng các ngành phi nông nghiệp khác
Trang 31trong nông thôn Đây là những vấn đề chúng ta cần nghiên cứu và áp dụng một cách
có hiệu quả vào điều kiện thực tiễn ở nước ta
Nước ta là nước đông dân vì vậy, muốn tạo việc làm cho lao động nông thôn thì nhất thiết phải phát triển mạnh công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trong nông thôn, xây dựng nền nông nghiệp toàn diện dựa trên cơ sở trình độ khoa học kỹ thuật cao, muốn vậy, cần phải tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông thôn, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá trong nông thôn Đặc biệt, diện tích canh tác bình quân đầu người của nước ta vào loại thấp nhất thế giới, nên điều quan trọng là phải phát triển nền nông nghiệp thâm canh trình độ cao, nhằm nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích Chỉ tiêu này ở nước ta hiện nay còn thấp hơn nhiều nước trong khu vực
- Đáng chú ý trong kinh nghiệm của Thái Lan là mối quan hệ hợp tác giữa Nhà nước - Công ty và hộ gia đình Đây là mô hình rất hay mà chúng ta có thể nghiên cứu
và thực hiện trong điều kiện thực tiễn ở nước ta Bước đầu chúng ta có thể áp dụng ở vùng có mật độ dân số cao, lao động dồi dào và có trình độ văn hoá và tay nghề cao như vùng Đồng bằng Sông Hồng, vùng Đông Nam bộ và các vùng nông thôn ven đô thị…ở đó hộ nông dân có thể hợp đồng với các công ty nhận sản xuất và gia công một
số bộ phận của sản phẩm, xong giao nộp cho công ty Điều này có ý nghĩa rất lớn trong tạo việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trong chương này đề tài đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về việc làm và tạo việc làm Cụ thể đã đưa ra các khái niệm cơ bản như: việc làm, thiếu việc làm, thất nghiệp, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, tạo việc làm Tập hợp các lý thuyết liên đến tạo việc làm cho lao động nông thôn
Từ những lý thuyết có liên quan, tổng quan tình hình các nghiên cứu liên quan đến đề tài và tình hình thực tế tại huyện Phú Hòa, tỉnh Phú yên; tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 02 phần chính: (1) Các yếu tố tác động đến tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Hòa; (2) Dự báo cung – cầu lao động Bên cạnh đó, tác giả cũng đã hệ thống lại các Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của một số nước trên thế giới và đưa ra một số bài học kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn dành cho Việt Nam
Trang 32CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo quy trình như sau:
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 3.2 Cách tiếp cận nghiên cứu
Luận văn tiếp cận vấn đề tạo giải quyết việc làm trên cơ sở lý thuyết về cung – cầu lao động Số liệu về cung - cầu lao động trên địa bàn huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên giai đoạn (2012 - 2016) Sử dụng các công cụ dự báo về cung – cầu lao động để đưa ra các khuyến nghị về chính sách đối vơi địa phương
Xác định vấn đề, mục tiêu, nội dung và
đối tượng nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Thiết kế bản câu hỏi Phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm
Điều tra thử (n=15) để hiệu chỉnh bản
câu hỏi
Bản câu hỏi chính thức Điều tra chính thức (n=200)
Xử lý số liệu
Phân tích thống kê mô tả Dự báo cung – cầu
Kết quả và giải thích kết quả Gợi ý chính sách tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên
Trang 33Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp là vừa sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính được tiến hành bằng phương pháp phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm
Phỏng vấn chuyên gia: Dựa vào lý thuyết nền và các công trình nghiên cứu trước làm cơ sở để tham vấn ý kiến của các chuyên gia đang công tác trong lĩnh vực việc làm, các nhà tuyển dụng và chủ các doanh nghiệp sử dụng lao động
Thảo luận nhóm: Công việc thảo luận nhóm cũng được tiến hành để kiểm tra, bổ sung hay điều chỉnh lại những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập người lao động cho phù hợp khi mà những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng có việc làm của người lao động nông thôn đã được xác định trước đó từ phương pháp phỏng vấn chuyên gia Cụ thể là để điều chỉnh những mục hỏi không rõ nghĩa khó trả lời, những câu hỏi còn trừu tượng, những từ ngữ chưa đạt yêu cầu, những câu hỏi có thể bị bỏ qua hay khó trả lời trung thực Nhóm thảo luận gồm những người làm công tác nhân sự, tuyển dụng trong các doanh nghiệp và một số người lao động trực tiếp tại các doanh nghiệp
Điều tra thử: Để hoàn chỉnh bản câu hỏi phỏng vấn, tác giả tiến hành điều tra thử trực tiếp với 15 người là những người đã và đang quản lý nhà nước mảng đào tạo nghề, giải quyết việc làm và chủ sử dụng lao động trên địa bàn huyện Phú Hòa theo cách lấy mẫu thuận tiện để kiểm tra và hiệu chỉnh bản câu hỏi Sau khi các mục hỏi sẽ được chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp hơn, một bản câu hỏi chính thức để tiến hành điều tra cho nghiên cứu này
3.3 Phương pháp chọn mẫu/ quy mô mẫu
3.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Theo phương pháp lựa chọn điển hình
Chọn điểm nghiên cứu là một bước quan trọng trong phương pháp nghiên cứu Kết quả nghiên cứu phụ thuộc rất nhiều vào điểm nghiên cứu
Trang 34- Lựa chọn cán bộ để phỏng vấn: Toàn bộ cán bộ làm công tác lao động, người lao động được chọn để phỏng vấn Số cán bộ các cấp được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên
3.4 Loại dữ liệu và thu thập dữ liệu cho nghiên cứu
3.5 Các phương pháp phân tích dữ liệu
3.5.1 Phương pháp thống kê mô tả
Các chỉ tiêu, thông tin, số liệu thống kê về đất đai, dân số và lao động, kết quả sản xuất các ngành kinh tế, kết quả công tác tạo việc làm… cũng sẽ được tiến hành thu thập để qua đó mô tả và phân tích làm rõ đặc điểm địa bàn nghiên cứu, cũng như một số nội dung của thực trạng công tác tạo việc làm của địa bàn nghiên cứu
3.5.2 Phương pháp phân tích so sánh
Một số số liệu thống kê, số liệu của việc khảo sát điều tra sẽ được tiến hành tính toán, phân nhóm để qua đó phân tích và làm rõ thực trạng công tác tạo việc làm
ở địa bàn nghiên cứu
Sử dụng cách thức so sánh: trước và sau khi tư vấn, tạo việc làm cho người lao động Đối chiếu, so sánh với chủ trương, chính sách của Chính phủ, về giải quyết việc làm
3.5.3 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia là phương pháp sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia
có trình độ cao của một chuyên ngành để xem xét, nhận định bản chất một sự kiện khoa học hay thực tiễn phức tạp, để tìm ra giải pháp tối ưu cho các sự kiện đó hay đánh giá một sản phảm khoa học
Việc tiến hành tham vấn, xin ý kiến các bên liên quan, đặc biệt là các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu và ch ủ sử d ụng lao độ ng về một số nội dung của
Trang 35công tác tạo việc làm cũng được thực hiện nhằm mục đích để đưa ra những nhận định, đề xuất các giải pháp nhằm tạo việc làm cho người lao động nông thôn ở địa bàn nghiên cứu
3.5.4 Phương pháp dự báo
Nghiên cứu sử dụng Phương pháp định lượng dựa vào các mô hình toán, các dữ liệu trong quá khứ cùng với các yếu tố khác Bằng việc sử dụng các dữ liệu trong quá khứ để tìm ra xu hướng, quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu theo một mô hình nào đó và sử dụng mô hình tối ưu nhất để thực hiện ước lượng chúng thông qua các kiểm định tin cậy Phương pháp dự báo định lượng chia ra làm 2 loại khác nhau là
mô hình chỗi thời gian và mô hình nhân quả
Việc dự báo cung - cầu lao động huyện Phú Hòa và tỉnh Phú Yên có ý nghĩa hết sức quan trọng cho việc định hướng chính sách tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn Huyện; nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội trong giai đoạn từ nay đến năm 2025 Căn cứ quan trọng để dự báo là tình hình phát triển kinh tế - xã hội, cung – cầu lao động trong những năm qua, đặc biệt là các ngành kinh tế mũi nhọn của Huyện cũng như định hướng phát triển kinh tế xã hội trong thời gian đến
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Trong chương này tác giả đã xây dựng quy trình nghiên cứu của đề tài gồm nhiều bước khác nhau; trong đó, từng bước đều có nội dung và phương pháp thực hiện Đồng thời chỉ ra cách tiếp cận nghiên cứu, trong đó tập trung vào cách tiếp cận vấn đề tạo giải quyết việc làm trên cơ sở lý thuyết về cung – cầu lao động
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp là vừa sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính được tiến hành bằng phương pháp phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm Chọn mẫu theo phương pháp lựa chọn điển hình Các số liệu sơ cấp và thứ cấp được xử lý trên phần mềm Excel và nêu rõ các phương pháp phân tích dữ liệu như: thống kê mô
tả, phân tích so sánh, phương pháp chuyên gia và phương pháp dự báo
Đề tài liên quan đến công tác tạo việc làm cho lao động nông thôn nên tác giả
đã cố gắng xác định những nội dung chính của công tác tạo việc làm gắn với thực tế của địa bàn huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên làm cơ sở cho phân tích, đánh giá thực trạng, dự báo cung - cầu lao động và đề xuất giải pháp tạo việc làm hiệ quả tại huyện Phú Hòa ở những chương sau
Trang 36CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thực trạng tạo việc làm cho lao động nông thôn huyện Phú Hòa
4.1.1 Khái quát về huyện Phú Hòa
4.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Huyện Phú Hòa được thành lập trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính Thị
xã Tuy Hòa theo Nghị định 15/2002/NĐ-CP ngày 31/01/2002 của Chính phủ; chính thức đi vào hoạt động ngày 04/3/2002 Huyện Phú Hòa nằm về phía tả ngạn sông Đà Rằng, Bắc giáp huyện Tuy An, Nam giáp huyện Tây Hòa và Đông Hòa, Đông giáp Thành phố Tuy Hòa, Tây giáp huyện Sơn Hòa Nằm trên trục đường Quốc lộ 1 đi qua và Quốc lộ 25 gần như xuyên suốt từ Đông sang Tây, có điều kiện giao lưu kinh
tế để phát triển tiềm năng về mọi mặt của mình cũng như tận dụng những ưu thế riêng để trao đổi, hợp tác với các tỉnh khác, đặc biệt là khu vực Tây Nguyên
Huyện Phú Hòa có tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 26.390,96 ha, chiếm 5,21% diện tích tự nhiên của Tỉnh Diện tích đất lâm nghiệp cả huyện là 10.976,40
ha và tổng diện tích đất nông nghiệp là 8.654,30 ha, trong đó diện tích trồng lúa nước
là chủ yếu
Toàn huyện có 9 đơn vị hành chính (08 xã và 01 thị trấn), gồm: xã Hòa An có
diện tích 1.320,46 ha, xã Hòa Trị có diện tích 1.600,10 ha, xã Hòa Thắng có diện tích 1.630,76 ha, xã Hòa Quang Nam có diện tích 3.684,54 ha, xã Hòa Quang Bắc có diện tích 5.172,99 ha, xã Hòa Định Đông 1.191,74 ha, xã Hoà Định Tây có diện tích 4.279,34, xã Hòa Hội có diện tích 5.721,71 ha và Thị trấn Phú Hòa có diện tích 1.789,32 ha (UBND huyện Phú Hòa, 2017)
4.1.1.2 Đặc điểm kinh tế
Phú Hòa là một huyện nằm trên vùng châu thổ đồng bằng sông Đà Diễn xưa và nay là Đà Rằng, nên người dân nơi đây đã sớm phát triển kinh tế nông nghiệp, khai thác những lợi thế về đất đai để biến khu vực này thành một trong những vựa lúa của tỉnh có năng xuất cao Lúa được nhân dân canh tác 2 vụ/năm, được sử dụng nước từ hệ thống đập Đồng Cam Các xã như Hòa Thắng, Hòa An, Hòa Trị là những vùng trồng lúa có năng suất cao của tỉnh (trên 70 tạ/ha) Được thiên nhiên ưu đãi ngoài đồng bằng màu mỡ thuận lợi cho cây lúa phát triển còn có tiềm năng khá lớn về trữ lượng vật liệu dùng trong ngành xây dựng cơ bản (cát, đất, đá) Một số khu vực khai thác cát, sạn ở các
Trang 37xã Hòa An, Hòa Thắng, thị trấn Phú Hòa đã cung cấp khối lượng lớn vật liệu xây dựng không chỉ trên địa bàn mà cho các khu vực lân cận (UBND huyện Phú Hòa, 2017)
Bên cạnh nghề nông với hai ngành trồng trọt và chăn nuôi đóng vai trò chủ đạo, cư dân Phú Hòa trong quá trình sinh sống đã tạo ra những ngành nghề truyền thống phù hợp với điều kiện thiên nhiên và nhu cầu cần thiết hàng ngày, như các ngành nghề: gốm, dệt vải, lụa, đan đát, bánh tráng, làm bún cũng khá phát triển, đã làm đa dạng hoá nền kinh tế ở vùng đất Phú Hòa
Với địa hình và diện tích đất tự nhiên nêu trên, huyện Phú Hòa có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế- xã hội trong đó chủ yếu là phát triển kinh tế nông nghiệp
Do vậy cần phải có đội ngũ công chức có trình độ chuyên môn chuyên về nông nghiệp, chăn nuôi để khai thác, phát huy lợi thế sẵn có của huyện thuần nông
Trong những năm qua, cùng với sự nổ lực cố gắng của các ngành, huyện Phú hòa đã vượt qua những khó khăn, thách thức đạt được những thành tựu nổi bật trong phát triển kinh tế Từ năm 2012 đến năm 2016; giá trị sản xuất được thể hiện qua bảng số 4.1 sau:
Bảng 4.1: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Phú Hòa giai đoạn 2012 – 2016
Chỉ tiêu
Giá trị sản xuất qua các năm (tỷ đồng) Tốc
độ tăng bình quân (%)
Tổng số 3.018,86 3.427,99 3.894,33 4.432,58 5.046,84 13,71
Công nghiệp-Xây dựng 1.372,19 1.629,38 1.927,50 2.268,61 2.654,27 17,93
Thương mại- dịch vụ 837,55 955,68 1.092,53 1.249,72 1.437,18 14,45
Nông- lâm- thủy sản 809,11 842,93 874,29 914,25 955,39 4,24
(Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Phú Hòa năm 2016)
Qua bảng 4.1 ta thấy, giá trị sản xuất năm 2016 đạt 5.046,845 tỷ đồng gấp 1,67 lần so với năm 2012 Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 13,71% Trong đó, ngành công nghiệp- xây dựng tăng nhanh nhất với tốc độ bình quân 17,93% Năm
2012, giá trị ngành công nghiệp - xây dựng là 1.372,199 tỷ đồng đến năm 2016 là 2.654,273 tỷ đồng
Trang 381629.38
955.68 842.93
1927.50
1092.53 874.29
Hình 4.1: Biểu đồ giá trị sản xuất các ngành kinh tế giai đoạn 2012 - 2016
Trong những năm gần đây huyện Phú Hòa đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghiệp - xây dựng tại địa phương Nền công nghiệp huyện Phú Hòa phát triển theo hai hướng tập trung ở các cụm công nghiệp và công nghiệp phân tán, làng nghề Huyện Phú Hòa có 01 cụm công nghiệp Hòa An, được xây dựng từ năm 2004 và chính thức đi vào hoạt động từ năm 2007, đến nay có khoản 10 công ty, doanh nghiệp đầu tư với tổng số vốn 98,9 tỷ đồng, qua đó đã giải quyết việc làm cho 400 lao động, đã góp phần từng bước làm chuyển đổi cơ cấu kinh
tế, tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp của huyện Đến năm 2016 tỷ lệ dự án khép kín là 100% và đi vào hoạt động ổn định Toàn huyện có 54 dự án công trình đã đầu
tư xây dựng với tổng kinh phí 312 tỷ đồng và các công trình xây dựng nông thôn mới với tổng kinh phí 130 tỷ đồng
Giá trị sản xuất ngành Thương mại - dịch vụ của huyện có sự phát triển đáng
kể Các ngành dịch vụ tiếp tục phát triển, mở rộng lĩnh vực hoạt động, chất lượng dịch vụ từng bước được nâng cao như: Dịch vụ tín dụng - ngân hàng, dịch vụ bưu chính - viễn thông, dịch vụ điện thoại di động và internet phủ sóng 100% các xã trên toàn huyện, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân và doanh nghiệp Hoạt động của hệ thống chợ, cửa hàng ăn uống có bước phát triển làm gia tăng nhu cầu tiêu thụ tại địa phương
Giá trị của ngành nông- lâm- thủy sản tăng trưởng thấp hơn, tuy nhiên liên tục tăng qua các năm và đến năm 2016 đạt 955,392 tỷ đồng Do đối mặt với những khó
Trang 39khăn như thiên tai, dịch bệnh nhưng giá trị sản xuất của ngành này vẫn tăng qua các năm Hiện nay, tại xã Hòa Quang Bắc đang có dự án nông nghiệp công nghệ cao nên
hy vọng trong thời gian tới, giá trị sản xuất ngành nông – lâm - thủy sản sẽ có sự tăng trưởng nhiều hơn nữa
* Về cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế huyện Phú Hòa đang chuyển dịch theo hướng
ngày càng giảm tỷ lệ giá trị sản xuất nông nghiệp, tăng giá trị sản xuất công nghiệp và duy trì tỷ lệ giá trị sản xuất thương mại- dịch vụ, được thể hiện qua bảng 4.2
Bảng 4.2: Cơ cấu kinh tế huyện Phú Hòa giai đoạn 2012 - 2016
(Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Phú Hòa năm 2016)
Từ bảng 4.2 cho thấy, giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng tương đối cao và tăng nhanh qua các năm, từ 45,46% năm 2012 tăng lên 52,59% vào năm 2016 Giá trị sản xuất ngành thương mại- dịch vụ duy trì ở mức khoảng 28,06% qua các năm Tỷ trọng ngành nông – lâm - thủy sản đang có xu hướng giảm mạnh từ 26,08% năm 2012 còn 18,93% vào năm 2016
Hình 4.2: Biểu đồ tỷ trọng các nhóm ngành kinh tế năm 2016
Trang 40Nhìn chung, cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng tích cực và phù hợp với định hướng của huyện Tuy nhiên, tỷ trọng chuyển dịch cơ cấu của huyện còn chậm so với chỉ tiêu đề ra Đây là vấn đề đòi hỏi chính quyền huyện cần phải quan tâm hơn nữa, đề ra các biện pháp góp phần thúc đẩy kinh tế của huyện phát triển hơn nữa trong thời gian tới
4.1.1.3 Đặc điểm xã hội
- Về dân số: Dân số của huyện Phú Hòa theo thống kê đến tháng 12 năm
2016 là 106.986 người thuộc các dân tộc kinh, Chăm H’roi, Hoa, Tày Người Chăm H’roi, Tày sống tập trung khu vực miền núi xã Hòa Hội Mật độ dân số của huyện là 405 người/km2, chủ yếu tập trung các xã đồng bằng Dân số của huyện từ năm 2013 đến năm 2016 được thể hiện qua bảng 4.3 sau:
Bảng 4.3: Dân số huyện Phú Hòa từ năm 2013 đến năm 2016
(Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Phú Hòa)
Nhìn chung, dân số trong toàn huyện biến động qua các năm, đến năm
2016, tốc độ tăng dân số năm 2016 so với năm 2015 toàn huyện gần 1% Trong
đó, xã có dân số ít nhất là xã Hòa Hội với 4.079 người, chiếm tỷ lệ 3,81% so với dân số toàn huyện do đặc thù là xã miền núi nên có ít người sinh sống; xã
có dân số cao nhất là xã Hòa Trị với 19.916 người, chiếm tỷ lệ 18,62% so với dân số toàn huyện