Xuất phát từ các vấn đề nêu trên việc chọn đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo vệ môi trường du lịch biển của cộng đồng địa phương tại thành phố Tuy Hòa, tỉn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRẦN THỊ THÚY HẰNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DU LỊCH BIỂN CỦA CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG TẠI THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRẦN THỊ THÚY HẰNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DU LỊCH BIỂN CỦA CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG TẠI THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
Quyết định giao đề tài: 447/QĐ - ĐHNT ngày 10/5/2017
Quyết định thành lập hội đồng: 1273/QĐ-ĐHNT ngày 05/12/2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia
bảo vệ môi trường du lịch biển của cộng đồng địa phương tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh phú Yên” là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi Các số liệu điều tra, kết
quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
kỳ tài liệu nào khác và thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc
Khánh Hòa, ngày 20 tháng 12 năm 2017
Tác giả
Trần Thị Thúy Hằng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài cũng như trong quá trình học tập tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, động viên từ gia đình, thầy cô, các cơ quan ban ngành, và các bạn
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh tế, trường Đại học Nha Trang đã nhiệt tình, tâm huyết truyền đạt kiến thức và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Tiếp theo, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến TS Lê Chí Công-người trực tiếp hướng dẫn luận văn đã dành nhiều thời gian quý báu để tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm để tôi có thể hoàn thành đề tài này
Tôi xin cảm ơn các cô chú, anh chị trong Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Yên, sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Phú Yên, Ban quản lý ở một số khu du lịch ven biển TP Tuy Hòa, đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành đến anh Vũ Hoàng Nguyên-chuyên viên du lịch đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp số liệu, đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực tập và thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các bạn lớp KTPT15, những người bạn thân đặc biệt là gia đình tôi đã luôn bên cạnh, cổ vũ, động viên tinh thần, là nền tảng để tôi có thêm động lực tiến bước và hoàn thành khóa luận
Xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người!
Khánh Hòa, ngày 20 tháng 12 năm 2017
Tác giả
Trần Thị Thúy Hằng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC HÌNH VẼ x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xi
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 4
2.1 Các lý thuyết có liên quan đến phát triển du lịch bền vững 4
2.1.1 Phát triển bền vững 4
2.1.2 Phát triển bền vững du lịch biển 4
2.1.3 Bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững 5
2.1.4 Các nguyên tắc phát triển du lịch bền vững 6
2.2 Lý thuyết liên quan đến sự tham gia của cộng đồng vào bảo vệ môi trường du lịch biển 7
2.2.1 Cộng đồng địa phương 7
2.2.2 Lý thuyết hành vi trong tham gia phát triển du lịch 8
2.2.3 Ý định hành vi tham gia bảo vệ môi trường của cộng đồng 9
2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến ý định của cộng đồng địa phương đến bảo vệ môi trường du lịch biển 9
2.3.1 Các nghiên cứu trong nước 9
2.3.2 Các nghiên cứu nước ngoài 10
2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất 12
2.4.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 12
2.4.2 Phát triển các giả thuyết nghiên cứu 13
Tóm tắt chương 2 15
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Quy trình nghiên cứu 16
3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ 17
3.1.2 Nghiên cứu chính thức 19
Trang 63.2 Chọn mẫu trong nghiên cứu chính thức 20
3.3 Phương pháp xử lý thông tin 21
3.3.1 Làm sạch số liệu 21
3.3.2 Thống kê mô tả và thống kê suy luận 21
3.3.3 Đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của thang đo 22
3.3.4 Kiểm định mô hình lý thuyết 23
Tóm tắt chương 3 25
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
4.1 Phân tích mô tả địa bàn nghiên cứu 26
4.1.1 Đặc điểm thành phố Tuy Hòa 26
4.1.2 Tiềm năng phát triển du lịch tại thành phố Tuy Hòa 29
4.1.3 Hiện trạng môi trường của khu vực ven biển thành phố Tuy Hòa 37
4.2 Phân tích kết quả nghiên cứu 41
4.2.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 41
4.2.2 Đánh giá mức độ tham gia chương trình tập huấn về kiến thức bảo vệ môi trường của cộng đồng dân cư tại thành phố Tuy Hòa 42
4.2.3 Đánh giá mức độ tham gia của cộng đồng vào chương trình phát triển bền vững du lịch biển tại thành phố Tuy Hòa 42
4.2.4 Kết quả thống kê mô tả 44
4.2.5 Phân tích độ tin cậy thang đo 45
4.2.6 Phân tích nhân tố khám phá 47
4.2.7 Phân tích tương quan, hồi quy 49
4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu 55
Tóm tắt chương 4 56
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 57
5.1 Thảo luận từ câu hỏi nghiên cứu 57
5.2 Gợi ý chính sách quản trị 58
5.2.1 Khuyến nghị một số chính sách tại Tuy Hòa, Phú Yên liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo vệ môi trường du lịch biển của người dân tại thành phố 58
Trang 75.2.2 Khuyến nghị một số chính sách đối với Nhà nước liên quan đến việc khuyến khích ý định tham gia bảo vệ môi trường du lịch biển của cộng đồng địa phương tại
thành phố Tuy Hòa 60
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 61
5.4 Tóm tắt 62
KẾT LUẬN 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BEN Nhận thức lợi ích đối với việc bảo vệ
môi trường du lịch biển
BR Trách nhiệm đối với bảo vệ môi trường
du lịch biển EFA Phân tích nhân tố khám phá
INTEN Ý định tham gia chương trình bảo vệ
môi trường du lịch biển INVOL Sự quan tâm đối với chương trình bảo vệ
môi trường du lịch biển KNOW Kiến thức về bảo vệ môi trường du lịch
TPB Lý thuyết hành vi có kế hoạch Theory of Planned
Behavior TRA Lý thuyết hành động hợp lý Theory of Reasoned
Action UNWTO Tổ chức du lịch thế giới World Tourism
Organization UTM Đại học công nghệ Malaysia University of
Technology, Malaysia
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Thống kê đặc điểm nhân khẩu học trong mẫu nghiên cứu 41
Bảng 4.2: Tham gia chương trình tập huấn kiến thức về bảo vệ môi trường du lịch 42
Bảng 4.3: Tần suất tham gia chương trình tập huấn về kiến thức về bảo vệ môi trường 42
Bảng 4.4: Cộng đồng tham gia hoạt động liên quan đến Chương trình phát triển bền vững du lịch biển tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên trong vòng 5 năm qua 43
Bảng 4.5: Đánh giá ý định tham gia bảo vệ môi trường du lịch biển 43
Bảng 4.6: Thống kê mô tả các biến quan sát 44
Bảng 4.7: Kiểm định độ tin cậy thang đo ý định tham gia 46
Bảng 4.8: Kiểm định độ tin cậy thang đo đo các nhân tố tác động đến ý định tham gia chương trình bảo vệ môi trường du lịch biển 47
Bảng 4.9: Kết quả EFA thang đo các nhân tố tác động đến ý định tham gia chương trình bảo vệ môi trường du lịch tại thành phố Tuy Hòa 48
Bảng 4.10: Kết quả EFA thang đo ý định gia chương trình bảo vệ môi trường du lịch biển 49
Bảng 4.11: Kết quả phân tích hệ số tương quan Pearson thể hiện trong ma trận tương quan 50
Bảng 4.12: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter của mô hình 52
Bảng 4.13: Kết quả kiểm định phương sai ANOVA 52
Bảng 4.14: Mô hình hồi quy theo lý thuyết 52
Bảng 5.1: Kiểm định giả thuyết nghiên cứu 58
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Thuyết hành vi dự định (TPB); 8
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả 12
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 16
Hình 4.2: Đồ thị phân tán giữa phần dư chuẩn hóa và giá trị ước lượng 54
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Ý thức được tầm quan trọng và mối quan hệ giữa phát triển du lịch và cộng đồng địa phương, nhiều quốc gia đã đưa ra các chiến lược phát triển du lịch liên quan đến cộng đồng dân cư Đặc biệt là vai trò của cộng đồng dân cư địa phương trong phát triển du lịch đã được chú trọng
Xuất phát từ các vấn đề nêu trên việc chọn đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo vệ môi trường du lịch biển của cộng đồng địa phương tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên” nhằm tìm ra các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo vệ môi trường du lịch của cộng đồng địa phương, từ đó có hướng đi đúng đắn để phát triển du lịch biển Tuy Hòa theo hướng bền vững
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo vệ môi trường du lịch của cộng đồng địa phương và mức độ tác động của các yếu tố này đến ý định tham gia bảo vệ môi trường du lịch của cộng đồng vào phát triển bền vững du lịch biển tại Tuy Hòa, từ đó đề xuất các kiến nghị chính sách nhằm khuyến khích hành vi của cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường, phát triển du lịch biển đảo Tuy Hòa theo hướng bền vững
Trang 12(3) Đề xuất một số kiến nghị chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy ý định hành vi tham gia bảo vệ môi trường của cộng đồng địa phương tại thành phố Tuy Hòa theo hướng bền vững
3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành thu thập 210 hộ gia đình tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, lựa chọn các hộ gia đình để phỏng vấn theo phương pháp thuận tiện, trong đó tỷ
lệ không phản hồi hoặc trả lời không đầy đủ thông tin là 5,0% và có 95,0% trả lời câu hỏi hoàn chỉnh, số phiếu thu về hợp lệ là 200 phiếu Dữ liệu thu thập được xử lý bằng
kỹ thuật phân tích độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, Phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình hồi quy tuyến tính Kết quả nghiên cứu cho thấy: tất cả thang đo đều đạt độ tin cậy và giá trị Đồng thời, kết quả cũng cho thấy mô hình lý thuyết đề ra phù hợp với dữ liệu thị trường 04/05 giả thuyết đề xuất trong mô hình nghiên cứu ở chương 2 có tác động cùng chiều và mạnh đến ý định tham gia bảo vệ môi trường du lịch biển tại thành phố Tuy Hòa, theo thứ tự: (1) Kiến thức đối với bảo
vệ môi trường du lịch; (2) Nhận thức về trách nhiệm đạo lý đối với việc bảo vệ môi trường du lịch; (3) Nhận thức lợi ích của việc bảo vệ môi trường du lịch; (4) Sự quan tâm đến việc bảo vệ môi trường du lịch
4 Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu làm bằng chứng khoa học quan trọng giúp đề xuất các kiến nghị chính sách nhằm khuyến khích hành vi của cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường du lịch biển tại thành phố Tuy Hòa Theo đó, tác giả đã đưa ra những kiến nghị chính sách nhằm cải thiện mức độ ý định tham gia chương trình bảo vệ môi trường du lịch của cộng đồng địa phương theo hướng đồng tham gia Ngoài ra, luận văn cũng đã
đề xuất năm nhóm giải pháp cho chính quyền địa phương nhằm gia tăng vai trò của cộng đồng trong phát triển bền vững du lịch biển đảo Tuy Hòa trong thời gian tới Cuối cùng, luận văn cũng đề cập đến một số hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo Nghiên cứu này cũng đã khẳng định vai trò quan trọng của ý định tham gia chương trình bảo vệ môi trường du lịch của cộng đồng là hết sức quan trọng góp phần phát triển du lịch biển Tuy Hòa, Phú Yên bền vững trong thời gian tới
Từ khóa: Ý định, cộng đồng địa phương, môi trường du lịch, đảo Tuy Hòa
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu
Ngày nay không một quốc gia nào trong quá trình hoạch định chính sách và quản
lý phát triển du lịch lại không có nội dung phát triển du lịch bền vững Cùng với sự gia tăng về nhu cầu du lịch quá mức của con người, trong đó có rất nhiều hoạt động tiêu dùng trong quá trình du lịch tạo ra chất thải gây ô nhiễm môi trường và sử dụng quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho du lịch đã gây ra nhiều mối đe dọa với môi trường tự nhiên và đang là những thách thức lớn đối với phát triển du lịch bền vững (Nguyễn Hữu Thụ, 2014) Thêm vào đó, Khách du lịch ngày nay quan tâm nhiều hơn với các điểm du lịch “xanh”, những điểm du lịch với các hoạt động và điều kiện sinh hoạt không gây ô nhiễm môi trường Singapore là một ví dụ điển hình về khuynh hướng tạo ra du lịch xanh cũng như việc khách du lịch sẵn lòng bỏ ra chi phí nhiều hơn để tận hưởng những dịch vụ du lịch mang tính thân thiện với môi trường
Ý thức được tầm quan trọng và mối quan hệ giữa phát triển du lịch và cộng đồng địa phương, nhiều quốc gia đã đưa ra các chiến lược phát triển du lịch liên quan đến cộng đồng dân cư Đặc biệt là vai trò của cộng đồng dân cư địa phương trong phát triển du lịch đã được chú trọng Rõ ràng, du lịch bền vững có thể làm giảm tác động xấu đến môi trường bằng cách tăng cường khả năng quản lý bằng cách thực hiện các chương trình giáo dục, đào tạo và phát triển bởi hệ thống giám sát (Fennell, 1999) Cộng đồng dân cư địa phương đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong phát triển
du lịch (Hall và cộng sự, 2005) Do vậy, tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo vệ môi trường du lịch biển của cộng đồng địa phương tại thành phố Tuy Hòa” nhằm tìm ra các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến ý
định tham gia bảo vệ môi trường du lịch của cộng đồng địa phương, từ đó có hướng đi đúng đắn để phát triển du lịch biển Tuy Hòa theo hướng bền vững
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo
vệ môi trường du lịch của cộng đồng địa phương và mức độ tác động của các yếu tố này đến ý định tham gia bảo vệ môi trường du lịch của cộng đồng vào phát triển bền vững du lịch biển tại Tuy Hòa, từ đó đề xuất các kiến nghị chính sách nhằm khuyến khích hành vi của cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường, phát triển du lịch biển đảo
Tuy Hòa theo hướng bền vững
Trang 14 Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo vệ môi trường tại
thành phố Tuy Hòa;
- Phân tích mức độ tác động của các yếu tố đến ý định tham gia bảo vệ môi
trường biển đảo của cộng đồng địa phương tại thành phố Tuy Hòa;
- Đề xuất một số kiến nghị chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy ý định hành vi
tham gia bảo vệ môi trường của cộng đồng địa phương tại thành phố Tuy Hòa theo
hướng bền vững
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Đâu là những yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo vệ môi trường biển
đảo của cộng đồng địa phương tại thành phố Tuy Hòa?
- Mức độ tác động của các yếu tố này đến ý định tham gia bảo vệ môi trường
biển đảo của cộng đồng tại Tuy Hòa?
- Làm thế nào để đẩy mạnh ý định hành vi tham gia bảo vệ môi trường biển đảo
của cộng đồng tại Tuy Hòa?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Khung lý thuyết phát triển bền vững, lý thuyết hành vi
tiêu dùng trong du lịch, các yếu tố ảnh hưởng đến ý định hành vi tham gia bảo vệ môi
trường du lịch biển đảo theo hướng bền vững
+ Đối tượng khảo sát: Cộng đồng địa phương (những người đang sinh sống và
làm việc trên địa bàn thành phố Tuy Hòa)
+ Phạm vi nghiên cứu: Đề tài thực hiện khảo sát trên địa bàn thành phố Tuy
Hòa, tỉnh Phú Yên trong thời gian từ tháng 5/2017 đến tháng 6/2017
1.5 Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu sẽ giúp tìm ra được các nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi tham gia bảo vệ môi trường biển đảo Tuy Hòa theo hướng bền vững, trong đó nhân tố nào có ý nghĩa quan trọng nhất Đồng thời, việc xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi tham gia bảo vệ môi trường du lịch biển đảo Tuy Hòa theo hướng bền vững sẽ giúp các nhà quản lý du lịch và chính quyền địa phương trong huyện tìm ra các biện pháp nhằm tăng cường ý định hành vi tham gia bảo vệ môi trường du lịch biển đảo Tuy Hòa theo hướng bền vững, góp phần ngăn chặn và làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu; đồng thời vạch ra được hướng đi
Trang 15đúng đắn và bền vững cho sự phát triển của ngành du lịch huyện đảo Tuy Hòa trong thời gian tới Ngoài ra kết quả nghiên cứu còn có giá trị tham khảo đối với những đề tài tương tự sau này
1.6 Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu, phần kết luận, trích yếu luận văn, đề tài gồm có 05 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu chung về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị chính sách
Trang 16CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Các lý thuyết có liên quan đến phát triển du lịch bền vững
2.1.1 Phát triển bền vững
Phát triển du lịch bền vững dựa trên khái niệm phát triển bền vững từ những năm
50 của thế kỷ XX Butler’s (1993) cho rằng phát triển du lịch bền vững xem xét trong một phạm vi lãnh thổ nhất định (tồn tại các thành tố cộng đồng địa phương, tài nguyên
du lịch,…), thêm nữa, sự phát triển được duy trì trong một thời kỳ xác định và không làm giảm khả năng thích ứng môi trường (con người và thể chất) trong khi vẫn có thể ngăn chặn và giảm thiểu những tác động tiêu cực của quá trình phát triển du lịch Cách tiếp cận của tác giả tập trung vào khía cạnh không gian và thời gian của phát triển mà chưa đề cập đến tính bền vững của sản phẩm du lịch Mặc dù vậy, đây là quan điểm đã nhận được sự đồng thuận khá cao của các tác giả khác (Mowforth và Munt, 1998) Trong khi đó, Tosun (1998) lập luận rằng phát triển du lịch bền vững nên được chấp nhận như là một trong những thành phần của phát triển du lịch và nó tạo ra những đóng góp đáng kể ở thời kỳ nhất định mà không tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu, mong muốn của thế hệ tương lai Khái niệm này đã chỉ ra đóng góp của phát triển
du lịch bền vững đến việc duy trì nguyên tắc của phát triển chung nhưng lại ít đề cập đến vai trò của công tác quản lý tài nguyên du lịch cho du lịch được phát triển bền vững Vì vậy, tổ chức du lịch thế giới (UNWTO, 2002) cho rằng “phát triển du lịch bền vững là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Sự phát triển này quan tâm đến lợi ích kinh tế, xã hội mang tính lâu dài trong khi vẫn đảm bảo
sự đóng góp cho bảo tồn và tôn tạo nguồn tài nguyên, duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa để phát triển hoạt động du lịch trong tương lai; cho công tác bảo vệ môi trường và góp phần nâng cao mức sống của cộng đồng địa phương”
2.1.2 Phát triển bền vững du lịch biển
Tổ chức du lịch thế giới cho rằng chỉ tiêu dùng để đo lường thông tin giúp nhà quản lý đưa ra quyết định tốt hơn…chỉ tiêu liên quan đến quyết định quản lý trong lĩnh vực du lịch phục thuộc vào đặc trưng điểm đến và tầm quan trọng tương đối của chúng đối với du khách (UNWTO, 2002) Nhằm xác định tính bền vững trong phát triển du lịch biển đảo, chỉ tiêu sẽ là công cụ hữu ích giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn mối liên
hệ giữa du lịch và những hoạt động có liên quan cũng như năng lực tái tạo của môi trường trong việc duy trì sự bền vững Tất cả chỉ tiêu đều có thể được lượng hóa (ví
Trang 17như, số lượng, quy mô, tỷ lệ…) Cronin (1990) và Dowling (1993) cho rằng để đạt được sự phát triển du lịch bền vững, quá trình này cần được đánh giá một cách thường xuyên dựa trên việc xác định đầy đủ tác động khác nhau đến chúng để từ đó cung cấp những thông tin hữu ích cho quyết định quản lý Quản lý ngành, đơn vị kinh doanh du lịch cần thông qua quá trình để xem xét đầy đủ và có ý nghĩa chỉ tiêu đo lường sự phát triển du lịch bền vững từ ba trụ cột cơ bản: (i) Kinh tế; (ii) Văn hóa - xã hội; (iii) Tài nguyên, môi trường và từ đó hình thành các quyết định quản lý kinh doanh tốt hơn
+ Góc độ kinh tế: Đánh giá tính bền vững trên góc độ kinh tế thường được đề
cập đến sự đảm bảo tăng trưởng bền vững mà nội hàm của nó cùng lúc được thể hiện thông qua tốc độ tăng trưởng doanh thu, tốc độ tăng trưởng lượng khách, sự tăng lên của cơ sở kinh doanh du lịch,…đặc biệt là chất lượng tăng trưởng (Machado, 2003)
+ Góc độ văn hóa - xã hội: Phát triển kinh doanh du lịch phải có những đóng
góp cụ thể cho phát triển văn hóa - xã hội, đảm bảo sự công bằng trong phát triển (Hens, 1998) Đánh giá tính bền vững du lịch biển đảo có thể xem xét bộ chỉ số đánh giá tác động của du lịch lên phân hệ văn hóa - xã hội đối với ngành du lịch dựa trên bộ chỉ số Doxey (1975)
+ Góc độ môi trường: Khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên và điều kiện
môi trường tại điểm đến trong quá trình phát triển du lịch là khía cạnh rất đáng được quan tâm (UNWTO, 2002), việc khai thác, sử dụng tài nguyên cho phát triển du lịch biển đảo cần được quản lý sao cho không chỉ thỏa mãn nhu cầu phát triển trong hiện tại mà còn đảm bảo cho nhu cầu phát triển cho tương lai
2.1.3 Bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững
Môi trường du lịch được hiểu là các điều kiện, các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhân văn của từng lãnh thổ cụ thể trong đó các hoạt động du lịch tồn tại và phát triển Du lịch luôn luôn có mối quan hệ mật thiết với môi trường, đến sự khai thác tài nguyên Hay nói cách khác là có tài nguyên thì mới có sự tồn tại của du lịch Khi tài nguyên – môi trường được bảo vệ thì đồng nghĩa với nó là du lịch được bảo vệ (Phạm Văn Du, 2010)
Tài nguyên du lịch là điểm thu hút chính của du khách, vì đó là nguồn tài nguyên
có giá trị, vì vậy cần được bảo vệ và gìn giữ (Stabler, 1997) Khi một điểm đến trở nên phổ biến mà không cần bất kỳ quy hoạch trước hoặc chuẩn bị, sự phát triển nhanh chóng đó gây ra tiêu cực xã hội, tác động đến môi trường nhân văn (Choise, 2005) Theo một bài báo của Liên Hợp Quốc cho biết, du lịch dựa vào cộng đồng bền vững
Trang 18giúp tăng cường “kiến thức địa phương, sự tham gia của cộng đồng, hỗ trợ, giúp duy trì văn hóa địa phương và tài nguyên thiên nhiên” (UN, 2001)
Theo Hongshu và Min Tong (2009), mặc dù sự phát triển du lịch đã mang lại lợi ích kinh tế cho điểm đến du lịch, nhưng nó đã gây ảnh hưởng lớn đến tài nguyên du lịch của địa phương, chẳng hạn như quá nhiều cảnh quan nhân tạo, phá hủy những tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn tại địa phương Theo các tổ chức có liên quan điều tra trên 100% thiên nhiên dự trữ trên cấp tỉnh, đã có 22% thiên nhiên dự trữ gây hủy hoại môi trường vì sự phát triển du lịch sinh thái và 11% trong số đó đã xuất hiện suy thoái tài nguyên du lịch
Bảo vệ môi trường là những hoạt động góp phần giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện sự xuống cấp của môi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái, ngăn chăn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường, khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
2.1.4 Các nguyên tắc phát triển du lịch bền vững
Sử dụng nguồn lực một cách bền vững: việc bảo tồn, sử dụng bền vững các nguồn lực phát triển du lịch là rất quan trọng đối với nhiệm vụ phát triển du lịch của mỗi khu vực, quốc gia
Giảm sự tiêu thụ quá mức và giảm chất thải: điều này sẽ tránh được những phí tổn cho việc phục hồi tổn hại về môi trường và làm tăng chất lượng của du lịch
Duy trì tính da dạng: việc duy trì và tăng cường tính đa dạng của thiên nhiên, văn hóa xã hội là hết sức quan trọng cho du lịch bền vững và cũng là chỗ dựa sinh tồn của cả ngành du lịch
Hợp nhất du lịch vào quá trình quy hoạch: hợp nhất phát triển du lịch vào trong khuôn khổ hoạch định chiến lược cấp quốc gia và địa phương, tiến hành đánh giá tác động môi trường làm tăng khả năng tồn tại lâu dài của ngành du lịch
Hỗ trợ kinh tế địa phương: ngành du lịch có hỗ trợ tích cực các hoạt động kinh
tế địa phương và có tính đến các giá trị và chi phí về mặt môi trường thì mới bảo vệ được nền kinh tế địa phương
Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương: khi cộng đồng địa phương tham gia vào hoạt động du lịch thì họ trở thành đối tác tích cực, có vị trí đặc biệt trong khu vực và vùng Khả năng bền vững của du lịch phụ thuộc rất lớn vào sự ủng hộ và tham gia của cộng đồng địa phương
Trang 19Lấy ý kiến của quần chúng và các đối tượng có liên quan: tham khảo ý kiến của chính phủ, ngành du lịch và cư dân bản địa là hết sức cần thiết để đánh giá các dự án phát triển, các biện pháp để giảm thiểu tác động tiêu cực và tối đa hóa sự đóng góp tích cực của họ
Đào tạo nhân lực: một lực lượng lao động được đào tạo lành nghề không những đem lại lợi ích kinh tế cho ngành mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, tính hiệu quả của tất cả các cấp và lòng tin tưởng, tự tin và tự nguyện công tác của nhân viên
Tiếp thị du lịch một cách có trách nhiệm: việc cung cấp cho du khách những thông tin đầy đủ, chính xác sẽ nâng cao sự tôn trọng của du khách đối với môi trường thiên nhiên, văn hóa, xã hội của nơi tham quan, đồng thời làm tăng sự thỏa mãn của du khách
Tiến hành nghiên cứu: tiếp tục giám sát, nghiên cứu sự phát triển du lịch thông qua việc sử dụng và phân tích có hiệu quả các số liệu là điều cần thiết để giải quyết những tồn tại và mang đến lợi ích cho các điểm tham quan, ngành du lịch và du khách
2.2 Lý thuyết liên quan đến sự tham gia của cộng đồng vào bảo vệ môi trường du lịch biển
2.2.1 Cộng đồng địa phương
Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng thường được dùng để chỉ nhiều đối tượng có những đặc điểm tương đối khác nhau về qui mô và đặc tính xã hội Ý nghĩa rộng nhất của cộng đồng là tập hợp người với các liên minh rộng lớn như toàn thế giới (cộng đồng thế giới), một châu lục (cộng đồng Châu Âu…), một khu vực (cộng đồng Đông Nam Á…) Cộng đồng còn được áp dụng để chỉ một kiểu xã hội, căn cứ vào những đặc tính tương đồng về sắc tộc, chủng tộc hay tôn giáo Nhỏ hơn nữa, cộng đồng được dùng khi gọi tên các đơn vị làng, bản, xã, huyện… Trong các chương trình phát triển có sự tham gia của cộng đồng, khái niệm này được hiểu trên phạm vi hẹp hơn Cộng đồng là những nhóm người được tập hợp dưới nhiều hình thức khác nhau như theo lứa tuổi, nghề nghiệp, huyết thống, khu vực địa lý, tổ chức đoàn thể, sở thích Trong du lịch, cộng đồng thường được xác định theo phân bố địa lý Theo một nghiên cứu khác thì “Cộng đồng là một nhóm người, thường sống trên cùng một khu vực địa lý, nhận biết bản thân họ thuộc cùng một nhóm Các thành viên trong một cộng đồng thường có quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân Tất cả họ có thể thuộc về cùng một nhóm tôn giáo, chính trị, tầng lớp hoặc đẳng cấp” Ngoài những đặc điểm chung, cộng đồng là một thực thể phức tạp và không đồng nhất Trong cùng một cộng đồng, có
Trang 20đất đai và người không có đất Sự phân hóa trong cộng đồng dẫn đến mức độ tham gia
và hưởng lợi khác nhau của thành viên trong một cộng đồng trong các chương trình, dự
án phát triển cộng đồng, do đó ẩn chứa những xung đột xảy ra trong cộng đồng (Israr và cộng sự, 2009)
2.2.2 Lý thuyết hành vi trong tham gia phát triển du lịch
Thuyết hành vi dự định (Ajzen, 1991), được phát triển và cải tiến từ lý thuyết hành động hợp lý (Ajzen & Fishbein, 1975), được xem là lý thuyết phổ biến nhất liên kết thái độ và hành vi Thuyết hành động hợp lý TRA được Ajzen & Fishbein xây dựng năm 1975 và được xem là học thuyết tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu tâm
lý xã hội (Mark & Christopher, 1998) Mô hình TRA được phát triển để giải thích cho các cơ chế của hành vi con người trong quá trình ra quyết định Nó được thiết kế đặc biệt để dự đoán hành vi của con người dưới sự kiểm soát hoàn toàn của ý chí Lý thuyết hành động hợp lý TRA giả định rằng hầu hết các quyết định hay hành vi của cá nhân đều bắt nguồn từ những nỗ lực của ý chí trong việc cố gắng thực hiện quyết định hay hành vi đó (Han & Kim, 2010)
TPB là lý thuyết hành vi theo dự tính được mở rộng từ TRA TPB cho rằng thái
độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và sự kiểm soát hành vi là ba yếu tố quyết định khái niệm độc lập về ý định hành vi (Ajzen, 1991) Sự khác biệt lớn giữa hai mô hình
là TPB kết hợp thêm một nhân tố là kiểm soát hành vi như một yếu tố quyết định về
xu hướng hành vi Nhân tố này được liên kết đến việc kiểm soát niềm tin Nó bao gồm yếu tố niềm tin rằng việc thực hiện hành vi dễ dàng hay khó khăn phụ thuộc vào việc
sở hữu các nguồn tài nguyên thiết yếu và cơ hội để thực hiện một hành vi cụ thể TPB
đã được sử dụng như là cơ sở để điều tra hành vi bền vững nói chung và hành vi du lịch bền vững nói riêng (Han & Kim, 2010) Các nhà phê bình TPB cho rằng ý định hành vi không chuyển thành hành vi và một vài nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra rằng liên kết này thực sự là khá yếu
Trang 212.2.3 Ý định hành vi tham gia bảo vệ môi trường của cộng đồng
Ý thức cộng đồng có thể được xem như là năng lực của người dân địa phương để tham gia vào các hoạt động phát triển (Cupples, 2005) Tầm quan trọng và cần thiết của ý thức và sự tham gia của cộng đồng trong việc xây dựng năng lực mạnh mẽ của cộng đồng cho phát triển du lịch là không thể bỏ qua (Aref, 2010) Sự tham gia của cộng đồng như là một sự tham gia của người dân địa phương trong quá trình phát triển
du lịch Nếu không có sự tham gia của cộng đồng rõ ràng là không có hợp tác, không phát triển và không có chương trình Do đó thiếu sự tham gia của cộng đồng trong việc
ra quyết định để thực hiện phát triển du lịch có thể dẫn đến thất bại trong việc phát triển cộng đồng (Miranda, 2007) Sự tham gia của cộng đồng làm tăng cảm giác của người dân về quyền kiểm soát các vấn đề có ảnh hưởng đến cuộc sống của họ và cũng thúc đẩy sự tự tin và tự nhận thức (Nampila, 2005) Sự tham gia của cộng đồng cung cấp một ý thức cộng đồng phải chịu trách nhiệm cho bản thân và những người khác, sẵn sàng chia sẻ và tương tác (Aref, 2010) Ý thức cộng đồng là một động lực để hỗ trợ người dân địa phương tham gia vào các hoạt động du lịch Rõ ràng, ý thức cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của du lịch
2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến ý định của cộng đồng địa phương đến bảo vệ môi trường du lịch biển
2.3.1 Các nghiên cứu trong nước
[1] Lê Chí Công & Võ Hoàn Hải (2015) với nghiên cứu “Thái độ của cộng đồng
địa phương đối với phát triển du lịch biển Nha Trang-Khánh Hòa” được đăng trên
Tạp chí Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 08, tr 42-44 Nghiên cứu đã sử dụng kĩ thuật phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi chi tiết với cộng đồng địa phương Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp thuận tiện với 250/275 phiếu phát ra tại tại thành phố Nha Trang Kết quả ủng hộ tất cả các giả thuyết nghiên cứu được đưa ra khi chỉ ra rằng 5 nhân tố: (1) lợi ích kinh tế; (2) sự tham gia của cộng đồng địa phương vào phát triển du lịch; (3) sự hài lòng của du khách; (4) bền vững môi trường; (5) phát triển xã hội tác động thuận chiều đến thái độ sẵn sàng tham gia vào chương trình phát triển du lịch biển Kết quả nghiên cứu cho phép nhà nghiên cứu và quản lý ngành du lịch có cái nhìn toàn diện đến vai trò đặc biệt quan trọng của cư dân địa phương trong phát triển bền vững du lịch biển đảo
Trang 22[2] Nghiên cứu của Lê Chí Công và cộng sự (2016) với chủ đề “Nghiên cứu ảnh
hưởng của các thành phần thái độ đến ý định của cộng đồng địa phương tham gia phát triển du lịch bền vững” được đăng trên Tạp chí Khoa học Thương mại, số 100, tr.65-72
Nghiên cứu này sử dụng kĩ thuật phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi chi tiết với cộng đồng địa phương Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp hạn ngạch với 200 phiếu phát ra tại thành phố Quy Nhơn Kết quả 04/05 giả thuyết ủng hộ được đưa ra khi chỉ ra rằng bốn nhân tố: (1) thái độ đối với bảo vệ môi trường; (2) thái độ đối với bảo vệ tài nguyên du lịch; (3) thái độ đối với bảo vệ cơ sở hạ tầng kinh doanh du lịch; (4) thái
độ đối với bảo vệ bản sắc văn hóa địa phương và gìn giữ an ninh trật tự xã hội tác động thuận chiều đến ý định tham gia phát triển du lịch biển bền vững Kết quả cho phép nhà nghiên cứu, quản lý ngành du lịch có cái nhìn toàn diện đến vai trò quan trọng của cư dân địa phương trong phát triển bền vững du lịch biển đảo
[3] Nghiên cứu của Lê Chí Công (2015) với chủ đề “Xây dựng chỉ tiêu đánh giá
du lịch bền vững: Nghiên cứu điển hình tại thành phố Nha Trang”, được đăng trên
Tạp chí Kinh tế và phát triển, số 217, tr 56-64 Nghiên cứu nêu ra 36 chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững (trên cả hai góc độ ngành và doanh nghiệp du lịch) Trong đó, 15 chỉ tiêu thể hiện sự phát triển bền vững về kinh tế, 9 chỉ tiêu thể hiện sự phát triển bền vững về văn hóa - xã hội, 12 chỉ tiêu thể hiện sự phát triển bền vững về môi trường Nghiên cứu này đã bước đầu làm rõ quan điểm phát triển bền vững du lịch biển đảo và chỉ tiêu đánh giá nó trên góc độ ngành du lịch và doanh nghiệp
2.3.2 Các nghiên cứu nước ngoài
[1] Nghiên cứu của Eshliki & Kaboudi (2011) về “Nhận thức của cộng đồng về
du lịch và tác động của họ trong việc tham gia vào kế hoạch du lịch”, đã đưa ra 5
thuộc tính: phá hoại môi trường gồm yếu tố 6 giải thích, xã hội và văn hóa ảnh hưởng gồm yếu tố 3 giải thích, hiệu quả kinh tế gồm yếu tố 5 giải thích, ô nhiễm nước và bờ biển gồm yếu tố 3 giải thích và cải thiện chất lượng cuộc sống được giải thích bằng 2 yếu tố Trong đó có những yếu tố gây tác động tích cực và tiêu cực vào kế hoạch du lịch Từ đó có thể đưa ra các giải pháp hạn chế và nâng cao nhận thức, sự tác động của cộng đồng vào kế hoạch du lịch
[2] Nghiên cứu của Qiuyin và Jie (2013) về “Phân tích mối quan hệ giữa thái độ
và hành vi của du khách đối với môi trường ở những di sản thiên nhiên: một cuộc nghiên cứu đối với du khách ở công viên quốc gia jiuzhaigou”, Khoa học Du Lịch và
Trang 23Tài Nguyên Đất, Trường Đại Học Nanjing Nghiên cứu này đã đưa ra 4 nhân tố tác động đến ý thức gia bảo vệ môi trường của khách du lịch: tình yêu môi trường, trách nhiệm đối với môi trường, kiến thức về môi trường và đạo đức đối với môi trường Việc phát triển bền vững của các di sản thiên nhiên không những phụ thuộc vào những chính sách do chính phủ và các cơ quan quản lí thực hiện mà nó còn dựa vào thái độ
và hành vi của du khách trong suốt chuyến tham quan của họ Kết quả của nghiên cứu này nhằm mục đích tìm ra mối quan hệ tìm ẩn giữa thái độ và hành vi của du khách ở công viên Jiuzhaigou-một di sản thiên nhiên nổi tiếng thế giới
[3] Nghiên cứu của Zhang & Li (2012) với chủ đề “A structural model of
residents’ intention to participate in ecotourism: The case of a wetland community”,
được đăng trên Tạp chí Tourism Mamagement, nghiên cứu là để kiểm tra xem sự gắn
bó của người dân với cảnh quan có các thuộc tính khác nhau ảnh hưởng như thế nào đến sự tham gia của họ trong phát triển du lịch địa phương Kết quả cho thấy sự gắn bó của người dân với cảnh quan có thể được chia thành ba loại, mỗi thuộc tính riêng Hơn nữa, sự gắn kết nơi có ảnh hưởng đáng kể đến ý định tham gia của người dân trong phát triển du lịch Cụ thể hơn, gắn bó với các cảnh quan văn hoá và lịch sử là một yếu
tố tiên đoán sự tham gia của người dân vào du lịch địa phương Nghiên cứu này không chỉ phân biệt sự gắn bó với cảnh quan với các thuộc tính khác nhau, mà còn chú ý đến những ảnh hưởng của sự gắn bó với các cảnh quan đến sự sống còn của cư dân, Sẵn lòng tham gia vào du lịch Bằng cách thể hiện mối liên kết giữa tham gia cảnh quan và
ý định tham gia, nghiên cứu này nhấn mạnh một cách tiếp cận để kích thích sự phát triển có sự tham gia nhiều hơn, là mục tiêu cuối cùng của phát triển du lịch bền vững Điều này rất quan trọng để xác định mối quan hệ tình cảm của người dân với các địa phương đặc biệt và có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà chức trách hoặc nhà hoạch định du lịch
[4] Nghiên cứu của Mihalic (2016) với chủ đề “Sustainable-responsible tourism
discourse e Towards ‘responsustable’ tourism” được đăng trên Tạp chí Journal of
Cleaner Production, nghiên cứu đã đưa ra một sự hiểu biết hợp lý về du lịch có trách nhiệm và quá trình dẫn đến du lịch có trách nhiệm Mô hình Triple-A được đề xuất giúp phân tích và chẩn đoán các bài thuyết trình du lịch bền vững chính về việc duy trì các hoạt động du lịch không bền vững Việc tạo ra mô hình cũng bị kích động bởi sự không nhất quán hiện nay trong việc sử dụng thuật ngữ du lịch bền vững và có trách
Trang 24nhiệm và các lý thuyết về thiệt hại về môi trường và hành vi phản ứng đối với thiệt hại
về du lịch
[5] Nghiên cứu của Zhang & Li (2010) với chủ đề “Effects of place attachment
on participation intentions for local tourism development” được đăng trên Tạp chí
Sustainable Tourism, nghiên cứu đã kiểm tra tình cảm của người dân về những địa điểm hoặc cảnh quan với các thuộc tính khác nhau (bao gồm các thiết lập liên quan đến cuộc sống hàng ngày) và ảnh hưởng của sự gắn kết với ý định tham gia của người dân trong việc phát triển du lịch địa phương Cần phải kiểm tra những loại cảnh quan nào đang tạo ra sự gắn bó nhiều hơn Cư dân và để xác định những loại hình cảnh quan nào gắn bó nhất có thể tiên đoán được sự tham gia của người dân vào du lịch
2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất
2.4.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nghiên cứu này dựa trên nền tảng lý thuyết phát triển du lịch bền vững và lý thuyết hành vi của cộng đồng tham gia phát triển du lịch bền vững Dựa trên việc lược khảo các nghiên cứu trước đây của Eshliki & Kaboudi (2011); Choise & cộng sự (2005) và Qiuyin & Jie (2013); Nghiên cứu của Zhang & Li (2010); Nghiên cứu của Zhang & Li (2012); Nghiên cứu của Mihalic (2016) cũng như các nghiên cứu của Lê Chí Công và cộng sự (2016), Lê Chí Công và Võ Hoàn Hải (2015) nghiên cứu này đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả
Trang 252.4.2 Phát triển các giả thuyết nghiên cứu
Một là, trong nghiên cứu này sự quan tâm được hiểu là mức độ người dân thực
hiện hoạt động chia sẻ cuộc sống của họ với cộng đồng nơi họ sinh sống (Lee, 2012) Rất nhiều nghiên cứu đã đánh giá sự hỗ trợ của cộng đồng địa phương trong việc phát triển du lịch bền vững đặc biệt nhấn mạnh sự quan tâm của cộng đồng đến sự phát triển du lịch bền vững (Lee, 2012) sự quan tâm đến bảo vệ môi trường của cộng đồng
là một yếu tố quan trọng quyết định đến sự tham gia của họ vào bảo vệ môi trường du lịch biển (Qiuyin & Jie, 2013), nghiên cứu trước chỉ ra rằng cộng đồng càng quan tâm với bảo vệ môi trường, nỗ lực tham gia các hoạt đông bảo vệ môi trường sẽ càng tăng (Qiuyin & Jie, 2013) Cộng đồng càng có mong muốn/ý định/dự định tham gia các hoạt động bảo vệ du lịch bền vững (Eshliki & Kaboudi, 2001) Từ kết quả nghiên cứu trên, trong nghiên cứu này tác giả cho rằng một khi cộng đồng có quan tâm đến bảo vệ môi trường, thái độ tích cực với việc bảo vệ môi trường, ý định/khả năng tham gia bảo vệ du lịch biển ngày càng cao Vì vậy, giả thuyết H1 được đề xuất như sau:
Giả thuyết H1: Cộng đồng càng quan tâm đến bảo vệ môi trường du lịch, ý định tham gia bảo vệ môi trường du lịch càng tăng
Hai là, trách nhiệm đối với bảo vệ môi trường được hiểu những nghĩa vụ pháp
lý mà người dân sinh sống tại địa bàn phải thực thi để bảo vệ môi trường (Qiuyin &
Jie, 2013) Trách nhiệm đối với bảo vệ môi trường là một yếu tố quan trọng quyết định
đến sự tham gia của họ vào bảo vệ môi trường du lịch biển (Qiuyin & Jie, 2013) nghiên cứu trước chỉ ra rằng cộng đồng càng có ý thức tốt với bảo vệ môi trường, nỗ lực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường với thái độ tích cực Họ càng mong muốn/ý đinh/
dự định tham gia các hoạt động bảo vệ du lịch bền vững (Kim, Yun và Lee, 2014; Eshliki và Kaboudi, 2001) Từ kết quả nghiên cứu trên, trong nghiên cứu này tác giả cho rằng một khi cộng đồng có trách nhiệm với việc bảo vệ môi trường, ý định/khả năng tham gia bảo vệ du lịch biển ngày càng cao Vì vậy, giả thuyết H2 được đề xuất như sau:
Giả thuyết H2: Cộng đồng càng có trách nhiệm đối với môi trường, ý định tham gia bảo vệ môi trường du lịch càng tăng
Ba là, trách nhiệm đạo lý đối với bảo vệ môi trường được hiểu là nghĩa vụ vượt
lên trên cả khía cạnh về pháp luật Nghĩa vụ này được hiểu là việc tối đa hóa ảnh hưởng tích cực lâu dài của cộng đồng đối với môi trường và tối thiểu hóa các mối nguy hiểm tiềm tàng cho môi trường trong tương lai (Blomm & Gundlanch, 2001)
Trang 26Biểu hiện cao của đạo đức môi trường thể hiện ở ý thức và kỹ năng xử lý những vấn đề môi trường (Choise & cộng sự, 2005) Hành động cụ thể thông qua thu gom rác thải dọc
bờ biển để bảo vệ môi trường Điều này thể hiện đạo đức môi trường (Choise & cộng
sự, 2005) Ngoài ra, hành động phá huỷ môi trường là vô đạo đức (Qiuyin và Jie, 2013) Trách nhiệm đạo lý đối với bảo vệ môi trường là những chuẩn mực tự nhiên, bình thường ngấm sâu trong hành vi và trong phong cách sinh hoạt, ứng xử của mỗi người và mỗi cộng đồng Con người bảo vệ môi trường, tôn trọng giới tự nhiên và cẩn trọng trước
hệ sinh thái một cách tự nhiên, không cần ai ra lệnh, không vì mục đích vụ lợi nào khác thì họ sẽ có ý định bảo vệ môi trường trong nhiều hoàn cảnh khác nhau Vì vậy, giả thuyết H3 được đề xuất như sau:
Giả thuyết H3: Cộng đồng càng có trách nhiệm đạo lý đối với môi trường, ý định tham gia bảo vệ môi trường du lịch càng tăng
Bốn là, kiến thức được hiểu là thông tin lưu trữ trong bộ nhớ dài hạn, làm cơ sở
cho con người ra quyết định Khi người ta hành động, họ đồng thời cũng lĩnh hội được những kiến thức Kiến thức diễn tả những thay đổi trong hành vi của một người phát sinh từ kinh nghiệm (Schiffman và Kanuk, 2010) Kiến thức về bảo vệ môi trường được thể hiện khi công chúng ngày càng nhận thức về hoạt động bảo vệ môi trường Các nghiên cứu đã tập trung vào làm thế nào để thúc đẩy ý định hành vi đối với các vấn đề môi trường khác nhau và đã tìm thấy kiến thức về môi trường tác động một cách có ý nghĩa lên ý định hành vi Cụ thể, sự hiểu biết của sinh viên về khoa học môi trường gắn với các quan điểm môi trường của chúng (Bradley, Waliczek, & Zajicek, 1999; Tikka, Kuitunen, & Tynys, 2000); Kiến thức về môi trường của các nhà lãnh đạo cộng đồng ảnh hưởng tích cực lên thái độ và ý định đối với việc bảo tồn (Hsu & Roth, 1996); Kiến thức về động vật hoang dã tại địa phương tỷ lệ thuận với sự hỗ trợ của họ đối với việc bảo tồn động vật hoang dã (Aipanjiguly, Jacobson, & Flamm, 2003) Một cái nhìn sâu sắc về mục đích bảo vệ môi trường địa phương (Lepp & Holland, 2006) đóng góp đáng kể vào thái độ và hành vi của cư dân đối với bảo tồn Tương tự, sự hiểu biết của người dân về tác động từ du lịch bị ảnh hưởng bởi sự hiểu biết của họ về thuật ngữ “du lịch” (Mason & Cheyne, 2000) Tóm lại, kiến thức về môi trường tác động tích cực đến ý định bảo vệ môi trường du lịch Vì vậy, giả thuyết H4 được đề xuất như sau:
Trang 27Giả thuyết H4: Cộng đồng càng có kiến thức về môi trường, ý định tham gia bảo vệ môi trường du lịch càng tăng
Năm là, nhận thức lợi ích từ bảo vệ môi trường được hiểu là những cảm nhận của
cộng đề về những mối lợi/tác động tích cực mà môi trường mang lại cho cuộc sống của họ (Ap, 1992b) Nhận thức về tác động tích cực và tiêu cực du lịch ảnh hưởng đáng
kể đến tác động của người dân đối với phát triển du lịch (Ap, 1992b; Lastková & Vogt, 2012) Cộng đồng địa phương đánh giá tác động môi trường, văn hóa – xã hội từ du lịch cao hơn so với tác động kinh tế và họ tham gia phát triển du lịch không chỉ vì lợi ích kinh tế (Phạm và Kayat, 2011) Nhận thức được lợi ích từ bảo vệ môi trường du lịch sẽ khích thích cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường có trách nhiệm (Huijun Peng, 2012)
Vì vậy, giả thuyết H5 được đề xuất như sau:
Giả thuyết H5: Cộng đồng càng nhận thức lợi ích từ bảo vệ môi trường du lịch,
ý định tham gia bảo vệ môi trường du lịch càng tăng
Tóm tắt chương 2
Chương này đề cập đến lý thuyết liên quan đến bảo vệ môi trường du lịch biển, cộng đồng địa phương và vai trò của họ trong việc bảo vệ môi trường du lịch biển Dựa trên nền tảng lý thuyết về phát triển du lịch bền vững và mô hình TPB, lý thuyết trao đổi
xã hội tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu TPB ứng dụng trong lĩnh vực du lịch Bên cạnh đó là mô hình riêng nghiên cứu tác động của các thành phần thái độ ảnh hưởng đến
ý định tham gia bảo vệ môi trường du lịch biển
Trang 28CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính, kết hợp sử dụng phương pháp định lượng với dữ liệu thu thập trên cơ sở bảng câu hỏi điều tra các khách du lịch quốc tế trên địa bàn thành phố Tuy Hòa
Với những mục tiêu được đặt ra, đề tài tiếp cận các vấn đề nghiên cứu theo các góc độ sau:
Đề tài tiếp cận từ cơ sở lý luận, những khái niệm, học thuyết về phát triển du lịch bền vững và hành vi của cộng đồng trong việc tham gia phát triển du lịch bền vững
Đề tài tiếp cận từ thực tiễn, khảo sát bằng bảng câu hỏi với cộng đồng địa phương tại tại thành phố Tuy Hòa, Phú Yên
Với cách tiếp cận trên, tác giả đề xuất quy trình nghiên cứu như sau:
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
(Nguồn: Cao Hào Thi, 2006, trích trong Châu Ngô Anh Nhân, 2011, tr.18)
Vấn đề nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước
Nghiên cứu sơ bộ
Điều tra sơ bộ Điều chỉnh bảng câu hỏi sơ bộ
Khảo sát điều tra Kiểm định phép đo, Cronbach’s Alpha
Phân tích nhân tố (EFA)
Kiểm định mô hình
Kết luận
Bảng hỏi khảo sát sơ bộ
Bảng hỏi khảo sát chính thức
Phân tích độ tin cậy
Phân tích hồi quy đa biến
Trang 293.1.1 Nghiên cứu sơ bộ
Bước 1: Xây dựng thang đo nháp
nhiều ý nghĩa
Huijun Peng (2012) Với tôi, tham gia bảo vệ môi trường du lịch là
cần thiết Với tôi, tham gia bảo vệ môi trường du lịch là đáng được quan tâm
Trách nhiệm
đối với môi
trường
Khái niệm: Trách nhiệm đối với bảo vệ môi trường được hiểu những nghĩa
vụ pháp lý mà người dân sinh sống tại địa bàn phải thực thi để bảo vệ môi trường (Qiuyin & Jie, 2013)
Với tôi, bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội Qiuyin và Jie (2013) Với tôi, mỗi cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ
môi trường Huijun Peng (2012) Tôi sẽ vận động các thành viên trong gia đình có
trách nhiệm hơn với môi trường
Với tôi, hành động phá huỷ môi trường là vô đạo đức Qiuyin và Jie (2013) Với tôi, bảo vệ môi trường nơi đây như việc bảo
vệ bản thân mình
Choise & cộng sự (2005)
Tôi nhận thấy mình phải có hành động cụ thể thông qua thu gom rác thải dọc bờ biển để bảo vệ môi trường
Tôi nhận thấy mình phải có trách nhiệm với việc tham gia bảo vệ môi trường biển
Blomm & Gundlanch,
2001
Trang 30Tôi có thể biết nhiều hoạt động khác nhau liên quan đến chương trình bảo vệ môi trường du lịch biển
Làm cho môi trường biển sạch hơn
Huijun Peng (2012) Làm cho môi trường biển đẹp hơn
Hệ sinh thái biển được bảo tồn Cải thiện môi trường cho thế hệ tương lai
Tôi sẵn sàng tham gia vào chương trình bảo vệ môi trường du lịch tại Tuy Hòa
Trang 31Bước 2: Nghiên cứu định lượng sơ bộ
Nghiên cứu được tiến hành theo hai bước chính là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Bước một là nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp định tính bằng kỹ thuật thảo luận nhóm nhằm làm rõ các khái niệm trong mô hình nghiên cứu, điều chỉnh lại thang đo nháp và bổ sung các biến quan sát đảm bảo nội dung dễ hiểu, phù hợp với lý thuyết và được cụ thể hóa bằng thực tế trong hoạt động của người dân đối với du lịch Tuy Hòa Bước hai là nghiên cứu định lượng thông qua việc phát bảng câu hỏi đến các hộ gia đình ở một số phường ven biển thành phố Tuy Hòa Bước này được thực hiện thông qua nhiều phương pháp phân tích bao gồm: phân tích Cronbach alpha nhằm kiểm tra độ tin cậy của thang đo, giá trị hội tụ và loại bỏ biến rác có thể gây ra các nhân tố khác trong phân tích nhân tố Theo tác giả Thọ và Trang (2007) hệ số Cronbach alpha tối thiểu hơn 0,6; trên 0,8 là thang đo lường tốt (nếu lớn hơn 0,95 không tốt vì các biến đo lường hầu như là một) Trong khi đó, hệ số tương quan giữa biến và tổng phải lớn hơn 0,3 (nếu nhỏ hơn 0,3 được xem là biến rác, cần loại bỏ ra khỏi thang đo) Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) Cũng theo tác giả Thọ và Trang (2007) thì việc loại các biến có hệ số tải nhân tố nhỏ (Factor loading -
FL) (FL>0,3 được xem đạt mức tối thiểu, >0,4 được xem là quan trọng, ≥ 0,5 được
xem là có ý nghĩa thực tiễn, độ lớn của hệ số này còn phù hợp với kích thước mẫu) và
kiểm tra tổng phương sai trích được (≥ 50%) Ngoài ra, chênh lệch hệ số tải của một
biến ở các nhân tố phải lớn hơn 0,3 và hệ số KMO phải lớn hơn 0,5 (có nghĩa việc sử dụng phân tích nhân tố là phù hợp)
3.1.2 Nghiên cứu chính thức
Sau khi hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức nghiên cứu tiến hành điều tra người dân tại các phương ven biển của thành phố Tuy Hòa với mục đích khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo vệ môi trường du lịch tại thành phố Dữ liệu nghiên cứu được làm sạch và phục vụ nghiên cứu định lượng chính thức Phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 23.0 Đầu tiên các thang đo sẽ được kiểm định để đảm bảo độ tin cậy và xác thực Sau đó, các mô hình hồi quy được xác lập để kiểm định các giả thuyết được nêu trong nghiên cứu
Thứ nhất, phân tích Cronbach alpha nhằm kiểm tra độ tin cậy của thang đo, giá
trị hội tụ và loại bỏ biến rác có thể gây ra các nhân tố khác trong phân tích nhân tố Theo tác giả Thọ và Trang (2007) hệ số Cronbach alpha tối thiểu hơn 0,6; trên 0,8 là thang đo lường tốt (nếu lớn hơn 0,95 không tốt vì các biến đo lường hầu như là một)
Trang 32Trong khi đó, hệ số tương quan giữa biến và tổng phải lớn hơn 0,3 (nếu nhỏ hơn 0,3 được xem là biến rác, cần loại bỏ ra khỏi thang đo)
Thứ hai, phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) Cũng theo tác giả
Thọ và Trang (2007) thì việc loại các biến có hệ số tải nhân tố nhỏ (Factor loading -
FL) (FL>0,3 được xem đạt mức tối thiểu, >0,4 được xem là quan trọng, ≥ 0,5 được
xem là có ý nghĩa thực tiễn, độ lớn của hệ số này còn phù hợp với kích thước mẫu) và
kiểm tra tổng phương sai trích được (≥ 50%) Ngoài ra, chênh lệch hệ số tải của một
biến ở các nhân tố phải lớn hơn 0,3 và hệ số KMO phải lớn hơn 0,5 (có nghĩa việc sử dụng phân tích nhân tố là phù hợp)
Thứ ba, phân tích hồi quy, sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA, tác giả
tiến hành phân tích hồi quy với một số thủ tục sau:
- Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy: (1) Hệ số xác định R2 (R Square) và sử dụng kiểm định phương sai ANOVA nhằm kiểm tra ý nghĩa của hệ số xác định R2 Nếu mức ý nghĩa thống kê của phương sai ANOVA sig.F < 0,05 thì xem như mô hình hồi quy phù hợp, do đó mô hình tồn tại ít nhất một nhân tố giải thích được thay đổi biến phụ thuộc; hoặc nếu không có cơ sở bác bỏ giả Sig.F > 0,05 thì mô hình chưa thể kết luận nhân tố giải thích được thay đổi biến phụ thuộc
- Các thủ tục chọn biến độc lập:
Phương pháp Enter được sử dụng để phân tích hồi quy bằng cách tất cả các biến độc lập được đưa vào một lần, đưa ra các thông số thống kê liên quan đến các biến Nếu biến nào thỏa điều kiện kiểm định ý nghĩa hệ số hồi quy (Sig.t ≤ 0,05) thì biến độc lập đó có ý nghĩa thống kê (βj ≠ 0)
- Kiểm định sự vi phạm các giả định cần thiết trong mô hình hồi quy tuyến tính: (1) Kiểm tra bằng biểu đồ tần số Histogram, biểu đồ tần số Q-Q plot, biểu đồ phân tán Scatter nhằm đánh giá mức độ tuyến tính phù hợp với dữ liệu quan sát hay không; (2) Kiểm định giả thuyết phương sai của sai số không đổi nhằm xem xét mối quan hệ phần
dư và các biến giải thích
3.2 Chọn mẫu trong nghiên cứu chính thức
* Kích thước mẫu: Có nhiều quan điểm khác nhau trong việc xác định cỡ mẫu,
nhưng trong giới hạn của bài nghiên cứu này, tác giả xin được sử dụng phương pháp xác định cỡ mẫu của Hair và các cộng sự (1998), theo đó trong phân tích EFA, cần 5 quan
Trang 33sát cho 1 biến đo lường và cỡ mẫu không nên ít hơn 100 Số lượng mẫu cần thiết = 5*
35 (Số lượng biến/mục hỏi) = 175; (Nghiên cứu tiến hành thu thập 210 phiếu câu hỏi)
* Cách lấy mẫu: Nghiên cứu được thực hiện bằng cách phát bảng câu hỏi trực
tiếp cho cộng đồng đang sinh sống và làm việc tại thành phố Tuy Hòa Việc phát bảng câu hỏi trực tiếp được tiến hành độc lập với từng cá nhân và việc tìm đối tượng khảo sát sẽ thực hiện trên một số phường thuộc thành phố Tuy Hòa: Phường 6, phường 9
Để thực hiện đề tài, nghiên cứu cần tiến hành thu thập 2 loại dữ liệu chính là dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp
Loại dữ liệu được sử dụng là dữ liệu thứ cấp về cơ sở lý luận của phát triển du lịch bền vững và hành vi tham gia phát triển du lịch bền vững
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn:
- Sách, giáo trình
- Báo, tạp chí chuyên ngành và các báo, tạp chí có nội dung liên quan
- Các công trình khoa học như báo cáo, luận văn,
- Các thông tin, bài báo từ các nguồn trên Internet
Việc sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp, sẽ kết hợp sử dụng với dữ liệu sơ cấp khi tiến hành điều tra, phỏng vấn tình hình thực tế đối với hành vi tham gia phát triển bền vững du lịch biển của cộng đồng địa phương thông qua bảng câu hỏi điều tra
3.3 Phương pháp xử lý thông tin
3.3.1 Làm sạch số liệu
Các bảng câu hỏi thu về được kiểm tra để loại bỏ những phiếu trả lời không hợp
lý trước khi xử lý và phân tích dữ liệu Dữ liệu sau khi nhập xong vào máy tính thường chưa thể đưa ngay vào xử lý và phân tích vì có nhiều lý do như sai sót, thiếu, thừa do lỗi nhập dữ liệu và loại bỏ những quan sát có điểm số bất thường bằng các phép kiểm định thống kê mô tả từ bảng tần số đối với bảng câu hỏi đơn giản hoặc bảng kết hợp đối với bảng câu hỏi phức tạp
3.3.2 Thống kê mô tả và thống kê suy luận
3.3.2.1 Thống kê mô tả
Thống kê mô tả cho phép các nhà nghiên cứu trình bày các dữ liệu thu được dưới hình thức cơ cấu và tổng kết (Huysamen, 1990) Các thống kê mô tả sử dụng
Trang 34trong nghiên cứu này để phân tích, mô tả dữ liệu bao gồm các tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn Để thuận tiện cho việc nhận xét khi sử dụng giá trị trung bình (mean) đánh giá mức độ hài lòng đối với từng yếu tố, căn cứ theo thang đo Likert 7 điểm được sử dụng trong nghiên cứu này, thực hiện quy ước như sau:
3.3.2.2 Thống kê suy luận
Theo Sekaran (2000), “Thống kê suy luận cho phép các nhà nghiên cứu suy luận dữ liệu từ mẫu nghiên cứu khi phân tích mối quan hệ giữa hai biến, sự khác biệt trong một biến giữa các nhóm mẫu khác nhau và giải thích mối liên hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc”
Thống kê suy luận nghiên cứu sự ngẫu nhiên, sai số của các tập dữ liệu, từ đó
mô hình hóa và đưa ra các suy luận cho tập tổng thể Các suy luận này có thể là trả lời đúng sai cho các giả thuyết đặt ra (kiểm định giả thuyết thống kê), ước lượng các tham
số của tổng thể (ước lượng), mô tả sự tác động qua lại của các biến số (tương quan),
mô hình hóa quan hệ giữa các biến số (hồi quy), nội suy các giá trị không thể quan sát được (extrapolation, interpolation)
3.3.3 Đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của thang đo
Độ tin cậy là mức độ mà thang đo được xem xét là nhất quán và ổn định (Parasuraman, 1991) Hay nói cách khác, độ tin cậy của một phép đo là mức độ mà phép đo tránh được sai số ngẫu nhiên Nghiên cứu này đánh giá độ tin cậy (reliability) của từng thang đo, đánh giá độ phù hợp của từng mục hỏi (items) hệ số tương quan alpha của Cronbach (Cronbach’s Coefficient Alpha) được sử dụng
Hệ số Cronbach’s alpha là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng
Trang 35Ngọc, 2005), hệ số này đánh giá độ tin cậy của phép đo dựa trên sự tính toán phương sai của từng item và tính tương quan điểm của từng item với điểm của tổng các items còn lại của phép đo
Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng hệ số Cronbach’s alpha của từng thang đo từ 0.8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng hệ số Cronbach’s alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995 dẫn theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005) Vì vậy, đối với nghiên cứu này thì hệ số alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được
Khi đánh giá độ phù hợp của từng item, những item nào có hệ số tương quan biến - tổng (item - total correlation) lớn hơn hoặc bằng 0,3 được coi là những item có
độ tin cậy bảo đảm (Nguyễn Công Khanh, 2005), các item có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại bỏ ra khỏi thang đo
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) được sử dụng để đánh giá độ giá trị của thang đo (Nguyễn Công Khanh, 2005) Trong nghiên cứu này, phân tích EFA sử dụng phương pháp principal component với phép xoay varimax và điểm dừng khi trích các yếu tố có eigenvalues ≥ 1 được sử dụng Trong quá trình phân tích EFA các items, thang đo không đạt yêu cầu sẽ bị loại Tiêu chuẩn chọn là các item phải có hệ số tải nhân tố (factor loading) > 0,4; tổng phương sai trích ≥ 50% (Gerbing & Anderson, 1998 dẫn theo Trần Thị Kim Loan, 2009) Ngoài ra, hệ số của phép thử KMO (Kaiser-Meyer-Olkin of Sampling Adeqacy) > 0.5
và phép thử Bartlett (bartlett Test of Sphericity) có mức ý nghĩa <0.05 (Hair và cộng
sự, 2006 dẫn theo Lê Văn Huy, 2009)
3.3.4 Kiểm định mô hình lý thuyết
3.3.4.1 Hệ số tương quan Pearson (Pearson Correlation Coefficient)
Hệ số tương quan Pearson (ký hiệu r) là loại đo lường tương quan được sử dụng nhiều nhất trong khoa học xã hội khi phân tích mối quan hệ giữa hai biến khoảng cách/tỷ lệ (Lê Minh Tiến, 2005) Theo hầu hết các nhà nghiên cứu, kích cỡ tối thiểu có thể chấp nhận được đối với một nghiên cứu tương quan không được dưới 30 (Fraenkel
& Wallen, 2008) Trong nghiên cứu này, dữ liệu được thu thập từ 250 mẫu (>30) vì vậy điều kiện ràng buộc về phân phối chuẩn của dữ liệu có thể bỏ qua khi thực hiện kiểm
Trang 36định ý nghĩa thống kê cho hệ số tương quan r (Lê Minh Tiến, 2005, trang 173) Trong nghiên cứu này, hệ số tương quan Pearson được sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến sự hài lòng của du khách khi sử dụng tour bốn đảo tại Nha Trang
Trị tuyệt đối của r cho biết mức độ chặt chẽ của mối liên hệ Giá trị tuyệt đối của r tiến gần đến 1 khi hai biến có mối tương quan tuyến tính chặt chẽ (khi tất cả các điểm phân tán xếp thành một đường thẳng thì trị tuyệt đối của r = 1) Giá trị r dao động
từ lớn 0 đến bằng 1 ta gọi là tương quan thuận, giá trị r dao động từ âm 1 đến nhỏ hơn
0 ta gọi là tương quan nghịch và giá trị r = 0 chỉ ra rằng hai biến không có mối liên hệ
3.3.4.2 Phân tích hồi quy đa biến
Đề tài sử dụng phương pháp hồi quy đa biến để dự đoán cường độ tác động của các yếu tố hài lòng dịch vụ du lịch đến sự hài lòng chung của du khách khi sử dụng dịch vụ tour bốn đảo tại Nha Trang
i: thành phần ngẫu nhiên hay yếu tố ngẫu nhiên
3.3.4.3 Phân tích phương sai (ANOVA)
Kỹ thuật phân tích phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA) được áp dụng trong nghiên cứu này để tìm ra ý nghĩa thống kê của những khác biệt trung bình giữa biến phụ thuộc là sự hài lòng chung Trước khi tiến hành phân tích ANOVA, tiêu chuẩn Levence được tiến hành để kiểm tra giả thuyết bằng nhau của phương sai trong các nhóm với xác suất ý nghĩa Sig (Significance) là 5% Trong phép kiểm định này, nếu xác suất ý nghĩa lớn hơn 5% thì chấp nhận tính bằng nhau của các phương sai nhóm
Bên cạnh đó, để đảm bảo các kết luận rút ra trong nghiên cứu này, phép kiểm định phi tham số Kruskal - Wallis cũng được tiến hành nếu giả định tổng thể có phân phối chuẩn không được đáp ứng trong phân tích ANOVA
Trang 37Tóm tắt chương 3
Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm thiết kế nghiên cứu, xây dựng thang đo và bảng câu hỏi điều tra khảo sát, thu thập dữ liệu, số lượng mẫu; khái quát về phân tích nhân tố và các bước phân tích dữ liệu
Trang 38CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Phân tích mô tả địa bàn nghiên cứu
4.1.1 Đặc điểm thành phố Tuy Hòa
4.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý:
Tuy Hòa là thành phố biển nằm trên trục lộ giao thông Bắc Nam cả đường sắt lẫn đường bộ, cách TP Hồ Chí Minh 560km và cách Nha Trang 120km Đây là thành phố trung tâm của tỉnh Phú Yên được thành lập năm 1989 Hiện nay TP.Tuy Hòa có
16 đơn vị hành chính (bao gồm 12 phường và 4 xã trực thuộc) với tọa độ địa lý 12009’00” vĩ độ Bắc 109010’60” kinh độ Đông có vị trí tiếp giáp như sau:
Trang 39Phía đông giáp biển Đông
Phía tây giáp huyện Phú Hòa – tỉnh Phú Yên
Phía nam giáp huyện Đông Hòa – tỉnh Phú Yên
Phía bắc giáp huyện Tuy An – tỉnh Phú Yên
Thành Phố Tuy Hòa có bờ biển dài trên 30 km đây là một bãi ngang trải dài với bãi cát trắng thơ mộng Ngoài ra trong tỉnh còn có quốc lộ 25 nối với Gia Lai, ĐT 645 nối Đắk Lắk đã được nâng cấp và phía Nam có cảng Vũng Rô, sân bay Đông Tác bay đến Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
Với vị trí địa lý như trên ngoài ra còn có bãi biển đẹp trải dài, vì vậy hiện nay TP.Tuy Hòa đang có nhiều dự án đầu tư để phát triển du lịch nghĩ dưỡng, tham quan, thể thao biển Đây là cơ hội để thành phố Tuy Hòa thu hút khách du lịch trong và ngoài tỉnh đến thăm quan và lưu trú
Các yếu tố khí tượng thủy văn:
Thành phố Tuy Hòa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương Có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12
và mùa nắng từ tháng 1 đến tháng 8
Nhiệt độ không khí trung bình hằng năm 26,5 °C và dao động không nhiều, độ
ẩm tương đối của không khí trung bình năm khoảng 80-82% TP.Tuy Hòa có số giờ nắng trung bình năm khoảng 2.450 giờ Lượng mưa trung bình năm trên dưới 2000mm
Tốc độ gió trung bình năm khoảng 2 – 2,5 m/s vào các tháng 11 và tháng 12 do chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới nên tốc độ gió trung bình đạt tới 3,1 m/s
Hướng gió thịnh hành là hướng Tây Bắc vào các tháng 1, 2, 3 và tháng 11, 12, hướng gió Đông Bắc vào các tháng 4, 6 và hướng Tây vào các tháng 7, 9
Thủy triều biển Phú Yên nói chung và vùng biển Tuy Hòa nói riêng tương tự như chế độ triều bờ biển từ Quảng Nam đến Bình Thuận thuộc chế độ nhật triều không đều Trong năm, các tháng XI, XII, I, II luôn xuất hiện các cực đại mực nước vào các tháng VI, VII, VIII luôn xuất hiện các cực tiểu mực nước Thông thường hàng năm, từ tháng X đến tháng III nước cạn vào buổi sáng, tháng IV đến tháng IX nước cạn vào buổi chiều, tháng IX đến tháng X nước cạn vào buổi trưa Độ mặn vùng biển ven bờ khoảng 31 – 320/00
Trang 40Với đặc điểm thủy triều này, các khu du lịch, đội cứu hộ trên biển sẽ có những thông báo chỉ dẫn đối với khách du lịch để tránh tình trạng không may xảy ra do chủ quan khi tắm biển
4.1.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Kinh tế
Nền kinh tế cả tỉnh nói chung và của TP.Tuy Hòa nói riêng tiếp tục ổn định và duy trì được mức tăng trưởng khá Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, giá trị công nghiệp – xây dựng chiếm 34,8%, tăng 0,4% so với năm 2010, Nông – Lâm – Thủy sản chiếm 28,8%, giảm 0,4% so với năm 2010, dịch vụ chiếm 36,4% bằng năm
2010 GDP bình quân đầu người là 19,8 triệu đồng, tăng 25,3% so với năm trước
Mạng lưới giao thông ở thành phố Tuy Hòa hiện nay đã phát triển gần như đầy
đủ các loại hình: đường bộ, đường sắt, đường hàng không Dịch vụ vận tải tiếp tục phát triển, vận chuyển hành khách tăng 33,4%
Mạng lưới đường bộ: Giao thông đường bộ phát triển khá, đảm bảo lưu thông thuận lợi, duy trì hoạt động xe khách chất lượng cao đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân và du khách
Đường sắt: Đường sắt qua Phú Yên dài 95,2 km, số lượng đường đón gửi trong
ga phần lớn là có 2 – 3 đường, riêng ga Tuy Hòa có 5 đường Hiện nay ngành đường sắt đang kiến nghị chính phủ và Bộ ngành TW sớm đẩy nhanh việc đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Phú Yên – Tây Nguyên qua Campuchia – Lào – Thái Lan
Đường hàng không: Sân bay Đông Tác có diện tích 1.700 ha, cách trung tâm thành phố 5 km về phía Đông Nam Theo quy hoạch phát triển của cục hàng không dân dụng Việt Nam, đến năm 2015 sân bay Đông Tác sẽ trở thành một sân bay quan trọng có thể đón được các loại máy bay tầm trung của Boeing hay Airbus A320