Dạng biểu đồ này được sử dụng thể hiện động thái phát triển, so sánh tương quan về độ lớn giữa các đại lượng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể... Dấu hiệu nhận biết?[r]
Trang 11 Biểu đồ tròn
Dạng biểu đồ này được sử dụng khi bài yêu cầu vẽ biểu đồ mô tả cơ cấu, tỉ lệ các thành phần trong một tổng thể Đồng thời vẽ biểu đồ tròn khi bảng số liệu tỉ lệ %
cộng lại bằng 100 Bảng số liệu có thể là số tuyệt đối nhưng trong câu hỏi có một
trong các chữ: tỉ lệ, tỉ trọng, cơ cấu, kết cấu (phải xử lý bảng số liệu sang số liệu
tương đối) Bạn cũng có thể để ý nếu đề ra cho nhiều thành phần để thể hiện trong
1 hoặc 2 mốc năm thì phải lựa chọn biểu đồ tròn Hãy luôn nhớ chọn biểu đồ trònkhi “ít năm, nhiều thành phần”
Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình tròn
Bước 1: Xử lí số liệu (Nếu số liệu của đề bài cho là số liệu thô ví dụ như tỉ đồng ,triệu người thì ta phải đổi sang số liệu về dạng %
Bước 2: Xác định bán kính của hình tròn
Lưu ý: Bán kính của hình tròn cần phù hợp với khổ giấy để đảm bảo tính trực quan
và mĩ thuật cho bản đồ Trong trường hợp phải vẽ biểu đồ bằng những hình tròn cóbán kính khác nhau thì ta phait tính toán bán kính cho các hình tròn
Bước 3: Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật tự của cácthành phần có trong đề bài cho
Lưu ý : toàn bộ hình tròn là 360 độ , tướng ứng với tỉ lệ 100% Như vậy , tỉ lệ 1%
ứng với 3,6 độ trên hình tròn
Khi vẽ các nan quạt nên bắt đầu từ tia 12 giờ và lần lượt vẽ theo chiều thuận vớichiều quay của kim đồng hồ Thứ tự các thành phần của các biểu đồ phải giốngnhau để tiện cho việc so sánh
Bước 4 : Hoàn thiện bản đồ (ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ ,tiếp ta sẽchọn kí hiệu thể hiện trên biểu đồ và lập bant chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ)
Cách nhận xét
Khi chỉ có một vòng tròn:
Ta nhận định cơ cấu tổng quát lớn nhất là cái nào, nhì là, ba là… và cho biết tươngquan giữa các yếu tố (gấp mấy lần hoặc kém nhau bao nhiêu %) đặc biệt là yếu tốlớn nhất so với tổng thể có vượt xa không?
Lưu ý : Tỷ trọng có thể giảm nhưng số thực nó lại tăng, vì thế cần ghi rõ Ví dụ:
Xét về tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm… không ghi trống kiểu ngành nông
Trang 2nghiệp giảm … vì như thế là chưa chính xác, có thể bị trừ hay không được chođiểm.
Khi có từ hai vòng tròn trở lên (giới hạn tối đa là ba hình tròn cho một bài)
- Nhận xét cái chung nhất (nhìn tổng thế): Tăng/ giảm như thế nào?
- Nhận xét tăng hay giảm trước, nếu có ba vòng trở lên thì thêm liên tục hay khôngliên tục, tăng (giảm) bao nhiêu?
- Sau đó mới nhận xét về nhất, nhì, ba … của các yếu tố trong từng năm, nếu giốngnhau thì ta gom chung lại cho các năm một lần thôi (không nhắc lại 2, 3 lần)
- Cuối cùng, cho kết luận về mối tương quan giữa các yếu tố
- Giải thích về vấn đề
2 Biểu đồ miền
Dạng biểu đồ này được sử dụng thể hiện cơ cấu, tỉ lệ, ví dụ tỷ lệ xuất và nhập, cán
cân xuất nhập khẩu, tỷ lệ sinh tử… Để xác định vẽ biểu đồ miền, với số liệu được thể hiện trên 3 năm (nghĩa là việc vẽ tới 4 hình tròn như thông thường thì ta lại chuyển sang biểu đồ miền)
Dấu hiệu nhận biết
Bạn sẽ thường hay nhầm lẫn giữa vẽ biểu đồ miền và biểu đồ tròn, tuy nhiên 2 loạinày sẽ có những dấu hiệu nhận biết nhất định
Trang 3Biểu đồ miền còn được gọi là biểu đồ diện Loại biểu đồ này thể hiện được cả cơcấu và động thái phát triển của các đối tượng Toàn bộ biểu đồ là 1 hình chữ nhật(hoặc hình vuông ), trong đó được chia thành các miền khác nhau
Chọn vẽ biểu đồ miền khi cần thể hiện cơ cấu tỉ lệ Để xác định vẽ biểu đồ miền,với số liệu được thể hiện trên 3 năm (nghĩa là việc vẽ tới 4 hình tròn như thôngthường thì ta lại chuyển sang biểu đồ miền) Vậy số liệu đã cho cứ trên 3 năm màthể hiện về cơ cấu thì vẽ biểu đồ miền
Dấu hiệu: Nhiều năm, ít thành phần
Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ miền
Bước 1 : Vẽ khung biểu đồ
- Khung biểu đồ miễn vẽ theo giá trị tương đối thường là một hình chữ nhật Trong
đó được chia làm các miền khác nhau, chồng lên nhau Mỗi miền thể hiện một đốitượng địa lí cụ thể
- Các thời điểm năm đầu tiên và năm cuối cùng của biểu đồ phải được năm trên 2cạnh bên trái và phải của hình chữ nhật, là khung của biểu đồ
- Chiều cao của hình chữ nhật thể hiện đơn vị của biểu đồ, chiều rộng của biểu đồthường thể hiện thời gian (năm)
- Biều đồ miền vẽ theo giá trị tuyệt đối thể hiện động thái, nên dựng hai trục – mộttrục thể hiện đại lượng, một trục giới hạn năm cuối (dạng này ít, thông thường chỉ
sử dụng biểu đồ miền thể hiện giá trị tương đối)
Bước 2: Vẽ ranh giới của miền Lấy năm đầu tiên trên trục tung, phân chia khoảngcách năm theo tỉ lệ tương ứng
Bước 3 : Hoàn thiện biểu đồ Ghi số liệu vào đúng vị trí từng miền trong biểu đồ
đã vẽ
Một số dạng biểu đồ miền thường gặp :
+ Biểu đồ miền chồng nối tiếp
+Biểu đồ chồng từ gốc tọa độ
Lưu ý : Trường hợp bản đồ gồm nhiều miền chồng lên nhau , ta vẽ tuần tự từng
miền theo thứ tự từ dưới lên trên Việc sắp xếp thứ tự của các miền cần lưu ý saocho có ý nghĩa nhất đồng thời cũng phải tính đến tính trực quan và tính mĩ thuậtcủa biểu đồ Khoảng cách cấc năm trên cạnh nằm ngang cần đúng tỉ lệ Thời điểmnăm đầu tiên nằm trên cạnh đứng bên trái của biểu đồ Nếu số liệu của đề bài cho
Trang 4là số liệu thô (số liệu tuyệt đối ) thì trước khi vẽ cần xử lí thành số liệu tinh (số liệutheo tỉ lệ %).
- Nhận xét hàng dọc: Yếu tố nào xếp hạng nhất, nhì, ba và có thay đổi thứ hạnghay không?
- Tổng kết và giải thích
3 Biểu đồ cột
Dạng biểu đồ này được sử dụng thể hiện động thái phát triển, so sánh tương
quan về độ lớn giữa các đại lượng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng
thể Ví dụ: Vẽ biểu đồ so sánh dân số , diện tích của 1 số tỉnh (vùng , nước )hoặc
vẽ biểu đồ so sánh sản lượng (lúa , ngô , điện , than ) của 1 số địa phương qua 1
số năm…
Ví dụ : Vẽ biểu đồ so sánh dân số , diện tích của 1 số tỉnh (vùng , nước )hoặc vẽbiểu đồ so sánh sản lượng (lúa , ngô , điện , than )của 1 số địa phương qua 1 sốnăm
Trang 5Dấu hiệu nhận biết
Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện sự phát triển, so sánh tương quan về độ lớncác đại lượng của các thành phần (hoặc qua mốc thời gian)
Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ hình cột
- Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp
- Bước 2: Kẻ hệ trục vuông góc (trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng ,trục ngang thể hiện các năm hoặc các đối tượng khác nhau )
- Bước 3: Tính độ cao của từng cột cho đúng tỉ lệ rồi thể hiện trên giấy
- Bước 4: Hoàn thiện bản đồ (ghi các số liệu tương ứng vào các cột tiếp theo
vẽ kí hiệu vào cột và lập bản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu đồ )
Cần lưu ý là ở biểu đồ hình cột thì việc thể hiện độ cao của các cột là điều quantrọng hơn cả bởi vì nó cho thấy rõ sự khác biệt vì qui mô số lượng giữa các nămhoặc các đối tượng cần thể hiện
Còn về khoảng cách các năm, nhìn chung cần theo đúng tỉ lệ Tuy nhiên , trong 1
số trường hợp có thể vẽ khoảng cách các cột bằng nhau để đảm bảo tính trực quan
và tính thẩm mĩ của biểu đồ
Cách nhận xét
Trường hợp cột đơn (chỉ có một yếu tố)
Bước 1: Xem xét năm đầu và năm cuối của bảng số liệu để trả lời câu hỏi tăng haygiảm? Và tăng giảm bao nhiêu? (lấy số liệu năm cuối trừ cho số liệu năm đầu haychia cho cũng được)
Trang 6Bước 2: Xem số liệu ở khoảng trong để trả lời tiếp là tăng (hay giảm) liên tục haykhông liên tục? (lưu ý năm nào không liên tục)
Bước 3: Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào nhanh, giai đoạn nào chậm Nếukhông liên tục: Thì năm nào không còn liên tục
Kết luận và giải thích qua về xu hướng của đối tượng
Trường hợp cột đôi, ba (ghép nhóm) … (có từ hai yếu tố trở lên)
- Nhận xét xu hướng chung
- nhận xét từng yếu tố một, giống như trường hợp 1 yếu tố (cột đơn)
- Kết luận (có thể so sánh, hay tìm yếu tố liên quan giữa hai cột)
- Có một vài giải thích và kết luận
Trường hợp cột là các vùng, các nước…
- Nhìn nhận chung nhất về bảng số liệu nói lên điều gì
- TIếp theo hãy xếp hạng cho các tiêu chí: Cao nhất, thứ nhì… thấp nhất (cần chitiết) Rồi so sánh giữa cái cao nhất và cái thấp nhất, giữa đồng bằng với đồng bằng,giữa miền núi với miền núi
- Một vài điều kết luận và giải thích
Trường hợp cột là lượng mưa (biểu đồ khí hậu)
- Mưa tập trung vào mùa nào? Hay mưa dàn trải đều trong các tháng Mùa mưa,mùa khô kéo dài từ tháng nào đến tháng nào, (khu vực nhiệt đới tháng mưa từ 100
mm trở lên được xem là mùa mưa, còn ở ôn đới thì chỉ cần 50 mm là được xếp vàomùa mưa)
- Nêu tổng lượng mưa (cộng tổng tất cả lượng mưa các tháng trong năm) và đánhgiá tổng lượng mưa
- Tháng nào mưa nhiều nhất, lượng mưa bao nhiêu mm và tháng nào khô nhất,mưa bao nhiêu?
- So sánh tháng mưa nhiều nhất và tháng mưa ít nhất (có thể có hai tháng mưanhiều và hai tháng mưa ít)
- Đánh giá biểu đồ thể hiện vị trí địa điểm thuộc miền khi hậu nào? (căn cứ vàomùa mưa tập trung; tháng mưa nhiều hay dàn trải, tháng mưa ít; kết hợp cùng sựbiến thiên nhiệt độ để xác định vị trí)
4 Biểu đồ đường
Trang 7Dạng biểu đồ này được sử dụng thể hiện tiến trình, động thái phát triển của một đối
tượng, nhóm đối tượng qua thời gian Vì vậy, khi bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện
sự phát triển, tốc độ tăng trưởng qua các mốc thời gian thì nên lựa chọn biểu đồ đường
Dấu hiệu nhận biết
Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện sự phát triển, tốc độ tăng trưởng qua cácmốc thời gian
Các bước vẽ biểu đồ đường
Bước 1 : Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc (trục đứng thể hiện độ lớn của các đối tượngnhư số người , sản lượng , tỉ lệ % còn trục nằm ngang thể hiện thời gian )
Bước 2 : Xác định tỉ lệ thích hợp ở cả 2 trục ( chú ý tương quan giữa độ cao củatrục đứng và độ dài của trục nằm ngang sao cho biểu đồ đảm bảo được tính trựcquan và mĩ thuật )
Bước 3: Căn cứ vào các số liệu của đề bài và tỉ lệ đã xác định đẻ tính toán và đánhgiá dấu tọa độ của các điểm mốc trên 2 trục Khi đánh dấu các năm trên trụcngang cần chú ý đến tỉ lệ (cần đúng tỉ lệ cho trước) Thời điểm năm đầu tiên nằmtrên trục đứng
Bước 4: Hoàn thiện bản đồ ( ghi số liệu vào bản đồ , nếu sử dụng kí hiệu thì cần cóbản chú giải cuối cùng ta ghi tên biểu dồ )
Lưu ý :
+ Nếu vẽ 2 hoặc nhiều đường biểu diễn có chung 1 đơn vị thì mỗi đường cần dùng
1 kí hiệu riêng biệt và có chú giải kèm theo
+Nếu vẽ 2 đường biểu diễn có đơn vị khác nhau thì vẽ 2 trục đứng ở 2 bên biểu
đồ , mỗi trục thể hiện 1 đơn vị
+Nếu phải vẽ nhiều đường biểu diễn mà số liệu đã cho lại thuộc nhiều đơn vị khácnhau thì phải tính toán để chuyển số liệu thô (số liệu tuyệt đối với các đơn vị khácnhau ) sang số liệu tinh (số liệu tương dối , với cùng đơn vị thông nhất là đơn vị
% ) Ta thường lấy số liệu năm đầu tiên là ứng với 100% , số liệu của các năm tiếptheo là tỉ lệ % so với năm đầu tiên Sau đó ta sẽ vẽ đường biểu diễn
Các loại biểu đồ dạng đường:
• Loại có một hoặc nhiều đường vẽ theo giá trị tuyệt đối
• Loại có một hoặc nhiều đường vẽ theo giá trị tương đối
Trang 8Cách nhận xét
Trường hợp thể hiện một đối tượng:
- So sánh số liệu năm đầu và năm cuối có trong bảng số liệu để trả lời câu hỏi: đốitượng cần nghiên cứu tăng hay giảm? Nếu tăng (giảm) thì tăng (giảm) bao nhiêu?(lấy số liệu năm cuối trừ cho số liệu năm đầu hay chia gấp bao nhiêu lần cũngđược)
- Xem đường biểu diễn đi lên (tăng) có liên tục hay không? (lưu ý năm nào khôngliên tục)
- Hai trường hợp:
+ nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào tăng nhanh, giai đoạn nào tăng chậm
+ nếu không liên tục: Thì năm nào không còn liên tục
- Một vài giải thích cho đối tượng, giải thích những năm không liên tục
Trường hợp có hai đường trở lên
- Ta nhận xét từng đường một giống như trên theo đúng trình tự bảng số liệucho: đường a trước, rồi đến đường b, rồi đến c,d
- Sau đó, chúng ta tiến hành so sánh, tìm mỗi liên hệ giữa các đường biểudiễn
- Kết luận và giải thích
Trang 95 Biểu đồ kết hợp
Sử dụng dạng biểu đồ này là khi bạn muốn thể hiện các đối tượng khác nhau về
đơn vị nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau hoặc những đề bài có hai số liệu
khác nhau nhưng cần phải biểu diễn trên một biểu đồ
Trang 10I.Hệ thống các biểu đồ thể hiện quy mô và động thái phát triển:
Yêu cầu thể hiện Loại biểu
đồ
Dạng biểu đồ chủ yếu Dấu hiệu nhận
biết yêu cầu vẽ biểu đồ (lời dẫn)
I.Thể hiện tiến trình
động thái phát triển
của các hiện tượng
theo chuỗi thời gian
Biểu đồ đường biểu diễn (Đồ thị)
1 Biểu đồ một đường biểu diễn
2.Biểu đồ nhiều đường biểu diễn (cócùng một đại lượng) 3.Biểu đồ nhiều đường biểu diễn (có hai đại lượng khác nhau)
4 Biểu đồ đường chỉ số phát triển
Tăng trưởng,biến động,phát triển, qua các năm từ….đến….,tốc
độ gia tăng…
II.Thể hiện qui mô,
khối lượng của 1 đại
lượng.So sánh tương
quan về độ lớn giữa
Biểu đồ hình cột
1.Biểu đồ một dãy cột đơn
2.Biểu đồ 2-3… cột gộp nhóm (cùng một đại lượng)
3.Biểu đồ 2-3… cột gộp nhóm (có
Số lượng, sản lượng, so sánh, cán cân xuất nhập khẩu,diện tích,
Trang 11một số đại lượng hai đại lượng).
4.Biểu đồ nhiều đối tượng trong mộtthời điểm
5.Biểu đồ thanh ngang
1.Biểu đồ cột và đường (có hai đại lượng khác nhau)
II.Hệ thống các biểu đồ cơ cấu:
Yêu cầu thể hiện Loại
biểu đồ
Dạng biểu đồ chủ yếu Dấu hiệu nhận biết yêu
cầu vẽ biểu đồ (lời dẫn)
IV.Thể hiện cơ cấu thành
phần trong một tổng
thể và quy mô của đối
tượng cần trình bày
Biểu đồhình tròn
1.Một biểu đồ hình tròn
2 2-3 biểu đồ hình tròn (kích thước bằng nhau)
3 2-3 biểu đồ hình tròn( kích thước khác nhau)
1.Biểu đồ một cột chồng
2.Biểu đồ 2-3… cột chồng(cùng một đại lượng)
VI.Thể hiện đồng thời cả
hai mặt : cơ cấu và động
thái phát triển của đối
tượng qua nhiều thời
điểm
Biểu đồmiền
1.Biểu đồ ((chồng nối tiếp))(cùng một đại lượng)
Thay đổi cơ cấu, chuyển dịch cơ cấu, thích hợp nhất để chuyển dịch cơ cấu
KĨ NĂNG NHẬN XÉT PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ
1.Những căn cứ dựa vào để phân tích biểu đồ:
- Căn cứ vào các số liệu ở bảng thống kê và đường nét thể hiện trên biểu đồ
- Lưu ý: Không thoát ly khỏi các dữ kiện được nêu trong bảng số liệu
- Không nhận xét chung chung mà cần có số liệu dẫn chứng kèm theo các ý nhận
xét
- Phần nêu nguyên nhân cần dựa vào kiến thức các bài đã học để viết cho đúng yêu
cầu
2.Những điểm cần lứu ý:
Trang 12* Đọc kĩ câu hỏi để nắm được yêu cầu và phạm vi cần nhận xét, phân tích.
* Cần tìm ra mối lien hệ hay tính qui luật nào đó giữa các số liệu
* Không được bỏ xót các dữ liệu cần phục vụ cho nhận xét phân tích
* Trước tiên , cần nhận xét phân tích các số liệu có tầm khái quát chung, sau đó mới phân tích các số liệu thành phần
* Chú ý tìm mối quan hệ so sánh giữa các con số theo cả hàng ngang và hàng dọc
* Chú ý những giá trị nhỏ nhất (thấp nhất), lớn nhất và trung bình Đặc biệt, chú ý đến những số liệu hoặc hình nét đường, cột thể hiện sự đột biến (tăng hay giảm nhanh)
*Cần có kĩ năng tính tỉ lệ % hoặc tính ra số lần tăng hay giảm của các con số để chứng minh cụ thể ý kiến nhận xét
3.Phần nhận xét phân tích thường có 2 nhóm ý:
-Những ý nhận xét về diễn biến và mối quan hệ giữa các số liệu
-Giải thích nguyên nhân của các diễn biến hoặc mối quan hệ đó (Chú ý cần dựa vào các kiến thức đã học để giải thích)
4 Vấn đề sử dụng ngôn ngữ trong lời nhận xét, phân tích biểu đồ:
*Trong các loại biểu đồ cơ cấu mà số liệu đã được qui thành các % ta phải dùng từ
tỉ trọng trong cơ cấu để so sánh nhận xét.
*Cần sử dụng những từ ngữ phù hợp với trạng thái phát triển của các đối tượng trên biểu đồ:
-Về trạng thái tăng: Có các từ nhận xét theo từng cấp độ như : Tăng, tăng mạnh, tăng nhanh, tăng đột biến, tăng liên tục… Kèm theo bao giờ cũng có số liệu dẫn
chứng cụ thể tăng bao nhiêu (tr tấn, tỉ đồng, tr dân)?Hoặc tăng bao nhiêu %? Hay bao nhiêu lần?
-Về trạng thái giảm: Cần dùng các từ :Giảm, giảm ít, giảm mạnh , giảm nhanh, giảm chậm, giảm đột biến… kèm theo là dẫn chứng cụ thể.
-Về nhận xét tổng quát: Cần dùng các từ diễn đạt sự phát triển như: phát triển nhanh, phát triển chậm, phát triển ổn định , phát triển không ổn định, phát triển đều, có sự chênh lệch giữa các vùng….
D PHÂN TÍCH BẢNG SỐ LIỆU
-Phải đọc kĩ câu hỏi để thấy rõ yêu cầu và phạm vi cần phân tích
- Phát hiện ra yêu cầu chủ đạo nhất là các bẫy
- Tái hiện ra các kiến thức cơ bản đã học có lien quan tới yêu cầu câu hỏi và các số liệu đã cho
- Đối với việc xử lí số liệu cần:
+ Phát hiện các mối liên hệ giữa hàng loạt số liệu, chú ý đến các giá trị tiêu biểu (lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình) nhất là ở những chỗ đột biến (tăng, giảm đột ngột)+ Chú ý phân tích khái quát trước rồi mới phân tích đến các thành phần cụ thể
Trang 13+ Luôn tìm cách so sánh, đối chiếu tổng hợp trên cả 3 phương diện :số liệu tuyệt đối, tương đối.
- Việc đưa ra nhận xét:
+ Phải dựa trên yêu cầu của câu hỏi và kết quả xử lí số liệu
+ Các nhận xét phải sắp xếp theo trình tự nhất định từ khái quát đến cụ thể, cao – thấp, phức tạp- đơn giản
+ Mỗi nhận xét đưa ra phải có dẫn chứng cụ thể
BÀI 2:
Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Bảng 2.3 Tỉ suất sinh và tỉ suất tử của dân số nước ta, thời kì 1979 - 1999 (%)
- Tính tỉ lệ (%) gia tăng tự nhiên của dân số qua các năm và nêu nhận xét.
- Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta thời kì 1979 -1999.
- Sử dụng kĩ năng tính toán, xử lí số liệu (công thức tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên)
- Sử dụng kĩ năng vẽ biểu đồ đường
Lời giải chi tiết
* Tính tỉ lệ (%) gia tăng tự nhiên của dân số qua các năm và nêu nhận xét
B1 Tính toán xử lí số liệu:
Trang 15Biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta thời kì 1979 -1999