chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về mặt ngôn ngữ đối với các tác phẩm của Nguyễn Ngọc Tư. Chúng tôi sẽ tiến hành khảo sát kết cấu truyện ngắn, ngôn ngữ kể chu[r]
Trang 1Đại học quốc gia Hà nội Trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn
LÊ THỊ CÚC
KHẢO SÁT NGÔN NGỮ TRUYỆN NGẮN CỦA
NGUYỄN NGỌC TƯ TRONG HAI TẬP TRUYỆN NGẮN
“NGỌN ĐÈN KHÔNG TẮT” VÀ “CÁNH ĐỒNG BẤT TẬN”
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
MS: 60 22 01
Người hướng dẫn: GS.TS Hoàng Trọng Phiến
HÀ NỘI - 2008
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính thời sự
So với nhiều thể loại văn xuôi nghệ thuật, truyện ngắn Việt Nam những năm gần đây là thể loại phát triển nhanh và có nhiều thành tựu nhất Sự phát triển về mặt số lượng đồng nghĩa với sự xuất hiện thêm ngày càng nhiều những gương mặt mới Truyện ngắn được nhiều người tìm đọc cho chúng ta một nhận định rằng tuy người viết mới xuất hiện nhưng những nỗ lực sáng tạo của họ đã nhanh chóng thuyết phục được độc giả
Trong số những nhà văn trẻ xuất hiện đầu thế kỉ 21, Nguyễn Ngọc Tư là một tác giả tiêu biểu góp phần làm thay đổi diện mạo truyện ngắn trong thế kỉ này Nguyễn Ngọc Tư được biết đến không chỉ do sức viết khoẻ mà còn ở
mức độ trưởng thành trong phong cách viết Năm 2005 tác phẩm “Cánh đồng bất tận” của chị đã gây xôn xao dư luận trong và ngoài nước, trở thành hiện
tượng văn học của năm 2006
Truyện ngắn của Nguyễn Ngọc Tư đã nhanh chóng gây sự chú ý, thu hút đối với độc giả và giới phê bình Có ý kiến cho rằng truyện ngắn của Nguyễn Ngọc Tư hấp dẫn độc giả ở cái đẹp dân dã, mộc mạc mang tính địa phương được thể hiện hết sức tinh tế Chính cái đẹp ấy đã gợi lên trong lòng người xa
xứ nỗi nhớ quê hương da diết Cũng chính cái đẹp ấy lại khiến những người chưa một lần đặt chân đến vùng đất của Nguyễn Ngọc Tư phải tò mò tìm đến Truyện ngắn của Nguyễn Ngọc Tư còn hấp dẫn bởi chất Nam bộ thấm đẫm trong ngôn ngữ tác phẩm khiến cho không gian Nam bộ hiện lên chân thực và sống động tới mức "rưng rưng từng con chữ” Sự lạ hoá kết cấu văn bản cũng làm tăng hiệu quả của lối kể chuyện dung dị, hấp dẫn rất Nguyễn Ngọc Tư
Đã có một số công trình bắt đầu nghiên cứu thế giới nghệ thuật và phong cách của Nguyễn Ngọc Tư như khoá luận tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ của
Trần Thị Thu Hảo, năm 2006: “Ngôn ngữ đối thoại trong tập truyện ngắn
Cánh đồng bất tận của Nguyễn Ngọc Tư và tiểu thuyết Giàn thiêu của Võ Thị
Trang 3trong tập truyện ngắn “Cánh đồng bất tận” của Nguyễn Ngọc Tư” Song
chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về mặt ngôn ngữ đối với các tác phẩm của Nguyễn Ngọc Tư
Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài “Khảo sát ngôn ngữ truyện ngắn của Nguyễn Ngọc Tư trong hai tập truyện ngắn Ngọn đèn không tắt và Cánh đồng bất tận”, nhằm đem đến một số kiến giải tương đối toàn diện về đặc
trưng ngôn ngữ truyện ngắn của Nguyễn Ngọc Tư Chúng tôi sẽ tiến hành khảo sát kết cấu truyện ngắn, ngôn ngữ kể chuyện và cách thức sử dụng từ
ngữ Nam bộ trong các tác phẩm của hai tập truyện ngắn “Ngọn đèn không tắt” và Cánh đồng bất tận Từ đó, bổ sung và luận giải những phê bình của
độc giả
2 Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
2.1 Mục đích
Luận văn đưa ra những kết quả đáng tin cậy về đặc trưng ngôn ngữ truyện ngắn của Nguyễn Ngọc Tư về đặc điểm kết cấu truyện ngắn, đặc điểm ngôn ngữ kể chuyện, và đặc điểm về việc sử dụng từ ngữ trong truyện Trên
cơ sở đó, luận văn đóng góp ngữ liệu giúp định vị phong cách nhà văn trẻ Nguyễn Ngọc Tư
2.2 Nhiệm vụ
Chúng tôi cần hoàn thành các công việc sau:
1) Khảo sát ngôn ngữ truyện ngắn trên bình diện kết cấu trong sự thống nhất giữa tiêu đề, đoạn văn mở đầu và đoạn văn kết thúc
2) Khảo sát ngôn ngữ kể chuyện bao gồm: ngôn ngữ nhân vật, ngôn ngữ người kể chuyện, các phương tiện phi ngôn ngữ, đặc điểm câu văn
3) Khảo sát đặc điểm sử dụng từ ngữ Nam bộ trong truyện ngắn của Nguyễn Ngọc Tư
4) Đưa ra một số kiến giải về phong cách riêng của nhà văn trẻ Nguyễn Ngọc Tư
2.3 Phạm vi nghiên cứu
Trang 4Đối tượng khảo sát của luận văn là hai mươi truyện ngắn trong hai tập
truyện ngắn “Ngọn đèn không tắt” và “Cánh đồng bất tận” Tập truyện đầu tay Ngọn đèn không tắt đã được trao giải nhất Cuộc vận động sáng tác văn học tuổi 20, năm 2000 và tập Cánh đồng bất tận là tập truyện mới nhất và
cũng gây ấn tượng nhất tính tới thời điểm chúng tôi tiến hành khảo sát
3 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sử dụng các phương pháp sau:
3.1 Phương pháp thống kê
Luận văn tiến hành thống kê các bộ phận cơ bản và những đặc trưng cơ bản theo cấu tạo, chức năng và quan hệ của chúng trong truyện ngắn
3.2 Phương pháp miêu tả
Luận văn áp dụng phương pháp miêu tả để phân tích các đặc điểm về hình thức, nội dụng, chức năng và quan hệ của các bộ phận cơ bản làm nên diện mạo ngôn ngữ truyện ngắn của nhà văn Nguyễn Ngọc Tư, đồng thời khái quát những đặc trưng được coi là cơ bản nhất trong ngôn ngữ truyện ngắn
3.3 Phương pháp phân tích tu từ
Chúng tôi sử dụng phương pháp tu từ nhằm làm rõ hiệu quả của việc sử dụng linh hoạt các điểm nhìn trong ngôn ngữ kể chuyện của tác giả Bên cạnh
đó, phương pháp này cũng giúp ta thấy rõ giá trị của việc thay thế, cải biến các ngữ khí từ trong phương ngữ Nam bộ với ngữ khí từ tương đương trong ngôn ngữ toàn dân
4 Đóng góp của luận văn
Lần đầu tiên, truyện ngắn của Nguyễn Ngọc Tư được khảo sát chi tiết về nghệ thuật biểu hiện ngôn từ Giúp người đọc cảm nhận một cách trọn vẹn cái hay trong truyện ngắn của Nguyễn Ngọc Tư, từ hình thức (kết cấu tác phẩm) đến ngôn ngữ kể chuyện và từ ngữ - thành tố nhỏ nhất tạo nên tác phẩm
Chúng tôi coi ngôn ngữ kể chuyện là một yếu tố quan trọng trong việc biểu đạt chủ đề tưởng của tác phẩm Từ đó, chúng tôi chỉ ra sự sáng tạo trong ngôn ngữ truyện ngắn của Nguyễn Ngọc Tư
Trang 5Chúng tôi cho rằng chính việc sử dụng phương ngữ một cách sáng tạo đã góp phần tạo lên một phong cách rất riêng của Nguyễn Ngọc Tư Điều này không chỉ cho thấy tài năng của tác giả mà còn chứng minh khả năng biểu đạt cũng như giá trị thẩm mĩ của ngôn từ, đặc biệt là phương ngữ khi được đặt đúng vị trí của nó
5 Vài nét về tác giả và tác phẩm
5.1 Nguyễn Ngọc Tư
Nhà văn Nguyễn Ngọc Tư sinh năm 1977 tại vùng đất Mũi Cà Mau Hiện nay, Nguyễn Ngọc Tư là hội viên hội nhà văn Việt Nam và là biên tập viên Tạp chí Bán đảo Cà Mau
Truyện của Nguyễn Ngọc Tư như những bức tranh sống động về thiên nhiên về cuộc sống của người dân Nam bộ với những dòng sông, những kênh rạch chằng chịt bao quanh cánh đồng, với những người dân vùng sông nước giàu tình cảm Từng trang văn đều mang hơi thở rất riêng, tiếng nói riêng của người Nam bộ Nếu mọi người coi văn của Nguyễn Ngọc Tư như là món “đặc sản đồng bằng Sông Cửu Long” thì đối với nhà văn, đó chỉ như một trái sầu riêng - thứ trái khó tính chỉ hợp khẩu vị với từng người Nguyễn Ngọc Tư không muốn đánh bóng trang văn cũng không cố gắng cầu kì trong cách viết Tất cả hiện lên trên trang giấy mộc mạc dung dị như chính cuộc sống đang diễn ra rất thực trên vùng sông nước Cửu Long
Nguyễn Ngọc Tư mới chỉ viết nhiều ở thể loại truyện ngắn Trong truyện ngắn của mình, chị kể những câu chuyện gia đình, những câu chuyện xã hội đương thời, của làng, của xã, của huyện trong vùng đồng bằng sông Cửu Long Song chính những câu chuyện dung dị ấy lại làm lên một phong cách Nguyễn Ngọc Tư không thể trộn lẫn
5.2 Các tập truyện đã xuất bản
- Ngọn đèn không tắt, (tập truyện, Nxb Trẻ, 2000)
- Ông ngoại, (tập truyện thiếu nhi, Nxb Kim Đồng, 2001); Biển người
mênh mông (tập truyện (tập truyện, Nxb Kim Đồng, 2003)
- Giao thừa (tập truyện, Nxb Trẻ, 2003)
Trang 6- Nước chảy mây trôi (tập truyện và kí, Nxb Văn nghệ Tp HCM, 2004)
- Truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư (tập truyện, Nxb Văn hoá Sài Gòn,
2005)
5.3 Giải thưởng
- Giải nhất, Cuộc vận động sáng tác văn học tuổi hai mươi lần 2 năm
2000- với tập truyện Ngọn đèn không tắt
- Giải B, Hội nhà văn Việt Nam năm 2001, với tập truyện ngắn Ngọn đèn không tắt
- Tặng thưởng dành cho tác giả trẻ, Uỷ ban Toàn quốc Liên hiệp các hội
VHNT Việt Nam năm 2000, tập truyện Ngọn đèn không tắt
- Một trong mười gương mặt trẻ tiêu biểu năm 2003 do Trung ương Đoàn trao tặng
- Giải thưởng Hội nhà văn Việt Nam năm 2005
- Giải “Hiện tượng văn học năm 2006”, với tác phẩm “Cánh đồng bất
tận”
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương chính:
Chương 1: Kết cấu truyện ngắn của Nguyễn Ngọc Tư
Chương 2: Ngôn ngữ kể chuyện trong truyện ngắn của Nguyễn Ngọc
Chương 3: Đặc điểm sử dụng từ ngữ Nam bộ trong truyện ngắn
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Văn Ái (1987), Sổ tay phương ngữ Nam bộ, Nxb Cửu Long
2 Diệp Quan Ban (2006), Văn bản và liên kết trong văn bản, Nxb Giáo dục
3 Lê Thị Thu Bình (2007), Đặc điểm đoạn văn mở đầu trong truyện ngắn, Luận án Tiến sĩ Ngữ văn
4 M.Bakhtin (2003), Những vấn đề thi pháp Đôxtôiiepxki (Trần Đình
Sử, Lại Nguyên Ân, Vương Trí Nhàn dịch), Nxb Giáo dục, Hà Nội
5 M Cagan (2004) Hình thái học của nghệ thuật (Phan Ngọc dịch), Nxb Hội nhà văn
6 Nguyễn Tài Cẩn (1999), Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Đại học Quốc gia,
Hà Nội
7 Đỗ Hữu Châu (1999), Từ vựng - ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb Giáo dục
8 Đỗ Hữu Châu (2001), Đại cượng ngôn ngữ học, tập 2 - Ngữ dụng học, Nxb Giáo dục, Hà Nội
9 Hoàng Thị Châu (2004), Phương ngữ học tiếng Việt, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội
10 Nguyễn Thiện Chí (1983), Phương ngữ Nam bộ với vấn đề giảng dạy tiếng Việt trong nhà trường Kỷ yếu hội nghị khoa học, Tây Ninh
11 Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến (2001), Cơ sở Ngôn ngữ học và tiếng Việt, Nxb Giáo dục
12 Nguyễn Đức Dân (2000), Ngữ dụng học, tập 1, Nxb Giáo dục
13 Hữu Đạt (2000), Văn hoá và ngôn ngữ giao tiếp của người Việt, Nxb Văn hoá thông tin
14 Hữu Đạt (2001), Phong cách học tiếng Việt hiện đại, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội
15 Đinh Văn Đức (2001), Ngữ pháp tiếng Việt - Từ loại, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội
Trang 816 Hà Minh Đức (chủ biên) (2002), Lý luận văn học, Nxb Giáo dục
17 Nguyễn Thiện Giáp (1999), Từ vựng tiếng Việt, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội
18 K Hamburger (2004), Lôgic học về các thể loại văn học (Vũ Hoàng Địch, Trần Ngọc Vương dịch), Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội
19 Hoàng Văn Hành (2003), Từ điển từ láy tiếng Việt, Nxb Từ điển Bách Khoa
20 Trần Thị Thu Hảo (2006), Ngôn ngữ đối thoại trong tập truyện ngắn
“Cánh đồng bất tận” của Nguyễn Ngọc Tư và tiểu thuyết “Giàn thiêu” của Võ Thị Hảo, Khoá luận tốt nghiệp
21 Cao Xuân Hạo (1988), Hai vấn đề âm vị học trong phương ngữ Nam
bộ, Ngôn ngữ số 1
22 Đỗ Thị Hiên (2007) Ngôn ngữ kể chuyện trong truyện ngắn của Nguyễn Khải và Nguyễn Minh Châu, Luận án Tiến sĩ Ngôn ngữ học
23 Nguyễn Thái Hoà (2000), Những vấn đề Thi pháp của truyện, Nxb Giáo dục
24 Đinh Trọng Lạc (1994), Phong cách học văn bản, Nxb Giáo dục
25 Đinh Trọng Lạc, Nguyễn Thái Hoà (1997), Phong cách học tiếng Việt, Nxb Giáo dục
26 Nguyễn Lai (1988), Ngôn ngữ với sáng tạo và tiếp nhận văn học, Nxb Giiáo dục
27 Đào Thanh Lan (2006), “Hoạt động và ý nghĩa của các tiểu từ tình thái cầu khiến trong câu tiếng Việt”, Những vấn đề Ngôn ngữ học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội
28 Trần Thị Ngọc Lang (1995), Phương ngữ Nam bộ, Nxb Khoa học Xã hội
29 IU M Lotman (2004), Cấu trúc văn bản nghệ thuật (Trần Ngọc Vương, Trịnh Bá Đĩnh, Nguyễn Thu Thuỷ dịch), Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội
Trang 931 Nhiều tác giả (Phạm Văn Đồng, Nguyễn Khánh Toàn, Phạm Huy Thông ) (1981), Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt về mặt từ vựng, Nxb Khoa học Xã hội
32 Hoàng Phê (2008), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng
33 Hoàng Trọng Phiến (1980), Ngữ pháp tiếng Việt (câu), Nxb Đại học
và THCN
34 Hoàng Trọng Phiến (2003), Cách dùng hư từ tiếng Việt, Nxb Nghệ
An
35 Trịnh Sâm (1998), Tiêu đề văn bản tiếng Việt, Nxb Giáo dục
36 Trần Đình Sử (1996), Lý luận và phê bình văn học, Nxb Hội nhà văn
37 Trần Đình Sử, Thi pháp Truyện Kiều, Nxb Giáo dục
38 Hoàng Thị Thanh (2007), Khảo sát Phương ngữ Nam bộ trong tập truyện ngắn “Cánh đồng bất tận” của Nguyễn Ngọc Tư, Khoá luận tốt nghiệp
39 Nguyễn Thị Việt Thanh (2000), Hệ thống liên kết lời nói tiếng Việt, Nxb Giáo dục
40 Bùi Việt Thắng (2007), Truyện ngắn, Những vấn đề lý thuyết và thực tiễn thể loại, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội
41 Trần Ngọc Thêm (1999), Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt, Nxb Khoa học xã hội
42 Huỳnh Công Tín (biên soạn) (2007), Từ điển Từ ngữ Nam bộ, Nxb Khoa học Xã hội
43 T Todorov (2004), Thi pháp văn xuôi, Nxb Đại học Sư phạm
44 Cù Đình Tú (1983), Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếng Việt, Nxb Dại học và Trung học chuyên nghiệp
45 Từ điển Thuật ngữ văn học, Nxb Giáo dục H 1992
46 Nguyễn Như Ý, Đặng Ngọc Lê, Phan Xuân Thành (2001), Từ điển đối chiếu từ địa phương, Nxb Giáo dục
Trang 10CÁC BÁO VÀ TẠP CHÍ
47 Báo Văn nghệ Công an, “Nhà văn Nguyễn Ngọc Tư: Tôi “điên” không đều”, (Trần Hoàng Thiên Kim thực hiện), Số báo Xuân Mậu Tý
(2008)
48 Báo Sinh viên, “Nói thật với người, nói thật với mình” (Đắc Quý thực hiện), Số báo Tết Đinh Hợi (2007)
49 Báo Lao động, “Nhà văn Nguyễn Ngọc Tư: Đằng sau thành công là
gánh nặng” ra ngày 30/01/2006
50 Báo Nhân dân, “Nguyễn Ngọc Tư sợ nhất là sự vô cảm” theo Sinh
viên số ra ngày 03/02/2006
51 Báo Tuổi trẻ, “Nhà văn Nguyễn Ngọc Tư: Đánh “ùm” một tiếng rồi
thôi”, số ra ngày 04/12/2005
52 Báo Tuổi trẻ, “Im lặng thế đấy” của Đỗ Hồng Ngọc, số ra ngày
30/11/2005
53 Báo Tuổi trẻ, “Khách mời TTC: Nhà văn Nguyễn Ngọc Tư ”, số ra
ngày 11/03/2006
54 Báo Tuổi trẻ, “Nguyễn Ngọc Tư: Hâm lửa cho mình”, số ra ngày
24/04/2006
CÁC TRANG WEB THAM KHẢO
55 http://www.studies.org
56 http://www.tuổi trẻ.com.vn
57 http://www.vietnamnet.vn
58 http://www.vietnet.no
59 http://www.qdnd.vn
60 http://www.thegioisach.eki.com.vn
NGUỒN NGỮ LIỆU
61 Nguyễn Ngọc Tư (2000), Ngọn đèn không tắt (tập truyện ngắn), Nxb
Trang 1162 Nguyễn Ngọc Tư (2001), Ông ngoại (tập truyện thiếu nhi), Nxb Kim
Đồng
63 Nguyễn Ngọc Tư (2003), Biển người mênh mông (tập truyện) Nxb
Kim Đồng
64 Nguyễn Ngọc Tư (2003), Giao thừa (tập truyện) Nxb Trẻ
65 Nguyễn Ngọc Tư (2004), Nước chảy mây trôi (tập truyện và kí), Nxb
Văn nghệ Tp HCM
66 Nguyễn Ngọc Tư (2005), Cánh đồng bất tận (tập truyện ngắn), Nxb
Trẻ
67 Nguyễn Ngọc Tư (2005), Tạp văn, Nxb Trẻ
68 Nguyễn Ngọc Tư (2005), Truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư (tập truyện)
Nxb Văn hoá Sài Gòn
69 Nhiều tác giả (Nguyễn Ngọc Tư, Mạc Can, Sương Nguyệt Minh,
Phạm Duy Nghĩa ), Truyện ngắn hay 2005-2006, Nxb Thanh Niên
70 Nam Cao ( ), Truyện ngắn, Nxb
71 Nguyễn Huy Thiệp (2007), Truyện ngắn, Nxb Văn hoá Sai Gòn
CÁC TÁC PHẨM TRÍCH DẪN
Tập truyện “Ngọn đèn không tắt” (gồm 6 truyện ngắn)
1 Ngọn đèn không tắt
2 Cỏ xanh
3 Nỗi buồn rất lạ
4 Chuyện của Điệp
5 Ngổn ngang
6 Lý con sáo sang sông
(1 N.Đ.K.T) (2 C.X) (3 N.B.R.L) (4 C.C.Đ) (5 N.N) (6 L.C.S.S.S)