1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động môi trường tổng hợp của các thủy điện và đề xuất chính sách quản lý và bảo vệ môi trường trường hợp nghiên cứu tại lưu vực sông sêrêpôk, tỉnh đắk lắk

113 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÊ THỊ THU HIỀN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TỔNG HỢP CỦA CÁC THỦY ĐIỆN VÀ ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG– TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI LƯU VỰC SÔNG SÊRÊPÔK, TỈNH ĐẮK LẮK

Trang 1

LÊ THỊ THU HIỀN

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TỔNG HỢP CỦA CÁC THỦY ĐIỆN

VÀ ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG– TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI LƯU VỰC SÔNG SÊRÊPÔK,

TỈNH ĐẮK LẮK

CHUYÊN NGÀNH CHÍNH SÁCH CÔNG TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

MÃ NGÀNH: 60 34 04 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, năm 2018

Trang 2

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

i

Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học:

Cán bộ chấm nhận xét 1:

Cán bộ chấm nhận xét 2:

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM

ngày 02 tháng 02 năm 2018

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn thạc sĩ gồm:

1

2

3

4

5

Trang 3

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

ii

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Buôn Ma Thuột, ngày tháng năm 2018

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: Lê Thị Thu Hiền Phái : Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 01/04/1982 Nơi sinh : Đắk Lắk

Chuyên ngành: Chính sách công trong Bảo vệ Môi trường – MSHV: 7141257

I TÊN ĐỀ TÀI: Đánh giá tác động môi trường tổng hợp của các thủy điện và

đề xuất chính sách quản lý và bảo vệ môi trường– Trường hợp nghiên cứu tại Lưu vực sông Sêrêpôk, tỉnh Đắk Lắk

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

(i) Đánh giá tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Lưu vực sông Sêrêpôk từđoạn hợp lưu của hai nhánh sông: Krông Knô và Krông Ana;

(ii) Nhận dạng và tổng hợp các tác động của từng công trình thủy điện đang vận hànhđến môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội của lưu vực trong phạm vi nghiên cứu;

(iii) Sử dụng sơ đồ mạng lưới và ứng dụng phương pháp AHP xác định tác động tổnghợp của các thủy điện trên Lưu vực sông nghiên cứu;

(iv) Đề xuất mạng lưới và chỉ tiêu quan trắc cho toàn Lưu vực chịu tác động;

(v) Đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động môi trường tổng hợp của các thủy điện;

(vi) Đề xuất chính sách quản lý và bảo vệ môi trường Lưu vực sông

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 16/01/2017

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 18/12/2017

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS VÕ LÊ PHÚ

MN: 60 34 04 02

Trang 4

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

iii

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

(Học hàm, học vị, họ tên và chữ ký) QL CHUYÊN NGÀNH CN BỘ MÔN

Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua

ngày tháng năm

TRƯỞNG KHOA QL CHUYÊN NGÀNH

Trang 5

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

Để hoàn thành luận văn này, tác giả tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Võ

Lê Phú đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp tôi thay đổi cách nghĩ và cách làm, giúp tôi hoàn thiện bản thân Đó là những bài học chỉ có thể học được khi được thầy hướng dẫn Thêm nữa, tôi muốn gửi lời cám ơn đến các Chuyên gia, TS.Trịnh Bảo Sơn -Viện Môi trường và Tài nguyên, các Anh, Chị thuộc các phòng ban của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương tỉnh Đắk Lắk, Công ty Điện lực Đắk Lắk và Ban Giám đốc các thủy điện Hòa Phú, Đray H’Linh, Sêrêpôk 3, 4 và 4A giúp đỡ và hỗ trợ nhiệt tình

Cám ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã đồng hành và chia sẽ với tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn

Và cuối cùng, tôi muốn cám ơn gia đình đã luôn bên cạnh, tạo điều kiện thuận lợi và động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành Luận văn

Trang 6

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

vi

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Sông Sêrêpôk là hệ thống sông lớn nhất khu vực Tây Nguyên, trong tổng diện tích toàn lưu vực khoảng 18.230 km² có 12.527 km2 thuộc địa phận tỉnh Đắk Lắk, cao độ trung bình 250-500m Chính thuận lợi này đã tạo cho Đắk Lắk có nhiều lợi thế để phát triển thủy điện trên Lưu vực sông Điều đáng nói là tất cả các dự án thủy điện trên lưu vực Sêrêpôk đều được đánh giá tác động môi trường, nhưng chưa có một đánh giá toàn diện nào về các tác động tích hợp nhiều dự án trên cùng

lưu vực Xuất phát từ lý do này, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài “Đánh giá tác động môi trường

tổng hợp của các dự án thủy điện và đề xuất giải pháp chính sách quản lý và bảo vệ môi trường – trường hợp tại Lưu vực sông Sêrêpôk thuộc địa phận tỉnh Đắk Lắk” được thực hiện

cho đề tài Luận văn tốt nghiệp

Đề tài đã hệ thống lại dữ liệu, các tác động đến môi trường của từng thủy điện riêng lẻ trên Lưu vực sông Sêrêpôk đoạn từ hợp lưu sông Krông Knô và Krông Ana, tổng hợp kết quả đánh giá của

cơ quan quản lý nhà nước, các chuyên gia và đơn vị vận hành thủy điện Áp dụng phương pháp phân tích thứ bậc AHP (Analytic Hierarchy Process), lần đầu tiên đề tài tích hợp các tác động riêng lẻ của từng thủy điện trên lưu vực, kết quả cho thấy: Tác động tổng hợp đến môi trường của nhiều thủy điện trên Lưu vực sông Sêrêpôk chính là làm thay đổi hệ sinh thái và tác động đến đời sông kinh tế xã hội của 1.157 hộ Những tác động này được cho là “không đáng kể” trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của từng thủy điện Do đó, cơ quan quản lý đã không quan tâm đến biện pháp giảm thiểu Trên cơ sở các tác động môi trường tổng hợp, 03 nhóm giải pháp sau đây đã được thực hiện: (1) Nhóm giải pháp về quản lý Lưu vực sông; (2) Nhóm giải pháp về kiểm soát ô nhiễm Lưu vực sông và (3) nhóm giải pháp bổ sung cho công tác quản lý từng thủy điện trên Lưu vực sông Sêrêpôk

Đề tài khuyến nghị các bên liên quan về lâu dài cần thực hiện đồng bộ các giải pháp, nhưng trước mắt áp dụng kết quả của đề tài để bổ trợ cho công tác quản lý thủy điện trên Lưu vực sông Sêrêpôk

Trang 7

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

vii

ABSTRACT

Serepok River is the largest river system in the Central Highland part of Vietnam, with a total area

of 18,230 km² in which more than 12,527 km2 belongs to Dak Lak province, and located in an area with the elevation of 250-500m in the Dak Lak province Due to this favor location, Dak Lak has many advantages in hydropower developmenet It is worth to mentioned that although hydropower projects in the Serepok basin have environmental impact assessment sappraised and approved by the local authorities, there is no comprehensive evaluation of theintegrated impact of each hydropower projecton the whole river basin Therefore, the author has carried out the

research project on “Integrated environmental impact assessent of hydropower plants and

proposed measures for environmental management and protection – the case study of the Serepok River Basin, Dak Lak province”

In the framework of assignment, three objectives were done, including: (i) systematically documented the environmental impacts of individual hydropower in the Serepok river basin which has two main tributaries (the Krông Kno and Krông Ana); (ii) summarizing comments from state management agencies, experts and hydropower operators for each environmental impact Using the Analytical Hierarchy Process (AHP) method to integrate environmental impacts of hydropower plants on the river basin is the ecosystem change and impact on the socio-economic life of 1,157 households These impacts are thought to be "uninteresting" in the environmental impact assessment report for each hydropower project.Therefore, state management agencies do not attach importance to mitigation measures

To determine the integrated environmental impacts of hydropower ladders in the river basin, three groups of measures for sustainable socio-economic development in the basin were proposed, including:(1) river basin management policy;(2) river basin pollution control and (3) urgent measures for the management practice of each hydropower in the river basin

Trang 8

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

iv

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Ngoại trừ những nội dung đã được trích dẫn, các số liệu, thông tin là chính xác, trung thực Các đánh giá và nhận xét dựa vào các kết quả phân tích thực tế của bản thân tôi và chưa từng được công bố trong các công trình nào khác trước đây

Tác giả

Lê Thị Thu Hiền

Trang 9

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

viii

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ ii

LỜI CAM ĐOAN iv

LỜI CẢM ƠN v

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 2

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 2

1.2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.2.2 Đối tượng nghiên cứu 4

1.2.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

1.4 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

1.4.1 Phương pháp luận 6

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu 7

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHÍA THỰC TIỄN 11

1.5.1 Ý nghĩa khoa học 11

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 11

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI 13

LƯU VỰC SÔNG SÊRÊPÔK 13

2.2 TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN LƯU VỰC SÔNG SÊRÊPÔK 19

2.2.1 Vị trí địa lý 19

Trang 10

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

ix

2.2.2 Đặc điểm địa hình 20

2.2.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn 21

2.2.4 Đặc điểm địa chất 26

2.3 TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI LƯU VỰC NGHIÊN CỨU 27

2.3.1 Dân cư – dân tộc 27

2.3.2 Cơ sở hạ tầng 29

2.3.3 Hiện trạng sử dụng nước lưu vực 32

2.3.4 Phát triển kinh tế Lưu vực sông 33

2.4 TỔNG QUAN CÁC THỦY ĐIỆN TRÊN LƯU VỰC SÔNG SÊRÊPÔK 34

2.4.1 Quy hoạch bậc thang thủy điện trên Lưu vực sông 34

2.4.2 Chế độ vận hành của các thủy điện trên bậc thang [15-19] 35

CHƯƠNG III 43

CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TỔNG HỢP 43

3.1 TÁC ĐỘNG TỔNG HỢP ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 44

3.1.1 Tác động của bậc thang thủy điện đến địa hình – địa mạo 44

3.1.2 Tác động đến chế độ dòng chảy 52

3.1.3 Tác động đến chất lượng nước Lưu vực sông 58

3.1.4 Tác động đến hệ sinh thái 62

3.2 TÁC ĐỘNG TỔNG HỢP ĐẾN MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI 66

3.2.1 Thay đổi hiện trạng sử dụng đất 66

3.2.2 Tác động đến đời sống dân cư 68

3.3 TÁC ĐỘNG TỔNG HỢP ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 70

3.4.ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TỔNG HỢP BẰNG PHƯƠNG PHÁP AHP 73

Trang 11

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

x

3.4.1 Tiêu chí đánh giá tác động tổng hợp đến môi trường tự nhiên 73

3.4.2 Tiêu chí đánh giá tác động tổng hợp đến môi trường xã hội 74

3.4.3 Kết quả xác định trọng số 75

CHƯƠNG 4: 77

ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 77

4.1 ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG 78

4.1.1 Các giải pháp về quản lý Lưu vực sông 78

4.2 Giải pháp về cơ chế, chính sách đào tạo nguồn nhân lực, phát triển nguồn sinh kế cho người dân84 4 3 Xây dựng mạng lưới và chỉ tiêu quan trắc cho lưu vực chịu tác động 86

4 3.2 Quan điểm thiết kế mạng lưới 86

4 4 Bổ sung quy định về đánh giá tác động môi trường tổng hợp 89

2 Những đề xuất, kiến nghị 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 99

Trang 12

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

xi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Biểu số bình quân của RI theo Saaty 11

Bảng 2.1 Một số đặc trưng khí hậu tỉnh Đắk Lắk 23

Bảng 2.2 Đặc trưng hình thái một số sông lớn trên Lưu vực sông 25

Bảng 2.3 Hiện trạng tái định canh, định cư 29

Bảng 2.4 Các công trình thuỷ lợi, cấp nước tưới trên Lưu vực sông 32

Bảng 2.5 Tình hình sản xuất nông nghiệp lưu vực nghiên cứu 33

Bảng 2.6 Tổng hợp các thông số chính của thủy điện trên Lưu vực sông 38

Bảng 3.1 Các vùng chịu các trận động đất mạnh ở Việt Nam 48

Bảng 3.2 Điều tiết hồ chứa các thủy điện 52

Bảng 3.3 Đặc điểm hồ chứa/đập 52

Bảng 3.4 Đặc trưng dòng chảy trung bình nhiều năm trên Lưu vực sông Sêrêpôk 54

Bảng 3.5 Mực nước sông trên Lưu vực sông Sêrêpôk 54

Bảng 3.6 Nhu cầu dùng nước trên Lưu vực sông 57

Bảng 3.7 Lượng phù sa lắng đọng 57

Bảng 3.8 Thành phần phân loại học các lớp thú, chim, bò sát và ếch nhái 63

Bảng 3.9 Cấu trúc thành phần loài trong khu hệ cá Lưu vực sông 64

Bảng 3.10 Đặc điểm sinh sống của loài cá Lưu vực sông 65

Bảng 3.11 Diện tích đất chiếm dụng vĩnh viễn 67

Bảng 3.12 Diện tích các loại cây trồng bị thu hồi và sản lượng 68

Bảng 3.13 Tổng hợp ý kiến đánh giá chuyên gia, cơ quan quản lý, đơn vị vận hành 72

Bảng 3.14 Kết quả tính toán trọng số các tác động 75

Trang 13

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

xii

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Phạm vi nghiên cứu 5

Hình 1.2 Sơ đồ các bước tiến hành phương pháp AHP 9

Hình 1.3 Thang đánh giá Saaty [3] 10

Hình 2.1 Các thủy điện trên Adean Amazon [6] 14

Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống liên hồ chứa được chọn nghiên cứu [8] 18

Hình 2.3: Vị trí địa lý Lưu vực sông Sêrêpôk [9] 20

Hình 2.4 Bản đồ thủy văn LVS Sêrêpôk [9] 26

Hình 2.5 Bậc thang thủy điện trên Lưu vực sông Sêrêpôk [15] 40

Hình 3.1 Địa hình các công trình thủy điện giai đoạn xây dựng 45

Hình 3.2 Bản đồ địa hình Lưu vực sông Sêrêpôk thời điểm nghiên cứu 47

Hình 3.3 Bản đồ phân vùng động đất [20] 48

Hình 3.5 Các vị trí sạt lở bờ khu vực sau nhà máy 51

Hình 3.6 Sơ đồ vị trí các trạm quan trắc thủy văn trên Lưu vực sông Sêrêpôk 53

Hình 3.7 Dòng chảy sinh thái trên bậc thang thủy điện 55

Hình 3.8 Hình ảnh hạ lưu thủy điện vào mùa mưa [15] 56

Hình 3.9 Giá trị pH trong nước mặt 58

Hình 3.10 Giá trị TSS trong nước mặt 59

Hình 3.11 Giá trị DO trong nước mặt 60

Hình 3.12 Biến động chỉ tiêu BOD5 trong nước mặt 60

Hình 3.13 Giá trị COD trong nước mặt 61

Hình 3.15 Giá trị PO43—P trong nước mặt 62

Hình 3.16 Sơ đồ mối quan hệ các tác động đến môi trường tự nhiên 73

Hình 3.17 Sơ đồ mối quan hệ các tác động đến môi trường xã hội 74

Hình 4.1 Bản đồ các điểm quan trắc dự kiến trên Lưu vực sông 89

Hình 4.2 Sơ đồ thể hiện lồng ghép nội dung ĐTM tổng hợp và báo cáo ĐTM 92

Trang 14

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

xiii

CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐMC : Đánh giá môi trường chiến lược

Trang 15

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

2 Mục tiêu của đề tài

3 Nội dung nghiên cứu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Trang 16

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Tính đến thời điểm lập đề tài, Việt Nam đã có hơn 20 năm thực hiện quy định pháp luật

về đánh giá tác động môi trường Ở cấp Trung ương, Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định trung bình mỗi năm khoảng 125 đến 200 báo cáo đánh giá tác động môi trường Ở cấp tỉnh, trung bình một năm có 33 báo cáo đánh giá tác động môi trường trong một tỉnh Riêng tỉnh Đắk Lắk hàng năm phê duyệt khoảng 22 báo cáo đánh giá tác động môi trường Tuy kết quả đạt được là vậy nhưng tại Hội nghị môi trường toàn quốc lần thứ IV tổ chức vào ngày 29/9/2015 tại Hà Nội, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã nhận định, đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư phát triển ở Việt Nam trong thời gian hơn 20 năm qua hầu như mới chỉ tiến hành một cách đơn lẻ, trong khi thực tế có nhiều dự án có tác động dây chuyển, ảnh hưởng đáng kể lẫn nhau [1] Có

những tác động gây ra bởi từng dự án riêng lẽ được đánh giá là nhỏ hoặc “không đáng kể”, nhưng khi có một cụm dự án liên quan với nhau được hình thành thì những tác động được đánh giá là “không đáng kể” ban đầu đó lại có thể cộng hưởng với nhau, tác

động đáng kể lên môi trường Ví dụ: Xét cụm bậc thang thủy điện trên dòng chính sông Sêrêpôk (Thứ tự thủy điện trên bậc thang như sau: Hòa Phú, Cụm thủy điện Đray H’Linh, Sêrêpôk 3, 4 và 4A), trong nội dung từng báo cáo đánh giá tác động môi trường của mỗi thủy điện, tác động đến hệ sinh thái (hệ cá) khi thủy điện xây dựng và

vận hành được đánh giá là “không đáng kể”, bởi vì: Thủy điện vận hành theo nguyên

tắc tích nước vào hồ chứa, chuyển nước qua tuyến năng lượng (thay đổi thế năng dòng chảy), dòng chảy qua tuyến ống áp lực dẫn nước đến tuabin để phát điện và được xả trở lại dòng sông Do đó, nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường đã đánh giá dòng chảy ở hạ lưu không thay đổi so với dòng chảy tự nhiên trước đó, hồ chứa cũng được thiết kế đập tràn để đảm bảo đoạn sông từ hồ chứa đến cửa xả nhà máy không cạn

Trang 17

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

3

nước Dòng chảy được duy trì xuyên suốt, thế nên nội dung báo cáo đánh giá tác động

của thủy điện đến hệ cá là “không đáng kể” Tuy nhiên, thực tế qua thời gian nghiên

cứu về tác động tích hợp của bậc thang thủy điện trên Lưu vực sông cho thấy dòng chảy qua mỗi thủy điện có thay đổi về lưu lượng và tác động tổng hợp của thủy điện đối với hệ sinh thái (hệ cá) trên Lưu vực sông (trong phạm vi nghiên cứu) là đáng kể Phải có biện pháp quản lý thích hợp để giảm thiểu, duy trì hệ sinh thái đặc trưng của Lưu vực sông này

Rõ ràng, nếu không có những đánh giá tổng hợp cho những dự án có tác động dây chuyền lên nhau trong cùng một lưu vực chịu tác động thì sẽ không đánh giá một cách khoa học được những tác động cộng hưởng hay triệt tiêu của các tác động gây ra, bởi từng dự án riêng lẻ như ví dụ trên Do vậy, nhu cầu cần phải có một đề tài nghiên cứu

về đánh giá tác động môi trường tổng hợp của các dự án có liên quan với nhau trong cùng một vùng chịu tác động là hết sức cần thiết, đặc biệt đối với các dự án thủy điện nằm trong cùng lưu vực của một con sông

Ở Đắk Lắk, sông Sêrêpôk chảy trên địa hình có độ cao 250-500m đến huyện Buôn Đôn chuyển xuống địa hình có độ cao nhỏ hơn 250m và giảm dần đến nhỏ hơn 144m tại biên giới Campuchia Sông Sêrêpôk có độ dốc khoảng 0,22%, mật độ lưới sông 0,55km/km2 và hệ số uốn khúc 1,89 [2] Do đó, Đắk Lắk có nhiều lợi thế để phát triển thủy điện, chủ yếu tập trung ở Lưu vực sông Sêrêpôk Điều đáng nói là mặc dù tất cả các dự án thủy điện trong Lưu vực sông Sêrêpôk đều có báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được thẩm định và phê duyệt, nhưng chưa có một đánh giá tổng hợp nào được nêu đầy đủ trong một báo cáo nhằm đánh giá toàn diện các tác động tích hợp của các dự án riêng lẻ

Trước bối cảnh như vậy, tác giả đã tự hỏi rằng: (1) Làm thế nào để xây dựng được bức tranh chung về các tác động môi trường tích hợp của các thủy trên dòng chính sông Sêrêpôk? Và (2) Các biện pháp, chính sách nào phù hợp để bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động tích hợp của các thủy điện trên Lưu vực sông? Để trả lời các câu hỏi đó,

tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài “Đánh giá tác động môi trườngtổng hợp của các dự

Trang 18

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

4

án thủy điện và đề xuất giải pháp chính sách quản lý và bảo vệ môi trường – trường hợp tại Lưu vực sông Sêrêpôk thuộc địa phận tỉnh Đắk Lắk” để thực hiện

đề tài cho luận văn Thạc sỹ

1.2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

 Đánh giá tác động môi trường tích hợp do việc vận hành các công trình thủy điện đã được xây dựng trên Lưu vực sông Sêrêpôk;

 Đề xuất biện pháp giảm thiểu, chính sách quản lý bảo vệ môi trường Lưu vực sông Sêrêpôk

1.2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Môi trường tự nhiên và xã hội nơi chịu tác động của các công trình thủy điện trên Lưu vực sông Sêrêpôk đoạn sau hợp lưu hai nhánh sông: Krông Nô

và Krông Ana

1.2.2 Phạm vi nghiên cứu

Lưu vực sông Sêrêpôk đoạn từ hợp lưu sông Krông Nô và Krông Ana bao gồm 05 thủy điện: Hòa Phú, cụm thủy điện nhỏ Đray H’Linh, Sêrêpôk 3, 4 và 4A Do giới hạn về mặt dữ liệu, đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu ở Lưu vực sông Sêrêpôk trên địa bàn thuộc huyện Buôn Đôn và thành phố Buôn Ma Thuột của tỉnh Đắk Lắk (Hình 1.1)

Trang 19

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

5

Hình 1.1 Phạm vi nghiên cứu 1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục tiêu trên, các nội dung nghiên cứu sau đây đã được thực hiện:

(i) Đánh giá tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Lưu vực sông Sêrêpôk

từ đoạn hợp lưucủa hai nhánh sông: Krông Knô và Krông Ana;

(ii) Nhận dạng và tổng hợp các tác động của từng công trình thủy điện đang vận hành đến môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội của lưu vực trong phạm vi nghiên cứu;

(iii) Đề xuất các giải pháp về chính sách nhằm giảm thiểu tác động môi trường tổng hợp của các thủy điện tại lưu vực Sêrêpôk

Trang 20

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

Tổng hợp số liệu

Phân tích và đánh giá kết quả

Đề xuất giải pháp, chính sách

Trang 21

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

7

pháp phân tích thứ bậc (AHP) xác định kết quả đa mục tiêu

Thiết lập các thông tin, dữ liệu môi trường nền Lưu vực sông Sêrêpôk Từ đó thực hiện đánh giá tổng hợp đến môi trường cũng như phục vụ công tác thẩm định dự án riêng lẻ, nhưng hiện nay hệ thống thông tin, dữ liệu về môi trường nền Lưu vực sông Sêrêpôk còn chưa đầy đủ, thiếu độ tin cậy dẫn đến công tác lập cũng như công tác thực hiện đánh giá tác động môi trường thiếu tính chính xác, không phục vụ công tác quản lý Lưu vực sông

Việc đánh giá tác động một dự án khi chưa xét đến toàn cục đã để lại những tác động đến môi trường tự nhiên và xã hội, ví dụ cụ thể: Báo cáo đánh giá tác động môi trường của thủy điện Sêrêpôk 4A cho thấy tác động đến hệ sinh thái (tác động đến các loài cá đặc trưng của lưu vực) là không đáng kể, bởi trong quá trình nghiên cứu tiền khả thi, đơn vị không tìm thấy sự di cư của loài cá trong phạm vi xây dựng dự án Chính vì vậy, thủy điện đã không xây dựng phương án “làm đường cho cá bơi” trong báo cáo đánh giá tác động của thủy điện Và trên nó (thủy điện Sêrêpôk 3, 4), trên nữa (thủy điện Hòa Phú) cũng đánh giá như thế Tuy nhiên, thủy điện Hòa Phú không phải là thủy điện đầu tiên trên bậc thang này (mà còn có các thủy điện Buôn Kuôp, Buôn Tua Sar), trong quá trình nghiên cứu tiền khả thi, liệu các thủy điện này có lập phương án để bảo

vệ loài cá trên Lưu vực sông này không? Do đó, cần có các giải pháp mang tính lưu vực để chia sẻ nguồn lợi, giảm thiểu tác động tổng hợp do các công trình thủy điện trên Lưu vực sông

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu và các nội dung trên, các nghiên cứu sau đây đã được áp dụng:

1.4.2.1 Phương pháp tổng quan tài liệu

Phương pháp này sẽ tổng hợp các tài liệu đã có từ báo cáo đánh giá tác động môi trường của 05 dự án thủy điện được Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh Đắk Lắk phê duyệt; Báo cáo tổng hợp của các đoàn kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại

05 Nhà máy thủy điện qua các năm, từ năm 2011 đến năm 2016 và cácbáo cáo các Sở,

Trang 22

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

8

ban nghành/các đề tài nghiên cứu về tài nguyên nước trên Lưu vực sông đoạn từ hợp lưu sông Krông Knô và Krông Ana và tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ đề tài

1.4.2.2 Phương pháp thu thập, kế thừa thông tin

Phương pháp này được áp dụng nhằm:

(i) Nhận dạng các đối tượng tài nguyên, môi trường và xã hội tại khu vực nghiên cứu

(ii) Thu thập các thông tin cần thiết cho việc thực hiện đề tài, thu thập các số liệu đo đạc, quan trắc môi trường nước mặt sông Sêrêpôk định kỳ

(iii) Kế thừa kết quả khảo sát, đánh giá các tác động đến môi trường từ báo cáo đánh giá tác động môi trường: Tác động đến địa hình, địa mạo, tác động đến dòng chảy, bồi lắng lòng hồ…của các thủy điện trên Lưu vực sông Sêrêpôk;

1.4.2.3 Phương pháp thống kê

Thống kê các chuỗi số liệu đo đạc, giám sát; thống kê các tác động môi trường của từng thủy điện; thống kê kết quả đánh giá của gần 100 Chuyên gia, các nhà quản lý và đơn vị quản lý vận hành để đưa ra chính sách, giải pháp phù hợp bảo vệ môi trường Lưu vực sông

1.4.2.4 Phương pháp chuyên gia

Tiếp thu những ý kiến, kinh nghiệm quý báu của các chuyên gia liên quan đến nội dung nghiên cứu Các chuyên gia dự kiến sẽ tham khảo ý kiến bao gồm các chuyên gia thuộc các lĩnh vực môi trường, tài nguyên nước, thủy lợi, thủy điện

1.4.2.5 Phương pháp phân tích thứ bậc Analytic Hierarchy Process (AHP)

Phương pháp AHP hay còn gọi là phương pháp phân tích thứ bậc được nghiên cứu và phát triển bởi Giáo sư Thomas L.Saaty [3], được phổ biến và sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực Đây là phương pháp tính toán trọng số áp dụng cho các bài toán ra quyết định đa mục tiêu như: Áp dụng thuật toán AHP để tính toán chỉ số dễ bị tổn thương lũ lụt trên Lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn [4] hay ứng dụng phương pháp AHP vào đánh giá lựa chọn loài cây trồng trên đường phố Hà Nội [5] Để áp dụng theo

Trang 23

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

9

phương pháp AHP, việc cần thiết là phải xác định hệ số tương quan cặp giữa các biến với nhau từng đột một trong một thành phần, giữa thành phần với nhau trong một tiêu chí Các hệ số này được xác định bằng phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia (trong trường hợp đề tài này, quan điểm của chuyên gia được thể hiện trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của mỗi dự án); Các nhà quản lý (quan điểm của nhà quản lý được thể hiện trong biên bản kiểm tra định kỳ các thủy điện từ năm 2011-2016) và các đơn vị quản lý vận hành thủy điện Các bước tiến hành như sau:

Để đánh giá sự quan trọng của một phần tử với một phần tử khác, ta cần mức thang đo

để chỉ sự quan trọng hay mức độ vượt trội của một tiêu chí so với tiêu chí khác, gọi là thang đánh giá Saaty:

Xác định mục tiêu

Xác định các tiêu chí đánh giá

Xác định trọng số

Tính toán trọng số

Ý kiến chuyên gia

Ý kiến cơ quan quản lý

Ý kiến của đơn vị vận hành

Kiểm tra tính nhất quán

Tổng hợp kết quả

Hình 1.2 Sơ đồ các bước tiến hành phương pháp AHP

Trang 24

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

10

Theo phương pháp AHP: Một thuộc tắnh A hoàn toàn quan trọng hơn phần tử B và được đánh giá ở mức 9 thì B hoàn toàn ắt quan trọng hơn A và có giá trị là 1/9 Áp dụng phương pháp này lập ma trận đánh giá mức độ quan trọng giữa các biến số, trước tiên ta thiết lập một ma trận ban đầu cho các so sánh cặp trong đó đường chéo chắnh =1

vì mỗi yếu tố đều quan trọng như chắnh nó Dựa trên kết quả tổng hợp ý kiến của chuyên gia, ý kiến của cơ quan quản lý và đơn vị quản lý vận hành thiết lập ma trận mối quan hệ kết cấu thứ bậc Sau đó, tác giả tiến hành so sánh tắnh quan trọng của từng cặp tiêu chắ cùng thứ bậc theo giá trị Cij Giả định trọng số Ak là chuẩn tắc thì các tiêu chắ thuộc bậc thấp hõn C1, C2,Ầtừ đó tiến hành so sánh lượng hóa, cấu thành quy trình

so sánh đánh giá theo thứ bậc như sau: A-B, B1-C, B2-C,ẦTiến hành theo trình tự tắnh toán các lớp đơn bằng quy trình kiểm tra so sánh các cặp, đồng thời sửa đổi so sánh những cặp với cặp đến khi nào đạt được giá trị so sánh có thể chấp nhận được

(ii) Cách tắnh toán trọng số

- Bước 1: Tắnh toán quy trình hàng thứ i theo tổng thể yêu cầu n bậc của quy trình đánh giá được giá trị Di theo công thức:

- Bước 2: Tiến hành xử lý quy nạp để tìm ra trọng số các chỉ tiêu đánh giá theo

Hình 1.3 Thang đánh giá Saaty [3]

Trang 25

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

11

công thức:

- Bước 3: Xác định giá trị đặc trưng cao nhất của quy trình max theo công thức:

- Bước 4: Tính toán chỉ nhất quán CI (CI càng nhỏ quá trình kiểm nghiệm càng chính xác):

CI =( max -1) /(n -1)

- Bước 5: Kiểm tra tỷ lệ nhất quán CR đó là tỷ số của chỉ số nhất quán CI và cơ

số bình quân RI Nếu CR<0,1 thì kết quả phù hợp, đánh giá có độ tin cậy cao, những giá trị cao hơn được coi là không phù hợp và phải thực hiện lại

CR = CI / RI

Bảng 1.1 Biểu số bình quân của RI theo Saaty

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHÍA THỰC TIỄN

1.5.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài có ý nghĩa khoa học cao khi lần đầu tiên, theo hiểu biết hạn hẹp của học viên, áp dụng phương pháp đánh giá tích hợp các tác động riêng lẽ của các công trình thủy điện trên một Lưu vực sông

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của đề tài có thể sử dụng cho việc tham khảo của các cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương phục vụ công tác quản lý, đánh giá và xem xét các tác động

Trang 26

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

12

tổng hợp của 05 thủy điện trên Lưu vực sông Sêrêpôk nhằm định hướng cho các biện pháp quản lý và giảm nhẹ tác động phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội và môi trường

1.6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Luận văn gồm bốn chương được trình bày với bố cục chi tiết như sau: Chương 1 sẽ trình khái quát những vấn đề cơ sở cho việc thực hiện Luận văn, bao gồm: Đặt vấn đề, mục tiêu của đề tài, nội dung nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Chương hai sẽ trình bày tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Lưu vực sông Sêrêpôk Các dữ liệu về tác động môi trường của 05 thủy điện được hệ thống một cách khoa học và trình ở Chương 3 Các Chính sách, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường Lưu vực sông Sêrêpôk được trình bày ở Chương 4 Một số kết luận và khuyến nghị từ kết quả của đề tài sẽ được trình bày

ở phần Kết luận và Kiến nghị

Trang 27

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

13

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI

LƯU VỰC SÔNG SÊRÊPÔK

TÓM TẮT

Chương này trình bày tổng quan về Điều kiện kinh tế - xã hội tại Lưu vực sông

Sêrêpôk, gồm các nội dung chính sau:

1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2 Tổng quan về điều kiện tự nhiên Lưu vực sông Sêrêpôk

3 Tổng quan về điều kiện kinh tế xã hội Lưu vực sông Sêrêpôk

4 Khái quát về các thủy điện trên Lưu vực sông Sêrêpôk

Trang 28

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

14

2.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

2.1.1.1 Nghiên cứu về sự phát triển của các thủy điện ở Andean Amazon và những gợi

ý cho kết nối Andes-Amazon

Trên Lưu vực sông Amazon, nghiên cứu về đánh giá tác động môi trường của 151 thủy điện sẽ xây dựng trong vòng 20 năm trên 06 nhánh chính của sông gồm: Caqueta, Madeira, Napo, Marañon, Putumayo và Ucayali,phạm vi địa lý kéo dài 05 quốc gia gồm: Bolivia, Brazil, Colombia, Ecuador, và Peru [6]

Hình 2.1 Các thủy điện trên Adean Amazon [6]

Trang 29

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

15

Do nhu cầu về sử dụng năng lượng tăng cao cùng với tiềm năng phong phú,phù hợp với việc phát triển thủy điện Vì vậy, các dự án thủy điện trong lưu vực này tăng nhanh chóng Đây là khu vực được Chính phủ các nước xác định là trung tâm của kế hoạch phát triển năng lượng dài hạn Do đó, việc thiếu đánh giá tác động tổng hợp sẽ tác động đến mối quan hệ mật thiết giữa dãy núi Andes và vùng đồng bằng Amazon, cùng với các loài phong phú trong lưu vực này

Nhóm tác giả nghiên cứu đã kiểm tra hệ sinh thái đầy tiềm năng hiện hữu, sự liên tục của dòng chảy cũng như diện tích rừng bị mất Thu thập đầy đủ các dữ liệu về thủy điện hiện có và thủy điện đang quy hoạch (chưa xây dựng), cùng với các dữ liệu về đường giao thông và hệ thống đường dây truyền tải Từ các dữ liệu này, nghiên cứu đưa ra những ước tính về các tác động sẽ có đối với 151 thủy điện có công suất lớn hơn 2MW dự kiến xây dựng trong vòng 20 năm tới

Nghiên cứu cho thấy 60% các thủy điện khi xây dựng sẽ phá vỡ mối liên kết giữa khu vực bảo vệ đầu nguồn Adean với hạ lưu Amazon Hơn 80% các thủy điện khi xây dựng phải phá rừng để làm đường giao thông, đường dây tải điện hoặc bị ngập nước Nghiên cứu đã đề nghị cần xem lại tầm quan trọng của các thủy điện này với môi trường và cần có chiến lược trong việc phát triển thủy điện

2.1.1.2 Những thách thức của nguồn tài nguyên tái tạo: Trường hợp nghiên cứu dự án thủy điện Gilgel Gibe III ở Ethiopia

Dự án thủy điện Gilgel Gibe III là một trong những dự án lớn được xây dựng ở Ethiopia Về mặt địa hình, Ethiopia được đặc trưng bởi cao nguyên rộng lớn, bao quanh đồng bằng và núi, cao độ trung bình dao dộng từ 4.620m đến 114m so với mực nước biển Lưu vực Omo- Gibe được đặc trưng bởi thung lũng sâu và dốc thuận lợi cho phát triển thủy điện dọc theo sông Dự án thủy điện Gilgel Gibe III nằm trong Lưu vực sông Omo- Gibe, cách thủ đô Addis Ababa 300 km về phía Nam Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu những vấn đề tranh cãi, nguyên nhân và và hậu quả của những thách thức khi triển khai dự án Nó làm nổi bật tác động của dự án với sinh kế của cộng đồng

Trang 30

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

16

và môi trường dọc theo dãi dài 150km của dòng sông bị ngập do đập Nghiên cứu tập trung vào nông dân Addisu Bodere, Hiệp hội (PA) – là một trong những khu bảo tồn nằm ngay sát chân đập Nghiên cứu sử dụng các cuộc phỏng vấn, thảo luận nhóm tập trung và các cuộc trò chuyên thân mật cũng như các nguồn dữ liệu thứ cấp

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình đánh giá tác động môi trường và xã hội; sự phối hợp giữa chủ dự án với cơ quan quản lý nhà nước có liên quan bị hạn chế Sự không nhất quán giữa các quy định của dự án và các đơn vị tài trợ: Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng phát triển Châu Phi, Ngân hàng đầu tư Châu Âu đã làm cho các đơn vị tài trợ này hủy bỏ hỗ trợ tài chính cho dự án

Hình 2.2 Các thủy điện trên Lưu vực sông Omo – Gibe [7]

2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Việt Nam có hơn 2.360 con sông lớn nhỏ trong đó có 109 sông chính chia làm 16 Lưu vực sông Lưu vực sông Ba là 01 trong mười một 11 Lưu vực sông có hệ thống liên

Trang 31

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

17

hồ chứa Các hệ thống liên hồ chứa này mặc dù vận hành theo quy trình đã được Chính phủ phê duyệt nhưng vẫn bộc lộ nhiều tác động không mong muốn đến môi trường tự nhiên “Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường tích lũy của hệ thống liên hồ chứa Lưu vực sông Ba” gồm: An Khê – Ka Nak, Ayun Hạ, Sông Hinh, Ba Hạ và Krông H’Năng đã đưa vào vận hành khai thác, phạm vi địa lý kéo dài 04 tỉnh gồm Gia Lai, Đắk Lắk, một phần phía Đông Bắc thuộc tỉnh Bình Định và phần hạ du thuộc tỉnh Phú Yên Đánh giá tác động môi trường tích lũy là đánh giá tác động môi trường tổng hợp của nhiều dự án bao gồm việc đánh giá các tác động tồn dư của các dự án đã hoàn thành kết hợp việc đánh giá tác động môi trường của các dự án đang thực hiện và dự báo các tác động tổng hợp khi có thêm dự án mới [8]

Trang 32

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

18

Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống liên hồ chứa được chọn nghiên cứu [8]

Nghiên cứu đã xây dựng 22 chỉ số môi trường và kiến nghị lựa chọn 12 chỉ số đặc trưng nhất, được chia ra 04 nhóm: Tác động tích lũy đến dòng chảy và tài nguyên nước, tác động tích lũy đến bùn cát và chất lượng nước, tác động tích lũy đến hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái sông Áp dụng trên Lưu vực sông Ba nhận được kết quả:

Hệ thống liên hồ chứa đã tác động mạnh đến hệ sinh thái sông, làm biến đổi tổng cộng 30% tổng chiều dài dòng chính và dòng nhánh cấp I; Tác động đến khu bảo tồn; Chiếm dụng đất tự nhiên, bình quân khoảng 27ha/MW; Gây tổn thất nước do việc chuyển nước Lưu vực sông lên đến khoảng 1,7 tỉ m3/năm Từ đó, đề tài đã đưa ra nhận định về

xu thế biến đổi môi trường do tác động tích lũy của hệ thống liên hồ chứa đến Lưu vực sông Ba và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động tích lũy tiêu cực

Trang 33

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

19

Hạn chế của đề tài là chưa đánh giá được tác động tích lũy của hệ thống liên hồ chứa trên toàn bộ lưu vực mà mới chỉ giới hạn trên dòng nhánh và dòng chính cấp I; Chưa xây dựng được các chỉ số đánh giá tác động tổng hợp đến đa dạng sinh học và chất lượng nước hạ du; Chưa đánh giá được tác động trong bối cảnh biến đổi khí hậu và chưa dự báo được các tác động tích lũy khi các dự án tiềm năng khác thực hiện trên Lưu vực sông Ba

2.2 TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN LƯU VỰC SÔNG SÊRÊPÔK

2.2.1 Vị trí địa lý

Sông Sêrêpôk nằm ở phía Tây dãy Trường Sơn thuộc khu vực Tây Nguyên của Việt Nam, đây là một trong những hệ thống sông lớn và đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội trong vùng Cùng với sông Sê Kông và sông Sê San, sông Sêrêpôk là các phụ lưu của sông Mê Công, bắt nguồn từ Tây Nguyên chảy qua lãnh thổ Campuchia và hợp lưu với sông Mê Công tại Stung Treng – Campuchia [2,9] Diện tích toàn lưu vực trong khoảng 18.230 km² được chia ra làm hai lưu vực độc lập nhau, lưu vực chính sông Sêrêpôk có diện tích lưu vực 12.527 km² và lưu vực suối/sông Ia Đrăng - Ea Lôp - Ea H’Leo có diện tích lưu vực 5.703 km²

Phạm vi được giới hạn trong khung tọa độ địa lý như sau:

X=11°53' đến 13°55' vĩ độ Bắc

Y=107°30' đến 108°45' kinh độ Đông

Phía Bắc giáp Lưu vực sông Sê San;

Phía Đông giáp Lưu vực sông Ba và sông Cái Nha Trang;

Phía Tây là phần hạ lưu Lưu vực sông Sêrêpôk trên lãnh thổ Campuchia;

Phía nam giáp Lưu vực sông Đồng Nai

Trang 34

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

- Địa hình vùng núi

+ Địa hình vùng núi cao: Phân bổ chủ yếu ở khu vực Đông Nam, nơi bắt nguồn của sông Krông Bông và Krông Ana, độ cao trung bình 1.500 - 2.000m, địa hình chia cắt mạnh với các đỉnh núi cao như Chư Yang Sin (2.423m) và Lang Biang 2.167m Đặc điểm của dạng địa hình này làc ác dãy núi có đỉnh nhọn, sườn đốc đứng, địa hình hiểm trở

+ Địa hình vùng núi thấp: Vùng núi thấp trung tâm phân bố ở khu vực phía Đông

Trang 35

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

21

có độ cao trên 500m với các đỉnh núi cao như Chư Pha (908m), Chư Binh 1 (838m), Chư M’nung (875m) Đây là vùng thủy sinh đầu nguồn cho hệ thống sông Krông Buk và sông Ea H’leo Địa hình thuộc loại bào mòn, xâm thực Vùng núi thấp phía Bắc với đỉnh núi Hàm Rồng (1004m), đây là vùng sinh thủy đầu nguồn của hệ thống sông Ia Drăng và sông Ia Lôp

- Địa hình vùng cao nguyên: Dạng địa hình này chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của Lưu vực sông Bề mặt có dạng lượn sóng với các khối núi hoặc nằm kẹp giữa các địa hình núi cao Dạng địa hình này nằm ở hai vùng: Vùng cao nguyên Buôn Ma Thuột và phụ cận (bề mặt nghiêng về phía Tây) với độ cao trung bình từ 400-500m Vùng thứ hai là cao nguyên Đắk Nông nằm ở phía Tây Nam của lưu vực, có độ cao từ 700-800m

- Địa hình vùng trũng: Phân bố ở phía Tây và Tây Bắc của Lưu vực sông, giữa cao nguyên Buôn Ma Thuột và dãy núi cao Chư Yang Sin Đây là thung lũng của Lưu vực sông Sêrêpôk hình thành các vùng bằng trũng chạy theo các con sông Krông Pắc và Krông Ana (chạy dài từ huyện Krông Pắc đến huyện Lắk, qua Buôn Triết, Buôn Trấp tới hạ lưu), có độ cao trung bình từ 250 - 500m Vùng bình nguyên Ea Sup chạy dọc ven hai suối Ea Sup và Ea H’Leo có độ cao trung bình 200-300m [9]

2.2.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

2.2.3.1 Đặc điểm khí hậu

Do vị trí địa lý và địa hình nên khí hậu ở Đắk Lắk vừa chịu sự chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên mát dịu Nhìn chung thời tiết chia làm 2 mùa khá rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 kèm theo gió Tây nam thịnh hành, các tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7, 8, 9 lượng mưa chiếm 80

- 90% lượng mưa năm Riêng vùng phía Đông do chịu ảnh hưởng của Đông Trường Sơn nên mùa mưa kéo dài hơn tới tháng 11 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa này độ ẩm giảm, gió Đông Bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, thường gây khô hạn [9, 10]

Các đặc trưng khí hậu:

Trang 36

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình nhiều năm toàn tỉnh đạt từ 1.600 -1.800 mm, trong đó vùng có lượng mưa lớn nhất là vùng phía nam (1.950 – 2.000mm); vùng có lượng mưa thấp nhất là vùng phía Tây Bắc (1.500 -1.550mm) Lượng mưa trong 6 tháng mùa mưa chiếm 84 - 90% lượng mưa năm, mùa khô lượng mưa chiếm 10 - 16%, vùng Ea Súp lượng mưa mùa khô chiếm 10% có năm không có mưa Các tháng có lượng mưa lớn là tháng 7,8 và 9 Mùa mưa Đắk Lắk còn chịu ảnh hưởng bởi số lượng cơn bão ở duyên hải Trung bộ Lượng mưa năm biến động lớn (lượng mưa năm lớn nhất gấp 2,5 - 3 lần lượng mưa năm nhỏ nhất) Theo số liệu tại trạm khí tượng thuỷ văn Buôn Ma Thuột lượng mưa cao nhất vào năm 1981 có trị số 2.598 mm, lượng mưa năm nhỏ nhất vào năm 1970 chỉ đạt 1.147mm Các tháng mưa tập trung thường gây lũ lụt vùng Lắk - Krông Ana Trong các tháng mùa mưa đôi khi xảy ra tiểu hạn từ 15 - 20 ngày gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp

- Chế độ nắng: tổng số giờ nắng bình quân hàng năm khá cao khoảng 2139 giờ, năm

Trang 37

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

Ma Thuột, tốc độ gió bình quân tháng 12 đạt 5,4 m/s, tháng 1 và 2 đạt tới 5,6 m/s Trong khi đó các tháng mùa mưa tốc độ gió chỉ dưới 3 m/s Tốc độ gió lớn hơn 10 m/s thường xảy ra vào các tháng mùa khô, trung bình 1 tháng thường xảy ra từ 7 - 9 ngày ở Buôn Ma Thuột Tốc độ gió lớn nhất trên 25 m/s thường xảy ra vào các tháng đầu hoặc cuối mùa mưa

Tốc độ gió, V (m/s) Trung bình năm 2,75 2,43 1,88

Lượng mưa, X (mm) Trung bình năm 1.849,1 1.547,7

Tóm lại, khí hậu Đắk Lắk vừa mang nét chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng cao nguyên nên phù hợp với nhiều loại cây trồng Tuy nhiên, do chế độ thời tiết có 2 mùa rõ rệt, mùa khô thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt, mùa mưa lượng mưa lớn tập trung gây lũ lụt một số vùng Lượng mưa lớn cũng

Trang 38

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

GVHD: PGS.TS Võ Lê Phú

24

gây xói mòn và rửa trôi đất đai

2.2.3.2 Đặc điểm thủy văn

Dòng chính của sông Sêrêpôk bắt nguồn từ vùng núi Chư Yang Sin của dãy Trường Sơn có độ cao khoảng 1.400m Trên lãnh thổ Việt Nam sông Sêrêpôk chảy qua 03 tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng rồi chảy sang Campuchia nhập lưu với sông Mê Kông ở Stung Treng - Campuchia Sông Sêrêpôk có 41 nhánh cấp I, hầu hết bắt nguồn

từ các vùng núi phía Đông Bắc, Đông và đông nam của tỉnh Đắk Lắk, tức là từ các vùng núi bên sườn Đông của dãy Trường Sơn, có độ cao từ 800-2.000m Sông suối trong lưu vực phân bố theo hình nan quạt, mở rộng ở thượng và trung lưu, thu hẹp ở hạ lưu Sông Sêrêpôk có 2 nhánh sông lớn chính là Krông Knô và Krông Ana [9]:

Sông Krông Knô bắt nguồn từ những dãy núi cao trên 2.000m chạy dọc theo ranh giới hành chính của hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông Sau đó chuyền hướng chảy lên phía Bắc nhập vào sông Krông Ana tại Buôn Choah Tổng diện tích toàn lưu vực Krông Knô là 4.620km² và dòng chính sông dài 56km Độ dốc bình quân lưu vực là 17,6‰và mật độ lưới sông là 0,86km/km²

Sông Krông Ana là hợp lưu chủ yếu của 3 nhánh sông lớn là Krông Búk, Krông Pắc và Krông Bông Tổng diện tích Lưu vực sông là 3.200km², chiều dài dòng chính là 215km Dòng chính chảy theo hướng Đông - Tây, dọc theo sông về phía trung, hạ lưu

là những bãi lầy (Buôn Triết) do bị ngập lâu ngày

+ Sông Krông Búk: Bắt nguồn từ dãy núi cao phía Bắc lưu vực Khoảng 70km đoạn sông thượng nguồn chảy theo hướng Bắc - Nam sau đó đổ vào sông Krông Ana Lưu vực chịu tác động của khí hậu tây Trường Sơn và khí hậu Đông Trường Sơn Lượng mưa trong vùng chỉ đạt 1.400-1.500mm/năm Địa hình lưu vực ít bị chia cắt, độ dốc lòng sông nhỏ khoảng 5,5‰

+ Sông Krông Pắc: Bắt nguồn từ dãy núi phía Tây Khánh Hòa, ở độ cao 1.500m, dòng chảy theo hướng Đông - Tây rồi đổ vào Krông Ana Lưu vực này chịu ảnh hưởng chủ yếu của khí hậu Đông Trường Sơn với lượng mưa trung bình 1.600-1.700mm Phần thượng nguồn sông dài 30km, lòng sông dốc, độ dốc đạt tới 3‰ Vượt qua đoạn này

Trang 39

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

Bảng 2.2 Đặc trưng hình thái một số sông lớn trên Lưu vực sông [3-10]

2 ) Chiều dài sông (km)

Chiều dài lưu vực (km)

Cao độ

bq lưu vực

Độ dốc lòng (% 0 )

Mật độ lưới sông

đoạn sông này có nhiều thác nước tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển thủy điện như

thác Đrây H’Linh với độ chênh khoảng 15m, thác Buôn Kuôp với độ chênh khoảng 60m [11]

Trang 40

HVTH: Lê Thị Thu Hiền (MSHV: 7141257)

500 Thành tạo chủ yếu của hệ tầng gồm cuội kết, sạn kết thạch anh, chuyển tiếp lên trên lá cát kết thạch anh hạt vừa đến thô có kẹp lớp thấu kính cuội sỏi kết và các lớp bột kết màu xám sáng, vàng nhạt gắn kết rắn chắc

Hệ tầng La Ngà phân bố hạn chế ở khu vực Tây Nam, thuộc phần nhân nếp lõm của

Ngày đăng: 28/01/2021, 21:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w