Hồ Chí Minh TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --- NGUYỄN HOÀI VŨ NGHIÊN CỨU CHỌN KHU VỰC ƯU TIÊN ĐẦU TƯ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP AHP, LUẬN VĂN THẠC SĨ TP... Kết quả k
Trang 1
Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
NGUYỄN HOÀI VŨ
NGHIÊN CỨU CHỌN KHU VỰC ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP AHP,
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 7 năm 2018
Trang 2
Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh
Tp.HCM, ngày 25 tháng 7 năm 2018
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
TRƯỞNG KHOA XÂY DỰNG
PGS.TS NGUYỄN MINH TÂM
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp HCM, ngày tháng năm 2018
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: NGUYỄN HOÀI VŨ Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 10 - 01 - 1986 Nơi sinh: Đồng Tháp Chuyên ngành: QUẢN LÝ XÂY DỰNG MSHV: 1670650
1- TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CHỌN KHU VỰC ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP AHP,
ÁP DỤNG TẠI THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
- Xác định các tiêu chí ảnh hưởng đến việc lựa chọn khu vực ưu tiên đầu tư
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 15/01/2018
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 17/6/2018
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS LƯƠNG ĐỨC LONG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến đến PGS TS Lương Đức Long, Thầy đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn Những ý kiến góp ý, hướng dẫn của Thầy là rất quan trọng cho thành công của luận văn này
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng – bộ môn Thi Công và Quản lý Xây dựng đã truyền đạt những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian tôi học chương trình cao học
Xin cảm ơn các anh chị, bạn bè cùng lớp 2016 và những người bạn, anh chị em đồng nghiệp đã chia sẻ kinh nghiệm và dành thời gian hỗ trợ tôi thực hiện tốt giai đoạn khảo sát dữ liệu trước khi tiến hành nghiên cứu Các chia sẻ về kiến thức và kinh nghiệm của các anh chị, các bạn đã được ghi nhận vào thành quả của luận văn Và tôi xin cảm ơn Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp nơi tôi đang làm việc đã tạo điều kiện thuận
lợi về mặt thời gian để hỗ trợ tôi hoàn thành tốt luận văn
Và cuối cùng, tôi xin đặc biệt cảm ơn đến những người thân trong gia đình đã luôn đồng hành, động viên hỗ trợ về mọi mặt để tôi yên tâm hoàn thành tốt luận văn
Trang 5Nhằm giải quyết các khó khăn của địa phương, cụ thể: Bảo vệ nguồn tài nguyên nước mặt cho địa phương, hạn chế tối đa việc gây ô nhiễm của nguồn nước thải; Phát triển đô thị theo hướng bền vững và đảm bảo cảnh quan chung cho các đô thị Nâng cao cuộc sống của nhân dân đối với khu vực đô thị; Giải quyết được bài toán khó khăn
về nguồn lực đầu tư đối với hệ thống xử lý nước thải Việc lựa chọn khu vực ưu tiên đầu tư hệ thống xử lý nước thải là thật sự cần thiết và đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển đô thị theo hướng bền vững
Luận văn này trình bày kết quả cuộc khảo sát về các tiêu chí ảnh hưởng đến việc lựa chọn khu vực ưu tiên đầu tư hệ thống xử lý nước thải Cuộc khảo sát được thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát và phân tích số liệu thống kê Kết quả khảo sát đã xếp hạng được các tiêu chí ảnh hưởng đến việc lựa chọn khu vực ưu tiên đầu tư
hệ thống xử lý nước thải Bên cạnh đó, thông qua phương pháp phân tích nhân tố chính EFA (Exploratory Factor Analysis) luận văn đã chỉ ra 4 nhóm tiêu chí ảnh hưởng đến việc lựa chọn khu vực ưu tiên đầu tư hệ thống xử lý nước thải có liên quan đến môi trường, kinh tế, văn hóa – xã hội và nhóm các tiêu chí khác
Tiếp theo luận văn đã xây dựng mô hình AHP để lựa chọn khu vực ưu tiên đầu
tư hệ thống xử lý nước thải Nhằm hỗ trợ cho địa phương chọn khu vực ưu tiên đầu tư
hệ thống xử lý nước thải một cách tối ưu nhất và đảm bảo hài hòa giữa các tiêu chí, sự thống nhất giữa các bên liên quan Mô hình được áp dụng vào quá trình lựa chọn khu vực ưu tiên đầu tư hệ thống xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Trang 6
This thesis aims to solve the current issues in Cao Lanh City, such as protecting the surface water resources in wards and communes; minimizing the pollution caused
by wastewater; pursuing sustainable urban development; enhancing urban lanscapes and living standards of urban dwellers; Addressing problems having funds to build the wastewater treatment system Selecting wards and communes in Cao Lanh City to prioritize wastewater treatment system investment is essential, playing an important role in sustainable urban development
The thesis also presents the results of the surveys on criteria which affect deciding on priority for wastewater treatment system investment The surveys were conducted through giving questionnaires and analyzing data from these questionaires Thanks to the surveys, a list of criteria in order of priority was made In addition, through the Exploratory Factor Analysis (EFA) methodology, the thesis has identified four groups of criteria affecting the selection process of wastewater treatment system investment, namely: environmental criteria, economic criteria, cultural - social criteria and other criteria
The thesis afterward provided the AHP model for prioritizing areas for wastewater treatment system investment The AHP model was to support localities in selection process, helping this process to be optimal and in harmony The model, hence, was applied in selection process to prioritizing areas for waste water treatment system investment in Cao Lanh City, Dong Thap Province
Trang 7
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS TS Lương Đức Long Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, được thu thập từ quá trình khảo sát thực tế và được công bố theo đúng quy định
Tp.HCM, ngày tháng năm 2018
Nguyễn Hoài Vũ
Trang 8
HVTH: Nguyễn Hoài Vũ
MỤC LỤC CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 9
1.1 Giới thiệu chung 9
1.1.1 Hiện trạng về hệ thống thu gom nước thải 9
1.1.2 Hiện trạng về xử lý nước thải 11
1.1.3 Kết luận 11
1.2 Đặt vấn đề nghiên cứu 12
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 17
1.4 Phạm vi nghiên cứu 17
1.5 Đóng góp nghiên cứu 18
1.5.1 Về mặt thực tiễn 18
1.5.2 Về mặt học thuật 18
1.6 Cấu trúc luận văn 18
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 20
2.1 Các khái niệm sử dụng trong luận văn 20
2.2 Tình hình nghiên cứu 21
2.2.1 Trong nước 21
2.2.2 Trên thế giới 23
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Công cụ nghiên cứu – Phương pháp AHP (Analytic hierarchy process) 26
3.1.1 Lý do sử dụng phương pháp AHP 26
3.1.2 Phương pháp AHP có 7 bước chính để thực hiện 26
3.2 Lý thuyết thống kê[12] 30
3.3 Lý thuyết kiểm định thang đo [12] 30
3.3.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha [12] 31
3.3.2 Phân tích phương sai (Analysis of Variance – ANOVA) [12] 32
3.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 36
3.4 Thiết kế bảng câu hỏi 37
3.4.1 Xác định các tiêu chí liên quan đến việc lựa chọn khu vực ưu tiên đầu tư hệ thống xử lý nước thải 37
Trang 9
HVTH: Nguyễn Hoài Vũ
3.4.2 Thiết kế bảng câu hỏi 39
3.5 Phần mềm thống kê SPSS và phần mềm hỗ trợ Expert Choice 43
3.5.1 Phần mềm thống kê SPSS 43
3.5.2 Phần mềm hỗ trợ Expert Choice 43
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ 44
4.1 Quy trình nghiên cứu 44
4.2 Thu thập số liệu 46
4.3 Phân tích đặc điểm của mẫu nghiên cứu 46
4.3.1 Số năm kinh nghiệm đối tượng được khảo sát 46
4.3.2 Chuyên môn của đối tượng được khảo sát 47
4.3.3 Loại hình đơn vị của đối tượng được khảo sát 48
4.3.4 Vị trí công tác của đối tượng tham gia khảo sát 49
4.3.5 Loại hình dự án xây dựng mà đối tượng tham gia khảo sát đã và đang thực hiện 50
4.3.6 Tổng mức đầu tư xây dựng mà đối tượng tham gia khảo sát đã và đang thực hiện 51
4.4 Kiểm định Cronbach’s Alpha 52
4.4.1 Cronbach alpha các nhóm liên quan đến Môi trường 53
4.4.2 Cronbach alpha các nhóm liên quan đến Kinh tế 53
4.4.3 Cronbach alpha các nhóm liên quan đến Văn hoá – Xã hội 54
4.4.4 Cronbach alpha các nhóm liên quan khác 54
4.5 Kiểm định phương sai (Anova) 55
4.5.1 So sánh giữa biến tuổi (nhóm tuổi) và biến I.1 (Giảm thiểu ô nhiểm môi trường) 55
4.5.2 So sánh giữa biến chuyên môn và biến I.1 (Giảm thiểu ô nhiểm môi trường) 56
4.5.3 So sánh giữa biến chức vụ và biến I.1 (Giảm thiểu ô nhiểm môi trường) 57
4.5.4 So sánh giữa biến tổng mức đầu tư và biến I.1 (Giảm thiểu ô nhiểm môi trường) 58
4.6 Phân tích nhân tố EFA 60
Trang 10
HVTH: Nguyễn Hoài Vũ
4.7 Thứ tự các tiêu chí theo giá trị mean 65
CHƯƠNG 5 XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ ÁP DỤNG THỰC TẾ 71
5.1 Một số cơ chế quản lý của Nhà nước về hệ thống xử lý nước thải 71
5.2 Thông tin về các khu vực ưu tiên đầu tư hệ thống xử lý nước thải 78
5.2.1 Thông tin về thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp 78
5.2.2 Thông tin về từng khu vực 89
5.3 Xây dựng mô hình lựa chọn khu vực 106
5.3.1 Bước 1: Xác định vấn đề và mục tiêu giải quyết 106
5.3.2 Bước 2: Xây dựng mô hình cấu trúc thứ bậc 106
5.3.3 Bước 3: Xây dựng một tập hợp các ma trận so sánh cặp 111
5.3.4 Bước 4: Chuyển đổi các so sánh thành trọng số và kiểm tra sự nhất quán các so sánh của người ra quyết định 116
5.3.5 Bước 5: Dùng trọng số để tính điểm các lựa chọn 118
5.3.6 Bước 6: Phân tích độ nhạy 120
5.3.7 Bước 7: Đưa ra quyết định cuối cùng 123
5.4 Đánh giá về áp dụng mô hình và đề xuất hướng cải tiến 124
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 126
6.1 Kết luận 126
6.2 Kiến nghị 127
6.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo 127
Tài liệu tham khảo 128
PHỤ LỤC
Phụ lục 01, 02, 03A, 03B, 03C, 04
Lý lịch trích ngang
Trang 11
HVTH: Nguyễn Hoài Vũ
DANH MỤC BIỂU BẢNG Bảng 1.1 So sánh cống phân lưu và cống hợp lưu 16
Bảng 3.1 Bảng thang đo đánh giá 9 mức độ 27
Bảng 3.2 Hệ số ngẫu nhiên RI 29
Bảng 3.3 Bảng số liệu tổng quát thực hiện phân tích phương sai 33
Bảng 3.4 Kết quả ANOVA từ chương trình SPSS 36
Bảng 3.5 Các tiêu chí ảnh hưởng đến việc lựa chọn khu vực ưu tiên 37
đầu tư hệ thống xử lý nước thải 37
Bảng 3.6 Các tiêu chí liên quan đến việc lựa chọn khu vực ưu tiên 41
đầu tư hệ thống xử lý nước thải 41
Bảng 4.1 Bảng tóm tắt số năm kinh nghiệm 46
Bảng 4.2 Bảng tóm tắt chuyên môn của đối tượng được khảo sát 47
Bảng 4.3 Bảng tóm tắt loại hình đơn vị của đối tượng được khảo sát 48
Bảng 4.4 Bảng tóm tắt vị trí công tác của đối tượng tham gia khảo sát 49
Bảng 4.5 Bảng tóm tắt loại hình dự án xây dựng mà đối tượng tham gia 50
khảo sát đã và đang thực hiện 50
Bảng 4.6 Bảng tóm tắt tổng mức đầu tư xây dựng mà đối tượng tham gia khảo sát đã và đang thực hiện 51
Bảng 4.7 Hệ số Cronbach’s alpha các nhóm 53
Bảng 4.8 Hệ số Cronbach’s alpha các nhóm tiêu chí 53
liên quan đến môi trường 53
Bảng 4.9 Hệ số Cronbach’s alpha các nhóm tiêu chí liên quan đến Kinh tế 53
Bảng 4.10 Hệ số Cronbach’s alpha các nhóm tiêu chí liên quan đến Văn hoá – Xã hội 54
Bảng 4.11 Hệ số Cronbach’s alpha các nhóm tiêu chí liên quan khác 54
Bảng 4.12 Bảng mô tả số liệu thống kê bằng phần mềm SPSS 55
Bảng 4.13 Bảng phân tích phương sai bằng phần mềm SPSS 56
Bảng 4.14 Bảng mô tả số liệu thống kê bằng phần mềm SPSS 56
Bảng 4.15 Bảng phân tích phương sai bằng phần mềm SPSS 57
Bảng 4.16 Bảng mô tả số liệu thống kê bằng phần mềm SPSS 57
Trang 12
HVTH: Nguyễn Hoài Vũ
Bảng 4.17 Bảng phân tích phương sai bằng phần mềm SPSS 58
Bảng 4.18 Bảng mô tả số liệu thống kê bằng phần mềm SPSS 58
Bảng 4.19 Bảng phân tích phương sai bằng phần mềm SPSS 60
Bảng 4.20 Bảng kiểm định KMO và Bartlet’s test 61
Bảng 4.21 Bảng phương sai trích 61
Bảng 4.22 Bảng ma trận xoay kết quả EFA của các thang đo 63
Bảng 4.23 Bảng thứ tự các tiêu chí theo giá trị mean 65
Bảng 5.1 Diện tích, dân số, mật độ dân số năm 2018 87
Bảng 5.2 Bảng ký hiệu các tiêu chí ảnh hưởng đến việc lựa chọn khu vực ưu tiên đầu tư hệ thống xử lý nước thải 106
Bảng 5.3 Thể hiện mức độ quan trọng của các tiêu chí đối với việc lựa chọn khu vực ưu tiên đầu tư hệ thống xử lý nước thải 110
liên quan về môi trường – giá trị combined 116
Trang 13
HVTH: Nguyễn Hoài Vũ
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Phân bố nước thải đô thị và khu công nghiệp xả vào nguồn tiếp nhận 11
Hình 1.2 Biểu đồ ước tính lượng nước thải sinh hoạt phát sinh ở các khu vực đô thị 13
Hình 1.3 Biểu đồ tỷ lệ các đô thị có công trình xử lý nước thải đạt chuẩn quy định 13
Hình 1.4 Hiện trạng nước thải bị ô nhiễm ở các đô thị 14
Hình 1.5 Hiện trạng quản lý nước thải đô thị Việt Nam 15
Hình 1.6 Công hợp lưu và cống phân lưu 15
Hình 4.1 Sơ đồ thể hiện quy trình nghiên cứu 44
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện số năm kinh nghiệm 47
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện chuyên môn của người được khảo sát 48
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện loại hình đơn vị của người được khảo sát 49
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện vị trí công tác của người được khảo sát 50
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện loại hình dự án xây dựng của đối tượng được khảo sát 51 Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện tổng mức đầu tư xây dựng của đối tượng được khảo sát 52
Hình 4.8 Các nhóm tiêu chí liên quan đến việc lựa chọn khu vực ưu tiên đầu tư hệ thống xử lý nước thải 64
Hình 4.9 Hệ thống giao thông, cây xanh ở khu vực đô thị 67
Hình 4.10 Khu vực dân cư đông đúc ở khu vực đô thị 68
Hình 4.11 Hệ thống sông, hồ ở khu vực đô thị 69
Hình 5.1 Bản đồ địa giới hành chính thành phố Cao Lãnh 78
Hình 5.2 Bản đồ Quy hoạch chung thành phố Cao Lãnh 79
Hình 5.3 Bản đồ xây dựng hiện trạng thành phố Cao Lãnh 80
Hình 5.4 Bản đồ phân khu vực nội thị, ngoại thị thành phố Cao Lãnh 81
Hình 5.5 Bản đồ mật độ dân cư hiện trạng thành phố Cao Lãnh 81
Hình 5.6 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất thành phố Cao Lãnh 82
Hình 5.7 Quy hoạch phân khu xây dựng khu vực 1 (tỷ lệ 1/2000) 89
Hình 5.8 Quy hoạch phân khu xây dựng khu vực 2 (tỷ lệ 1/2000) 92
Trang 15
HVTH: Nguyễn Hoài Vũ
Hình 5.29 Giá trị chỉ số nhất quán các tiêu chí trong nhóm khác – giá trị combined 118
Hình 5.30 Số liệu đánh giá về 05 khu vực với nhóm tiêu chí về môi trường đánh giá của 05 chuyên gia 118
Hình 5.31 Kết quả lựa chọn khu vực ưu tiên đầu tư 119
Hình 5.32 Kết quả lựa chọn khu vực với % các nhóm tiêu chí liên quan 119
Hình 5.33 Năm dạng đồ thị phân tích độ nhạy trong Expert Choice 121
Hình 5.34 Kết quả lựa chọn khu vực với nhóm tiêu chí môi trường mức 100% 122
Hình 5.35 Kết quả lựa chọn khu vực với nhóm tiêu chí kinh tế mức 100% 122
Hình 5.36 Kết quả lựa chọn khu vực với nhóm tiêu chí văn hóa – xã hội mức 100% 123
Hình 5.37 Kết quả lựa chọn khu vực với nhóm tiêu chí khác mức 100% 123
Trang 16
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu chung
1.1.1 Hiện trạng về hệ thống thu gom nước thải
Hiện nay, hệ thống thoát nước phổ biến nhất ở các đô thị của Việt Nam là hệ thống thoát nước chung Phần lớn những hệ thống này được xây dựng cách đây khoảng 100 năm, chủ yếu để thoát nước mưa, ít khi được sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng nên đã xuống cấp nhiều; việc xây dựng bổ sung được thực hiện một cách chắp vá, không theo quy hoạch lâu dài, không đáp ứng được yêu cầu phát triển đô thị Các dự án thoát nước đô thị sử dụng vốn ODA (cho khoảng 10 đô thị) đã và đang được triển khai thực hiện thường áp dụng kiểu hệ thống chung trên cơ sở cải tạo nâng cấp hệ thống hiện có Tuy nhiên, cá biệt như thành phố Huế áp dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn
Đối với các khu công nghiệp, được xây dựng từ 1994 đến nay, việc tổ chức
hệ thống thoát nước theo dạng phổ biến trên thế giới Thông thường có hai hoặc ba
hệ thống thoát nước riêng biệt:
- Trường hợp ba hệ thống cho ba loại nước thải: nước mưa, nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt
- Trường hợp hai hệ thống: nước mưa thoát riêng, còn nước thải sản xuất sau khi đã xử lý sơ bộ trong từng nhà máy thì thoát chung và xử lý kết hợp với nước thải sinh hoạt
Để đánh giá khả năng thoát nước, người ta thường lấy tiêu chuẩn chiều dài bình quân cống trên đầu người Các đô thị trên thế giới tỷ lệ trung bình là 2m/người,
ở nước ta tỷ lệ này tại Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng là 0,2 đến 0,25m/ng, còn lại chỉ đạt từ 0,05 đến 0,08m/người Mặt khác trong từng đô thị, mật
độ cống thoát nước khác nhau, khu trung tâm đặc biệt là các khu phố cũ, mật độ cống thoát nước thường cao hơn các khu vực mới xây dựng Ngoài ra, nhiều đô thị gần như chưa có hệ thống thoát nước, nhất là các thành phố tỉnh lỵ vừa được tách tỉnh Theo thống kế sơ bộ của các công ty tư vấn và từ những báo cáo của các sở xây dựng, một số đô thị có hệ thống thoát nước hết sức yếu kém như: Tuy Hoà (Phú
Trang 17Theo đánh giá của các công ty thoát nước, công ty môi trường đô thị tại các địa phương và các công ty tư vấn, thì có trên 50% các tuyến cống đã bị hư hỏng nghiêm trọng cần phải sửa chữa, 30% các tuyến cống đã xuống cấp, chỉ khoảng 20% vừa được xây dựng là còn tốt
Các kênh rạch thoát nước chủ yếu là sử dụng kênh rạch tự nhiên, nền và thành bằng đất do vậy thường không ổn định Các cống, ống thoát nước được xây dựng bằng bê tông hoặc xây gạch, tiết diện cống thường có hình tròn, hình chữ nhật,
có một số tuyến cống hình trứng Ngoài ra tại các đô thị tồn tại nhiều mương đậy nắp đan hoặc mương hở, các mương này thường có kích thước nhỏ, có nhiệm vụ thu nước mưa và nước bẩn ở các cụm dân cư Các hố ga thu nước mưa và các giếng thăm trên mạng lưới bị hư hỏng nhiều ít được quan tâm sửa chữa gây khó khăn cho công tác quản lý Theo báo cáo của các công ty thoát nước và công ty môi trường
đô thị, tất cả các thành phố, thành phố của cả nước đều bị ngập úng cục bộ trong mùa mưa Có đô thị 60% đường phố bị ngập úng như Buôn Mê Thuột của Đắc Lắc
TP Hồ Chí Minh (trên 100 điểm ngập), Hà Nội (trên 30 điểm), Đà Nẵng, Hải Phòng cũng có rất nhiều điểm bị ngập úng Thời gian ngập kéo dài từ 2 giờ đến 2 ngày, độ ngập sâu lớn nhất là 1m Ngoài các điểm ngập do mưa, tại một số đô thị còn có tình trạng ngập cục bộ do nước thải sinh hoạt và công nghiệp (Ban Mê Thuột, Cà Mau) Ngập úng gây ra tình trạng ách tắc giao thông, nhiều cơ sở sản xuất dịch vụ ngừng hoạt động, du lịch bị ngừng trệ, hàng hoá không thể lưu thông Hàng năm thiệt hại
do ngập úng theo tính toán sơ bộ lên tới hàng nghìn tỷ đồng
Trang 18
Hình 1.1 Phân bố nước thải đô thị và khu công nghiệp
xả vào nguồn tiếp nhận
1.1.2 Hiện trạng về xử lý nước thải
- Trong khu vực đô thị và khu công nghiệp tính đến đầu năm 2005, mỗi ngày
có khoảng 3.110.000 m3 nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất từ các khu công nghiệp xả trực tiếp vào nguồn tiếp nhận Phân bố các loại nước thải được minh hoạ
ở Hình 1
- Cả nước hiện có 12 thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hạ Long, Huế, Buôn Mê Thuột, Đà Lạt, Thái Nguyên, Vũng Tàu, Cần Thơ, Bắc Ninh, Hải Dương và Vinh có các dự án có trạm xử lý nước thải đô thị công suất trên 5000
m3/ngày đêm đang trong giai đoạn qui hoạch và xây dựng
- Trên tổng số 76 khu công nghiệp và chế xuất chỉ có 16 trạm xử lý nước thải tập trung, hoạt động với tổng công suất là 41.800 m3/ ngày đêm Công nghệ chủ yếu
là sinh học hoặc hoá học kết hợp với sinh học Nước thải sau xử lý đạt yêu cầu loại
A hoặc loại B theo tiêu chuẩn xả nước thải công nghiệp vào nguồn nước mặt TCVN 5945:2005 - Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải
Trang 19- Qua đánh giá hiện trạng có thể thấy việc qui hoạch, xây dựng hệ thống thoát nước là chưa hợp lý, việc quản lý phối hợp giữa các ngành giao thông công chính và các ngành khác chưa chặt chẽ, đã gây ra không ít những khó khăn và phức tạp trong quản lý thoát nước hiện nay
- Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải ở Việt Nam cần được tiến hành qui hoạch và xây dựng cải tạo đầy đủ và đồng thời với qui hoạch phát triển đô thị
- Việc xử lý nước thải chưa đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường nguồn tiếp nhận, cần được nghiên cứu và tăng cường về đầu tư xây dựng
Nguồn: TC Xây dựng, số 6 – 2009 [24]
1.2 Đặt vấn đề nghiên cứu
Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước
Trong suốt những năm qua, những vấn đề môi trường đô thị luôn nhận được rất nhiều sự quan tâm của cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng dân cư Trong
đó, môi trường nước ở các khu vực đô thị đang chịu sức ép rất lớn bởi các nguồn thải từ hoạt động sinh hoạt của người dân và các hoạt động phát triển kinh tế xã hội Bên cạnh đó, với tốc độ gia tăng dân số ở các đô thị hiện nay và nhu cầu cuộc sống, lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tiếp tục tăng cao Do đó, việc đầu tư hệ thống
xử lý nước thải ở các đô thị là rất cần thiết, nhằm đáp ứng định hướng phát triển kinh tế xã hội chung của cả nước
Trang 21Thực trạng hệ thống thoát nước của thành phố Cao Lãnh khá cũ và xuống cấp trầm trọng Hệ thống thoát nước của thành phố là hệ thống thoát nước chung của nước mưa, nước thải sinh hoạt, sản xuất kinh doanh và được xả trực tiếp ra các kênh, gạch, sông không qua hệ thống xử lý nước thải tập trung hoặc phân tán Đây
là một trong những nguyên nhân làm nguồn nước mặt của thành phố đang nguy cơ
bị ô nhiễm, tác động đến người dân, các hệ sinh thái và cảnh quan chung của đô thị
Trang 23
Bảng 1.1 So sánh cống phân lưu và cống hợp lưu
Bên cạnh đó, việc cải tạo và đầu tư mới hệ thống thoát nước thành phố chưa được đồng bộ với hệ thống cũ nên các hệ thống thoát nước bị hư hỏng xuống cấp, ngập úng thường xuyên xảy ra vào mùa mưa gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng sinh hoạt của người dân và lưu thông đường bộ khu vực thành phố Ngoài ra, thành phố Cao Lãnh hiện nay còn hạn chế về nguồn lực đầu tư hệ thống thu gom nước thải, khu xử lý nước thải tập trung cho thành phố và việc kêu gọi các nhà đầu tư gặp rất nhiều khó khăn
Để khắc phục và giải quyết tốt những vấn đề nêu trên, việc thực hiện các giải pháp về quản lý hiệu quả đồng bộ từ giai đoạn quy hoạch xây dựng, quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện trạng từ khâu cải tạo, nâng cấp, mở rộng và đầu tư mới
hệ thống thoát nước Mặt khác, việc đầu tư hệ thống thoát nước thải và khu xử lý nước thải tập trung cho toàn thành phố là rất khó khăn do nguồn lực đầu tư còn hạn chế, do đó cần có giải pháp lựa chọn ưu tiên đầu tư từng khu vực của thành phố theo giai đoạn với nguồn lực được huy động từ bên ngoài Để có quyết định phù
Trang 24nhất
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát của đề tài: Nghiên cứu chọn khu vực ưu tiên đầu tư hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp AHP, áp dụng tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- Mục tiêu cụ thể của đề tài:
+ Xác định các tiêu chí ảnh hưởng đến quá trình quyết định lựa chọn khu vực
ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống thu gom nước thải và vị trí khu xử lý nước thải tập trung của thành phố (các tiêu chí điển hình, như: chính trị, kinh tế, dân sinh, chi phí,
sử dụng đất, độ dốc, khoảng cách đến các công trình di tích lịch sử, nguồn nước mặt
và môi trường thành phố)
+ Phân tích các tiêu chí và xây dựng một thư viện tiêu chí chọn lựa
+ Đề xuất một quy trình đánh giá và ra quyết định dựa trên thư viện các tiêu chí bằng phương pháp AHP để chọn được giải pháp đạt mục tiêu cao nhất
+ Đánh giá tính ứng dụng của quy trình đề xuất áp dụng đối với thực tế
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trong giới hạn, như sau:
- Dữ liệu được lấy tại thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Trang 25- Bảo vệ nguồn tài nguyên nước mặt cho địa phương, hạn chế tối đa việc gây
ô nhiễm của nguồn nước thải
- Phát triển đô thị theo hướng bền vững và đảm bảo cảnh quan chung cho các
đô thị Nâng cao cuộc sống của nhân dân đối với khu vực đô thị
- Giải quyết được bài toán khó khăn về nguồn lực đầu tư đối với hệ thống xử
lý nước thải
1.5.2 Về mặt học thuật
- Đề tài nghiên cứu trong việc lựa chọn khu vực ưu tiên đầu tư hệ thống thu gom nước thải và vị trí khu xử lý nước thải theo từng giai đoạn trên địa bàn thành phố Cao Lãnh, kết quả này có thể được ứng dụng cho các đô thị còn lại trên địa bàn Tỉnh
- Đề tài có thể được dùng tham khảo cho những nghiên cứu tiến hành về sau liên quan đến các hệ thống xử lý nước thải trên địa bàn Tỉnh, cụ thể đối với chọn lựa các khu xử lý nước thải phi tập trung (khu xử lý nước thải phân tán)
1.6 Cấu trúc luận văn
Trang 26CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Công cụ nghiên cứu – Phương pháp AHP (Analytic hierarchy process) 3.2 Lý thuyết thống kê
3.3 Lý thuyết kiểm định thang đo
3.4 Thiết kế bảng câu hỏi
3.5 Phần mềm thống kê SPSS và phần mềm hỗ trợ Expert choice
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
4.1 Quy trình nghiên cứu
4.2 Thu thập số liệu
4.3 Phân tích đặc điểm của mẫu nghiên cứu
4.4 Kiểm định Cronbach’s Alpha
4.5 Kiểm định phương sai (Anova)
4.6 Phân tích nhân tố EFA
4.7 Thứ tự các nhân tố theo giá trị mean
CHƯƠNG 5 XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ ÁP DỤNG THỰC TẾ
5.1 Một số cơ chế quản lý của Nhà nước về hệ thống xử lý nước thải
5.2 Thông tin về hệ thống xử lý nước thải
5.3 Xây dựng mô hình lựa chọn khu vực
5.4 Đánh giá về áp dụng mô hình và đề xuất hướng cải tiến
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1 Kết luận
6.2 Kiến nghị; 6.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 27
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Các khái niệm sử dụng trong luận văn
Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải [3] Giải thích một số từ ngữ có liên quan đến luận văn, cụ thể:
- Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất do sử dụng hoặc do các hoạt động của con người xả vào hệ thống thoát nước hoặc ra môi trường
- Nước thải sinh hoạt là nước thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của con người như ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân
- Nước thải khác là nước đã qua sử dụng mà không phải là nước thải sinh hoạt
- Hệ thống thoát nước gồm mạng lưới thoát nước (đường ống, cống, kênh, mương, hồ điều hòa ), các trạm bơm thoát nước mưa, nước thải, các công trình xử
lý nước thải và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, chuyển tải, tiêu thoát nước mưa, nước thải, chống ngập úng và xử lý nước thải Hệ thống thoát nước được chia làm các loại sau đây:
+ Hệ thống thoát nước chung là hệ thống trong đó nước thải, nước mưa được thu gom trong cùng một hệ thống;
+ Hệ thống thoát nước riêng là hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt;
+ Hệ thống thoát nước nửa riêng là hệ thống thoát nước chung có tuyến cống bao để tách nước thải đưa về nhà máy xử lý
- Hệ thống thoát nước mưa bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom
và chuyển tải, hồ điều hòa, các trạm bơm nước mưa, cửa thu, giếng thu nước mưa, cửa xả và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom và tiêu thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước thải bao gồm mạng lưới cống, giếng tách dòng, đường ống thu gom và chuyển tải nước thải, trạm bơm nước thải, nhà máy xử lý nước thải,
Trang 28Nghiên cứu này ứng dụng phân tích AHP và GIS trong việc phân loại kinh tế
hộ và quản lý thông tin nông hộ tham gia canh tác lúa giảm khí phát thải ở tỉnh An Giang Kết quả nghiên cứu đã xác định 7 yếu tố quan trọng đóng góp đến kinh tế hộ nông dân canh tác lúa theo thứ tự trọng số như sau: năng suất lúa (0.336), chi phí phân bón (0.209), chi phí thuốc BVTV (0.157), giá lúa bán (0.115), lao động thuê (0.081), lao động gia đình (0.055) và chi phí giống (0.046) Trong đó, năng suất và giá bán là yếu tố tác động dương với tiềm năng kinh tế hộ Các mức độ tác động khác nhau của mỗi yếu tố lên kinh tế hộ được trình bày sinh động bằng công cụ GIS Hơn nữa, số liệu thuộc tính của nông hộ được lưu trữ và quản lý trong nền GIS, điều này cho phép sự truy xuất và phân tích số liệu với nhiều mục đích khác nhau Công cụ AHP chỉ ra những giới hạn của các yếu tố đóng góp đến kinh tế hộ,
từ đó các giải pháp được đề xuất để nâng cấp chỉ số tiềm năng kinh tế hộ trong tương lai AHP và GIS là hai công cụ hiệu quả trong phân nhóm kinh tế hộ và quản
lý thông tin nông hộ phục vụ cho các nghiên cứu với sự tôn trọng các điều kiện và bối cảnh thực tế tại địa phương [18]
- Năm 2016, Trần Kim Anh, Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh, đã nghiên cứu lựa chọn phương thức thực hiện dự án dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp AHP
Phương thức thực hiện dự án mang đến cơ hội tiến hành dự án một cách hiệu quả cho chủ đầu tư, nhưng họ sẽ tận dụng được cơ hội này nếu không thể đưa ra quyết định lựa chọn đúng đắn ngay từ ban đầu Từ nền tảng các nghiên cứu đã được công bố và bối cảnh ngành xây dựng nước ta, luận văn định hướng nhận dạng và phân tích các tiêu chí, xây dựng quy trình làm cơ sở cho chủ đầu tư trong quá trình
Trang 29- Năm 2017, Châu Bảo Ngọc, Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh,
đã Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến việc quyết định lựa chọn vật liệu xây dựng trong xây dựng phát triển bền vững đã sử dụng phương pháp phân tích AHP
Để khắc phục tình trạng ngành xây dựng hiện đang gây ra những vấn đề về môi trường, tiêu thụ quá nhiều tài nguyên và các hoạt động trong xây dựng gây ô nhiễm môi trường xung quanh,… thì phát triển bền vững là một yêu cầu cấp thiết Trong đó, vật liệu đóng vai trò chủ yếu, ảnh hưởng nhiều đến tổng chi phí của công trình và sức khỏe của người sử dụng Do đó, để ngành xây dựng hướng tới định hướng bền vững thì việc lựa chọn vật liệu đóng góp vai trò rất lớn để đảm bảo mục tiêu này
Đề tài nghiên cứu này đã trình bày kết quả cuộc khảo sát về những nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn vật liệu trong xây dựng phát triển bền vững Cuộc khảo sát được thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát và phân tích số liệu thống
kê Kết quả khảo sát đã xếp hạng được những nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn vật liệu xây dựng (VLXD) theo định hướng phát triển bền vững Bên cạnh đó, thông qua phương pháp phân tích nhân tố chính EFA (Exploratory Factor Analysis) tác giả đã chỉ ra 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn vật liệu trong xây dựng định hướng phát triển bền vững có liên quan đến môi trường, chi phí, thiết kế/kỹ thuật/thi công, văn hóa – xã hội và nhóm các nhân tố khác
Tiếp theo tác giả đã xây dựng mô hình cấu trúc thứ bậc AHP để lựa chọn vật liệu trong xây dựng định hướng phát triển bền vững Nhằm hỗ trợ chủ đầu tư, thiết
kế, thi công,… trong quá trình lựa chọn vật liệu bền vững một cách nhanh chóng và
Trang 30Các tác giả nhận định, để có thể giải quyết bài toán lựa chọn vị trí thì cần phải sử dụng đến phương pháp phân tích đa tiêu chí và GIS là công cụ hỗ trợ mạnh
mẽ cho giai đoạn phân tích dữ liệu không gian Khả năng ứng dụng của GIS và phân tích đa tiêu chí trong lựa chọn vị trí bãi chôn lấp chất thải rắn cũng đã được chỉ
ra bởi A Isalou (2012) Tuy nhiên, nhóm tác giả này không sử dụng phương pháp AHP truyền thống mà sử dụng phương pháp ANP để xác định trọng số cho các yếu
tố, đồng thời kết hợp với phương pháp mờ để tìm ra vị trí tối ưu nhất Nghiên cứu này cũng chỉ ra việc kết hợp giữa hai phương pháp lý thuyết mờ và ANP (F-ANP)
sẽ cho ra kết quả tốt hơn khi so sánh với phương pháp AHP
- Năm 2011, Marta Bottero, Elena Comino, Vincenzo Riggio, Trường Đại học Bách khoa Turin của Ý, đã ứng dụng phương pháp phân tích AHP và ANP để đánh giá các hệ thống xử lý nước thải khác nhau
Phân tích đa tiêu chí (MCAs) được sử dụng để đánh giá so sánh các dự án thay thế hoặc các biện pháp không đồng nhất và cho phép một số tiêu chí được đưa vào tài khoản đồng thời trong một tình huống phức tạp Bài báo cho thấy việc áp dụng các kỹ thuật MCA khác nhau cho một vấn đề quyết định thực sự liên quan đến việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải bền vững nhất (WWT), cụ thể là Anaerobic digestion, Phytoremediation và Composting cho các nhà máy phô mai quy mô nhỏ Đặc biệt, quá trình phân tích phân cấp (AHP) và thực hiện gần đây của nó, quá trình phân tích mạng (ANP), đã được xem xét để ưu tiên các công nghệ khác nhau Các
mô hình cho phép tất cả các yếu tố của quá trình quyết định được xem xét, cụ thể là
Trang 31mô hình khác nhau cho thấy Phytoremediation là công nghệ WWT bền vững nhất cho các nhà máy phô mai nhỏ và việc sử dụng phương pháp ANP, cho phép phân tích phức tạp hơn, thành công trong việc đưa ra kết quả tốt hơn [26]
- Năm 2011, A.R.Karimi, N Mehrdadi, S.J.Hashemian,G.R.Nabi Bidhendi, R.Tavakkoli Moghaddam, Đại học Tehran, Iran đã nghiên cứu lựa chọn quy trình
xử lý nước thải dựa trên phương pháp phân tích cấu trúc AHP và phương pháp phân tích cấu trúc mờ FAHP
Bài báo này trình bày một ứng dụng của phương pháp phân tích cấu trúc AHP và phương pháp phân tích cấu trúc mờ FAHP để lựa chọn quy trình xử lý nước thải tốt nhất Phương pháp phân tích cấu trúc AHP là một trong những cách tốt nhất để quyết định cấu trúc tiêu chí phức tạp ở các mức khác nhau, và phương pháp phân tích cấu trúc mờ FAHP là một phần mở rộng tổng hợp của phương pháp
cổ điển khi độ mờ của người ra quyết định được xem xét Sau khi xem xét các quy trình xử lý hiếu khí hoạt động trong các khu công nghiệp của Iran và xác định các tiêu chí chính được sử dụng để đánh giá quá trình xử lý, chúng được sắp xếp theo cấu trúc phân cấp Lựa chọn quy trình xử lý nước thải tốt nhất là một vấn đề đưa ra quyết định đa tiêu chí Các phương pháp thông thường không đủ để đối phó với sự không chính xác hoặc mơ hồ bản chất của đánh giá ngôn ngữ Để khắc phục khó khăn này, phương pháp phân tích cấu trúc mờ FAHP được đề xuất để xử lý với sự
mơ hồ của bản án của các nhà ra quyết định Các lựa chọn thay thế bao gồm sục khí
mở rộng, hấp thụ quá trình oxy hóa sinh học, bùn hoạt tính cố định được tích hợp, giải trình tự lò phản ứng hàng loạt, đầm phá có ga Căn cứ vào điều kiện chung của công nghiệp các nhà máy xử lý nước thải, tiêu chuẩn kỹ thuật/hành chính, kinh tế và môi trường của chúng tôi và các tiêu chí phụ của chúng được đánh giá và các tiêu chí lựa chọn thay thế đã được thực hiện bằng phương pháp phân tích cấu trúc AHP
và phương pháp phân tích cấu trúc mờ FAHP bằng cách sử dụng các số mờ hình
Trang 33sử dụng nhằm đưa ra quyết định của nhiều ngành, lĩnh vực trong kinh tế, xã hội, …
Có khoảng 150 bài báo ứng dụng AHP trong các lĩnh vực khác nhau như kỹ thuật, sản xuất, công nghiệp, giáo dục, ngân hàng, xã hội, chính trị,…[29] Đây là phương pháp phân tích định lượng thường được sử dụng để so sánh lựa chọn phương án tối
ưu trên cơ sở phân tích các tiêu chí so sánh
- Phương pháp phân tích AHP được sử dụng trong nghiên cứu này, với các lý
+ Kết quả tính toán mô hình AHP dựa trên các ý kiến của chuyên gia có kinh nghiệm về lĩnh vực nghiên cứu này và được kiểm soát mức độ hợp lý bằng hệ số nhất quán
3.1.2 Phương pháp AHP có 7 bước chính để thực hiện [28]
- Bước 1: Xác định vấn đề và mục tiêu giải quyết
- Bước 2: Cấu trúc thứ bậc từ cấp trên cùng xuống các cấp trung gian đến cấp cuối cùng
+ Cấp độ 1 (cấp trên cùng): Chọn được khu vực ưu tiên đầu tư hệ thống xử lý nước thải
+ Cấp độ 2 (cấp trung gian): Các nhóm tiêu chí
Trang 346 Giữa mức 5 và 7
7 Quan trọng hơn rất nhiều Yếu tố này được đánh giá ảnh hưởng rất
mạnh hơn so với yếu tố kia
8 Giữa mức 7 và 9
9 Cực kỳ quan trọng hơn Mức độ ảnh hưởng hơn hẳn tuyệt đối của
yếu tố này so với yếu tố kia
Bảng 3.1 Bảng thang đo đánh giá 9 mức độ
Việc so sánh giữa các nhóm tiêu chí và giữa các tiêu chí thuộc cùng một nhóm tiêu chí và tổng hợp lại thành một ma trận gồm n dòng và n cột (n là số tiêu chí) Phần tử aij thể hiện mức độ quan trọng của chỉ tiêu hàng i so với chỉ tiêu cột j
n2 a n1 a
22 a 21 a
1n a
12 a 11 a
A
- Bước 4: Chuyển đổi các so sánh thành trọng số và kiểm tra chỉ số nhất quán các so sánh của người ra quyết định
+ Lập ma trận chuẩn hóa:
Trang 35n2 w n1 w
22 w 21 w
1n w
12 w 11 w
n
j w j n
n
j w ij
n w w w
1
1 21
+ Xác định vectơ tổng số có trọng số bằng cách nhân ma trận so sánh cặp với vectơ độ ƣu tiên:
2 W 1 W
x
nn a
n2 a n1 a
22 a 21 a
1n a
12 a 11 a
A W
n V
2 V 1 V
2 W 2 V 1 W 1 V
P n
2 P 1 P
λ
Trang 36n max
λ CI
- Bước 5: Dùng trọng số để tính điểm các lựa chọn
Sau khi đã tính toán được trọng số của các tiêu chí cũng như của các phương
án đối với từng tiêu chí, các giá trị trên sẽ được tổng hợp lại để thu được chỉ số thích hợp của từng phương án theo công thức sau:
Trang 37
+ Số trung bình của mẫu:
- Số trung vị:
+ Số trung vị của tập dữ liệu là số mà phân nữa giá trị quan sát được của tập
dữ liệu nhỏ hơn nó và phân nữa giá trị quan sát lớn hơn nó
+ Gọi n là số giá trị quan sát được (đối với biến ngẫu nhiên rời rạc) Nếu n là
số lẻ thì số trung vị là số có thứ tự (n+1)/2, nó chính là là số có vị trí ở giữa tập hợp
dữ liệu Nếu n là số chẵn thì số trung vị là trung bình cộng của hai số có thứ tự (n/2)
và (n/2 + 1)
- Số yếu vị (Mode): số yếu vị của tập dữ liệu là số có tần số lớn nhất
3.3 Lý thuyết kiểm định thang đo [12]
Khi thực hiện các nghiên cứu định lượng, người nghiên cứu phải sử dụng các thang đo lường khác nhau Hiện tượng kinh tế - xã hội diễn ra rất phức tạp nên việc lượng hoá các khái niệm nghiên cứu đòi hỏi phải có những thang đo lường được xây dựng phù hợp và được kiểm tra độ tin cậy trước khi sử dụng Việc xây dựng và kiểm định thang đo có ý nghĩa rất quan trọng đến độ tin cậy của các câu hỏi cũng như các kết quả phân tích sau này của nghiên cứu Kiểm định thang đo là chúng ta
1
n i i
x x
n
Trang 383.3.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha [12]
- Lý thuyết về giá trị và độ tin cậy của đo lường
Một đo lường được coi là có giá trị (validity) nếu nó đo lường đúng được cái cần đo lường (theo Campbell & Fiske 1959) Hay nói cách khác, đo lường đó sẽ không có hiện tượng sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên
+ Sai số hệ thống: sử dụng thang đo không cân bằng, kỹ thuật phỏng vấn kém…
+ Sai số ngẫu nhiên: phỏng vấn viên ghi nhầm số đó của người trả lời, người trả lời thay đổi tính cách nhất thời như do mệt mỏi, đau yếu, nóng giận… làm ảnh hưởng đến câu trả lời của họ
Trên thực tế nghiên cứu, chúng ta sẽ bỏ qua sai số hệ thống và quan tâm đến sai số ngẫu nhiên Khi một đo lường vắng mặt các sai số ngẫu nhiên thì đo lường có
độ tin cậy (reliability) Vì vậy, một đo lường có giá trị cao thì phải có độ tin cậy cao
- Đo lường độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha [12]
+ Cronbach (1951) đưa ra hệ số tin cậy cho thang đo Chú ý, hệ số Cronbach’s Alpha chỉ đo lường độ tin cậy của thang đo (bao gồm từ 3 biến quan sát trở lên) chứ không tính được độ tin cậy cho từng biến quan sát
+ Hệ số Cronbach’s Alpha có giá trị biến thiên trong đoạn [0,1] Về lý thuyết, hệ số này càng cao càng tốt (thang đo càng có độ tin cậy cao) Tuy nhiên điều này không hoàn toàn chính xác Hệ số Cronbach’s Alpha quá lớn (khoảng từ 0.95 trở lên) cho thấy có nhiều biến trong thang đo không có khác biệt gì nhau, hiện tượng này gọi là trùng lắp trong thang đo
- Tính hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha bằng SPSS [12]
+ Các tiêu chuẩn kiểm định: Nếu một biến đo lường có hệ số tương quan biến tổng Corrected Item – Total Correlation ≥ 0.3 thì biến đó đạt yêu cầu
Trang 39Từ 0.6 trở lên: thang đo lường đủ điều kiện
Chúng ta cũng cần chú ý đến giá trị của cột Cronbach's Alpha if Item Deleted, cột này biểu diễn hệ số Cronbach's Alpha nếu loại biến đang xem xét Thông thường chúng ta sẽ đánh giá cùng với hệ số tương quan biến tổng Corrected Item – Total Correlation, nếu giá trị Cronbach's Alpha if Item Deleted lớn hơn hệ số Cronbach Alpha và Corrected Item – Total Correlation nhỏ hơn 0.3 thì sẽ loại biến quan sát đang xem xét để tăng độ tin cậy của thang đo
3.3.2 Phân tích phương sai (Analysis of Variance – ANOVA) [12]
Mục tiêu của phân tích phương sai (Anova) là so sánh trung bình của nhiều nhóm (tổng thể) dự trên giá trị trung bình của các mẫu quan sát từ các nhóm này, và thông qua kiểm định giả thuyết để kết luận về sự bằng nhau của các trung bình tổng thể này Trong nghiên cứu này, chỉ sử dụng phân tích phương sai một yếu tố là phân tích ảnh hưởng của một yếu tố nguyên nhân (định tính) ảnh hưởng đến một yếu tố kết quả (định lượng) đang nghiên cứu
* Trường hợp k tổng thể có phân phối bình thường và phương sai bằng nhau
Giả sử chúng ta muốn so sánh trung bình của k tổng thể (với ví dụ trên thì k
= 3) dựa trên những mẫu ngẫu nhiên độc lập gồm n1, n2, …, nk tổng thể được tiến hành phân tích ANOVA
- Các tổng thể này có phân phối bình thường
- Các phương sai tổng thể bằng nhau
- Các quan sát được lấy mẫu là độc lập nhau
Nếu trung bình của các tổng thể được kí hiệu là µ1, µ2, …, µk thì khi ác giả định trên được đáp ứng, mô hình phân tích phương sai một yếu tố ảnh hưởng được
mô tả dưới dạng kiểm định giả thuyết như sau:
H0: µ1 = µ2 = … = µk
Trang 40H1 Tồn tại ít nhất một cặp trung bình tổng thể khác nhau
Hai giả định đều tiên để tiến hành phân tích phương sai được mô tả như hình dưới đây, bạn thấy ba tổng thể đều có phân phối bình thường với mức độ phân tán tương đối giống nhau, nhưng ba vị trí nếu bạn thực sự có các giá trị của tổng thể và biểu diễn được phân phối của chúng thì ta không cần phải làm gì nữa mà kết luận được ngay là bạn bác bỏ H0, hay 3 tổng thể có trị trung bình khác nhau
Nhưng bạn chỉ có mẫu đại diện được quan sát, nên để kiểm định giả thuyết này, ta thực hiện các bước sau:
Bước 1: Tính các trung bình mẫu của các nhóm (xem như đại diện của các tổng thể)
Trước hết ta xem cách tính các trung bình mẫu từ những quan sát của k mẫu ngẫu nhiên độc lập (kí hiệu x1, x2, …, xk) và trung bình chung của k mẫu quan sát (kí hiệu x) từ trường hợp tổng quát như sau:
Bảng 3.3 Bảng số liệu tổng quát thực hiện phân tích phương sai
i
x x