1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển hiện nay thì các doanh nghiệp có rất nhiều cơ hội phát triển song đồng thời cùng gặp thách thức lớn. Trước tình hình đó, mỗi doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển trong nên kinh tế thị trường đều phải nắm rõ tình hình kết quả sản xuất kinh doanh và thực trạng tài chính của doanh nghiệp qua từng thời kỳ để đưa ra những quyết định phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính và là tiền đề cho sự phát triển của doanh nghiệp.Tình hình tài chính tại doanh nghiệp sẽ đánh giá được hoạt động của doanh nghiệp, những gì đạt được và những gì còn tồn tại, từ đó có thể đưa ra các giải pháp phù hợp với tài chính của doanh nghiệp.Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị tài chính doanh nghiệp cũng như sự cần thiết của việc đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty nên việc tìm hiểu và phân tích để phát huy những mặt mạnh trong công tác tài chính đồng thời phát hiện kịp thời những mặt yếu kém nhằm khắc phục và hoàn thiện hơn tình hình tài chính tại doanh nghiệp.
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
SINH VIÊN THỰC TẬP : LỚP: CQ54/11.14LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH YUSEN
LOGISTICS VIỆT NAM
Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS
HÀ NỘI – 2020 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn luận văn và kết thúc khóa học, với tình cảmchân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy/Cô Trường Họcviện Tài chính đã tạo điều kiện cho tôi có môi trường học tập tốt trong suốtthời gian tôi học tập nghiên cứu tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiêncứu và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành Luận văn luận văn tốt nghiệpnày
Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Công ty TNHH YusenLogistics Việt Nam đã giúp đỡ tạo điều kiện để tôi hoàn thành công trìnhnghiên cứu
Kính mong sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô giáo, các bạnđồng nghiệp để công trình nghiên cứu tiếp tục được hoàn thiện hơn
Tác giả
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU:
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Trong nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển hiện nay thì cácdoanh nghiệp có rất nhiều cơ hội phát triển song đồng thời cùng gặp tháchthức lớn Trước tình hình đó, mỗi doanh nghiệp muốn đứng vững và pháttriển trong nên kinh tế thị trường đều phải nắm rõ tình hình kết quả sảnxuất kinh doanh và thực trạng tài chính của doanh nghiệp qua từng thời kỳ
để đưa ra những quyết định phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính và làtiền đề cho sự phát triển của doanh nghiệp
Tình hình tài chính tại doanh nghiệp sẽ đánh giá được hoạt động củadoanh nghiệp, những gì đạt được và những gì còn tồn tại, từ đó có thể đưa
ra các giải pháp phù hợp với tài chính của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị tài chínhdoanh nghiệp cũng như sự cần thiết của việc đưa ra các giải pháp nhằm cảithiện tình hình tài chính của công ty nên việc tìm hiểu và phân tích để phát
Trang 4huy những mặt mạnh trong công tác tài chính đồng thời phát hiện kịp thờinhững mặt yếu kém nhằm khắc phục và hoàn thiện hơn tình hình tài chínhtại doanh nghiệp.
Qua đó thấy được tầm quan trọng và tính bức thiết của vấn đề phântích tình hình tài chính của Công ty để từ đó đưa ra các biện pháp cải thiệntình hình tài chính của công ty Em đã nghiên cứu và viết về Luận văn:
“ Công ty TNHH Yusen Logistics Việt Nam ”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất là hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tài chính doanh nghiệp
và tình hình tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Thứ hai là làm rõ bản chất và sự cần thiết phải quản lý và cải thiện tìnhhình tài chính của công ty hiện nay
Thứ ba tập trung nghiên cứu về tình hình tài chính của công ty để thấy
rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của công ty, trên cơ
sở đó đề xuất một số giải pháp kiến nghị cải thiện tình hình tài chính đểgiúp công ty hoạt động hiệu quả hơn
3 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi được đặt ra sauđây:
- Tình hình tài chính là gì? Mục đính của và ý nghĩa của việc đánh giátình hình tài chính trong doanh nghiệp?
- Tình hình tài chính của công ty trong những năm gần đây được đánhgiá như thế nào, có những điểm mạnh mà điểm bất cập hạn chế nào cầnkhắc phục
- Từ những hạn chế trên, công ty cần hoàn thiện và đưa ra các giảipháp như thế nào?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là tập trung nghiên cứu các giải
pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH Yusen Logistics Việt Nam Cụ thể như sau:
- Về mặt nội dung: Luận văn nghiên cứu những vấn đề liên quan đếnthực trạng tài chính tại Công ty TNHH Yusen Logistics Việt Nam
- Về không gian nghiên cứu: Luận văn thực hiện nghiên cứu tình hìnhtài chính và các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công tyTNHH Yusen Logistics Việt Nam
Trang 5- Về mặt thời gian: Đánh giá qua Báo cáo Tài Chính 2 năm 2018 và2019
- Về nguồn số liệu: Các số liệu được lấy từ sổ sách kế toán, báo cáo tàichính các năm 2018, 2019 của đơn vị thực tập
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện Luận văn, sinh viên đã sử dụng kết hợp cácphương pháp sau:
- Phương pháp thu thập số liệu: + Thu thập số liệu thứ cấp:
Dữ liệu về cơ sở lý luận đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp lấy
từ các giáo trình, bài giảng, sách báo uy tín
Thu thập các số liệu thống kê qua báo cáo tài chính: báo cáo tình hìnhhoạt động kinh doanh, qui mô vốn, doanh thu, … của Công ty TNHH YusenLogistics Việt Nam các năm 2018, 2019 và 2019
6 Ý nghĩa của Luận văn nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Luận văn nghiên cứu sẽ góp phần hệ thống hóa cơ
sở lý luận về tình hình tài chính trong doanh nghiệp từ đó là cơ sở cho việc
áp dụng đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
- Về mặt thực tiễn: Căn cứ vào kết quả đánh giá tình hình tài chínhCông ty TNHH Yusen Logistics Việt Nam, Luận văn nghiên cứu này sẽ giúpnhững người quan tâm có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính, hiệuquả hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời phục vụ cho việc ra quyếtđịnh đúng đắn, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoànthiện hơn về tình hình tài chính tại Công ty TNHH Yusen Logistics Việt Nam
7 Kết cấu của Luận văn nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,danh mục chữ viết tắt, phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Mở đầu: Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chương 1: Lý luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Chương2: Thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Yusen Logistics Việt Nam trong thời gian qua
Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH Yusen Logistics Việt Nam.
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.1.TCDN và các quyết định TCDN
1.1.1.1 Khái niệm TCDN
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản
Trang 6xuất, cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mụcđích sinh lời Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quátrình kết hợp các yếu tố đầu vào như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu,…
và sức lao động để tạo ra yếu tố đầu ra là hàng hóa và tiêu thị hàng hóa đểthu lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trường để có các yếu tố đầu vào đòi hỏi DN phải
có lượng vốn tiền tệ nhất định Với từng loại hình pháp lý tổ chức, DN cóphương thức thích hợp tạo lập số vốn tiền tệ ban đầu, từ số vốn tiền tệ đó
DN mua sắm máy móc thiết bị, nguyên vật liệu… Sau khi sản xuất xong, DNthực hiện bán hàng hóa và thu được tiền bán hàng Từ số tiền bán hàng DN
sử dụng để bù đắp các khoản chi phí vật chất đã tiêu hao, trả tiền công chongười lao động, các khoản chi phí khác, nộp thuế cho nhà nước và phần cònlại là lợi nhuận sau thuế Từ số lợi nhuận sau thuế này, DN tiếp tục phânphối cho các mục đích có tính chất tích lũy và tiêu dùng Như vậy, quá trìnhhoạt động của DN cũng là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền
tệ hợp thành hoạt động tài chính của DN Trong quá trình đó đã làm phátsinh, tạo ra sự vận động của các dòng tiền, trong đó bao hàm dòng tiền vào,dòng tiền ra gắn liền với hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanh của DN
Bên trong quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của DN là các quan
hệ kinh tế dưới hình thức giá trị hợp thành các quan hệ tài chính của DN và bao hàm các quan hệ chủ yếu
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và Nhà nước: Quan hệ này được thể hiện trong việc doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, như nộp các khoản thuế, lệ phí vào ngân sách,…
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế và các
tổ chức xã hội khác
+ Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khácrất đa dạng và phong phú được thể hiện trong việc thanh toán, thưởngphạt vật chất khi doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác cung cấp hànghóa, dịch vụ cho nhau (bao hàm các dịch vụ tài chính)
+ Ngoài quan hệ với các chủ thể kinh tế khác, doanh nghiệp có thể cóquan hệ với các tổ chức xã hội khác, như doanh nghiệp thực hiện tài trợ chocác tổ chức xã hội…
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp giữa doanh nghiệp với ngườilao động trong doanh nghiệp: Quan hệ này được thể hiện trong việc doanhnghiệp thanh toán trả tiền công, thực hiện thưởng, phạt vật chất với ngườilao động trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp…
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu của doanhnghiệp: Mối quan hệ này thể hiện trong việc các chủ sở hữu thực hiện việcđầu tư, góp vốn vào, hay rút vốn ra khỏi doanh nghiệp và trong việc chia lợi
Trang 7nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
- Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là mối quan hệthanh toán giữa các bộ phận nội bộ doanh nghiệp trong hoạt động kinhdoanh, trong việc hình thành và sử dụng các quỹ của doanh nghiêp, cũngnhư khi phân phối kết quả kinh doanh và thực hiện hạch toán nội bộ doanhnghiệp
Từ những vấn đề nêu trên, có thể rút ra một số nhận xét sau:
- Xét về bản chất: Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới
hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệcủa doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
- Xét về hình thức: Tài chính doanh nghiệp là các quỹ tiền tệ trong quá
trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động củadoanh nghiệp
Việc nhận thức đúng đắn quan niệm về TCDN và bản chất TCDN có ýnghĩa quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn Điều đó tạo cơ sở cho việc vậndụng các quan hệ tài chính tồn tại khách quan trong công tác quản lý tàichính để đưa ra quyết định tài chính đúng đắn nhằm đạt được các mục tiêucủa DN
1.1.1.2 Các quyết định TCDN
• Mặc dù chưa hoàn toàn thống nhất trong khái niệm TCDN về mặtngôn từ; tuy nhiên, có sự đồng thuận khi các quan niệm khác nhau về TCDNđều cho rằng: TCDN thực chất quan tâm nghiên cứu ba quyết định chủ yếu,
đó là quyết định đầu tư, quyết định nguồn vốn và quyết định phân phối lợinhuận
• Quyết định đầu tư: Là những quyết định liên quan đến tổng giá trị
tài sản và giá trị từng bộ phận tài sản (TSCĐ và TSLĐ) Quyết định đầu tưảnh hưởng đến bên trái (phần Tài sản) của bảng cân đối kế toán Các quyếtđịnh đầu tư chủ yếu của DN bao gồm:
- Quyết định đầu tư vào TSLĐ: Quyết định tồn quỹ, quyết định tồnkho, quyết định chính sách bán hàng, quyết định đầu tư tài chính ngắnhạn…
- Quyết định đầu tư TSCĐ: Quyết định mua sắm TSCĐ, quyết định đầu
tư dự án, quyết định đầu tư tài chính dài hạn…
- Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu tư TSLĐ và đầu tư TSCĐ: Quyếtđịnh sử dụng đòn bẩy kinh doanh, quyết định điểm hòa vốn
Quyết định đầu tư được xem là quyết định quan trọng nhất trong cácquyết định của TCDN bởi nó tạo ra giá trị cho DN Một quyết định đầu tưđúng sẽ góp phần làm tăng giá trị DN, qua đó làm gia tăng giá trị tài sản chochủ sở hữu, ngược lại một quyết định đầu tư sai sẽ làm tổn thất giá trị DNdẫn tới thiệt hại tài sản cho chủ sở hữu DN
• Quyết định huy động vốn (quyết định nguồn vốn): Là những quyết
Trang 8định liên quan đến việc nên lựa chọn nguồn vốn nào để cung cấp cho cácquyết định đầu tư Quyết định nguồn vốn tác động đến bên phải bảng cânđối kế toán (phần Nguồn vốn) Các quyết định huy động vốn chủ yếu của
Các quyết định huy động vốn là một thách thức không nhỏ đối vớicác nhà quản trị tài chính của DN Để có các quyết định huy động vốn đúngđắn, các nhà quản trị tài chính phải có sự nắm vững những điểm lợi, bất lợicủa việc sử dụng các công cụ huy động vốn; đánh giá chính xác tình hìnhhiện tại và dự báo đúng đắn diễn biến thị trường – giá cả trong tương lai…trước khi đưa ra quyết định huy động vốn
• Quyết định phân chia lợi nhuận: Gắn liền với quyết định về phân
chia cổ tức hay chính sách cổ tức của DN Các nhà quản trị tài chính sẽ phảilựa chọn giữa việc sử dụng phần lớn lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức, hay
là giữ lại để tái đầu tư Những quyết định này liên quan đến việc DN nêntheo đuổi một chính sách cổ tức như thế nào và liệu chính sách cổ tức có tácđộng như thế nào đến giá trị DN hay giá cổ phiếu của công ty trên thị trườnghay không
Ngoài ba loại quyết định chủ yếu trong TCDN như trên đã đưa ra còn
có rất nhiều loại quyết định khác có liên quan đến hoạt động kinh doanhcủa DN như quyết định mua bán, sáp nhập DN, quyết định phòng ngừa rủi
ro tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh,…
• Căn cứ vào thời gian thực hiện có thể chia các quyết định tài chínhcủa DN ra thành 2 nhóm là quyết định tài chính dài hạn và quyết định tàichính ngắn hạn
• Quyết định tài chính dài hạn
Đây là những quyết định có tính chất chiến lược, có tầm ảnh hưởnglâu dài đến sự tồn tại và phát triển của DN Mỗi quyết định này đòi hỏi nhàquản trị phải cân nhắc kỹ lưỡng, phân tích một cách bài bản và khoa học đểđảm bảo hạn chế thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra Thuộc quyết định tàichính dài hạn bao gồm: quyết định đầu tư dài hạn, quyết định huy độngvốn dài hạn và quyết định về chính sách phân phối lợi nhuận của DN
+ Quyết định đầu tư dài hạn: là quyết định lựa chọn DN nên đầu tưvào những cơ hội hay những dự án đầu tư nào trong điều kiện nguồn lực tàichính có giới hạn để tối đa hóa giá trị cho chủ sở hữu
Trang 9Thông thường các cơ hội đầu tư có nguy cơ rủi ro cao thường manglại tỷ suất sinh lời cao và ngược lại Giá trị DN là tổng giá trị hiện tại củadòng tiền trong tương lai được chiết khấu theo tỷ suất sinh lời đòi hỏi củanhà đầu tư Nếu nhà quản trị lựa chọn cơ hội đầu tư có tỷ suất sinh lời cao
để tối đa hóa dòng tiền cho chủ sở hữu, nhưng kéo theo đó tỷ suất sinh lờiđòi hỏi cũng bị đẩy lên cao do rủi ro cao Vì vậy, chưa chắc giá trị DN sẽ đạtđược mục tiêu tối đa hóa
+ Quyết định huy động vốn dài hạn: là quyết định lựa chọn nên huyđộng vốn dài hạn từ những nguồn nào, với quy mô bao nhiêu để tối đa hóagiá trị cho chủ sở hữu
Xét về tổng thể, nguồn vốn của DN được chia thành hai nguồn lànguồn vốn nợ và nguồn vốn chủ sở hữu Trong trường hợp tỷ suất sinh lờikinh tế của vốn cao hơn lãi suất vay vốn, nếu DN gia tăng sử dụng nguồnvốn vay sẽ làm tăng thêm dòng tiền mà chủ sở hữu nhận được vì nhậnđược nhiều thu nhập hơn từ vốn vay tạo ra, đồng thời cũng làm tăng nguy
cơ rủi ro vỡ nợ dẫn đến tổn thất cho chủ sở hữu Ngược lại, nếu như DN sửdụng nhiều vốn vay một mặt sẽ làm tăng giá trị cho chủ sở hữu, vì nó làmtăng dòng tiền cho chủ sở hữu, tuy nhiên việc vay nợ quá mức sẽ làm tăngrủi ro khiến cho chủ sở hữu đòi hỏi mức sinh lời cao hơn làm cho giá trị DN
bị sụt giảm Vì vậy, nhà quản trị tài chính phải đưa ra quyết định lựa chọnnguồn vốn nào, đặc biệt phải quyết định quy mô của từng nguồn vốn tài trợcho dự án đầu tư, cũng như cho hoạt động kinh doanh của DN
+ Quyết định về chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp: Làquyết định lựa chọn nên dành bao nhiêu lợi nhuận để chia cho chủ sở hữu,dành bao nhiêu lợi nhuận để tái đầu tư trở lại DN nhằm tối đa hóa giá trịcho chủ sở hữu
Về cơ bản lợi nhuận sau thuế của DN sẽ được chia thành 2 phần, mộtphần dành để chia cho chủ sở hữu (chia lãi hay chia cổ tức), một phần dành
để tái đầu tư trả lại DN Việc quyết định chia lợi nhuận hay giữ lại lợi nhuậnkhông làm thay đổi số lợi nhuận của DN đã tạo ra cho chủ sở hữu, nhưng nólại tác động đến rủi ro và mức tăng trưởng thu nhập cho chủ sở hữu trongtương lai Nếu DN chia hết LNST cho chủ sở hữu thì chủ sở hữu sẽ ăn chắc
số lợi nhuận này, nhưng do chia hết lợi nhuận nên nguồn vốn tích lũy từ lợinhuận là thấp, dẫn đến tốc độ tăng trưởng thu nhập cho chủ sở hữu trongtương lai sẽ không cao Ngược lại, nếu như để lại toàn bộ lợi nhuận tái đầu
tư thì tốc độ tăng trưởng thu nhập của chủ sở hữu sẽ tăng cao, nhưng kéotheo đó là sự gia tăng rủi ro đối với khoản lợi nhuận giữ lại ở DN, từ đó sẽtác động đến giá trị DN Vì vậy, nhà quản trị tài chính phải quyết định lựachọn phân chia bao nhiêu lợi nhuận cho chủ sở hữu, giữ lại bao nhiêu lợinhuận để tái đầu tư là phù hợp và đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị DN,phù hợp với chiến lược phát triển và giai đoạn phát triển trong chu kỳ sống
Trang 10của DN.
• Quyết định tài chính ngắn hạn
Đây là những quyết định có tính chất tác nghiệp, ảnh hưởng khônglớn sự tồn tại và phát triển DN; vì vậy, người ta còn gọi là các quyết định tàichính chiến thuật Thuộc quyết định tài chính ngắn hạn bao gồm: Quyếtđịnh dự trữ vốn bằng tiền, quyết định về nợ phải thu, quyết định về việcthực hiện chiết khấu thanh toán, quyết định về dự trữ vốn tồn kho, quyếtđịnh về việc khấu hao TSCĐ,… Tính hợp lý và đúng đắn của các quyết địnhnày có ảnh hưởng nhất định đến rủi ro và lợi ích cho DN, cũng như cho chủ
sở hữu DN Điều này được thể hiện như sau:
+ Quyết định dự trữ vốn bằng tiền: Khi DN dự trữ vốn bằng tiền sẽđảm bảo cho hoạt động thanh toán, chi trả nhằm thực hiện nghĩa vụ tàichính của DN với các chủ thể khác được thuận lợi, hạn chế rủi ro trong quátrình hoạt động Tuy nhiên, việc dự trữ vốn bằng tiền sẽ làm tăng chi phí cơhội của vốn và tăng nguy cơ rủi ro do tiền có thể bị mất giá do lạm phát, haythay đổi tỷ giá… gây ra
+ Quyết định về nợ phải thu: Khi doanh nghiệp bán chịu sẽ làm tăngkhả năng cạnh tranh dẫn đến làm tăng doanh thu và lợi nhuận của DN Tuynhiên, bán chịu sẽ gia tăng nợ phải thu, dẫn đến ứ đọng vốn và DN có thểgặp rủi ro không thu hồi được công nợ
+ Quyết định về chiết khấu thanh toán: Việc áp dụng chiết khấuthanh toán sẽ giúp DN thu hồi nhanh tiền bán hàng, giảm nhu cầu vốn dẫnđến giảm bớt chi phí sử dụng vốn Tuy vậy, do thực hiện chiết khấu chokhách hàng nên lợi nhuận bán hàng của DN có thể bị sụt giảm
+ Quyết định về dự trữ vốn tồn kho: Việc duy trì tồn kho dự trữ sẽgiảm thiểu rủi ro gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh; nhưng nó lạilàm tăng chi phí cơ hội của vốn, tăng chi phí bảo quản, cất chữ… làm giảmlợi nhuận của DN
+ Các quyết định tài chính ngắn hạn khác: Như quyết định về khấuhao TSCĐ, quyết định về trích lập dự phòng, quyết định về việc thanh toán…cũng luôn tạo ra mối quan hệ giữa lợi ích và rủi ro cho DN nói chung và chochủ sở hữu DN nói riêng
Từ những phân tích trên đây, cho thấy nhà quản trị tài chính phải cânnhắc đưa ra quyết định tài chính ngắn hạn hợp lý đảm bảo tối thiểu hóa rủi
ro và tối đa hóa dòng tiền cho chủ sở hữu, khi đó sẽ tối đa hóa được giá trịcủa DN cho chủ sở hữu
Tóm lại, nhà quản trị tài chính phải đưa ra các quyết định tài chínhnhằm tối đa hóa giá trị DN Với mỗi quyết định tài chính, nhà quản trị phảiluôn luôn đối mặt với sự mâu thuẫn giữa rủi ro và sinh lời Một quyết địnhtài chính khôn ngoan là quyết định có thể tối đa hóa được giá trị DN, muốnvậy quyết định tài chính phải đảm bảo tối thiểu hóa được rủi ro và tối đa
Trang 11hóa được tỷ suất sinh lời cho chủ sở hữu Đây là điều rất khó cho các nhàquản trị tài chính trong quá trình phân tích và ra quyết định lựa chọn cácquyết định tài chính phù hợp.
- Các thông tin về tình hình tài chính là căn cứ quan trọng đối với cácnhà quản lý DN trong việc kiểm soát và chỉ đạo các hoạt động của DN
Vai trò của quản trị tài chính đối với hoạt động của DN được thể hiệnqua các mặt chủ yếu sau:
- Huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của DN diễn ra bình thường và liên tục.
Vốn tiền tệ là tiền đề cho các hoạt động của DN Trong quá trình hoạtđộng của DN thường xuyên nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạncho hoạt động kinh doanh thường xuyên, cũng như cho đầu tư phát triểncủa DN Nếu không huy động kịp thời và đủ vốn sẽ khiến cho các hoạt độngcủa DN gặp khó khăn hoặc không triển khai được Do vậy, việc đảm bảo chocác hoạt động của DN được tiến hành bình thường, liên tục phụ thuộc rấtlớn vào việc tổ chức huy động vốn của TCDN
Nhà quản trị tài chính trên cở sở xem xét tình hình thị trường tàichính, nhu cầu vốn và điều kiện cụ thể của DN, từ đó đưa ra quyết định tối
ưu nhất trong việc tổ chức huy động các nguồn vốn (bên trong, bên ngoài)đáp ứng nhu cầu cho các hoạt động của DN Một chính sách tài trợ đúngđắn không những giúp DN giảm thiểu rủi ro tài chính, mà còn tác động rất
Trang 12lớn đến việc thực hiện mục tiêu tối đa hóa giá trị DN.
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN.
Với việc lựa chọn các dự án đầu tư tối ưu trên cơ sở cân nhắc, sosánh giữa tỷ suất sinh lời, chi phí huy động vốn và mức độ rủi ro của dự ánđầu tư… nhà quản trị tài chính đã tạo tiền đề cho việc sử dụng vốn tiết kiệm
và đạt hiệu quả cao
Việc tổ chức huy động vốn kịp thời, đầy đủ sẽ giúp cho DN chớp được
cơ hội kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận DN Việc lựa chọn các hìnhthức và phương pháp huy động vốn thích hợp, đảm bảo cơ cấu vốn tối ưu
có thể giúp DN giảm bớt được chi phí sử dụng vốn, góp phần tăng lợi nhuận
và tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của DN
Mặt khác, với việc huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinhdoanh có thể giúp DN tránh được thiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quaytài sản, giảm được số vốn vay từ đó giảm được tiền trả lãi vay, góp phầntăng lợi nhuận sau thuế của DN
- Kiểm tra, giám sát một cách toàn diện các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Quá trình hoạt động kinh doanh của DN cũng là quá trình vận động,chuyển hóa hình thái của vốn tiền tệ Vì vậy, thông qua việc xem xét tìnhhình thu, chi tiền tệ hàng ngày, và nhất là thông qua việc phân tích đánh giátình hình TCDN và việc thực hiện các chỉ tiêu tài chính, các nhà quản trị tàichính có thể kiểm soát kịp thời và toàn diện các mặt hoạt động của DN, từ
đó chỉ ra những tồn tại và những tiềm năng chưa được khai thác để đưa racác quyết định thích hợp, điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt được mụctiêu đề ra của DN
1.1.2.2 Nội dung của quản trị TCDN
Quản trị TCDN bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tham gia việc đánh giá, lựa chọn quyết định đầu tư.
Triển vọng của DN trong tương lai phụ thuộc rất lớn vào quyết địnhđầu tư dài hạn với quy mô lớn như quyết định đầu tư đổi mới công nghệ,
mở rộng sản xuất kinh doanh, sản xuất sản phẩm mới… Để đi đến quyếtđịnh đầu tư đòi hỏi DN phải xem xét cân nhắc trên nhiều mặt về kinh tế, kỹthuật và tài chính Trong đó, về mặt tài chính phải xem xét các khoản chitiêu vốn cho đầu tư và dự tính thu nhập do đầu tư đưa lại, nói cách khác làxem xét dòng tiền ra và dòng tiền vào liên quan đến khoản đầu tư để đánhgiá cơ hội đầu tư về mặt tài chính Đó là quá trình hoạch định dự toán vốnđầu tư và đánh giá hiệu quả tài chính của việc đầu tư
- Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đủ nhu cầu vốn do các hoạt động của DN.
Tất cả các hoạt động của DN đều đòi hỏi phải có vốn Nhà quản trị tài
Trang 13chính phải xác định các nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt động của DN ởtrong kỳ (bao gồm vốn dài hạn và vốn ngắn hạn) tiếp theo, phải tổ chức huyđộng các nguồn vốn đáp ứng kip thời, đầy đủ và có lợi cho các hoạt độngcủa DN Để đi đến quyết định lựa chọn hình thức và phương pháp huy độngvốn thích hợp, cần xem xét cân nhắc trên nhiều mặt như: kết cầu nguồnvốn, những điểm lợi của từng hình thức huy động vốn, chi phí cho việc sửdụng mỗi nguồn vốn.
- Sử dụng có hiệu quả vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi
và đảm bảo khả năng thanh toán của DN.
Nhà quản trị tài chính phải tìm mọi biện pháp huy động rối đa số vốnhiện có của DN vào hoạt động kinh doanh, giải phóng kịp thời số vốn ứđọng, theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thanh toán, thu hồi tiền bánhàng và các khoản thu khác, đồng thời quản lý chặt chẽ mọi khoản chi phátsinh trong quá trình hoạt động của DN, thường xuyên tìm biện pháp thiếtlập sự cần bằng giữa thu và chi vốn bằng tiền, đảm bảo cho DN luôncó khảnăng thanh toán các khoản nợ đến hạn
- Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của DN.
Thực hiện phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế, cũng như trích lập và
sử dụng tốt các quỹ của DN sẽ góp phần quantrọng vào việc phát triển DN,cái thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong DN, giảiquyết hài hòa giữa lợi ích trước mắt của chủ sở hữu với lợi ích lâu dài – sựphát triển của DN
- Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của DN.
Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hằng ngày, các báo cáo tài chính,tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính cho phép kiểm soát được tình hìnhtài chính của DN Mặt khác, thông qua việc định kỳ tiến hành phân tích tìnhhình tài chính của DN để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn, những điểmmạnh và điểm yếu trong quản lý, dự báo trước tình hình tài chính của DN,
từ đó giúp cho các nhà lãnh đạo, quản lý DN kịp thời đưa ra các quyết địnhthích hợp điều chỉnh hoạt động kinh doanh và tài chính của DN trong thời
kỳ tới
- Thực hiện kế hoạch hóa tài chính.
Các hoạt động tài chính của DN cần được thực hiện trước thông quaviệc lập kế hoạch tài chính, có kế hoạch tài chính tốt thì DN mới có thể đưa
ra các quyết định tài chính thích hợp nhằm đạt tới các mục tiêu của DN.Quá trình thực hiện kế hoạch tài chính cũng là quá trình chủ động đưa racác giải pháp hữu hiệu khi thị trường có sự biến động
1.2.Tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm tình hình tài chính doanh nghiệp
Tình hình tài chính được thể hiện thông qua việc xem xét, đánh giákết quả của quản lí và điều hành tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp
Trang 14sử dụng các phương pháp, công cụ và kỹ thuật đánh giá tình hình tài chính,
từ đó chỉ ra những gì đã làm được, những gì làm chưa được và dự đoánnhững gì sẽ xảy ra đồng thời tìm ra nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố đến kết quả kinh doanh của DN để từ đó đề ra các biện pháptận dụng những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu và nâng cao chấtlượng quản lý sản xuất kinh doanh của DN
1.2.2 Nội dung và chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của DN
1.2.2.1 Tình hình quy mô và cơ cấu nguồn vốn của DN
• Đánh giá biến động nguồn vốn và kết cấu nguồn vốn
Về chỉ tiêu đánh giá: nguồn vốn DN huy động để tài trợ cho nhu cầuvốn bao gồm: VCSH, vay và nợ VCSH chủ yếu gồm: vốn đầu tư của chủ sởhữu và phần lợi nhuận giữ lại tái đầu tư Vay và nợ gồm: vay tín dụng, pháthành trái phiếu, thuê tài chính, tín dụng thương mại và nguồn vốn chiếmdụng khác Mỗi nguồn vốn huy động có ưu và nhược điểm nhất định tácđộng đến khả năng huy động và sử dụng vốn của DN Để đánh giá thựctrạng và tình hình biến động nguồn vốn của DN cần sử dụng hai nhóm chỉtiêu: các chỉ tiêu quy mô nguồn vốn và các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồnvốn (hệ số cơ cấu nguồn vốn)
Hệ số cơ cấu nguồn vốn là hệ số tài chính hết sức quan trọng đối vớinhà quản lý DN, với các chủ nợ cũng như các nhà đầu tư Đối với nhà quản
lý DN, thông qua hệ số nợ cho thấy sự độc lập về tài chính, mức độ sử dụngđòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính có thể gặp phải để từ đó có sự điềuchỉnh về chính sách tài chính phù hợp Đối với các chủ nợ, qua xem xét hệ
số nợ của DN thấy được sự an toàn của khoản cho vay để đưa ra các quyếtđịnh cho vay và thu hồi nợ Nhà đầu tư có thể đánh giá mức độ rủi ro tàichính của DN trên cơ sở đó để cân nhắc đầu tư
Hệ số nợ: phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh doanh, DN
đang sử dụng mấy đồng vốn vay nợ
Hệ số nợ = Tổng nguồn vốnTổng số nợ
Hệ số vốn chủ sở hữu: phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinh
doanh, DN đang sử dụng mấy đồng vốn chủ sở hữu
Hệ số vốn chủ sở hữu = Tổng nguồn vốnVốn chủ sở hữu
Hoặc: Hệ số vốn chủ sở hữu = 1 – Hệ số nợ
• Đánh giá hoạt động tài trợ của doanh nghiệp
Nguồn vốn lưu động của một DN được phân chia làm 2 bộ phận:+ Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC): là nguồn vốn dài hạn tàitrợ cho tài sản lưu động của DN nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanhdiễn ra thường xuyên và ổn định của DN
Trang 15+ Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn ngắn hạn tài trợ choTSLĐ của DN nhằm đáp ứng những nhu cầu biến động tăng giảm theo chu
kỳ kinh doanh của DN
Ngược lại, đối với tài sản của DN, chúng ta chia thành loại tài sản cóthời gian chuyển đổi thành tiền dưới 1 năm, được gọi là TSNH (TSLĐ) TSCĐ
và đầu tư dài hạn được gọi là TSDH, vì nó có thời gian hoàn vốn lớn hơn 1năm
Để hình thành nên hai loại tài sản này có 2 nguồn vốn: nguồn vốnthường xuyên và nguồn vốn tạm thời Nguồn VCSH, các khoản nợ dài hạn
có thời gian đáo hạn trên 1 năm là những nguồn vốn thường xuyên Ngượclại, các khoản nợ ngắn hạn là các khoản nợ có thời gian đáo hạn dưới 1 nămđược gọi là nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên trước hết là đầu tư để hình thành TSDH,phần còn lại và nguồn vốn tạm thời được đầu tư để hình thành TSNH Khi
đó, chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên và TSDH được gọi là nguồnvốn lưu động thường xuyên (NWC)
NWC = Nguồn vốn thường xuyên – Tài sản dài hạn
Hoặc NWC = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn
Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá cách thức tài trợ vốn lưu động của
DN, để đánh giá mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động củadoanh nghiệp
Có 3 trường hợp có thể xảy ra:
+Trường hợp 1: khi TSNH > NPTNH: nghĩa là nguồn vốn lưu động
thường xuyên có giá trị dương Khi đó, sẽ có một sự ổn định trong hoạtđộng kinh doanh của DN vì có một bộ phận nguồn vốn lưu động thườngxuyên tài trợ cho TSLĐ để sử dụng cho hoạt động kinh doanh
+ Trường hợp 2: khi TSNH < NPTNH: nghĩa là nguồn vốn lưu động
thường xuyên có giá trị âm Đây là dấu hiệu đáng lo ngại cho DN khi hoạtđộng trong lĩnh vực công nghiệp hay xây dựng Đây là dấu hiệu của việc sửdụng vốn sai, cán cân thanh toán chắc chắn đã mất cân bằng, hệ số thanhtoán nợ ngắn hạn < 1 Tuy nhiên đối với các DN ngành thương mại thì cáchtài trợ này vẫn có thể xảy ra vì ngành này có tốc độ quay vòng vốn nhanh
+Trường hợp 3: Khi TSNH = NPTNH: nghĩa là nguồn vốn lưu động
thường xuyên có giá trị bằng 0 Cách tài trợ này cho thấy chỉ có những TSCĐđược tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn, còn TSLĐ được tài trợ bằng nguồnvốn ngắn hạn Trường hợp này cũng không tạo ra được tính ổn định tronghoạt động sản xuất kinh doanh của DN, đặc biệt đối với các DN có tốc độquay vòng vốn chậm
1.2.2.2 Tình hình quy mô và cơ cấu vốn của DN
Vốn kinh doanh của DN là toàn bộ số tiền ứng trước mà DN bỏ ra đểđầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 16của DN Nó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà DN đãđầu tư và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thulợi nhuận.
Thông qua quy mô và sự biến động quy mô của tổng tài sản cũng nhưtừng loại tài sản ta sẽ thấy sự biến động về mức độ đầu tư quy mô kinhdoanh, năng lực kinh doanh, khả năng tài chính của DN cũng như việc sửdụng vốn của DN như thế nào
Thông qua cơ cấu tài sản của DN ta thấy được chính sách đầu tư đã
và đang thực hiện của DN, sự biến động về cơ cấu tài sản cho thấy sự thayđổi trong chính sách đầu tư của DN
Các chỉ tiêu đánh giá:
Tỷ lệ đầu tư vào TSNH = Tổng tài sảnTSNH
Tỷ lệ đầu tư vào TSDH = Tổng tài sảnTSDH
Cả hai chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh thì DN
đã dành ra bao nhiêu đồng để đầu tư TSNH, bao nhiêu đồng để hình thànhTSDH
1.2.2.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
a Chỉ tiêu doanh thu
- Khái niệm: Doanh thu là phần giá trị mà doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kinh doanh từ việc bán sản phẩm, cung ứng hàng hóa - dịch vụ, từhoạt động tàichính, hoạt động bất thường … Doanh thu là một trong nhữngchỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh,thông qua nó chúng ta có thể đánh giá được hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
- Cơ cấu doanh thu: Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các bộphận sau:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: : là toàn bộ số tiền thuđược và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nhưbán sản phẩm hàng hóa; cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cáckhoản phụ thu và phí thu thêm bên ngoài giá bán (nếu có)
+ Doanh thu thuần: phản ánh doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụkhi đã trừ các khoản giảm trừ bao gồm: Chiết khấu thương mại, Giảm giáhàng bán, Hàng hóa bị trả lại hay thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập có được
từ hoạt động tài chính doanh nghiệp như góp vốn liên doanh Lãi tiềngửi/cho vay, thu nhập từ mua bán chứng khoán, chuyển nhượng tài sản,chênh lệch khi mua bán ngoại tệ
Trang 17b Chỉ tiêu chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế gắn liền với quá trình sản xuất vàlưuthông hàng hóa, nó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trongquá trình hoạtđộng kinh doanh với mong muốn tạo ra sản phẩm, dịch vụhoặc một kết quả kinhdoanh nhất định Phân tích chi phí là một phần quantrọng trong phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh vì chi phí là chỉ tiêuảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận củadoanh nghiệp
c Chỉ tiêu lợi nhuận
- Khái niệm: Lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là khoản tiền dôiragiữa tổng doanh thu và tổng chi phí phát sinh trong quá trình sản xuấtkinh doanhcủa doanh nghiệp và là kết quả tài chính cuối cùng của doanhnghiệp, là chỉ tiêu chấtlượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọihoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Lợi nhuận là cơ sở để tính
ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giáhiệu quả sử dụng các yếu
tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận = doanh thu - chi phí
- Cơ cấu lợi nhuận: Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanhnghiệp bao gồm các bộ phận cấu thành sau đây:
+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính
+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác
Ngoài ra, còn một số chỉ tiêu chính về lợi nhuận được sử dụng trongBáo cáo tài chính của doanh nghiệp đó là:
+ Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần + Doanhthu từ hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Gía vốn hàng bán - Chi phíbán hàng - Chi phí quản lí doanh nghiệp
+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh tế khác = Thu nhập của hoạt độngkhác - Chi phí của hoạt động khác - Thuế gián thu (nếu có)
+ Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanhnghiệp
1.2.2.4 Tình hình dòng tiền của công ty
• Cơ cấu vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển Tiền là một bộ phận cấu thành TSNH của DN Đây là loại tài sản cótính thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán của DN
Loại vốn này thường chiếm phần khá nhỏ trong tổng vốn kinh doanhcủa DN nhưng ảnh hưởng của nó lại không hề nhỏ đối với hoạt động củaDN
Trong DN, nhu cầu lưu giữ vốn bằng tiền thường do ba lý do chính:
Trang 18nhằm đáp ứng các yêu cầu giao dịch thanh toán hàng ngày như trả tiền muahàng, trả tiền lương, tiền công, thanh toán cổ tức hay nộp thuế… của DN;giúp DN nắm bắt các cơ hội đầu tư sinh lời hoặc kinh doanh nhằm tối đahóa lợi nhuận; nhu cầu dự phòng hoặc khắc phục các rủi ro bất ngờ có thểxảy ra ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Để xác định cơ cấu vốn bằng tiền của DN ta đi xác định tỷ trọng và sựbiến động của từng loại tiền:
Tỷ trọng từng loại tiền = Tiền và các khoản tương đươngGiá trị của từng loại tiền
tiền
• Phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền
Việc phân tích này cho phép nắm được tổng quát diễn biến thay đổicủa nguồn tiền và sử dụng tiền trong mối quan hệ với vốn bằng tiền của DNtrong một thời kỳ nhất định giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kế toán, từ
đó có thể định hướng cho việc huy động vốn và sử dụng vốn của thời kỳtiếp theo
Phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền cũng là một cách khác
để xem xét sự vận động lưu chuyển tiền tệ của DN diễn ra trong một kỳhoạt động của DN
Việc phân tích có thể được thực hiện như sau:
- Xác định diễn biến thay đổi nguồn tiền và sử dụng tiền
Việc xác định này được thực hiện bằng cách: trước hết, chuyển toàn
bộ các khoản mục trên bảng cân đối kế toán thành cột dọc Tiếp đó so sánh
số liệu cuối kỳ với đầu kỳ để tìm ra sự thay đổi của mỗi khoản mục trênbảng cân đối kế toán Mỗi sự thay đổi của từng khoản mục sẽ được xem xét
và phản ánh vào một trong hai cột sử dụng tiền hoặc diễn biến nguồn tiềntheo cách thức sau:
+ Sử dụng tiền sẽ tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn.+ Diến biến nguồn tiền sẽ tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảmtài sản
Khi tính toán diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền cần chú ý:
+ Chỉ tính toán cho các khoản mục chi tiết, không tính cho các khoảnmục tổng hợp tránh sự bù trừ lẫn nhau
+ Đối với các khoản mục hao mòn lũy kế và các khoản trích lập dựphòng thì nếu diễn biến tăng lên chúng ta đưa vào phần diễn biến nguồntiền và ngược lại thì đưa vào phần diễn biến sử dụng tiền
- Lập bảng phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền
• Đánh giá biến động dòng tiền thuần, khả năng tạo tiền
- Xem xét sự biến động dòng tiền thuần qua các năm để biết đượcdòng tiền nào đã chảy vào DN, dòng tiền nào đã ra khỏi DN, và số tiền vàonhiều hơn hay ít hơn số tiền ra trong 1 năm, DN có cân đối được dòng tiền
Trang 19ra hay không… Sự mất cân đối về dòng tiền xảy ra khi DN ứ động tiền (dưthừa) hoặc thiếu hụt nghiêm trọng (bội chi) cần phải xác định được ngaynguyên nhân và xác định hướng điều chỉnh để đưa về trạng thái cân bằng.
Tỷ trọng dòng tiền thu
vào của từng hoạt động =
Tổng số tiền thu vào của từng hoạt
Tổng số tiền thu vào của doanh nghiệp
- Xem xét chỉ tiêu đánh giá khả năng tạo tiền
+ Hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh: chỉ tiêu này giúp nhà quảntrị đánh giá được khả năng tạo tiền tư hoạt động kinh doanh so với doanhthu đạt được Cách xác định chỉ tiêu này như sau:
Hệ số tạo tiền từ HĐKD = Dòng tiền vào từ HĐKDDoanh thu bán hàng
+ Hệ số tạo tiền từ hoạt động đầu tư: chỉ tiêu này giúp nhà quản trịđánh giá được khả năng tạo tiền tư hoạt động đầu tư so với doanh thu đạtđược Cách xác định chỉ tiêu này như sau:
Hệ số tạo tiền từ HĐĐT = Dòng tiền vào từ HĐĐTDoanh thu bán hàng
+ Hệ số tạo tiền từ hoạt động tài chính: chỉ tiêu này giúp nhà quản trịđánh giá được khả năng tạo tiền tư hoạt động tài chính so với doanh thuđạt được Cách xác định chỉ tiêu này như sau:
Hệ số tạo tiền từ HĐTC = Dòng tiền vào từ HĐTCDoanh thu bán hàng
1.2.2.5 Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của DN
1.2.2.5.1 Đánh giá tình hình công nợ
Thông qua phân tích tình hình công nợ của DN sẽ đánh giá được vốncủa DN bị chiếm dụng như thế nào và DN đã đi chiếm dụng vốn ra sao.Trong trường hợp các khoản công nợ phải thu lớn hơn các khoản công nợphải trả thì khi đó DN đang bị chiếm dụng vốn Ngược lại, trong trường hợpcác khoản công nợ phải thu nhỏ hơn các khoản công nợ phải trả thì khi đó
DN đang đi chiếm dụng vốn Việc các chủ thể trong nền kinh tế chiếm dụngvốn lẫn nhau là hoạt động hết sức bình thường và mang tính thường xuyên,tuy nhiên DN cần phải cẩn trọng trong việc xem xét đến vấn đề này để đảmbảo khả năng thanh toán cũng như uy tín của DN trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh
Để phân tích tình hình công nợ ta đi so sánh giữa các khoản đi chiếmdụng và các khoản bị chiếm dụng cuối kỳ so với đầu kỳ về cả số tuyệt đối và
số tương đối
1.2.2.5.2 Đánh giá tình hình khả năng thanh toán
Trang 20Các con số trên báo cáo tài chính nếu đứng riêng rẽ thì sẽ có rất ít ýnghĩa Do đó, cần có sự so sánh các con số trên các báo cáo này với nhaunhằm tạo nên các hệ số tài chính, khi đó, các hệ số này giúp chúng ta giảithích sâu hơn về tình hình tài chính của DN.
Sau đó các hệ số tài chính nên được so sánh với các công ty khác, haytrung bình của ngành để đánh giá điểm mạnh điểm yếu của DN, mặt khác
so sánh với các kỳ trước để đánh giá xu hướng hoạt động của DN qua thờigian
Tóm lại, có thể nói việc tính toán các hệ số tài chính hiện hành của DN
sẽ phản ánh bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của một DN, đồngthời đây cũng là một công cụ dự báo tài chính hết sứcquan trọng của DN
Tình hình tài chính của một DN trước hết thể hiện ở khả năng thanhtoán Đánh giá khả năng thanh toán cua DN người ta sử dụng các hệ số tàichính sau:
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:
Hệ số khả năngthanh toán hiện
Thông thường, khi hệ số này thấp (đặc biệt là khi nhỏ hơn 1) thể hiệnkhả năng trả nợ của DN là yếu và cũng là dấu hiệu báo trước những khókhăn tiềm ẩn về tài chính mà DN có thể gặp phải trong việc trả nợ Hệ sốnày cao cho thấy DN có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán cáckhoản nợ đến hạn Tuy nhiên để đánh giá một cách chính xác cần xem xétthêm tình hình DN
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng
thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn khoNợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN màkhông cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấp HTK Hệ số này là một chỉ tiêuđánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của DN, ở đây, hàng tồn kho bịloại trừ ra, bởi lẽ, trong TSLĐ, HTK được coi là loại tài sản có tính thanhkhoản thấp hơn
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng
thanh toán tức thời = Tiền + Các khoản tương đương tiềnNợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN bằngtiền và các khoản tương đương tiền Hệ số này đặc biệt hữu ích để đánh giákhả năng thanh toán của một DN trong giai đoạn nền kinh tế gặp khủng
Trang 21hoảng khi HTK không tiêu thụ được và nghiều khoản nợ phải thu gặp khókhăn khó thu hồi.
- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay:
Hệ số khả năng
thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuếSố tiền lãi vay phải trả trong kỳ
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của DN và cũngphản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ Hệ số này càngcao chứng tỏ khả năng thanh toán lãi vay của DN càng tốt và ngược lại Điềunày buộc DN phải xem xét thật thận trọng đến chi phí sử dụng vốn vay cũngnhư hiệu quả sử dụng vốn của mình Việc phân tích, đánh giá hệ số nàycũng không đơn giản vì nó liên quan trực tiếp đến khả năng độc lập về mặttài chính của DN
1.2.2.6 Tình hình hiệu suất và hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN
1.2.2.6.1 Tình hình hiệu suất hoạt động kinh doanh của DN
Vốn kinh doanh của DN là toàn bộ số tiền ứng trước mà DN bỏ ra đểđầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một yếu tố và là tiền đề cầnthiết cho việc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của một DN
Do vậy đòi hỏi DN cần tổ chức quản lý sử dụng vốn kinh doanh của mìnhmột cách tiết kiệm hiệu quả
- Vòng quay vốn cố định:
Vòng quay VCĐ = Doanh thu thuầnVCĐ bình quânKhi xem xét các chỉ tiêu tài chính trong phân tích tài chính doanhnghiệp quan điểm là bóc tách tương đối các hoạt động của doanh nghiệp.Nguyên tắc là tử số và mẫu số trong mỗi chỉ tiêu đảm bảo sự đồng nhất vềnội dung Do đó vòng quay VCĐ được tách thành 2 chỉ tiêu:
+ Hiệu suất sử dụng VCĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra đượcbao nhiêu đồng DTT VCĐ trong kỳ là Tổng tài sản dài hạn sau khi đã trừ đitài sản tài chính dài hạn trong kỳ VCĐ bình quân được tính theo phươngpháp bình quân số học giữa các thời kỳ
Hiệu suất sử dụng VCĐ = VCĐ bình quânDTT bán hàng
Trong đó: VCĐ bình quân = Tổng tài sản dài hạn bình quân – Tài sảntài chính dài hạn bình quân
+ Hiệu suất sử dụng VCĐ và vốn dài hạn khác:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ và vốn dài hạn khác sử dụngtrong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng DTT và doanh thu tài chính Chỉ tiêunày đã tính đến ảnh hưởng của hoạt động đầu tư tài chính dài hạn đối với
Trang 22hoạt động của DN Công thức tính như sau:
Hiệu suất sử dụng VCĐ
và vốn dài hạn khác = Tổng VCĐ và vốn dài hạn khác bình quânDTT bán hàng + Doanh thu TCTrong đó: Tổng VCĐ và vốn dài hạn khác bình quân = Tổng tài sản dàihạn bình quân
- Vòng quay vốn lưu động:
Để đánh giá tình hình quản lý, sử dụng vốn lưu động người ta thường
sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:
Vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần trong kỳVLĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh số vòng quay VLĐ trong một thời kỳ nhất định,thường là một năm Số VLĐ bình quân được xác định theo phương phápbình quân số học, số VLĐ ở đầu và cuối các quý trong năm Vòng quay VLĐcàng lớn thể hiện hiệu suất sử dụng VLĐ càng cao
Kỳ luân chuyển VLĐ = Số lần luân chuyển VLĐ360 ngày
Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng quay VLĐ cần bao nhiêungày Kỳ luân chuyển càng ngắn thì VLĐ luân chuyển càng nhanh và ngượclại
- Vòng quay vốn kinh doanh:
Cũng tương tự chỉ tiêu vòng quay VCĐ thì vòng quay VKD cũng cầnđược bóc tách tương đối các hoạt động của DN Trong điều kiện DN có đầu
tư tài chính dài hạn thì chỉ tiêu này được tách thành 2 chỉ tiêu như sau:
+ Vòng quay vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VKD sử dụng trong kỳ tạo ra đượcbao nhiêu đồng DTT VKD trong kỳ là Tổng tài sản sau khi đã trừ đi tài sản tàichính dài hạn trong kỳ VKD bình quân được tính theo phương pháp bìnhquân số học giữa các thời kỳ
Vòng quay VKD = VKD bình quânDTT bán hàngTrong đó: VKD bình quân = Tổng tài sản bình quân – Tài sản tài chínhdài hạn bình quân
Trang 23Tổng vốn bình quânTrong đó: Tổng vốn bình quân = Tổng tài sản bình quân
- Vòng quay hàng tồn kho: Đây là chỉ tiêu khá quan trọng phản ánh
một đồng vốn tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong một kỳ và được xácđịnh theo công thức:
Vòng quay HTK = Giá trị HTK bình quân trong kỳGiá vốn hàng bán
Từ vòng quay hàng tồn kho chúng ta tính được số ngày trung bìnhthực hiện một vòng quay hàng tồn kho:
Số ngày một vòng quay HTK = Số vòng quay HTK360 ngày
- Vòng quay nợ phải thu: Đây là chỉ tiêu phản ảnh trong một kỳ, nợ
phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng Nó phản ánh tốc độ thu hồicông nợ của DN như thế nào
Vòng quay nợ phải thu = Số nợ phải thu bình quân trong kỳDoanh thu bán hàng
Từ vòng quay nợ phải thu chúng ta tính được số ngày trung bình thựchiện một vòng quay nợ phải thu:
Kỳ thu tiền trung bình (ngày) = Vòng quay nợ phải thu360 ngày
Lưu ý khí tính chỉ tiêu này, chúng ta sử dụng DTT có thuế gián thu
1.2.2.6.2 Tình hình hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là thước đo đánh giá khả năng sinhlời của DN Nó là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp và quyết địnhquản lý của DN Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, DN
đề ra biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh, hiệusuất sử dụng vốn của DN
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của DN ta đánh giá qua các chỉ tiêutài chính sau:
- Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: Chỉ tiêu này thể hiện một đồng VLĐ
trong kỳ có khả năng sinh ra bao nhiêu đồng LNST
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = VLĐ bình quân LNST
- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ: Chỉ tiêu này thể hiện một đồng VCĐ (không
tính đến tài sản tài chính dài hạn) trong kỳ có khả năng sinh ra bao nhiêuđồng LNST
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = VCĐ bình quân LNST
Trong đó: LNST = (DTT – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chiphí QLDN – Lãi vay phải trả)(1 – Thuế suất thuế TN)
Trang 24VCĐ bình quân = Tổng tài sản dài hạn bình quân – Tài sản tài chính dàihạn bình quân.
- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ và vốn dài hạn khác: Chỉ tiêu này thể hiện
một đồng VCĐ và vốn dài hạn khác trong kỳ có khả năng sinh ra bao nhiêuđồng LNST
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ
và vốn dài hạn khác = Tổng VCĐ và vốn dài hạn khác bình quân LNST Trong đó: Tổng VCĐ và vốn dài hạn khác bình quân = Tổng tài sản dàihạn bình quân
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS): Hệ số này phản
ánh mối quan hệ giữa LNST và DTT trong kỳ của DN Nó thể hiện, khi thựchiện một đồng doanh thu trong kỳ, DN có thể thu được bao nhiêu đồng lợinhuận
Tỷ suất lợi nhuận sauthuế trên doanh thu
Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần
- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP):Tỷ suất sinh lời kinh tế của
tài sản còn được gọi là tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinhdoanh (BEP) Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốnkinh doanh không tính đến ảnh hưởng nguồn gốc của vốn kinh doanh vàthuế thu nhập doanh nghiệp Cách xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời kinh tế
của tài sản (BEP) = Lợi nhuận trước lãi vay và thuếVốn kinh doanh bình quân
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này thể
hiện một đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinh ra bao nhiêu đồnglợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay Chỉ tiêu này đánh giá trình độquản trị vốn của DN
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
trên vốn kinh doanh = Vốn kinh doanh bình quânLợi nhuận trước thuế
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA): Trong điều
kiện DN có đầu tư tài chính dài hạn thì cần phải bóc tách tương đối các hoạtđộng của DN Do đó ROA được tách ra thành 2 chỉ tiêu như sau:
+ Tỷ suất lợi nhuận VKD: Hệ số này phản ánh mỗi đồng vốn (không
tính đến tài sản tài chính dài hạn) sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồngLNST
Tỷ suất lợi nhuận VKD = VKD bình quân LNST
Trong đó: LNST = (DTT – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chiphí QLDN – Lãi vay phải trả)(1 – Thuế suất thuế TN)
Trang 25VKD bình quân = Tổng tài sản bình quân – Tài sản tài chính dài hạnbình quân.
+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn: Hệ số này phản ánh mỗi đồng vốn
sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng LNST
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn = Tổng vốn bình quân LNST Trong đó: Tổng vốn bình quân = Tổng tài sản bình quân
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này phản ánh tổng
hợp các khía cạnh về trình độ quản trị tài chính gồm trình độ quản trị doanhthu và chi phí, trình độ quản trị tài sản, trình độ quản trị nguồn vốn của DN
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ
sở hữu (ROE) = Vốn chủ sở hữu bình quânLợi nhuận sau thuế
- Thu nhập một cổ phần thường (EPS): Đây là chỉ tiêu rất quan trọng,
nó phản ánh mỗi cổ phần thường trong năm thu được bao nhiêu LNST.Thu nhập một
cổ phần thường (EPS) = Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức cổ phiếu ưu đãiTổng số cổ phần thường đang lưu hành
- Mối quan hệ tương tác giữa các hệ số tài chính (phương pháp phân tích DUPONT)
Mức sinh lời vốn chủ sở hữu của DN là kết quả tổng hợp của hàngloạt biện pháp và quyết định quản lý của DN Để thấy được sự tác động củamối quan hệ giữa trình độ quản trị chi phí, quản trị vốn, quản trị nguồn vốntới mức sinh lời của chủ sở hữu của DN, người ta đã xây dựng hệ thống cácchỉ tiêu để xem xét ảnh hưởng của các nhân tố tới tỷ suất lợi nhuận trênvốn chủ sở hữu Sau đây là các phương trình xem xét nhân tố ảnh hưởngqua các hệ số tài chính
- Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh được xác định nhưsau:
Tỷ suất LNST trên
VKD (ROA) = LNSTDTT x Tổng số VKDDTT
hay ROA = ROS x Vòng quay toàn bộ vốn
Qua phương trình trên có thể thấy được tác động của yếu tố tỷ suấtlợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) và hiệu suất sử dụng toàn bộ vốnảnh hưởng thế nào đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh(ROA) Trên cơ sở đó người quản lý có thể đề ra các biện pháp thích hợp đểtăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
Trang 26- Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất lợi nhuận
1.2.2.7 Tình hình phân phối lợi nhuận của DN
Khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lãi, kết thúc mỗi thời kỳnhất định chủ sở hữu quyết định phân chia kết quả kinh doanh đảm bảotuân thủ quy chế quản lý tài chính nội bộ của DN Đánh giá tình hình phânphối lợi nhuận của DN nhằm cho thấy sự hợp lý hay chưa hợp lý trong chínhsách phân phối lợi nhuận của DN trong từng điều kiện cụ thể
Các chỉ tiêu đánh giá tình hình phân phối lợi nhuận của DN bao gồm:
- Cổ tức một cổ phần thường (DPS): Chỉ tiêu này phản ánh mỗi cổphần thường nhận được bao nhiêu đồng cổ tức trong năm
Cổ tức một cổ phần
thường (DPS) = LNST dành trả cổ tức cho cổ đông thườngSố cổ phần thường đang lưu hành
- Hệ số chi trả cổ tức: Chỉ tiêu này phản ánh công ty đã dành baonhiêu phần trăm (%) thu nhập để trả cổ tức cho cổ đông thường Hệ số chitrả cổ tức là một trong những nhân tố quyết định đến tốc độ tăng trưởngbền vững của DN trong tương lai
Hệ số chi trả = Cổ tức một cổ phần thường
Trang 27cổ tức Thu nhập một cổ phần thường
- Tỷ suất cổ tức: Chỉ tiêu này phản ánh nếu nhà đầu tư bỏ ra mộtđồng đầu tư vào cổ phần của công ty trên thị trường thì có thể thu đượcbao nhiêu đồng cổ tức
Tỷ suất cổ tức = Giá trị thị trường một cổ phầnCổ tức một cổ phần
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp trong các DN là không giống nhau Sựkhác biệt đó chịu sự chi phối của các nhân tố cơ bản là hình thức pháp lý tổchức DN, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh và môi trườngkinh doanh của DN
Khi phân tích đánh giá và lựa chọn các quyết định tài chính thì nhàquản trị tài chính không thể bỏ qua hình thức pháp lý của DN, bởi với mỗihình thức pháp lý DN sẽ có những đặc điểm khác nhau trong việc lựa chọncác quyết định tài chính, chẳng hạn như quyết định về huy động vốn hayquyết định về việc phân phối lợi nhuận
1.3.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của một DN thường được thực hiện trong mộthoặc mốt số ngành kinh doanh nhất định Mỗi ngành kinh doanh có nhữngđặc điểm kinh tế - kỹ thuật riêng có ảnh hưởng không nhỏ tới việc tổ chứctài chính của DN
- Những DN hoạt động trong ngành thương mại, dịch vụ thì VLĐchiếm tỷ trọng cao hơn, tốc độ chu chuyển của VLĐ cũng nhanh hơn so vớicác ngành nông nghiệp, công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp nặng Ở cácngành này, VCĐ thường chiếm tỷ lệ cao hơn VLĐ, thời gian thu hồi vốn cũngchậm hơn