Cũng theo nghiên cứu của Lê Hoàng Thái (2005) cho thây: những người bệnh thường xuyên tập luyện vật lý trị liệu sau phâu thuật th chức năng khớp gối phục hồi tốt và trở lại công việc sám[r]
Trang 1KÉT QUẢ CH M SÓC PH C HỎI CHỨC N NG TRÊN NGƯỜI BỆNH SAU
PH U THUẬT GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC NAM 2013
s v Vũ Bảo Hẩng*;
„ 2 nh h'mh gãl ? â.” xương đùi (TXĐ) ngày cà“S £ ia tãnỗ tại Việt Nam Chăm sóc phục hồi chức năng của điều dương ngay sau phầu thuật sẽ giúp người bệnh gãỵ TXĐ rút ngắn quá tr nh thương tật, hạn ché các thương tật íhứ cấp như teo cơ, phù nê, hạn chế vận động khớp gối, yếu cơ Thiết kế nghiên cửu mô tà cắt ngang íhực hiện tren 111 bênh nhân (BN) gãy TXĐ được phẫu thuật tại Bệnh viện Việt Đức năm 2013 nhằm đánh giá kết quả và xác đinh môt số yêu tô liên quan đến kết quả chăm sóc phục hồi chức năng trên người bệnh sau phẫu thuật gãy TXĐ Ket qua sau
ĩ l r CÓ19ĨĨ w?n ** cơ và ?hù nề;4ÌA%mbị hạn chế đênỗ; 10,8% BN có bậc cơ không đạtvà 18,9 % BN có mức độ cải thiện đau nhiều và vừa Kết quả nghiên cứu này t m ra mối tương quan giữa độ tuổi vị trí gãy thời gian tập luyện trung b nh mỗi ngày, chườm lạnh và gác cao chi phẫu thuật với kết quả chăm sóc phục hôi chức năng Cânphôihợp chặt chẽ giữa chuyên khoa chấn thương ch nh h nh và phục hồi chức năng để tất ca người bệnh được chăm sóc phục hồi chức năng kịp thời và liên tục ngay sau phẫu thuật
*Từ khóa: Gãy thân xương đùi; Phục hồi chức nãng
Physiotherapynursingaffierfemoralshaftfracturesurgeryat VieMitcHospừaỉm2Ớ1S Summary
Femoral shaft fracture rate is incremental in Viet Nam Physiotherapy nursing as soon as operated can reduce injury process for patients and restrain usual secondinjury in terms of amyotrophy and edema, limited motion of knee, muscle weakness, etc A descriptive crosssectional study was conducted on 111 patients at VietDuc Hospital in 2013 aims to assessment the result and identify some factors related to the outcome of physiotherapy nursing after femoral shaft fracture surgery The results after the 4 week surgery showed that 19.8% of patients had amyotrophy and edema 414%
oi patients had limited motion of knee under 90 degrees; 10.8% of patients had muscle weakness and 18 9% experienced pain control The study also found the association between the age, fracture location, practical timebound u„COi P 0n nd.h nging high the operated Umb and physiotherapy outcome A close coordination between ortiiopedics and physiotherapy should be established so that patients can enjoy rehabilitation care on a timely and uninterrupted basis after the surgery
* Key words: Femoral shaft fracture; Rehabilitation
LĐẶTVẤN Đ
Gãy thân xương đùi là một tai nạn thường gặp trong cấp cứu ngoại khoa chiếm từ 20 30 % trong các trường hợp gãy xưomg [1], tại Bệnh viện cần Thơ (2005) có 321 trường hợp [4], bệnh viện Việt Đức (2005)
có 352 trường hợp gãy xương đùi [1]
Sau khi được phẫu thuật, người bệnh có nguy cơ gặp phải một số thương tật thứ cấp do bất động sau phẫu thuật: hạn chê tầm vận động (TVĐ) khớp gối, Èeo cơ, phù nề, cơ yéu Theo Nguyễn Hoàng Long (2006) tỷ ỉệ hạn chể vận động khớp gối chiếm 40% và teo cơ, phù nề 20% [2J Do đó, việc hướng dẫn cách chăm sóc và tập vận động phục hồi chức năng (PHCN) cho người bệnh ngay sau phẫu thuật đóng vai trò quan trọng đê tránh các thương tật thứ cấp này [4]
í Ở*v ỉ ? NanỊ’ CÔng tác điều duốns PHCN sau Phẫu thu^ (PT) chư* được chú trọng một cách thích đáng tại các bệnh viện ngoại khoa Chủ yếu chú trọng cứu sống người bệnh, tra lại nguyên vẹn ve mat cau true giải phâum à chưa chú ý đến mặt chức năng của chi tồn thương đó Hầu hét các nghiên cửu về thương tâtthứ
Ù ™ t h thuật, f yfiTXĐ đề“ đ^ c tíến hành ở giai đoạn sau bất động, rất ít nghiên cứu về chăm sóc
u , ~ động 4 tu^n sau ph^u íhuậE Nh^m góp phần phát hiện sớm các thương tật thư cap thường gặp sau phẫu thuật và xác đinh một số yếu tố liên quan đến ket quả chăm sóc PHCN Chúne toi tien hành nghiên cứu để tài này với mục tiêu:
* Đại học Thăng Long
Trang 2- Đánh giá kết quả châm sóc phục hồi chức năng trên người bệnh sau phẫu thuật gãy TXĐ tại Viện chẩn thương chỉnh hĩnht Bệnh viện Việt Đức năm 2013
- Xác định một số yếu tố liên quan đến kết quả châm sóc phục hồi chức năng ở người bệnh sau phâu thuật gãy TXĐ tại Bệnh viện Việt Đức năm 2013
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1 Đối tượng nghiÊn cứu
Người bệnh sau phẫu thuật gãy TXĐ tại Viện Chấn thương chỉnh h nh, Bệnh viện Việt Đức
Tiêu chuẩn lựa chọn:
+ Người bệnh được chỉ định phẫu thuật gãy TXĐ bằng nẹp vít hoặc đóng đ nh nội tủy
+ Người bệnh > 15 tuổi
Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Người bệnh có chấn thương khác phối hợp: tổn thương mạch máu, thần kinh phổi hợ p
+ Người bệnh tổn thương cả 2 chi, gãy xương bệnh lý, gãy phức tạp xương đùi, bó bột hô trợ sau phãu thuật + Người bệnh gãy thêm các xương khác ở chi dưới cùng bên
* Thời gian và địa điểm nghiên cứu: Nghiên cửu được thực hiện từ tháng 1 2013 đển 7 2 0 1 3 tại Viện Chấn thương chỉnh h nh, Bệnh viện Việt Đửc
2.2 Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp can thiệp so sánh trước sau
Cờ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu toàn bộ và chọn tất cả người bệnh đủ tiêu chuẩn từ tháng 02 2013 đến 05 2013
Công cụ và phương pháp thu thập số liệu: chúng tôi trực tiếp hướng dẫn người bệnh cùng người nhà tập các bài tập PHCN trong 4 tụần đầu sau PT
+ Ngày thứ nhất sau PT: íập thở, tập vận động chi lành và chân PT tập chủ động có trợ giúp động tác gập duỗi, xoay trongngoài ngón chân và cổ chân
+ Ngày thứ 2, 3 ,4 sau PT: tập lên gân, co cơ tĩnh chi PT, tập chủ động có trợ giúp khớp gối, khớp háng + Tuần thứ 2: các bài tập như tuần 1, tăng dần số lần tập mỗi bài và tăng lực cản sau đó BN tập chủ động hoàn toàn Sau ngày 10 tập đi nạng chạm đất (không chống chân đau)
+ Tuần thứ 3 và tuần thứ 4: tập chủ động gấp gối chân PT, sau đó tập gấp duỗi khớp háng
Đánh giá t nh trạng người bệnh vào ngày thứ 4 sau và sau 4 tuần PT
Chỉ sổ ánh giá'
+ Độ chênh lệch kích thước ch thể: dùng thước dây (cm) đo chu vi cả 2 bên đùi (ỉấy từ đỉnh xương bánh chè ỉên 15 cm), độ chênh lệch kích thước chi thể giữa chi PT so với chi lành trên 2 cm là có sự thay đổi (teo
cơ, phù nề)
+ TVĐ khớp gối: dùng thước đo TVĐ khớp gối theo phương pháp Zero [7], TVĐ khớp gối từ > 90° là không bị hạn chế vận động và < 90° là bị hạn chế vận động
+ Bậc cơ: lượng giá bằng tay 6 bậc cơ theo phương pháp của OM [3], người bệnh đạt bậc cơ > 4 là đạtvà bậc cơ < 4 là không đạt
+ Mức độ cải thiện đau: thang điểm đánh giá mức độ đauVisual Anlogue Scale chia làm 4 mức: (Hà không đâu 1 3: đau ít, 4 6: đau vừa, 7 10: đau nhiều [7] và điểm đau nhỏ < 4 điểm là đạt và từ > 4 điểm
là không đạt
* Phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 18.0 và dùng test kiểm định t ghép cặp để so sánh tại 2 thời điểm sau can thiệp, test kiểm định %2 và fisher để phân tích mối liên quan giữa các biến
Trang 3III KÉT QUẢ NGHIÊN c ứ u
3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cửu
111 BN tham gia nghiên cứu gặp chủ yếu ở nam giới chiếm 77,5%, tuổi trung b nh của đối tượng nghiên cứu ỉà 35,2 ± 17,5 Tai nạn giao thông chiếm 79,3% Vị trí gãy 2/3 trên TXĐ chĩém 87,4% và 64 9% người bệnh có thời gian tập luyện trung b nh mỗi ngày > 60 phút
3.2 Kết quả chăm sócPHCNngười bệnh sau phẫu thuật gãy TXĐ
Bảng 1 Độ chênh lệch kích thước chi thể (teo cõ, phù nề)
Kích thước chi thể Ngày thứ 4 sauPT 4 tuần sau PT p
n (người) Tỷ lệ (%) n (người) Tỷ lệ (%) Không có sự thay đổi về kích thýớc
<0.05
Có sự thay đổi về kích thước chi thể
Có sự thay đôi đáng kể về tỷ lệ phù nề/teo cơ giữa chi PT so với chi lành: từ 100% ờ ngày thứ 4 sau PT giảm xuống còn 19,8% sau 4 tuần PT
Bảng 2 Tầm vận động khớp gối
p
Không hạn chế
<0,05
Tỷ lệ người bệnh bị hạn chế khớp gối giảm một cách đáng kể từ 100,0 % ngày thứ 4 sau PT xuống còn 41,4 % sau 4 tuần PT
Bảng 3 Bậc cơ khối cơ đùi chân phẫu thuật
xếploại Bậc cơ Ngày thứ 4 sau PT 4 tuần sau PT
p
n (người) Tỷ lệ (%) n (người) Tỷ lệ (%)
<0,05
không nhỏ ỉà 10,8% BN có bậc cơ không đạt
Trang 4Bảng 4 Mức độ cải thiện đau cùa người bệnh
xếp loại Mức độ đau Ngày thứ 4 sau PTn Tỷ lệ (%) n4 tuần sau PTTỷ lệ (%)
Kết quả trên cho thấy ở ngày thứ 4 sau PT 100% người bệnh có mức độ đau vừa và nhiều Tuy nhiên, sau
4 tuần PT chỉ còn 18,9% người bệnh có mức độ đau vừa và nhiêu
3.3 Một số yếu tố liên quan ỗến kết quả chãm sóc PHCN.
Bảng 5 Mối liên quan giữa độ chênh lệch kích thước chi thể (teo cơ, phù nề) vứimột sổ yếu tố _
Độ chênh lệch kích thước chi thể Đăc điểm Có sự thay đổi (teo cơ, phù nề) Không thay đổi OR p
Vị trí gãy 1/3 trên và 1/3 giữa1/3 dưới 166 42,916,5 ' 881 57,183,5 3,8 <0.05 Chườm lạnh Không thườngxuyên 18 69,2 8 30,8 45,5 <0.001
Có mổi Hên quan có ý nghĩa giữa vị trí gãy, chườm lạnh và gác cao chi PT với độ chênh lệch kích thước chi thể với OR lần lượt là 3,8 và 45,5
Bảng 6 Mối liên quán giữa TVĐ khớp gối với một số yếu tố
TVĐ khớp gối Đăc điểm Hạn chế khớp gối Không hạn chế khớp gổi OR p
Tuổi >50<50 2719 82,630,7 614 69,317,4 10,7 <0,05
Vị trí gãy 1/3 trên & 1/3 giữa1/3 dưởi 1036 71,437,1 614 70,916,0 4,2 <0,05 Thời gian tập luyện PHCN
trang b nh mỗi ngày
< 60 phút 35 89,7 4 10,3 48,5 <0,001
Có mối liên quan có ý nghĩa giữa tuổi, vị trí gãy, thời gian tập PHCN trong ngày với TVĐ khớp gối với
OR lần lượt là 10,7; 4,2 và 48,5
IV BÀN LUẬN
4.1 Kết quả chăm sóc PHCN cho người bệnh sau phẫu thuật gãy TX©
* Độ chềnh lệch kích thước chỉ thể:
Tỷ lệ người bệnh xuất hiện teo cơ và phù nề đã giảm rõ rệt từ 100% ngày thứ 4 sau PT xuống còn 19,8% sau 4 tuần FT Ket quả này có thể giải thích là ngày thứ 4 sau PT do BN còn đauf tâm lý sợ hãi nên không dám tập PHCN và gác cao chi, cộng với nguyên nhân có thể do phẫu thuật viên băng ép cầm máu gây chèn
ep sưng nề cục bộ chi PT Kết quả nghiên cửu của chúng tôi có tỷ lệ phù nề và teo cơ cao hơn so với nghiên
Trang 5cửu của tác giả Đỗ Quang Trường (2006) là 12,7% tại thời điềm 9 tháng sau PT [6] Như vậy, t nh trạng teo
cơ và phù nề xuất hiện rất nhiều không những ở giai đoạn bất động mà còn xuất hiện cả giai đoạn sau bất động V vậy, nếu chúng ta giải quyết tốt trong giai đoạn bất động th giai đoạn sau bất động sẽ giảm được rất nhiều thương tật thứ cấp Đây là một thực té ở Việt Nam, bác sỹ chỉ chú trọng vào phẫu thuật công tác PHCN cho BN đặc biệt trong giai đoạn bất động chưa được lưu tâm, còn các kỹ thuật viên thường chỉ gặp người bệnh ờ giai đoạn sau bất động khi họ đã mắc phải thương tật thứ cấp Điều dưỡng là người đầu tiên và thường xuyên tiếp xúc với người bệnh sau khi họ được PT, v thế điều dưỡng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc hướng dẫn BN tập iuyện trong giai đoạn bất dộng để giúp BN hạn chế được tối đa các thương tật thứ cấp trên
* Tầm vận động khớp gối:
Tỷ lệ BN bị hạn chế vận động sau 4 tuần PT giảm đáng kể: từ 100,0 % BN bị hạn chế vận động ngày thứ
4 sau PT xuống còn 41,4 % BN bị hạn chế vận động sau 4 tuần PT Có sự eải thiện này là do ở tuần thứ 4 sau
PT người bệnh đã giảm đau, giảm sưng nề cùng với quá tr nh tập ỉuyện tích cực của BN theo hướng dẫn của điều dưỡng Kết quả này có sự tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Long (2006), tỷ ỉệ BN bị hạn chế vận động là 40% [2] và cao hơn hơn so với nghiên cứu của Lê Hoàng Thái (2005) cho thấy 4,8 % BN có TVĐ khớp gối bị hạn chế [4] Như vậy vẫn còn một tỷ lệ khá lớn là 41,4% BN có cứng khớp gối, điều này
có thể do người bệnh chưa tập PHCN đúng cách ngay sau khi được PT hay người bệnh chưa kiên tr và chăm chỉ tập PHCN theo hướng đẫn của điều dưỡng Chính v vậy, điều dưỡng cần hướng dẫn BN tập PHCN đúng cách và đồng thời động viên người bệnh tích cực tập luyện để giúp quá tr nh hồi phục của BN được rút ngắn
* Bậc c :
Kết quả nghiên cửu của chúng tôi cho thấy vẫn còn một tỷ lệ 10,8% BN có bậc cơ không đạt sau 4 tuần
PT Kết quả này thấp hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Long (2006) ỉà 26,6% [2] và nghiên cứu của Nguyễn Hoài Trung (2004) tỷ lệ người bệnh có bậc cơ không đạt là 88,9% [5] Từ những kết quả trên, chúng tôi cho rằng nếu người bệnh được hướng dẫn tập PHCN một cách kỹ lưỡng để người bệnh hiểu và luyện tập càng sớm th sẽ giảm được nguy cơ gặp phải biến chứng về sức cơ và sẽ còn giảm được nhiều hơn nữa nếu việc tập PHCN được duy tr liên tục tới khi chi PT hồi phục hoàn toàn
* Mức độ đau:
Ngày thứ 4 sau PT 100% người bệnh có cảm giác đau nhiều và vừa Tuy nhiên, sau 4 tuần PT chỉ còn 18,9% người có điẻm đau từ 4 đến 6 điểm Điều này có thể hiểu bởi ở tuần thứ 4 sau phẫu thuật TVĐ, khớp gối của người bệnh được cải thiện cùng với quá tr nh liền xương tốt, tập luyện đúng và quá tr nh giảm phù nề
do đó t nh trạng đau sẽ được cải thiện Nguyên nhân sau 4 tuần PT người bệnh vẫn có cảm giác đau tăng lên, đặc biệt khi tập luyện có thể do người bệnh bị cứng khớp gối, tập không õúng kỹ thuật Bên cạnh đó có một yếu tố nhỏ do phẫu thuật dó là phần đầu hoặc phần đuôi của nẹp vít kích thích vào phần mềm dưới da gây lách thích đau và cản írở đi lại cho người bệnh Do vậy điều dưỡng cần giải thích tỷ mỉ, hưỡng đẫn các bài tập PHCN phù họp với mức độ hồi phục của người bệnh để mau chóng đưa người bệnh về với cuộc sống
b nh thường
4.2 Một sổ yếu tố Hên quan đến kết quảPHCN
* Mối liên quan giữa chênh lệch kích thước chân phẫu thuật - chân lành với một số yếu tố
Kết quả bảng 5 cho thấy có mối Hên quan giữa độ chênh lệch kích thước chi thể với vị trí gãy Những BN
bị gãy ở vị trí 1/3 dưới TXĐ xuất hiện teo cơ, phù nề cao gấp 3,8 lần so với gãy ở vị trí 1/3 trên & 1/3 giữa TXĐ Điều này có thể hiểu là gãyvị trí 1/3 dưới TXĐ gần với vị trí khớp gối và vị trí bám của các khối cơ nhất nên mức độ tổn thương có xu hướng nặng nề hơn và gặp nhiều khó khăn trong PHCN hơn Kết quả này cũng cho thấy có mối liên quan giữa độ chênh lệch kích thước chi thể với việc thường xuyên chườm lạnh và gác cao chi PT của người bệnh Những người bệnh không thường xuyên chườm lạnh và gác cao chi th xuất hiện phù nề, teo cơ nhiều hơn so với người bệnh thường xuyên chườm lạnh và gác cao chi Kết quả này hoàn toàn phù hợp vói thực tế ià chườm lạnh và gác cao chi giúp tuần hoàn tĩnh mạch lưu thông tốt đồng ihời làm giảm sung huyết, phùnề sau PT V vậy điềụ dưỡng cần khuyến cáo cho người bệnh chườm lạnh gác và cao chi PT đúng cách trong 72 giờ sau PT và sau mỗi lần tập luyện PHCN
Trang 6* Mồi liên quan giữa TVĐ khớp gối với một số yếu tổ.
Những người bệnh có vị trí gãy ờ 1/3 dưới TXĐ có TVĐ khớp gối bị hạn chế cao g p 4,2 l n so với những người bệnh có vị trí gãy ở 1/3 trên và 1/3 giữa Những BN gãy 1/3 dưới thường là những trường hợp chấn thương phức tạp, gân khớp gối, các bài tập thực hiện đều gây ảnh hường tâm lý sợ đau, sợ tổn thương thêm nên vị trí gãy này BN thường thực hiện các bài tập kém hơn đặc biệt là các động tác gấp và duỗi khớp gôi đông thời gãy vị trí này đòi hỏi BN phải tập luyện kiên tr hơn và thương tật thứ cấp xảy ra nhiều hơn Chính v vậy, trong quá tr nh chăm sóc PHCN người điều dưỡng cần có hiểu biết về tiến tr nh PHCN hợp lý cho từn^ trường hợp và đặc Mệt chú Vf(ýi độ Hi™ cũnơ nhir vị trí ơgv rủa ncnrrvi Kíậnh
Kết quả bảng 6 cũng cho thấy những người bệnh có thời gian tập luyện trung b nh < 60 phút mỗi ngày có TVĐ khớp gối bị hạn chế cao hon so với những người bệnh có íhời gian tập luyện trung b nh từ trên 60 phút mỗi ngày Kết quả này tương tự với nghiên cứu của Nguyễn Hoài Trang (2004) cho thấy nhóm người bệnh không thường xuyên tập luyện có TVĐ khớp gối kém hơn so nhóm BN tập luyện thường xuyên [5] Cũng theo nghiên cứu của Lê Hoàng Thái (2005) cho thây: những người bệnh thường xuyên tập luyện vật lý trị liệu sau phâu thuật th chức năng khớp gối phục hồi tốt và trở lại công việc sám, còn những người bệnh ít chịu vận động sớm và khi thấỵ vận động đau mới tập th lúc này các khớp đã hạn chế và tập vật lý trị liệu rất đau và từ đó trở thành vòng lẩn quẩn: không tập —►cứng khớp hơntập đau hơn —>không tập —►hạn chế
vận động khớp [4] Như vậy, trong giai đoạn 4 tuần đầu sau PT nếu người bệnh tập luyện PHCN sớm th sẽ giảm được kết dính khớp gối, tăng cường tuần hoàn, tăng cường sức mạnh của cơ và khớp nến sẽ giảm được
t nh trạng cứng khớp gối
Sau 4 tuần BN được hướng dẫn tập PHCN trong giai đoạn bất động, các thương tật thứ cấp giảm một cách rõ rệt chỉ có 19,8% BN xuất hiện teo cơ và phù nề; 41,4% BN bị hạn chế vận động; 10,8% BN có bậc
cõ không đạt và 18,9% BN có mức độ cải thiện đau nhiều và vừa Kết quả nghiên cứu cũng đã t m ra một số yếu tổ liên quan đến kết quả chãm sóc PHCN: BN gãy 1/3 dưới xuất hiện teo cơ, phù nề và hạn chế vận động nhiều hơn những BN gãy vị trí 1/3 trên và 1/3 giữa; những BN thường xuyên chườm lạnh và gác cao chi, có thời gian tập luyện trung b nh trên 60 phút mỗi ngày th giảm được nguy cơ teo cơ và phù nề và cứng khớp gôi Như vậy chăm sóc giảm đau, PHCN hiệu quả cho người bệnh không chỉ trong giai đoạn hậu phẫu mà còn trong suốt quá tr nh PHCN của người bệnh đặc biệt trong giai đoạn bất động Điều dưỡng cần hướng đẫn những phương pháp giảm đau tự nhiên như chườm lạnh và gác cao chi chống phù nề, khuyển khích người bệnh tập vật lý trị liệu tối thiếu 60 phút mỗi ngày đồng thời nên thiết kế những bài tập cụ thể, phù hợp cho từng nhóm đối tượng đặc biệt là những BN trên 50 tuổi và những BN gãy vị trí 1/3 dưới TXĐ để git p quá
tr nh hồi phục của người bệnh được rút ngắn và giúp người bệnh đạt được kết quả PHCN tốt nhất có the
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ môn Ngoại Trường Đại học Y Hà Nội (2005) Bài giảng bệnh học ngoại khoa tập 2, NXB Y học tr.3435
2 Nguyễn Hoàng Long (2006) Xây dựng và đánh giá hiệu quả phòng tránh biển chứng cứng khớp gối của bảng * hưỡng dẫn vận động irị liệu cho bệnh nhâu sau phẫu thuật kết hợp xương do gãy kín 1/3 dơới đùi bằng phương pháp nẹp vít Luận vãn Cử nhân y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, tr.3845
3 Nguyễn Xuân Nghiên (20ỈG) Phục hồi chức nãng gẫy TXĐ Vật lý trị liệu phục hồi chức nãng, NXB Y hoc tr.496499
4 Lê Hoàng Thái (2005) Nhận xéE điều trị gãy TXĐ bằng đinh nội Eủycó chối SIGN tại Bệnh viện đa khoa cần Thơ Kỷ yếu Hội nghị thường niên lần thứ 12, tí 1113
5 Nguyễn Hoài Trung (2004) Đánh giá kết quả PHCN hạn chế vận động khớp gối sau chấn thương chi dưới bằng vận động trị liệu, Luận văn Thạc sỹ Y học, Trưòng Đại học Y Hà Nội, tr 4554
6 Đỗ Quang Trường (2002) Nghiên cứu điều trị gãy TXĐ trẻ em 5 đển 15 tuổi do chấn thương bằng két hợp xương tại Bệnh viện Việt Đức, Luận vãn Thạc sỹ, Đại học Y Hà Nội, tr.4258
7 Drechsler W.I, Couttsw F,Jf King J.B (2003) Correlates of knee laxity change in early rehabilititation after anterior cruciate ligament recontructio Bone and Joint Journal, Vol 2 (3), pp.241243