MỤC TIÊU Kiểm tra đọc lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu HS trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.. Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc rành mạch
Trang 1Tuần 18 Từ ngày 21/12 đến ngày 25/12/2009
Thứ hai, ngày 21 tháng 12 năm 2009
Bài: Dấu hiệu chia hết cho 9
I MỤC TIE ÂU :
Biết dấu hiệu chia hết cho 9 và không chia hết cho 9.
Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số đơn giản.
Hoàn thành bài tập 1, 2 ( HS khá, giỏi tất cả các bài tập).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bảng phụ, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 KTBC:Luyện tập
2
Bài mới : Dấu hiệu chia hết cho 9.
a) Giới thiệu bài: Dấu hiệu chia hết cho 9
b) Hướng dẫn bài mới:
HĐ1: HDHS tìm hiểu dấu hiệu chia hết cho 9
GV tổ chức cho HS tìm trong bảng cửu
chương các số chia hết cho 9 và không
chia hết cho 9.
- HS đọc và tìm điểm giống nhau của các số
chia hết cho 9 đã tìm được (tổng các chữ số
đều chia hết cho 9).
HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến.
Vài HS phát biểu
KL Các số chia hết cho 9 thì có tổng các chữ số cũng chia hết cho 9,
dựa vào đó chúng ta có dấu hiệu chia hết cho 9.
HS tính tổng các chữ số của các số của
các số không chia hết cho 9.
HS tính.
Tổng các chữ số của số này có chia hết
cho 9 không?
Không chia hết cho 9
- Muốn kiểm tra một số có chia hết hay
không chia hết cho 9 ta làm ntn? - Cộng các chữ số nếu tổng của chúng chia hết cho 9 thì chia hết
cho 9.
HĐ2: Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: HS tự làm sau đó báo cáo trước lớp.
Nêu các số chia hết cho 9 và giải thích vì
sao?
HS làm vào bảng con Các số chia hết cho 9: 99, 108,
5643, 29385.
Bài 2: HS tự làm sau đó báo cáo trước lớp. HS làm bảng con
Các số không chia hết cho 9:
96, 7853, 5554.
Trang 2Bài 3: HS đọc đề.
Các số phải viết cần thoả mãn những
điều kiện nào?
HS làm bài vào vở.
GV theo dõi và nhận xét.
Là số có ba chữ số
Là số chia hết cho 9.
- HS làm bài, sau đó nối tiếp nhau đọc số của mình trước lớp.
Bài 4: Nêu yêu cầu?
HS làm bài vào vở.
GV nhận xét và ghi điểm
- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở BT.
Kết quả đúng: 315; 135; 225.
3 Củng cố- Dặn dò :
HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
TIẾT I
I MỤC TIÊU
Kiểm tra đọc lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu
(HS trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập
đọc đã học (tốc độ khoảng 80 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn
văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở
HKI
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm ddược đoạn văn, đoạn thơ (tốc
độ đọc trên 80 tiếng/ phút)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Phiếu viết sẵn tên các bài tập đọc
Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc (18 ’ )
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Lần lượt HS gắp thăm, về chỗ chuẩn bị
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
nội dung bài đọc - Đọc và trả lời câu hỏi.
Trang 3- Gọi HS nhận xét bạn - Theo dõi và nhận xét.
- Cho điểm trực tiếp từng HS
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập (16 ’ )
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu BT2 - 1 HS đọc yêu cầu BT2
- GV nhắc các em lưu ý: chỉ ghi lại những
điều cân nhớ về các bài tập đọc có tên là
truyện kể
- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm - Nhận đồ dùng học tập
-Yêu cầu HS làm bàitrong nhóm bàn - HS tự làm trong nhóm, mỗi bạn đọc và
viết về 2 truyện
- Gọi các nhóm dán bài lên bảng Các
nhóm khá nhận xét bổ sung - Dán bài lên bảng lớp, nhóm trưởng đọc bài làm của nhóm mình
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng - Cả lớp theo dõi và tự chữa bài của
mình theo lời giải đúng
Ông Trạng thả
diều
Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu
học
Nguyễn Hiền
“Vua tàu thủy”
Bạch Thái Bưởi
Từ điển nhân vật lich sử Việt Nam
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên sự nghiệp lớn
Bạch Thái Bưởi Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì khổ
luyện đã trở thành danh họa vĩ đại Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi Người tìm đường
lên các vì sao Lê Quang LongPhạm Ngọc Toàn Xi-ô-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ, đã tìm đường lên các vì sao Xi-ô-cốp-xki
Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1 Cao Bá Quát kiên trì luyện viết
chữ, đã nổi danh là người văn hay chữ tốt
Cao Bá Quát
Chú Đất Nung Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nungmình trong
lửa đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra
Chú Đất Nung
Trong quán ăn
“Ba cá bống”
A-lếch-xây Tôn-xtôi
Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khóa vàng từ hai kẻ độc ác
Bu-ra-ti-nô
Rất nhiều mặt
trăng (phần1-2)
Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải thích về
thế giới rất khác người lớn
Công chúa nhỏ
Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS những HS chưa có điểm kiểm
tra GHKII hoặc kiểm tra chưa đạt yêu
cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 4
-Thứ ba, ngày 22 tháng 12 năm 2009
Dấu hiệu chia hết cho 3
I MỤC TIE ÂU:
Biết dấu hiệu chia hết cho 3 và không chia hết cho 3
Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản.
Hoàn thành các bài tập 1, 2 (HS khá, giỏi hoàn thành cả 4 bài tập).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng con.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.KTBC : Dấu hiệu chia hết cho 9.
2 HS đồng thời lên bảng làm bài 1, 2
trang 97.
GV nhận xét ghi điểm
HS lên bảng làm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:Nêu mục đích của bài.
HĐ1: Các số chia hết cho 3.
GV yêu cầu HS dựa vào bảng cửu
chương tìm các số chia hết cho 3 và
không chia hết cho 3
Hỏi HS tìm ntn?
GV giới thiệu cách tìm đơn giản
HS tìm
HS trả lời.
HĐ2: Dấu hiệu chia hết cho 3
Yêu cầu HS tìm các số chia hết cho 3 và
tìm đặc điểm chung.
Một số HS phát biểu
GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số của
các số này.
HS tính vào giấy nháp.
HS tìm mối quan hệ giữa tổng với 3 Đó
là dấu hiệu chia hết cho 3.
HS nêu
HS phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3 - HS phát biểu
HĐ3:Luyện tập- thực hành.
Bài 1: HS tự làm.
Giải thích vì sao?
HS làm miệng
HS làm bài
GV và HS nhận xét kết quả đúng 231, 1872, 92313
Bài 2: Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nêu yêu cầu.
GV và HS nhận xét kết quả đúng 502, 6823, 55553, 641311
Bài 3: HS đọc đề bài
Các số phải viết cần thoả mãn điều kiện
HS đọc.
Là số có ba chữ số
Trang 5nào của bài? Là số chia hết cho 3
Yêu cầu HS tự làm
GV theo dõi- Nhận xét
HS làm bài theo nhóm đôi
- HS nêu.
Bài 4: HS nêu yêu cầu.
HS làm bài.
HS thảo luận nhóm đôi.
HS làm vở
Kết quả đúng 561 / 564; 795/ 798; 2235/ 2535
3.Củng cố- Dặn dò:
Nêu dấu hiệu chia hết cho 3.
Nhận xét giờ học
Chuẩn bị bài sau.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
TIẾT 2
I MỤC TIÊU
Kiểm tra đọc lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu (HS trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 80 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm ddược đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/ phút)
Biết đặt câu, có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc (BT2); Bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Phiếu viết sẵn tên các bài tập đọc
Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc (18 ’ )
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Lần lượt từng HS gắp thăm bài, về chỗ
chuẩn bị
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
nội dung bài đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu
hỏi
- Theo dõi và nhận xét
Trang 6- Cho điểm trực tiếp từng HS.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập (16 ’ )
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài vào vở
- Gọi HS tiếp nố đọc câu văn đã đặt - HS tiếp nối nhau đọc câu văn đã đặt
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
VD: - Cả lớp theo dõi và tự chữa bài củamình theo lời giải đúng
cao / Nhờ thông minh, có chí, Nguyễn Hiền trở thành Trạng nguyên trẻ nhất nước ta./
b
)
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài./ Lê-ô-nác-đô đa
Vin-xi đã trở thành danh họa nổi tiếng thế giới nhờ thiên tài và khổ công rèn luyện./
c) Xi-ôn-cốp-xki là người tài giỏi, kiên trì hiếm có./ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được ước mơ từ
thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị lực phi thường./
d
)
Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ./ Nhờ khổ công kuyện tập, từ một người viết
chữ rất xấu, Cao Bá Quát nổi danh là người viết chữ đẹp./
e
)
Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn./ Bạch Thái Bưởi đã trở thành anh
hùng kinh tế nhờ tài năng kinh doanh và chí vươn lên, thất bại không nản./
Bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- GV nhắc HS xem lại bài tập đọc Có chí
thì nên, nhớ lại các câu thành ngữ tục
ngữ đã học, đã biết
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn làm
bài - 2 nhóm làm bài trên bảng phụ, HS dưới lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, chữa bài - Các nhóm trình bày kết quả
a) Nếu bạn em có quyết tâm
học tập, renø luyện cao?
- Có chí thì nên / Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Người có chí thì nên, nhà có nền thì vững.
b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp
khó khăn
- Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
- Thất bài là mẹ thành công.
- Thua keo này, bèy keo khác.
c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý
định theo người khác?
- Ai ơi đã quyết thì hành Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!
- Hãy lo bền chí câu cua Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS những HS chưa có điểm kiểm
tra GHKII hoặc kiểm tra chưa đạt yêu
cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 8
-Tiết 3 LUỴỆN TỪ VÀ CÂU Tiết chương trình : 035
TIẾT 3
I MỤC TIÊU
Kiểm tra đọc lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu (HS trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 80 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm ddược đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/ phút)
Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng co bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Phiếu viết sẵn tên các bài tập đọc
Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bảng - Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc (18 ’ )
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - HS lên gắp thăm, về chỗ chuẩn bị
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
nội dung bài đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Gọi HS nhận xét bạn - Theo dõi và nhận xét
- Cho điểm trực tiếp từng HS
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập (16 ’ )
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm truyện Ông
Trạng thả diều (SGK, trang 104).
- HS đọc thầm truyện Ông Trạng thả diều (SGK, trang 104).
- Gọi HS đọc nội dung cần ghi nhớ về 2
cách mở bài trong SGK
- 1 HS đọc nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài trong SGK
- Gọi HS đọc nội dung cần ghi nhớ về 2
cách kết bài trong SGK
- 1 HS đọc nội dung cần ghi nhớ về 2 cách kết bài trong SGK
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài vào vở
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc các mở bài,
kết bài - 3 đến 4 HS tiếp nối nhau đọc các mở bài,kết bài
Trang 9a) Mở bài
kiểu gián
tiếp
Nước ta có những thần đồng bộc lộ tài năng từ nhỏ Đó là trường hợp chú bé Nguyễn Hiền Nguyễn Hiền nhà nghèo, phải bỏ học nhưng vì có ý chí vươn len, đã tự học và đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuôit Câu chuyện xảy ra vào đời vua Trần Thái Tông
b) Kết bài
kiểu mở
rộng
Câu chuyện về vị Trạng nguyên trẻ nhất nước Nam làm em càng thấm thía hơn những lời khuyên của người xưa: Có chí thì nên/ Có công mài sắt có ngày nên kim.
Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ những nội dung vừa
học; về nhà hoàn chỉnh phần mở, kết bài,
viết lại vào vở
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
-Thứ tư, ngày 23 tháng 12 năm 2009
Luyện tập
I MỤC TIE ÂU:
Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiện chia hết cho 3,
vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3
trong một số tình huống đơn giản.
Làm các bài tập 1, 2, 3, 4.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng con.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.KTBC : Dấu hiệu chia hết cho 3.
2 HS đồng thời lên bảng làm bài 1, 2
trang 98 SGK.
GV nhận xét- Ghi điểm
2 HS lên bảng làm.
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: Luyện tập.
HĐ1: Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1: HS đọc đề sau đó tự làm bài.
- GV và HS nhận xét kết quả đúng:
HS làm bài miệng.
3 HS lên bảng làm
Cả lớp làm vở.
a)
b)
c)
Các số chia hết cho 3 là: 4563; 2229; 3576; 66816.
Các số chia hết cho 9 là: 4563; 66816
Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9: 2229; 3576
Trang 10Bài 2: HS đọc đề bài
HS làm bài.
Giải thích cách làm.
HS làm miệng.
1 HS đọc
HS phát biểu a) 945 chia hết cho 9
b) 225; 255; 285 chia hết cho 3
c) 762; 768 chia hết cho 3 và chia hết cho 2.
- HS làm bài vào vở.
Bài 3: HS tự làm bài.
- HS lần lượt làm từng phần.
a) Đ
b) S
c) S d) Đ
HS trao đổi cặp làm bài.
Đại diện nhóm phát biểu.
Lớp làm vở.
Bài 4: HS đọc đề bài phần a
Số cần viết phải thoả mãn điều kiện gì?
- Vậy ta phải chọn ba chữ số nào để lập số
đó ?
HS nêu yêu cầu.
- Tổng các chữ số chia hết cho 9
Chữ số 6, 1, 2 vì 6+1+2=9
HS trao đổi cặp làm bài Kết quả đúng: 612, 621, 126, 162, 216, 261.
Yêu cầu HS làm phần b.
Số cần viết phải thoả mãn điều kiện gì?
(Tổng các chữ số chia hết cho 3 nhưng
không chia hết cho 9, do đó tổng các chữ số
phải là 3 hoặc 6 mà không phải là 9)
- Vậy ta phải chọn ba chữ số nào để lập số
đó ?
HS nêu yêu cầu.
HS trả lời.
Lớp làm vở.
- Ta chọn các chữ số: 0; 1; 2 để lập số đó.
Kết quả đúng: 120; 102; 201; 210.
3.Củng cố- Dặn dò:
Nhận xét giờ học.
Chuẩn bị bài sau.
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
TIẾT 4
I MỤC TIÊU
Kiểm tra đọc lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu (HS trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ khoảng 80 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học
ở HKI
Trang 11 HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm ddược đoạn văn, đoạn thơ (tốc
độ đọc trên 80 tiếng/ phút)
Nghe – viết đúng chính tả (tốc độ viết khỏang 80 chữ/15 phút), không mắc quá
5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ Đôi que đan.
HS khá, giỏi viết đùng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ viết khỏang 80
chữ/15 phút); hiểu nội dung bài
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Phiếu viết sẵn tên các bài tập đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bảng - Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Kiểm tra tập đọc (14 ’ )
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - HS lên bảng gắp thăm, về chỗ chuẩn bị
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
nội dung bài đọc - Đọc và trả lời câu hỏi.
- Gọi HS nhận xét - Theo dõi và nhận xét
- Cho điểm trực tiếp từng HS
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS nghe viết (18 ’ )
- GV đọc bài Đôi que đan - Cả lớp theo dõi và đọc thầm lại bài viết
cần viết 1 lượt
- Gọi 1 HS nêu nội dung của bài thơ
- Bài thơ nói về điều gì? - Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ hai bàntay của chị của em, những mũ khăn, áo
của ba,ø của bé, của mẹ cha dần dần hiệân ra
- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày bài - 1 HS trả lời
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được
- 2 HS lên bảng viết, dưới lớp viết vào bảng con
- GV đọc cho HS viết bài vào vở - HS viết bài vào vở
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi - HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để
soát lỗi theo lời đọc của GV
- GV chấm từ 7- 10 bài, nhận xét từng
bài về mặt nội dung, chữ viết, cách trình
bày
- Các HS còn lại tự chấm bài cho mình
Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò (3 ’ )
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị nội dung cho tiết ôn
tập sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :