“Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kĩ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, tự nhiên thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người[r]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED TÓM TẮT LUẬN VĂN 3 LỜI MỞ ĐẦU ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ TẠO ĐỘNG LỰC TRONG TỔ CHỨC ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED 1.1 Các khái niệm Error! Bookmark not defined 1.1.1 Động lực lao động Error! Bookmark not defined 1.1.2 Tạo động lực lao động Error! Bookmark not defined 1.2 Các yếu tố tác động đến động lực lao động của người lao độngError! Bookmark
1.3.4 Học thuyết kỳ vo ̣ng Error! Bookmark not defined 1.4 Các biện pháp tạo động lực lao động Error! Bookmark not defined
1.4.1 Khuyến khích vâ ̣t chất Error! Bookmark not defined.
1.4.2 Khuyến khích tinh thần Error! Bookmark not defined 1.5 Sự cần thiết phải tạo ĐLLĐ cho CNSX ta ̣i công ty TNHH Denso Viê ̣t Nam Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO CÔNG NHÂN SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH DENSO VIỆT NAMERROR! BOOKMARK NOT DEFINED
Trang 22.1 Khái quát chung về công ty TNHH Denso Việt Nam Error! Bookmark not
2 3 Đánh giá công tác tạo động lực lao động cho CNSX tại công ty TNHH Denso Việt Nam Error! Bookmark not defined 2.3.1 Ưu điểm Error! Bookmark not defined 2.3.2 Nhược điểm và nguyên nhân Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC CHO CÔNG NHÂN SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH DENSO VIỆT NAM ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED 3.1 Định hướng công ty trong những năm tới Error! Bookmark not defined 3.2 Mô ̣t số giải pháp tăng cường ĐLLĐ cho CNSX ta ̣i công ty TNHH Denso Việt Nam Error! Bookmark not defined 3.2.1 Hoàn thiện các biện pháp kích thích vật chất Error! Bookmark not defined 3.2.2 Hoàn thiện các biện pháp kích thích tinh thần Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢOERROR! BOOKMARK NOT DEFINED PHỤ LỤC ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nguồn nhân lực được coi là nguồn lực quan trọng của doanh nghiệp Cũng như các nguồn lực khác, nhà quản lí phải biết sử dụng sao cho hiệu quả nhất Nhưng việc quản lý nguồn nhân lực không đơn thuần như các nguồn lực khác, vì nguồn nhân lực gắn liền với con người, có ý chí, tình cảm, nghị lực, sự phấn đấu…Hơn nữa, việc sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực sẽ nhân sức mạnh của các nguồn lực khác và sử dụng không hiệu quả có thể kìm hãm sự phát triển của tổ chức Do đó, tạo động lực được các nhà quản lí đặc biệt quan tâm
Công ty TNHH Denso Việt Nam là công ty 100% vốn của Nhật Bản , hoạt động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện ô tô Công ty có khoảng 1,800 lao động, và phần lớn là công nhân sản xuất (CNSX) CNSX là lực lượng lao động chính của công ty, lực lượng trực tiếp tạo ra sản phẩm, nguồn thu cho công ty Tuy nhiên, vai trò của lực lượng này chưa được công ty chú trọng đúng mức Người CNSX có nhiều biểu hiện của động lực làm việc không tốt như: Làm việc thụ động, ít sáng kiến, tỉ lệ nghỉ việc cao Do vậy, việc quan tâm đến đời sống CNSX , tạo động lực làm việc cho họ là việc vô cùng quan trọng
Do vâ ̣y, vấn đề ta ̣o đô ̣ng lực cho CNSX trong công ty rất cần được quan tâm , nghiên cứu
2 Tổng quan về vấn đề nghiên cƣ ́ u
Tạo động lực lao động (ĐLLĐ) là vấn đề đã được con người quan tâm nghiên cứu từ lâu Trên thế giới đã hình thành các ho ̣c thuyết ta ̣o đô ̣ng lực kinh điển như : Học thuyết về các thứ bâ ̣c nhu cầu của Mas low, Học thuyết hai hệ thống yếu tố của Herzberg , Học thuyết tăng cường tích cực của B F.Skinner, Học thuyết kỳ vọng của Victo Vroom , Học thuyết công bằng của J Stacy Adams, học thuyết đặt mục tiêu của Edwin LockeCác học thuyết này được áp du ̣ng trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hô ̣i , từ kinh tế , quân sự, y học và nhiều lĩnh vực khác
Trang 4Ngày nay, vấn đề ta ̣o ĐLLĐ vẫn tiếp tu ̣c được các nhà khoa ho ̣c trên thế giới nghiên cứu phát triển
Tại Việt Nam, nơi có nền kinh tế thi ̣ trường xuất hiê ̣n muô ̣n hơn, viê ̣c ho ̣c tâ ̣p nghiên cứu và vâ ̣n du ̣ng các ho ̣c thuyết ta ̣o ĐLLĐ trên thế giới vào tình hình thực tế đất nước ta là điều vô cùng cần thiết và được các trường ho ̣c, các doanh nghiê ̣p đă ̣c biê ̣t quan tâm Và nhìn chung, các nghiên cứu về tạo ĐLLĐ tại Việt Nam đều là việc vận dụng các học thuyết tạo
đô ̣ng lực nổi tiếng trên thế giới vào thực tế ta ̣i công ty doanh nghiê ̣p nhằm ta ̣o ra ĐLLĐ cho người lao động cho chính công ty, doanh nghiệp đó
Cho đến thời điểm này , chưa đề tài nào tâ ̣p trung nghiên cứu về ĐLLĐ cho CNSX cho mô ̣t công ty 100% vốn Nhâ ̣t Bản đă ̣t ta ̣i Viê ̣t Nam , đă ̣c biê ̣t là ta ̣i Công ty TNHH Denso Viê ̣t Nam Nhâ ̣n thức được điều đó , luâ ̣n văn sẽ kế thừa những thành tựu nghiên cứu đã đa ̣t được , đồng thời luâ ̣n giải chuyên sâu đối với công ty tác này , nhằm áp du ̣ng trực tiếp ta ̣i Công ty TNHH Denso Viê ̣t Nam
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Đề tài hệ thống hoá những lý luận khoa học về vấn đề tạo động lực lao động , thấy đươ ̣c tầm quan trọng của tạo động lực lao động đối với các doanh nghiệp nói chung , và chỉ ra rằng việc tạo ĐLLĐ cho CNSX tại Công ty là cần thiết
- Đề tài phân tích đánh giá thực trạng tạo ĐLLĐ cho CNSX của Công ty TNHH Denso Viê ̣t Nam Nêu rõ mặt tích cực và hạn chế của công tác này cũng như nguyên nhân của những hạn chế đó
- Đề tài đưa ra một số kiến nghị để nâng cao ĐLLĐ cho CNSX củ a công , góp phần vào thành công của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh
4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Tạo động lực lao động cho CNSX trong Công ty TNHH Denso Viê ̣t Nam
Phạm vi nghiên cứu : Vấn đề ta ̣o ĐLLĐ cho CNSX ta ̣i công ty TNHH Denso Viê ̣t Nam từ năm 2009 đến năm 2011
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê: số liê ̣u báo cáo, thống kê
Trang 5- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp khảo sát thông qua bảng hỏi : Bài viết khảo sát 110 CNSX ở 9 dây chuyền (mỗi dây chuyền 12 người, riêng dây chuyền AFM là 14 người) về các vấn đề liên quan đến ta ̣o đô ̣ng lực lao đô ̣ng cho CNSX Bản khảo sát được gửi trực tiếp tại các dây chuyền trong giờ giải lao, các CNSX cho ý kiến và gửi trả lại ngay
- Phương pháp phỏng vấn : Điều tra mứ c lương , thưởng và phu ̣ cấp cho vi ̣ trí công nhân sản xuất ta ̣i 10 công ty trong KCN Thăng Long
6 Những đóng góp của đề tài
Đề tài có đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn:
Về mặt khoa học, đề tài hệ thống hóa vấn đề lý luận về tạo ĐLLĐ, chứng minh được tầm quan trọng của tạo động lực lao động đối với doanh nghiệp nói chung
Về mặt thực tế: Đề tài chứng minh được điều cần thiết phải tạo ĐLLĐ cho CNSX trong Công ty cũng như các biện pháp khả thi để làm được điều đó
7 Kết cấu đề tài
Luận văn gồm ba chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận về vấn đề tạo động lực trong tổ chức
- Chương 2: Thực trạng tạo động lực cho công nhân sản xuất tại công ty TNHH Denso Việt Nam
- Chương 3: Giải pháp tạo động lực cho công nhân s ản xuất tại công ty TNHH Denso Việt Nam
Trang 6“Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức”- Hành vi tổ chức, Bùi Anh Tuấn
1.1.2 Tạo động lực lao động
“Tạo đô ̣ng lực lao đô ̣ng được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động lên người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công việc”
1.2 Các yếu tố tác động đến động lực lao động của người lao động
1.2.1 Nhóm yếu tố thuộc về tổ chức
1.2.1.1 Nhóm yếu tố thuộc về công việc
- Mức độ chuyên môn hoá của công việc
-Mức độ phức tạp của công việc
- Sự mạo hiểm và mức độ rủi ro của công việc
- Mức độ hao phí về trí lực
1.2.1.2 Nhóm yếu tố khác
-Mục tiêu, chiến lược của tổ chức
-Văn hóa của tổ chức
-Phong cách lãnh đạo
-Quan hệ nhóm
- Các chính sách quản trị nhân sự
Trang 71.2.2 Nhóm yếu tố thuộc về người lao động
- Thái độ, quan điểm của người lao động trong công việc và đối với tổ chức
- Nhận thức của người lao động về giá trị và nhu cầu cá nhân
- Năng lực và nhận thức về năng lực của bản thân người lao động
- Đặc điểm tính cách của người lao động
- Đặc điểm về ngành và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
- Văn hóa dân tô ̣c
1.3 Một số học thuyết tạo động lực
1.3.1.Học thuyết nhu cầu của Maslow
1.3.1.1 Nội dung học thuyết
Maslow cho rằng nhu cầu của con người gồm năm loại và phân theo thứ bậc:
- Nhu cầu sinh lý
- Nhu cầu an toàn
- Nhu cầu quan hệ xã hội
- Nhu cầu được tôn trọng
- Nhu cầu tự hoàn thiện
Theo Maslow khi cá nhân thoả mãn được nhu cầu bậc thấp thì mới chuyển lên nhu cầu bậc cao hơn
1.3.1.2 Ý nghĩa học thuyết
Muốn tạo động lực cho người lao động, các nhà quản lí phải hiểu nhân viên đó đang
ở đâu trong hệ thống nhu cầu này và hướng vào thỏa mãn các nhu cầu ở thứ bậc đó Nghĩa là nhà quản lý cần biết cách làm hài lòng nhân viên mô ̣t cách hợp lý và có du ̣ng ý
1.3.2 Học thuyết công bằng
1.3.2.1 Nội dung học thuyết
Thuyết công bằng cho rằng người lao động ai cũng mong muốn được đối xử công bằng, bao gồm cả công bằng bên trong và bên ngoài
1.3.2.2 Ý nghĩa học thuyết
Muốn tạo động lực cho người lao động nhà quản lí phải làm sao cho người lao động
Trang 8cảm thấy họ được đối xử công bằng vì chỉ như thế người lao động mới nỗ lực hết mình
1.3.3 Học thuyết hai yếu tố
1.3.3.1 Nội dung học thuyết
Học thuyết này chia các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của con thành 2 nhóm:
-Nhóm 1: gọi là nhóm duy trì, bao gồm các yếu tố như: tiền lương, điều kiện làm việc, sự giám sát công việc
-Nhóm 2: gọi là nhóm có tác dụng thúc đẩy, bao gồm các yếu tố như: bản chất bên trong của công việc, sự thừa nhận thành tích, sự thăng tiến…
Theo học thuyết này, nhóm hai là nhóm có tác động thúc đẩy thật sự còn nhóm một
là các yếu tố duy trì
1.3.3.2 Ý nghĩa của học thuyết
Dựa vào ho ̣c t huyết này, nhà quản lý biết cách loại bỏ các yếu tố gây ra sự không hài lòng cho người lao động và thúc đẩy các yếu tố mang tính chất tạo ra ĐLLĐ
1.3.4.1 Nội dung học thuyết
Học thuyết này đưa ra mối liên hê ̣ giữa kết quả và phần thưởng , mối liên hê ̣ giữa sự nỗ lực quyết tâm với kết quả lao đô ̣ng của ho ̣
1.3.4.2 Ý nghĩa học thuyết
Để ta ̣o đô ̣ng lực cho người lao đô ̣ng , người quản lý cần phải làm cho người lao
đô ̣ng hiểu được mối quan hê ̣ trực tiếp giữa những nỗ lực phấn đấu của cá nhân và thành quả đạt được
1.4 Các biện pháp tạo động lực lao động
1.4.1.1 Tiền lương, tiền công
Tiền lương, tiền công để có thể tạo ĐLLĐ thì phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
- Tiền lương không được thấp hơn tiền lương tối thiểu nhà nước quy định
- Tiền lương phải đảm bảo
- Tiền lương phải thỏa đáng
Trang 9- Tiền lương phải đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu
Chương trình phúc lợi phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Chương trình phúc lợi cần có sự ủng hộ của người lao động
- Các quy định, điều khoản và điều kiện để thực hiện từng loại phúc lợi và dịch vụ cần được xây dựng bài bản và phổ biến đến từng người lao động
1.4.2.2 Điều kiện làm việc
“Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kĩ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, tự nhiên thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất”
Điều kiện lao động có ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ của người lao động do đó
nó có tác động rất lớn đến động lực làm việc của họ
Trang 101.4.2.3 Bầu không khí làm việc
Mối quan hệ của người lao động với các đồng nghiệp khác trong tổ nhóm và với cấp trên có ảnh hưởng lớn đến động lực của người lao động
1.4.2.3 Đa ̀ o tạo và phát triển
“Đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững trong môi
trường cạnh tranh”- Giáo trình quản trị nhân lực , Nguyễn Ngo ̣c Quân và Nguyễn Vân
Điềm
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có ảnh hưởng rất lớn đến động lực làm việc của người lao động, nó đáp ứng nhu cầu tự hoàn thiện của con người theo học thuyết nhu cầu của Maslow
1.5 Sự cần thiết phải tạo ĐLLĐ cho CNSX ta ̣i công ty TNHH Denso Viê ̣t Nam
Tạo ĐLLĐ có tầm quan trọng rất lớn đối với mỗi doanh nghiệp, các cá nhân người lao động và toàn xã hội
Tại công ty TNHH Denso Việt Nam hiện nay, CNSX chiếm tỉ lệ lớn (~~88% tổng
số lao động) và là đội ngũ lao động quan trọng trực tiếp tạo ra sản phẩm, quyết định năng suất lao động, lượng phế phẩm… của công ty Nhưng động lưc làm việc của CNSX hiện nay đang ở mức thấp (các biểu hiện như: tỉ lệ nghỉ việc cao, làm việc thụ động, ít sáng kiến Do vậy, việc tạo động lực lao động cho CNSX là điều vô cùng cần thiết và cấp bách
Trang 11CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CÔNG NHÂN SẢN XUẤT
TẠI CÔNG TY TNHH DENSO VIỆT NAM
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Denso Việt Nam
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Denso Việt Nam Denso Việt Nam được thành lập năm 2001 và đặt tại Khu CN Thăng Long-Đông Anh-Hà Nội là một trong 192 công ty con thuộc tập đoàn Denso Nhật Bản-Tập đoàn sản xuất linh kiện ô tô hàng đầu thế giới
Tiền thân của Denso Nhật Bản là t ập đoàn sản xuất xe hơi nổi tiếng Toyota Ban đầu, Toyota đảm nhận tất cả các công đoạn để sản xuất hoàn thiện một chiếc xe hơi Năm
1949, nghĩ rằng cần thiết phải chuyên môn hóa, các nhà lãnh đạo Toyota quyết định tách riêng mảng sản xuất linh kiện ra khỏi Toyota và hình thành nên Tập đoàn Denso , đặt ta ̣i Kiara, Nhật Bản
Hiện nay Tập đoàn Denso vươn lên đ ứng đầu thế giới trong lĩnh vực sản xuất linh kiện ô tô, cung cấp cho các hãng xe hơi nổi tiếng như: Toyota, Nissan, Ford…Denso có
192 chi nhánh tại 167 quốc gia trên toàn cầu với lượng nhân viên lên tới 120,000 người, tại Việt Nam là khoảng 1,800 người
Công ty TNHH Denso Viê ̣t Nam đảm nhâ ̣n sản xuất 9 dòng sản phẩm trong hàng trăm loa ̣i sản phẩm của tâ ̣p đoàn Bao gồm : AFM, APM, AT, EGRV, EGRV Sensor, DCV, VCT, VIC, Braket Đây là những linh kiê ̣n quan tro ̣ng của ô tô , và chi nhánh tại Viê ̣t Nam là mô ̣t chi nhánh quan tro ̣ng của tâ ̣p đoàn
Thành lập năm 2001, ban đầu với số lương nhân viên là 300 người, chỉ gồm hai dây chuyền là AFM , APM, cho đến nay công ty đã đi vào ổn đi ̣nh với số lượng nhân viên 1,800 ngườ i và 9 dây chuyển
Lãnh đạo công ty đang xem xét để xây dựng nhà máy thứ 2 tại Hưng Yên
Trang 122.1.2 Tổ chức bộ máy
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chƣ́c của công ty TNHH Denso Viê ̣t Nam
(Nguồn: Phòng Nhân sự, Công ty TNHH Denso Viê ̣t Nam)
Đây là cơ cấu theo mô hình trực tuyến chức năng
Công nhân sản xuất (1,600 ngườ i) tâ ̣p trung ta ̣i Bô ̣ phâ ̣n Nhà máy , có mặt ở 9 khu
dây chuyền tương ứng với 9 dòng sản phẩm
2.1.3 Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty
* Cơ cấu nhân lực theo chức năng
Tổng Giám Đốc
Nhà Máy
Phòng Kĩ Thuật Sản Xuất
Trung
Tâm
Thiết Kế
Phòng Nhân sự
Phòng Xuất nhâ ̣p khẩu
9
………
Dây chuyền
1
Xuất khẩu
Nhâ ̣p khẩu
Tiền lương
Tuyển dụng
Đội 3 Đội 2
Phòng Kế toán
Đào ta ̣o
Đội 1
Đội 2
Đội 3