2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG CÁC QUÂN, BINH CHỦNG MỞ ĐẦU Quân đội nhân dân Việt Nam là một tổ chức quân sự, tổ chức nòng cốt của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam do
Trang 11
Bài 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
Học phần 4: Hiểu biết về quân, binh chủng
Bài 1: Giới thiệu chung về tổ chức lực lượng các quân, binh chủng Đối tượng: Sinh viên năm thứ nhất (Khóa 60)
Trang 22
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG
CÁC QUÂN, BINH CHỦNG
MỞ ĐẦU Quân đội nhân dân Việt Nam là một tổ chức quân sự, tổ chức nòng cốt của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam do Đảng cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam lãnh đạo, giáo dục và rèn luyện làm nhiệm
vụ giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc Tổ chức quân đội do chức năng, nhiệm vụ chính trị của quân đội quy định, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể của đất nước
và truyền thống của dân tộc qua từng giai đoạn Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam
ở những giai đoạn khác nhau có những quy mô, hình thức tổ chức lực lượng khác nhau bao gồm: Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, có lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên, được tổ chức thành cơ quan, đơn vị, học viện, nhà trường theo một hệ thống thống nhất, chặt chẽ, nghiêm ngặt từ toàn quân đến cơ sở Mỗi quân, binh chủng trong hệ thống tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam có vị trí, tổ chức biên chế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của mình
I VỊ TRÍ, TỔ CHỨC BIÊN CHẾ QUÂN, BINH CHỦNG
b) Tổ chức biên chế:
Bộ tư lệnh Hải quân chỉ huy toàn bộ lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam Bộ
Tư lệnh có Tư lệnh và các Phó Tư lệnh, Chính uỷ và Phó Chính uỷ, các cơ quan đảm nhiệm các mặt công tác quân sự; công tác đảng, công tác chính trị; kỹ thuật; hậu cần Hải quân nhân dân Việt Nam có 5 vùng Hải quân (1, 2, 3, 4, 5) và các đơn vị trực thuộc Lực lượng chủ yếu của Hải quân nhân dân Việt Nam là các đơn vị tàu mặt nước, pháo - tên lửa bờ biển; hải quân đánh bộ; đặc công hải quân và các đơn vị phòng thủ đảo Hải quân nhân dân Việt Nam đã được tăng cường lực lượng và phương tiện
để làm tốt nhiệm vụ tìm kiếm và cứu nạn
Trong tương lai, Hải quân nhân dân Việt Nam được tăng cường trang bị vũ khí hiện đại, nâng cao sức mạnh chiến đấu để có đủ khả năng hoàn thành thắng lợi nhiệm
Trang 3Quân chủng Phòng không - Không quân (PK-KQ) đảm nhiệm cả nhiệm vụ của
bộ đội phòng không quốc gia và của không quân Quân chủng PK-KQ là lực lượng nòng cốt quản lý, bảo vệ vùng trời, bảo vệ các mục tiêu trọng điểm quốc gia, bảo vệ nhân dân; đồng thời tham gia bảo vệ các vùng biển đảo của Tổ quốc
b) Tổ chức biên chế:
Quân chủng PK-KQ được tổ chức thành Bộ tư lệnh Quân chủng, các đơn vị chiến đấu; khối bảo đảm; khối nhà trường và các đơn vị kinh tế Bộ Tư lệnh quân chủng có Tư lệnh và các Phó Tư lệnh; Chính uỷ và Phó Chính uỷ, các cơ quan đảm nhiệm các mặt công tác quân sự; công tác đảng, công tác chính trị; kỹ thuật; hậu cần
và các đơn vị trực thuộc Quân chủng có các sư đoàn không quân, sư đoàn phòng không và một số đơn vị không quân trực thuộc là các đơn vị chiến đấu chủ yếu
Quân chủng PK-KQ từng bước được trang bị các loại máy bay, tên lửa, pháo phòng không và các phương tiện kỹ thuật hiện đại khác trong đó có máy bay tiêm kích
đa năng, tên lửa phòng không tầm xa, rađa thế hệ mới… Quân chủng đã hoàn thành tốt nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu đồng thời quản lý vùng trời của Tổ quốc và tham gia tìm kiếm cứu nạn, giảm nhẹ thiên tai
Binh chủng Bộ binh được tổ chức biên chế từ cấp tiểu đội đến quân đoàn
Từ cấp tiểu đoàn xuống cấp đại đội, trung đội, tiểu đội, chỉ tổ chức hệ thống chỉ huy, không tổ chức cơ quan, cấp tiểu đoàn có trợ lý giúp việc như: Trợ lý tác chiến, trợ
lý hậu cần, Từ cấp trung đoàn trở lên được tổ chức thành các cơ quan giúp việc Cụ thể: Ở cấp trung đoàn có các ban giúp việc như: Ban tham mưu, ban chính trị, ban hậu cần, ban kỹ thuật,
ở cấp sư đoàn có các phòng giúp việc như: Phòng tham mưu tác chiến, phòng chính trị, phòng hậu cần, phòng kỹ thuật,
Ở cấp quân đoàn có các cục giúp việc như: Cục chính trị, cục hậu cần, cục kỹ thuật,
Biên chế của tiểu đội bộ binh gồm có 9 người, trong đó có 1 tiểu đội trưởng và 8 chiến sĩ Biên chế của trung đội bộ binh có 3 tiểu đội, trong đó có 1 trung đội trưởng, 1
Trang 4d Bộ binh 350(26-19-305)
d bộ
9(2-6-1)
b Ph.vụ 17(0-4-13)
a Tr sát 7(0-0-7)
b Th.tin 18(1-0-17)
b Cối 82 13(0-0-13)
bSMPK 12,7
Trang 55
Hình 2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BIÊN CHẾ ĐẠI ĐỘI BỘ BINH
Hình 3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BIÊN CHẾ TRUNG ĐỘI BỘ BINH
9
Trang 66
2 Binh chủng Pháo binh
a) Vị trí:
Binh chủng là một binh chủng chiến đấu, hỏa lực chính của Lục quân, đồng thời
là hỏa lực chính ở mặt đất của Quân đội nhân dân Việt Nam được trang bị các loại pháo, tên lửa, súng cối
b) Tổ chức biên chế:
Binh chủng Pháo binh được tổ chức biên chế ở đơn vị cơ sở là khẩu đội Cụ thể:
Tổ biên chế của một khẩu đội pháo tổng số là 10 người, trong đó có 2 lái xe (1 chính, 1 phụ), 1 khẩu đội trưởng, 7 pháo thủ được quy định từ số 1 đến số 7
Binh chủng Pháo binh biên chế cấp trung đội, đại đội,tiểu đoàn pháo, cối, tên lửa, các lữ đoàn Tùy thuộc vào tính chất, nhiệm vụ, đối tượng địch, để tổ chức pháo binh cấp chiến thuật, chiến dịch
3 Binh chủng Tăng – Thiết giáp
a) Vị trí:
Binh chủng Tăng – Thiết giáp là binh chủng chiến đấu, là lực lượng đột kích quan trọng của Lục quân và Hải quân đánh bộ, được trang bị xe tăng, xe thiết là loại trang bị kỹ thuật hiện đại, hỏa lực mạnh, sức cơ động cao, khả năng tự vệ tốt
b) Tổ chức biên chế:
Binh chủng Tăng – Thiết giáp được tổ chức ở đơn vị cấp cơ sở là xe (Xe tăng hoặc xe thiết giáp) Cụ thể:
Tổ chức biên chế của một xe tăng gồm có 4 người, trong đó có 1 trưởng xe, 1 lái
xe, 2 pháo thủ (pháo thủ số 1, pháo thủ số 2)
Ngoài ra Binh chủng Tăng – Thiết giáp còn có biên chế cấp trung đội, đại đội, tiểu đoàn, lữ đoàn tăng – thiết giáp
Một trung đội xe tăng có 3 xe, có 1 trung đội trưởng phụ trách chung, quân số 12 người Một đại đội xe tăng có 3 trung đội, trong đó có 1 đại đội trưởng, 1 chính trị viên, 1 phó đại đội trưởng kỹ thuật Quân số một đại đội từu 43 đến 47 người, số xe:
b) Tổ chức biên chế:
Binh chủng Đặc công được biên chế ở cấp đơn vị là mũi đặc công ở các cấp
như đại đội, tiểu đoàn, trung đoàn được tổ chức biên chế như Binh chủng Bộ binh
5 Binh chủng Công binh
a) Vị trí:
Trang 77
Binh chủng Công binh là binh chủng bảo đảm chiến đấu trong tiến công và phòng ngự, binh chủng chuyên môn của Quân đội nhân dân Việt Nam được trang bị phương tiện công binh, có thể trực tiếp chiến đấu
b) Tổ chức biên chế:
Binh chủng Công binh được tổ chức biên chế ở cấp đại đội công binh có 90 người, nằm trong đội hình trung đoàn bộ binh, có 3 trung đội công binh Chỉ huy ở cấp trung đội công binh gồm: 1 đại đội trưởng, 1 chính trị viên, 1 phó đại đội trưởng kỹ thuật
Ngoài ra Binh chủng Công binh còn biên chế cấp tiểu đoàn công binh
Binh chủng Hóa học được biên chế ở đơn vị cơ sở là tiểu đội Cụ thể:
Tổ chức biên chế của 1 tiểu đội tiêu độc gồm có 6 người, trong đó có 1 tiểu đội trưởng và 5 chiến sĩ
Tổ chức biên chế của 1 trung đội hóa học gồm có 4 tiểu đội, trong đó có 2 tiểu đội trinh sát hóa học 10 người, 2 tiểu đội tiêu độc 12 người, 4 tiểu đội trưởng và 1
b) Tổ chức biên chế:
Binh chủng Thông tin liên lạc được biên chế như Binh chủng Bộ binh Cụ thể:
Tổ chức biên chế 1 đại đội thông tin có 69 người, có 3 trung đội: Trung đội thông tin bằng sóng ngắn, trung đội thông tin bằng sóng cực ngắn, trung đội thông tin hữu tuyến
Ban chỉ huy đại đội gồm có: 1 đại đội trưởng, 1 chính trị viên, 1 phó đại đội
trưởng quân sự Có các bộ phận phục vụ được biên chế trong đại đội thông tin
II NHIỆM VỤ
A NHIỆM VỤ CÁC QUÂN CHỦNG
1 Quân chủng Hải quân
Hải quân nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ quản lý và kiểm soát chặt chẽ các vùng biển, hải đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông; giữ gìn an ninh, chống lại mọi hành vi vi phạm chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích
Trang 88
quốc gia của Việt Nam trên biển; bảo vệ các hoạt động bình thường của Việt Nam trên các vùng biển đảo, theo quy định của luật pháp quốc tế và pháp luật Việt Nam; bảo đảm an toàn hàng hải và tham gia tìm kiếm cứu nạn theo pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, sẵn sàng hiệp đồng chiến đấu với các lực
lượng khác nhằm đánh bại mọi cuộc tiến công xâm lược trên hướng biển
2 Quân chủng Phòng không – Không quân
a) Nhiệm vụ chung:
Quân chủng Phòng không – Không quân có nhiệm vụ bảo đảm cho toàn lực lượng luôn sẵn sàng chiến đấu cao trong đánh trả địch Thực hiện vận chuyển đường không, đổ bộ đường không Tham gia tác chiến Phòng không – Không quân trong những chiến dịch hiệp đồng quân chủng, binh chủng Độc lập thực hiện nhiệm vụ tác chiến theo yêu cầu của chiến dịch, chiến đấu
b) Nhiệm vụ cụ thể:
Lực lượng bộ đội Phòng không kết hợp cùng với các lực lượng của các quân chủng khác, có nhiệm vụ tiêu diệt các loại máy bay chiến đấu, máy bay vận tải, máy bay trinh sát, quân nhảy dù, đổ bộ đường không, của địch Ngoài ra còn đảm nhận nhiệm vụ các cơ sở kinh tế, các mục tiêu quan trọng (cầu cống, kho tàng, ) bảo vệ các
sở chỉ huy cấp chiến dịch, các cơ quan lãnh đạo trong thời bình cũng như trong thời chiến, bảo vệ đội hình chiến đấu của bộ đội binh chủng hợp thành
Lực lượng Không quân tham gia cùng với các lực lượng của các quân chủng khác, tiêu diệt các loại máy bay địch ở các tầng cao mà pháo cao xạ không kiểm soát được Tham gia hỏa lực chuẩn bị và chi viện cho các chiến dịch tiến công, chiến dịch phòng ngự, Ngoài ra còn đảm nhận nhiệm vụ tập kích vào các mục tiêu trọng yếu của địch như sân bay, bến cảng, kho tàng, các vị trí trận địa tập kết xuất phát tiến công của
địch, bảo vệ vùng trời của ta,
B NHIỆM VỤ CÁC BINH CHỦNG
1 Binh chủng Bộ binh
Nhiệm vụ của Binh chủng Bộ binh là trực tiếp tiêu diệt sinh lực của đối
phương, đánh chiếm hoặc giữ đất đai, có thể tác chiến độc lập hoặc hiệp đồng với các quân chủng, binh chủng và các lực lượng khác
2 Binh chủng Pháo binh
a) Nhiệm vụ chung:
Dùng hỏa lực chi viện cho bộ binh, xe tăng và các binh chủng hoàn thành nhiệm vụ (trong các hình thức chiến đấu cấp chiến dịch, chiến thuật khi hiệp đồng quân, binh chủng) Dùng hỏa lực đánh các mục tiêu được phân công riêng cho pháo binh để thực hiện được ý định chiến đấu nào đó nằm trong kế hoạch chung của binh chủng hượp thành
b) Nhiệm vụ cụ thể:
Trang 99
Chế áp và tiêu diệt các trận địa pháo, cối, trận địa tên lửa của địch Diệt xe tăng,
xe cơ giới, các phương tiện đổ bộ đường biển, đường không Chế áp và sát thương sinh lực, hỏa lực địch tập trung, chú trọng các hỏa điểm chống tăng và phá hủy có trọng điểm công trình phòng ngự của địch Chi viện kịp thời liên tục, có hiệu quả cho
bộ binh và xe tăng của ta trong chiến đấu phòng ngự, chiến đấu tiến công và phản công Đánh phá vào hậu phương, các con đường giao thông tiếp tế, các căn cứ hậu cần, các mục tiêu trong hậu phương của địch
Ngoài các mục tiêu trên mặt đất, Binh chủng Pháo binh còn đảm nhận nhiệm vụ
sử dụng các loại pháo, tên lửa và súng cối để chế áp và tiêu diệt các mục tiêu trên mặt nước
3 Binh chủng Tăng – Thiết giáp
Ngoài ra các loại xe thiết giáp có nhiệm vụ chở bộ đội và các phương tiện, vũ khí hành quân, làm nhiệm vụ theo kế hoạch chiến đấu
4 Binh chủng Đặc công
Binh chủng Đặc công sử dụng các phương pháp tác chiến đặc biệt để tiến công những mục tiêu hiểm yếu, sâu trong hậu phương và trong đội hình đối phương
5 Binh chủng Công binh
a) Nhiệm vụ chung: Bảo đảm công trình trong tác chiến và xây dựng công trình quốc phòng
b) Nhiệm vụ cụ thể:
Bảo đảm chiến đấu cho các binh chủng khác như: Binh chủng Tăng – Thiết giáp, Binh chủng Pháo binh, kết hợp cùng với các lực lượng địa phương làm kho, đường, sở chỉ huy phục vụ chiến đấu Trước, trong và sau trận đánh phải khắc phục hậu quả chiến đấu Khi tham gia chiến đấu lực lượng công binh dùng thuốc nổ đánh phá một số mục tiêu được phân công, phá bom nổ chậm Các công trình đảm bảo trong
chiến đấu như: Hầm hào các loại, trận địa pháo, ngụy trang, nghi trang trong trận đánh
6 Binh chủng Hóa học
Trang 1010
Binh chủng Hóa học có chức năng bảo đảm hóa học cho hoạt đông tác chiến
Làm nòng cốt trong việc phòng chống vũ khí hủy diệt lớn (vũ khí hóa học, vũ khí sinh học, vũ khí lửa, ) Có thể trực tiếp chiến đấu bằng vũ khí bộ binh và súng phun lửa Ngụy trang bảo vệ các mục tiêu quan trọng và nghi binh đánh lừa địch bằng màn khói
7 Binh chủng Thông tin liên lạc
KẾT LUẬN Việc nghiên cứu, học tập để có hiểu biết chung về tổ chức lực lƣợng các quân, binh chủng trong hệ thống tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam là rất cần thiết Qua
đó, sinh viên thấy đƣợc sự chặt chẽ, thống nhất về mặt tổ chức, biên chế để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của từng quân, binh chủng Quan trọng hơn, đó còn là sự tin yêu của thế hệ trẻ vào Đảng, vào Quân đội để từ đó xây dựng ý thức sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU
1 Quân đội nhân dân Việt Nam đƣợc tổ chức thành những quân, binh
Trang 1111
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
Học phần 4: Hiểu biết về quân, binh chủng
Bài 2: Lịch sử, truyền thống quân, binh chủng
Đối tượng: Sinh viên năm thứ nhất (Khóa 60)
Trang 1212
Bài 2 LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG QUÂN, BINH CHỦNG
MỞ ĐẦU Quân đội nhân dân Việt Nam là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, là đội quân từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà phục vụ, sẵn sàng chiến đấu hy sinh “vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội, vì hạnh phúc của nhân dân” Tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam là Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, đội quân chủ lực đầu tiên được thành lập ngày 22 tháng 12 năm 1944 theo chỉ thị của lãnh tụ Hồ Chí Minh Trải qua hơn 70 năm xây dựng, chiến đấu và trưởng thành Quân đội ta luôn giữ được bản chất truyền thống, cách mạng, anh hùng xứng đáng với sự tin yêu của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta Có được thành quả đáng tự hào đó phải kể đến sự đóng góp của các quân, binh chủng trong lịch sử cũng như trong
giai đoạn hiện nay
I LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG QUÂN CHỦNG
A QUÂN CHỦNG HẢI QUÂN
Hải quân nhân dân Việt Nam có truyền thống rất vẻ vang, lập công lớn trong chống chiến tranh phá hoại miền Bắc của Không quân và Hải quân Mỹ, nhất là thành tích chống phong toả đường biển và các nhiệm vụ được giao trong chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử Quá trình xây dựng, chiến đấu, chiến thắng và trưởng thành gắn với từng giai đoạn phát triển
Hình 1: Hải quân nhân dân Việt Nam hôm nay
+ Giai đoạn 1955 - 1964: HQND Việt nam ra đời, gần 10 năm vừa xây dựng,
vừa hoạt động trong điều kiện hoà bình - HQND Việt Nam ra đời 7/5/1955 và lập nên chiến thắng trận đầu ngày 02 và 05/8/1964