1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

22 2,5K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sở Khoa Học Của Việc Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đai
Chuyên ngành Quy hoạch sử dụng đất đai
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 33,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về mặt bản chất cần được xác định dựa trên quan điểm nhận thức đất đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng đất đai gọi là các mối quan hệ đất đai và việc t

Trang 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 1.1 Khái niệm, Đặc điểm, vai trò của quy hoạch đất đai.

1.1.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đấi đai.

a Bản chất quy hoạch sử dụng đất đai:

Trước tiên ta có thể đặt câu hỏi quy hoạch đất đai là gỡ? Thật vậy về mặt

thuật ngữ quy hoạch là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt độngnhư phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức một đối tượng nào đó nhằm sử dụng theo nhưmong muốn Cũn “đất đai” là một phần lãnh thổ nhất định, có vị trí hình thể, diện

tích với những tính chất tự nhiên theo thời gian hoặc mới tạo thành ( đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa hình, địa chất thảm thực vật ) tạo ra những điều kiện nhất

định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau

Muốn sử dụng đất phù hợp với từng mục đích phải trải qua một quá trìnhnghiên cứu lao động sáng tạo, nhằm xác định ý nghĩa, mục đích của từng phần lãnhthổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định, đó cũng là nội dung của quyhoạch sử dụng dất đai

Về mặt bản chất cần được xác định dựa trên quan điểm nhận thức đất đai là

đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng đất đai ( gọi là các mối quan hệ đất đai ) và việc tổ chức sử dụng đất (coi đất đai như là tư liệu sản xuất đặc biệt ) gắn chặt với phát triển kinh tế- xã hội Mọi hoạt động sản xuất sinh

hoạt của con người đều gắn với một đơn vị lãnh thổ nhất định Điều này cũng đồngnghĩa với quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tượng kinh tế xã hội thể hiện đồngthời ba tính chất kinh tế, kỹ thuật và pháp chế

-Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất.

-Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật trong điều tra

khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định xử lý số liệu

-Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo

quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo đúng pháp luật

Trang 2

-Từ đó có thể đưa ra định nghĩa: “ Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả caonhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai ( khoanh định cho các mục đích và các ngành ) và tổ chức

sử dụng đất như tư liệu sản xuất ( các giải pháp sử dụng cụ thể ) nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường ”

Như vậy, thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành cácquyết định để đưa đất đai vào sở dụng bền vững mang lại lợi ích cao nhất, thựchiện đồng thời hai chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sửdụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt

Quản lý quy hoạch sử dụng đất đai hợp lý sẽ ngăn chặn được các hiện tượngtiêu cực, tranh chấp lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ônhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sức sản xuất, phát triểnkinh tế-xã hội và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn định về chính trị, anninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt là trong giai đoạn kinh tế vận hànhtheo chính sách nền kinh tế thị trường hiện nay

1.1.2 Các loại hình quy hoạch sử dụng đất.

ở nước ta, luật đất đai 1993 ( điều 16, 17,18) quy định có hai loại hình là:Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ và Quy hoạch sử dụng đất theo ngành

a.Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ.

Đây là loại hình quy hoạch theo các đơn vị cấp hành chính Mỗi cấp đều tiếnhành quy hoạch sử dụng đất đai cho đơn vị mình

Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích

tự nhiên của lãnh thổ Loại hình này được thực hiện theo nguyên tắc: Từ trênxuống dưới, từ toàn cục đến bộ phận, từ cái chung đến cái riêng, từ vĩ mô đến vi

mô và bước sau chỉnh lý bước trước

Trang 3

Mục đích của quy hoạch sử dụng đất đai theo các cấp lãnh thổ hành chính là:+ Cụ thể hoá một bước quy hoạch sử dụng đất đai của các ngành và đơn vịhành chính cấp cao hơn.

+ Làm căn cứ để các ngành (cùng cấp) và các đơn vị hành chính cấp dướitriển khai quy hoạch sử dụng đất đai của địa phương

+ Phục vụ cho công tác thống nhất quản lý nhà nước về đất đai

b.Quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành.

Các ngành kinh tế cũng chỉ là các ngành sản xuất do con người thực hiệntrên một đơn vị đất đai nào đó, luôn gắn với đất đai nên mỗi ngành không thể thiếuquy hoạch sử dụng đất đai cho ngành mình, nhằm đảm bảo cơ cấu sử dụng đất hợp

lý trong mỗi ngành Tuy nhiên khi quy hoạch phải có sự phối hợp của nhiều ngành

Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành là diện tích đất trongphạm vi ranh giới đã được xác định rõ mục đích cho từng ngành ở các cấp lãnh thổtương ứng

Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ và theo ngành có mối liên hệ chặtchẽ với nhau Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội mang tính chiến lược,xác định mục tiêu phát triển nhiều ngành Các ngành chức năng căn cứ vào quyhoạch tổng thể này để xây dựng quy hoạch sử dụng đất đai cho ngành mình

Như vậy quy hoạch tổng thể đất đai phải đi trước và có định hướng choquy hoạch sử dụng đất đai theo ngành

Quy hoạch sử dụng đất đai có nhiệm vụ xác định cơ cấu sử dụng đất đai và

vị trí những khoanh đất dùng cho các mục đích khác nhau và là một trong những yếu tố chủ yếu xác định bố cục không gian của khu vực đô thị

1.1.3 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai.

- Quy hoạch sử dụng đất đai là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kếhoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Thể hiện ở các điểm sau:

Trang 4

(1) Tính lịch sử- xã hội.

Xã hội loài người từ trước tới nay, Mỗi hình thái kinh tế-xã hội đều có mộtphương thức sản xuất nhất định, đặc trưng bởi mối quan hệ giữa người với sức tựnhiên và quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất Trong quy hoạch

sử dụng đất đai luôn nảy sinh mối quan hệ giữa người với đất đai- là sức tự nhiênthông qua việc đo đạc khoanh định, thiết kế và mối quan hệ giữa người vớingười ( xác nhận bằng văn bản- giấy CNQSDĐ ) Quy hoạch sử dụng đất đai vừathúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy phát triển các mốiquan hệ sản xuất Do đó nó luôn là một bộ phận quan trọng của phương thức sảnxuất xã hội

Nội dung của quy hoạch sử dụng đất đai luôn phát triển, biến đổi và hoàn thiệnphù hợp với từng giai đoạn phát triển lịch sử-xã hội đáp ứng cho các nhiệm vụkinh tế xã hội và chính trị khác nhau Trong xã hội có phân chia giai cấp, quyhoạch sử dụng đất mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa, nặng

về mặt pháp lý là phương tiện mở rộng củng cố, bảo vệ quyền tư hữu đất đai ởnước ta đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do đó quy hoạch sử dụng đất đai đảm bảolợi ích cho người sử dụng đất và phục vụ quyền lợi của toàn xã hội Đặc biệt là gópphần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn ( nếu như trong sản xuất nôngnghiệp người nông dân gắn chặt với ruộng đồng, với đất đai thì khi có sự chuyển

cơ cấu sử dụng đát sẽ làm thay đổi hình thức quan hệ sử dụng đất từ bị động sangchủ động

Hiện nay trong nền kinh tế thị trường quy hoạch sử dụng đất đai góp phần giảiquyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường nảy sinhtrong quá trình sử dụng đất cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau Vìvậy có thể nói sự phát triển của xã hội là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụngđất đai

Trang 5

(2) Tính tổng hợp

Con người là mối tổng hoà của các quan hệ xã hội, từ đó mọi hoạt động của conngười trong sản xuất và sinh hoạt đều liên quan đến một đơn vị đất đai nào đó Dovậy quy hoạch sử dụng đất đai là sự tổng hợp của rất nhiều lĩnh vực về khoa học,kinh tế, xã hội như khoa học tự nhiên, KHXH,dân số, sản xuất công-nông nghiệp,môi trường

Quy hoạch sử dụng đất đai điều hoà các mâu thuẫn về đất đai của cácnghành, lĩnh vực xác định phương thức phân bố sử dụng đất phù hợp với mục tiêukinh tế-xã hội đảm bảo phát triển bền vững

(3).Chiến lược dài hạn sử dụng đất:

Quy hoạch sử dụng đất đai được xây dựng trong 10 năm nhung có tính chiếnlược từ 15-20 năm và trên phạm vi lãnh thổ rộng lớn Do vậy, cần phải lập dự báocáo cho việc sử dụng đất đai trong thời gian dài hơn là 15- 20 năm Việc dự báokhông đòi hỏi chi tiết, chính xác cao mà cơ bản, nó xác định được đường lối sửdụng đất trong thời gian dài Sau đó, dựa vào số liệu thống kê và đánh gia hiệntrạng mới đưa ra phưong án quy hoạch, kế hoạch phân bổ, sử dụng và bảo vệ quỹđất đai trong thời gian trước mắt và lâu dài

Quy hoạch sử dụng đất đai nhằm dự báo cơ cấu đất đai, nó liên quan chậtchẽ với chiến lược sử dụng tài nguyên đất đai, dự báo sử dụng các nguồn tàinguyên như tài nguyên nước, tài nguyên rừng, phát triển các công trình thuỷ lợi,giao thông Chính vì vậy việc dự báo sử dụng đất đai với mục tiêu cơ bản là xácđịnh tiềm năng để mở rộng diện tích và cải tạo đất nông nghiệp- lâm nghiệp, xácđịnh định hướng cho các mục đích chuyên dùng khác phải được xem xét một cáctổng hợp cùng với các dụe báo về phát triển khoa học, kỹ thuật, dân số,xã hội.Trong cùng một hệ thống thống nhất về dự báo phất triển kinh tế xã hội của cảnước

Trang 6

(4) Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô.

Đây là đặc điểm do đặc tính trung và dài hạn của giai đoạn quy hoạch quy định.Quy hoạch sử dụng đất đai chỉ dự kiến trước các xu thế thay đổi phương hướng, cơcấu và phân bố sử dụng đất đai chỉ dự kiến trước các xu thế thay đổi phươnghướng, cơ cấu và phân bố sử dụng đất ở mức độ khái quát Vì vậy quy hoạch sửdụng đất đai là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu quy hoạch mang tính

vĩ mô Do khoảng thời gian dự báo dài, khó xác định các yếu tố ảnh hưởng nên chỉtiêu quy hoạch càng khái quát thì quy hoạch sẽ càng ổn định và có tính thực tiễncao

(5) Tính chính sách.

Khi xây dựng phương án quy hoạch phải quán triệt các chính sách và quy định

có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước Tuân thủ các quy định, các chỉtiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái

(6) Tính khả thi.

Quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đấtsang trạng thái mơí thích hợp hơn trong một thời kỳ nhất định Sự biến động củacác nhân tố trong quy hoạch sử dụng đất theo nhiều phương diện khác nhau takhông dự báo trước được và khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật tiến bộ, những

dự báo trước đây không còn phù hợp thì phương án quy hoạch sẽ được chỉnh sửa,

bổ sung và hoàn thiện Quy hoạch sử dụng đất đai luôn là một quy hoạch động,một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc: quy hoạch-thực hiện-quy hoạch lại-tiếptục thực hiện với tính khả thi ngày càng cao

Từ các đặc điểm trên cho thấy quy hoạch sử dụng đất đai có sự kế thừa và có

sự tham gia của nhiều nghành được hoạt động dưới sự chỉ đạo của cơ quan quản lý

Trang 7

nhà nước về đất đai thông qua các chính sách cụ thể Mức độ phù hợp của chínhsách đất đai có tác động lớn đến tính khả thi của một phương án quy hoạch.

Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai là đất đai, vì vậy để đạt được tính đầy

đủ, hợp lý, khoa học, và có hiệu quả đòi hỏi công tác quy hoạch sử dụng đất đaiphải được nghiên cứu một cách nghiêm túc, xem xét chi tiết các yếu tố tác độngđến sử dụng đất, nhằm mục đích cuối cùng là nâng cao hiệu quả sản xuất, bảo vệđất và môi trường

Tuy nhiên sự ảnh hưởng của các yếu tố trên luôn được xem xét trong mối quan

hệ với hệ thống pháp luật Một phương án quy hoạch không thể thực hiện được khi

nó đi ngược với những quy định của pháp luật Vì vậy xem xét những căn cứ pháp

lý là cần thiết và được xem là điều kiện đủ trong quy hoạch sử dụng đất đai

1.1.4 Nội dung và trình tự lập quy hoạch sử dụng đất đai chi tiết:

* Nội dung và trình tự lập quy hoạch sử dụng đất đai chi tiết được thực hiện theotrình tự các bước sau:

Bước 1: Điều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội

của địa phương

1.1.Việc điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các thông tin, tư liệu củađịa phương để lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết và kế hoạch sử dụng đất chi tiết

kỳ đầu được thực hiện theo nội dung sau:

- Điều tra, thu thập thông tin, tư liệu về điều kiện tự nhiên, các nguồn tàinguyên theo vùng lãnh thổ gồm đặc điểm địa lý, địa hình địa mạo, khí hậu, thuỷvăn, thổ nhưỡng, tài nguyên nước, rừng, khoáng sản và tài nguyên biển, hiện trạngcảnh quan môi trường các hệ sinh thái

Trang 8

- Thu thập các thông tin về chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội có liên quan đếnviệc sử dụng đất đai của địa phương; chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành tại địaphương.

- Thu thập các thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên cóliên quan đến việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương theo nội dung:tăng trưởng kinh tế; chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thực trạng phát triển các ngành kinhtế; dân số, lao động, việc làm…; cơ sở hạ tầng kỹ thuật về giao thông thuỷ lợi, điền,

…; văn hoá giáo dục, y tế, thể dục thể thao

1.2.Thu thập các thông tin về quy hoạch, kê hoạch sử dụng đất của huyện đãđược xét duyệt có liên quan đến việc lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã

1.3.Thu thập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ địa chính của xã

Bước 2: Đánh giá tình hình sử dụng đất và biến động sử dụng đất của địa phương

đối với giai đoạn 10 năm trước theo các mục đích sử dụng gồm đất trồng lúa nước,đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất, đất rừngphũng hộ, đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thuỷ sản; đất làm muối; đất nôngnghiệp khác; đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan vàcông trỡnh sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phũng, an ninh; đất sản xuất,kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất sông, ngũi,kờnh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩatrang, nghĩa địa; đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không córừng cây

Bước 3: Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so

với tiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế xó hội, khoa học công nghệ theo quy định sau:

Trang 9

-3.1.Đối với đất đang sử dụng thỡ đánh giá sự phù hợp và không phù hợp củahiện trạng sử dụng đất so với tiềm năng đất đai, so với chiến lược, quy hoạch tổngthể, kế hoạch phát triển kinh tế - xó hội, khả năng áp dụng tiến bộ khoa học - côngnghệ trong sử dụng đất;

3.2.Đối với đất chưa sử dụng thỡ đánh giá khả năng đưa vào sử dụng chocác mục đích

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đó được

quyết định, xét duyệt của kỳ quy hoạch trước

Bước 5: Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch và

định hướng cho kỳ tiếp theo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xó hội của cả nước, của các ngành và các địa phương

Bước 6: Xây dựng các phương án phân bổ diện tích các loại đất cho nhu cầu phát

triển kinh tế - xó hội, quốc phũng, an ninh trong kỳ quy hoạch được thực hiện nhưsau:

6.1.Khoanh định trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các khu vực sử dụng đấtnông nghiệp theo mục đích sử dụng đất, loại đất mà khi chuyển mục đích sử dụngphải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các khu vực sử dụng đất phinông nghiệp theo chức năng làm khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn, khuhành chính, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu dịch vụ, khu ditích lịch sử, văn hoá, danh lam, thắng cảnh, khu vực đất quốc phũng, an ninh vàcỏc cụng trỡnh, dự ỏn khỏc cú quy mụ sử dụng đất lớn; các khu vực đất chưa sửdụng

Việc khoanh định được thực hiện đối với khu vực đất có diện tích thể hiệnđược lên bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

Trang 10

6.2.Xác định diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng; diện tích đấtphải chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác, trong đó có diện tích đất dựkiến phải thu hồi để thực hiện các công trỡnh, dự ỏn.

Bước 7: Phõn tớch hiệu quả kinh tế, xó hội, mụi trường của từng phương án phân

bổ quỹ đất theo nội dung sau:

7.1.Phân tích hiệu quả kinh tế bao gồm việc dự kiến các nguồn thu từ việcgiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, các loại thuế có liên quan đếnđất đai và chi phí cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư;

7.2.Phân tích ảnh hưởng xó hội bao gồm việc dự kiến số hộ dõn phải di dời,

số lao động mất việc làm do bị thu hồi đất, số việc làm mới được tạo ra từ việcchuyển đổi cơ cấu sử dụng đất;

7.3.Đánh giá tác động môi trường của việc sử dụng đất theo mục đích sửdụng mới của phương án phân bổ quỹ đất

Bước 8: Lựa chọn phương án phân bổ quỹ đất hợp lý căn cứ vào kết quả phõn tớchhiệu quả kinh tế, xó hội, mụi trường thực hiện ở khoản 7 Điều này

Bước 9: Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất:

Phân chia các chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng, diện tích đất phải chuyển mục đích sử dụng, diện tích đất phải thu hồi, diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu và kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ cuối

Bước 10: Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết.

Bước 11: Lập kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu.

Bước 12: Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi

trường cần phải áp dụng đối với từng loại đất, phù hợp với địa bàn quy hoạch

Trang 11

Bước 13: Xác định giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất phù hợp với

đặc điểm của địa bàn quy hoạch

1.1.5 Các căn cứ pháp lý của việc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai.

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta, sự chuyển dịch cơcấu kinh tế từ nông nghiệp- công nghiệp- dịch vụ sang công nghiệp- dịch vụ- nôngnghiệp đã và đang ngày càng gây áp lực lớn đối với quá trình sử dụng đất đai

Chính vì thế việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai là vô cùng quantrọng, nó liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt động của từng ngành, từng lĩnh vực cụthể, nó quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của nền kinh tế cũng nhưvạn mệnh của quốc gia Chính vì lẽ đó mà Đảng và Nhà nước ta luôn coi đây làvấn đề bức xúc cần được quan tâm hàng đầu

a Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng đất đai.

(1) Căn cứ pháp lí để lập quy hoạch, kế hoạch:

-Điều 18, chương II, luật đất đai 1993 nêu rõ “đất đai thuộc sở hữu toàn dân

do nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụngđúng mục đích và có hiệu quả”

-Điều 19 luật đất đai 1993 khẳng định: “Căn cứ để giao đất, cho thuê đất làquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xétduyệt”

-Luật đất đai 2003 quy định cụ thể các chi tiết có liên quan đến việc lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đai Trong đó:

- Điều 22 quy định căn cứ lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất bao gồm cáccăn cứ sau:

+) Căn cứ vào chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xó hội, quốc phũng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa

Ngày đăng: 30/10/2013, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w