e Phân biệt bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lí khác với bài nghị luận về một sự việc , hiện tượng đời sống:.. + Nghị luận về sự việc hiện tượng đời sống là từ sự việc , hiện t[r]
Trang 1Trường THCS Hà Huy Tập
Ngữ văn 9
Giáo viên : Trần Thùy Trang
Tiết : 110
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG , ĐẠO LÍ
I Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư
tưởng đạo lí
Xét văn bản : Tri thức là sức mạnh
a Văn bản bàn về vấn đề gì ?
Giá trị của tri thức và người trí thức
b Văn bản có thể chia ra mấy phần ? Chỉ ra nội
dung của mỗi phần và mối quan hệ của
chúng với nhau
Chia 3 phần:
+ Phần MB : ( đoạn 1) nêu vấn đề sức mạnh
của tri thức
+ Phần TB: ( đoạn 2, 3) tác giả đã đưa ra
hai ví dụ chứng minh tri thức là sức mạnh
+ Phần KB : ( đoạn cuối) phê phán một số
người không biết quý trọng tri thức, sử dụng
không đúng chỗ
c Các luận điểm chính :
+ bốn câu ở đoạn mở bài.:
Nhà khoa học người Anh Phơ-răng-xít
Bê-cơn ( thế kỉ XVI-XVII) đã nóimột câu nổi
tiếng: “ Tri thức là sức mạnh” Sau này
Lê-nin, một người thầy của cách mạng vô sản
thế giới, lại nói cụ thể hơn: “ Ai có tri thức
thì người ấy có được sức mạnh” Đó là một
tư tưởng rát sâu sắc, Tuy vậy, không phải ai
cũng hiểu được tư tưởng ấy
+ Câu mở đoạn và hai câu kết đoạn 2: Tri
thức đúng là sức mạnh Rõ ràng người có tri
thức thâm hậu có thể làm được những việc
mà nhiều người khác không làm được Thử
I I Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn
đề tư tưởng đạo lí II.
1 Ví dụ: “Tri thức là sức mạnh” (SGK/34,35)
a Văn bản bàn về giá trị của tri thức khoa học và người trí thức
b Bố cục:
+ Mở bài : ( đoạn 1) nêu vấn đề + Thân bài :(đoạn 2, 3) chứng minh vấn đề “ Tri thức là sức mạnh”
+ Kết bài :( đoạn còn lại) phê phán những người không quý trọng tri thức , sử dụng không đúng chỗ
c.Các luận điểm chính:
Các câu gạch ở sgk
Trang 2hỏi, nếu không biết cách chữa thì cỗ máy kia
có thể thoát khỏi số phận ttrở thành đống phế
liệu được không ?
+ Câu mở đoạn 3: Tri thức cũng là sức mạnh
của cách mạng
+ Câu mở đoạn và câu kết đoạn 4:
Tri thức có sức mạnh to lớn như thế nhưng
đáng tiếc là còn không ít người chưa biết quý
trọng tri thức
Họ không biết rằng, muốn biến nước ta
thành một quốc gia giàu mạnh, công bằng,
dân chủ, văn minh, sánh vai cùng các nước
trong khu vực và thế giới cần phải có biết
bao nhiêu trí thức tài năng trên mọi lĩnh vực
d Văn bản trên đã sử dụng phép lập luận nào
là chính?
Phép lập luận : chứng minh ( dùng sự thực
thực tế để nêu lên một vấn đề tư tưởng, phê
phán tư tưởng không biết quý trọng tri thức,
dùng sai mục đích )
e Phân biệt bài nghị luận về một vấn đề tư
tưởng , đạo lí khác với bài nghị luận về một
sự việc , hiện tượng đời sống:
+ Nghị luận về sự việc hiện tượng đời sống
là từ sự việc , hiện tượng đời sống mà nêu ra
những vấn đề tư tưởng
+ Nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lí :
dùng giải thích, chứng minh,…làm sáng tỏ
các tư tưởng , đạo lí quan trọng đối với đời
sống con người
- Từ phân tích văn bản trên , em hiểu thế nào
là nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lí ?
Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận là gì?
Yêu cầu về hình thức ?
Ghi nhớ : sgk / 36
d.Phép lập luận : chứng minh
e.Phân biệt bài nghị luận về một vấn đề
tư tưởng , đạo lí khác với bài nghị luận
về một sự việc , hiện tượng đời sống:
+ Nghị luận về sự việc hiện tượng đời sống là từ sự việc , hiện tượng đời sống mà nêu ra những vấn đề
tư tưởng
+ Nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lí : dùng giải thích, chứng minh,…làm sáng tỏ các tư tưởng , đạo lí quan trọng đối với đời sống con người
Trang 32 Bài học :
ghi nhớ : sgk/ 36
II/ Luyện tập :
Bài tập : sgk / 36, 37
Văn bản “ Thời gian là vàng”
a Thể loại :nghị luận về một vấn đề tư tưởng ,
đạo lí
b Nội dung chính : nghị luận về giá trị của thời
gian
c Luận điểm chính :
_ Thời gian là sự sống
_ Thời gian là thắng lợi
_ Thời gian là tiền>
_ Thời gian là tri thức
d Phép lập luận : phân tích và chứng minh
IV Dặn dò :
Học ghi nhớ
Chuẩn bị bài : Liên kết câu , liên kết đoạn
2 Bài học :
Ghi nhớ : sgk/ 36
II Luyện tập :
Bài tập : sgk / 36, 37
III Dặn dò :
Học ghi nhớ Chuẩn bị bài : Liên kết câu , liên kết đoạn
Nhắc nhở:
- Khuyến khích các em học sinh ghi chép và làm bài tập vào vở bài soạn.
- Khi đi học lại các em sẽ nộp vở cho giáo viên bộ môn để được điểm cộng.
- Các em cứ chép tiết tiếp theo như giáo viên trên mỗi lớp.
- Bài học nào chưa học thầy cô sẽ điều chỉnh sau.