- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo ra dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan[r]
Trang 11
Chương 6: DUNG DỊCH
BÀI 40: DUNG DỊCH
I DUNG MÔI – CHẤT TAN – DUNG DỊCH:
- Dung môi: là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo ra dung dịch
- Chất tan: là chất bị hòa tan trong dung môi
- Dung dịch: là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan
VD: Hòa tan muối ăn vào nước ta được nước muối
Nước: dung môi
Muối ăn: chất tan
Nước muối: dung dịch
II DUNG DỊCH CHƯA BÃO HÒA – DUNG DỊCH BÃO HÒA:
- Ở một nhiệt độ xác định:
+ Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan
+ Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
III LÀM THẾ NÀO ĐỂ QUÁ TRÌNH HÒA TAN CHẤT RẮN TRONG NƯỚC
XẢY RA NHANH HƠN :
1 Khuấy dung dịch
2 Đun nóng dung dịch
3 Nghiền nhỏ chất rắn
BÀI 41: ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC
I- CHẤT TAN VÀ CHẤT KHÔNG TAN :
1 Thí nghiệm:
- Có chất tan trong nước, có chất không tan trong nước
- Có chất tan nhiều, có chất tan ít trong nước
2 Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối:
(Xem bảng trang 156/SGK)
II- ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC:
1 Định nghĩa:
- Độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo ra dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định
2 Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan
- Nói chung độ tan của chất rắn sẽ tăng nếu tăng nhiệt độ Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu giảm nhiệt độ và tăng áp suất
Trang 22
Bài 42: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I NỒNG ĐỘ PHẦN TRĂM CỦA DUNG DỊCH :
1) Định nghĩa:
Nồng độ phần trăm (kí hiệu là C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch
2) Công thức:
C% =
dd
mct
m 100%
mct =
% 100
%
xC
m dd
mdd =
%
% 100
C
x
m ct
Trong đó:
- mct : khối lượng chất tan (g)
- mdd : khối lượng dung dịch (g)
- C% : nồng độ phần trăm
mdd = mdm + mct
II NỒNG ĐỘ MOL CỦA DUNG DỊCH:
1) Định nghĩa :
Nồng độ mol của dung dịch ( kí hiệu CM) là số mol chất tan có trong 1 lít dung
dịch
2) Công thức : CM = n
v
n : số mol chất tan (mol)
v : thể tích dung dịch (l)
CM : nồng độ mol (mol/l)
Trang 33
Bài 43: PHA CHẾ DUNG DỊCH
I CÁCH PHA CHẾ MỘT DUNG DỊCH THEO NỒNG ĐỘ CHO TRƯỚC:
VD: Hãy pha chế 50 gam dung dịch CuSO4 10%
Bài làm:
a Tính toán:
-Khối lượng chất tan CuSO4:
m CuSO4 = (10 50): 100 = 5 (g)
-Khối lượng nước:
m H2O = 50 – 5 = 45 (g)
b Cách pha chế:
-Lấy 5g CuSO4 cho vào cốc thủy tinh
-Lấy 45 g nước cho vào cốc, khuấy đều
II CÁCH PHA LOÃNG MỘT DUNG DỊCH THEO NỒNG ĐỘ CHO TRƯỚC
VD: Hãy pha chế 150 g dung dịch NaCl 2,5% từ dung dịch NaCl 10%
Bài làm:
a Tính toán:
- Khối lượng chất tan NaCl:
m NaCl = (2,5 150) : 100 = 3,75 (g)
-Khối lượng dung dịch NaCl ban đầu:
m ddNaCl = (3,75 100) : 10 = 37,5 (g)
-Khối lượng nước:
m H2O = 150 – 37,5 = 112,5 (g)
b Cách pha chế:
-Lấy 37,5 g dung dịch NaCl 10% cho vào cốc thủy tinh
-Lấy 112,5 g nước cho vào cốc, khuấy đều
Bài 44: BÀI LUYỆN TẬP 8
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
(SGK trang 150)
II BÀI TẬP:
(Vở bài tập)
Trang 4
4
Bài 45: BÀI THỰC HÀNH 7
I PHA CHẾ DUNG DỊCH:
1) 50 g dung dịch đường có nồng độ 15%
2) 100 g dung dịch natri clorua có nồng độ 0,2M
3) 50 g dung dịch đường 5% từ dung dịch đường có nồng độ 15%
4) 50 ml dung dịch natri clorua có nồng độ 0,1M từ dung dịch natri clorua có
nồng độ 0,2M trở lên