phục vụ xây dựng nhà máy Xi măng Bút Sơn, ngoài ra Công ty còn nhận thầu xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng , kinh doanh, vận tải các loại vật tư, vật liệu dùng trong xây dựng.
Trang 1QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY SÔNG ĐÀ 8
Công ty Xây Dựng Sông Đà 8, tên giao dịch quốc tế: SONG DA CONSTRUCTION COMPANY No 8 , tiền thân là Công ty xây dựng Bút Sơn, là một công ty nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Sông đà - Bộ xây dựng, được thành lập ngày 4 tháng 2 năm 19994 theo quết định số 27/BXD - TCLĐ, quết định đổi tên doanh nghiệp số 01/BXD - TCLĐ ngày 2 tháng 1 năm 1996 của Bộ xây dựng, đăng ký kinh doanh số 111734 ngày 29 tháng 12 năm 1997
1 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY:
Tiền thân của Công ty Xây Dựng Sông Đà là Công ty xây dựng Bút Sơn Đây là sự hợp nhất Chi nhánh của Công ty Xây Dựng Sông Đà II tại thị xã Hà Nam tỉnh Hà Nam và Công ty vận tải trụ sở tại thị xã Hoà Bình Tỉnh Hoà Bình trực thuộc tổng Công ty Xây Dựng Sông Đà Trụ sở của Công ty Xây Dựng Bút Sơn đóng tại Thị xã Hà Nam tỉnh Nam Hà Thời kỳ này chức năng cũng như nhiệm
vụ của Công ty là tổ chức thi công, sản xuất vật liệu xây dựng , vận chuyển vật tư thiết bị phục vụ xây dựng nhà máy Xi măng Bút Sơn, ngoài ra Công ty còn nhận thầu xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng , kinh doanh, vận tải các loại vật tư, vật liệu dùng trong xây dựng
Đến năm 1996 thực hiện quyết định đổi tên doanh nghiệp số 27/ BXD -TCLĐ, Công ty xây dựng Bút Sơn đổi tên thành Công ty Xây Dựng Sông Đà 8 với chức năng nhiệm vụ : Xây dựng các công trình thuỷ điện, công trình Công nghiệp dân dụng, xây dựng các công trình ngầm, mỏ lộ thiên, xây dựng các công trình cầu, đường bộ, xây dựng các đường dây tải điện, trạm biến áp, các công trình cấp thoát nước , thi công cống , sử lý nền móng, khảo sát , khoan nổ mìn, đào đắp đất đá, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY:
Trang 2Nghiệp vụ chính của Công ty là thi công xây lắp các công trình công nghiệp dân dụng, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh vật tư, vận tải và dịch vụ Hiện nay, hầu hết các công trình xây dựng Công ty nhận thầu là ở trong nước, đối tác kinh doanh có ở tất cả các tỉnh thành, Công ty còn kết hợp làm ăn cùng với các Công ty xây dựng trong cùng tổng Công ty Xây dựng Sông đà, và một số các tổng Công ty xây dựng khắc như: Tổng Công ty Xây Dựng Thăng Long, Tổng Công ty Xây dựng xuất nhập khẩu, Tổng Công ty xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, tổng Công ty xây dựng Hà Nội
3.HỆ THỐNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH:
Công ty có mô hình tổ chức quản lý theo kiểu mô hình trực tuyến chức năng Lãnh đạo là ban Giám đốc với một Giám đốc và ba phó Giám đốc
Giám đốc Công ty: Do chủ tịch hội đồng quản trị của tổng Công ty Xây dựng Sông đà bổ nhiệm , là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty theo chế độ thủ trưởng , có quyền quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản
lý của Công ty theo nguyên tắc tinh giảm gọn nhẹ có hiệu quả
Phó Giám đốc Công ty: Do Tổng Công ty xây dựng Sông Đà uỷ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Công ty Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc , được Giám đốc chỉ định thay thế để điều hành khi Giám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty có ba Phó Giám đốc phụ trách về các mặt : Kỹ thuật -chất lượng, Kinh tế - kế hoạch, Vật tư - cơ giới
CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG:
Phòng hành chính - bảo vệ - lao động: Làm công tác hành chính, là bộ phận trung gian truyền đạt và sử lý thông tin giữa Giám đốc và phòng ban, đơn vị trực thuộc Công ty, xử lý thông tin từ các cơ quan cấp trên cũng như của các đơn vị
Trang 3khác là đối tác làm ăn Chịu trách nhiệm về công tác an ninh của Công ty, Có trách nhiệm kiểm tra về sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên, tổ chức các hoạt động văn thể trào mứng các ngày lễ tết, hội nghị Phòng còn có trách nhiệm trong quá trình
đi công tác , đi làm bằng phương tiện ô tô
Phòng Kinh tế kế hoạch: Tham mưu cho Giám đốc theo đúng chức năng nhiệm
vụ của mình , kế hoạch trong quá trình sản xuất kinh doanh Có nhiệm vụ lập kế hoạch , tiến độ , theo dõi tiến độ sản xuất kinh doanh, lập dự toán, quyết toán, bóc tách chi phí nguyên vật liệu, công tác hợp đồng kinh tế
Phòng kỹ thuật - chất lượng: Tham mưu cho Giám đốc theo đúng chức năng nhiệm vụ của mình, thiết kế, theo dõi tình hình thi công theo đúng tiêu chuẩn về chất lượng, kỹ thuật, bóc tách khối lượng công việc
Phòng Tài chính kế toán: Tổ chức các hoạt động về tài chính - kế toán theo quy định của nhà nước , kiểm tra hướng dẫn việc thực hiện chế độ tài chính kế toán và công tác kế toán của các đơn vị trực thuộc đồng thời cung cấp số liệu kịp thời đầy
đủ chính xác cho Giám đốc Công ty để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Phòng Dự án: Thực hiện công tác về làm thầu, đấu thầu các công trình xây dựng, lập dự án đầu tư
Phòng tổ chức lao động: theo dõi tình hình lao động trong Công ty, chịu trách nhiệm lập kế hoạch tuyển dụng, và tuyển dụng nhân sự cho Công ty, làm công tác
tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, lập kế hoạch đào tạo nhân sự
Phòng vật tư cơ giới: có trách nhiệm tính toán và cung ứng vật tư , thiết bị xe máy cho các hạn mục công trình , cho Công ty lập kế hoạch, sửa chữa thiết bị xe máy
Trang 4Các Chi nhánh và Xí nghiệp trực thuộc Công ty thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch
do Công ty giao , tự chủ trong việc tổ chức sản xuất để hoàn thành kế hoạch của Công ty
Kết quả hoạt động kinh doanh: Nhằm đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty , chúng ta xét bảng sau: ( được lập dự trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty)
Bảng 1: Kết quả hoạt dộng kinh doanh của Công ty
Đơn vị : đồng
Lợi tức từ hoạt
động
sản xuất kinh
doanh
5486107989 207 4002555664 317 -1483552325 73
Lợi tức từ hoạt
động
tài chính
-2871969213 -108 -2906732145 -230 - 34762932 101
Lợi tức khác 33973010 1 165257723 13 131284713 486
Tổng cộng 2648111786 100 1261081242 100 -1387030544 48
Trang 5Tổng lợi tức thực hiện năm 2001 so với năm 2000 giảm 1387030544 đồng, giảm
48 % Việc giảm này là do lợi tức từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2001 thấp hơn năm 2000 là 1483552325 đồng và do lợi tức từ hoạt động tài chính không tăng lên mà giảm đi so với năm 2000 là 34762932 đồng tương ứng với mức giảm
là 0,01 % Lợi tức bất thường tắng Từ đây có thể thấy , năm 2001 kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là thấp hơn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2001
NHỮNG THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG MẶT TỒN TẠI CỦA CÔNG TY
Thành tích đạt được: Trong năm 2001, nhiều cán bộ công nhân viên đã được
Bộ xây dựng khen thưởng, vì những thành tích đóng góp cho sự phát triển của ngành Công ty đã hoàn thành và đang thực hiện nhiều công trình lớn: Quốc Lộ 1, Quốc lộ 18, nhà máy xi măng Hoàng Mai, nhà máy nước Phan Thiết và nhận thầu được nhiều công trình xây dựng dân dụng Những sản phẩm của Công ty làm
ra đã được các đối tác đánh giá rất cao như : Nhà máy Xi măng Bút Sơn, quốc lộ 1A Tổ chức Đảng vững mạnh , tổ chức công đoàn xuất sắc, tổ chức đoàn thanh niên tiên tiến Công ty đóng góp cho nhân sách nhà nước đầy đủ và ngày càng nhiều hơn, tạo việc làm và ổn định , nâng cao chất lượng cuộc sống cho cán bộ công nhân viên, góp phần phát triển cơ sở hạ tầng trong sự phát triển của đất nước Tập thể Công ty có truyền thống đoàn kết nhất chí , biết phát huy năng lực sáng tạo của tập thể cán bộ công nhân viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
Hạn chế: Cùng với những thành tự đã đạt được Công ty cũng còn một số
những hạn chế trong nền kinh tế thị trường , sức ép về cạnh tranh rất lớn, với phương tiện thiết bị xe máy chưa đồng bộ, một số thiết bị hoạt động kem hiệu quả
từ đó gây rất nhiều khó khăn cho Công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh Lực lượng lao động đông nhưng cán bộ giỏi và công nhân có tay nghề cao còn ít, chưa theo kịp sự phát triển của khoa học , công nghệ phục vụ quản lý thi công, đặc biệt
Trang 6là thiếu công nhân kỹ thuật có tay nghề cao Tính ỷ lại, chông chờ vào cấp trên của một số cán bộ , công nhân vẫn còn mang nặng tính bao cấp, tỷ trọng vốn vay trong tổng số vốn kinh doanh của Công ty còn quá lớn , gây bất lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh
4 Đặc điểm về lao động của Công ty xây dựng Sông Đà 8.
* Đặc điểm về công nhân sản xuất:
Năm 2001 Công ty xây dựng Sông Đà 8 có tổng số công nhân là 743 người Trong đó có : công nhân xây dựng 78 người, công nhân cơ giới 222 người, công nhân lắp máy 1 người, công nhân cơ khí 193 người, công nhân sản xuất vật liệu
104 người, công nhân khảo sát 7 người, công nhân khác 7 người, lao động phổ thông 131 người Nhìn vào bảng sau ta có thể thấy rõ được trình độ tay nghề của công nhân:
Bảng 2 : Thống kê chất lượng công nhân kỹ thuật (đến năm 2001)
TT p Nghề nghiệp Tổng
số
Riêng nữ
Chia ra các bậc Ghi
chú
A Công nhân kỹ thuật 535
2 Công nhân cơ giới 222
Trang 7Lái đầm 1 1
3 Công nhân lắp máy 1
4 Công nhân cơ khí: 193
6 Công nhân khảo sát: 7
Trang 8B Lao động phổ thông 131 69 15 22 12 8 34 37 3
qua bảng số liệu trên ta thấy số công nhân bậc I của Công ty là 49 người chiếm 6,59% trong tổng số công nhân, số công nhân bậc II của Công ty là 83 người chiếm 11,17%, bậc III là 220 người chiếm 29,6%, bậc IV là 89 người chiếm 11,97%, bậc V là 149 người chiếm 20,05%, bậc VI là 126 người chiếm 16,95%, bậc VII là 27 người chiếm 3,63% Mặc dù, công nhân bậc VI và bậc VII còn thấp nhưng ở bậc III, bậc IV, bậc V nhiều nên thể hiện là trình độ tay nghề của công nhân tuy chưa cao nhưng khá đồng đều
Tuy nhiên, tỷ lệ lao động nữ trong tổng số công nhân sản xuất chỉ chiếm một
tỷ lệ nhỏ là 14,4% tương ứng là 107 người Với đặc điểm của nghành xây dựng là khá vất vả , việc thi công ở nhiều địa điểm khác nhau, việc thi công, giám sát công trình phù hợp với nam giới hơn nên tỷ lệ nữ trong công ty nhỏ sẽ không làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất
* Đặc điểm về lao động quản lý:
Đội ngũ quản lý của công ty xây dựng Sông Đà 8 rất đa dạng với trình độ chuyên môn cao, có khả năng đảm nhiệm những công việc có tính chất phức tạp đòi hỏi năng lực vững vàng và phẩm chất tốt
Bảng 3 : Cơ cấu lao động quản lý theo trình độ chuyên môn
số
Riêng
nữ
chú
Trang 9I Đại học 210
Trang 1028 CN Luật 4 1 1 3 3
Trang 11Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy được rằng ở Công ty Sông Đà 8 tổng
số lao động gián tiếp của Công ty là 336 người , trong đó có 79 nữ Số người tham gia công tác quản lý, điều hành là 79 người trong đó nữ chiếm 11,39% tương ứng với 9 người Còn số nhân viên làm ở các phòng ban là 257 người trong đó nữ chiếm 27,23% tương ứng là 70 người
5 Đặc điểm về máy móc thiết bị của Công ty.
Máy móc thiết bị của công ty khá phong phú và đa dạng Tuy nhiên phần lớn máy móc thiết bị của Công ty đã cũ, công suất sử dụng chưa cao, tốn kém nhiều nhiên liệu Hiện nay Công ty chưa có đủ điều kiện để trang bị các máy móc hiện đại có giá trị lớn vì vậy nhiều khi Công ty vẫn phải đi thuê máy ở bên ngoài Thêm vào đó hệ thống xe vẫn tải phục vụ thi công các công trình lớn vẫn chưa đáp ứng
đủ , kịp thời yêu cầu của công việc do các loại xe này quá cũ, trọng tải nhỏ, tiêu tốn nhiên liệu, thời gian vận chuyển lâu làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công và giá thành công trình Điều này đòi hỏi Công ty cần phải có những phương án , kế hoạch để thay thế công nghệ tiên tiến, hiện đại nhằm hạ giá thành sản phẩm và đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh
Để thấy rõ hơn về đặc điểm của máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh ta có thể đánh giá qua bảng sau:
Bảng 4: Bảng thống kê máy móc thiết bị của Công ty năm 2001
TT Tên thiết bị Số lượng
hiện có
Năng suất
1 Ca (m 3 )
Số ca trong 1 quý (ca)
Khối lượng thực hiện
1 quý (m 3 ) Tối đa trong
quý (m 3 )
Trang 121 Máy đà bánh lốp 0,8m 3 2 300 150 45000 67500
2 Máy đào bánh lốp0,6m 3 1 150 60 9000 12000
3 Máy đào bánh xích1,2m 3 1 400 75 30000 45000
1 Máy san GD611 A-1 2 5000 120 600000
1 Đầm rung 10-27 tấn 3 310 225 69750 105000
2 Đầm rung BoMag 10-20 tấn 1 250 60 15000 225000
5 Lu lốp 9 bánh 16 tấn 1 120 75 9000 13500
1 Ô tô ben 5 tấn FAW TQ 18 45 1350 60750 91125
2 Ô tô ben 9 tấn MAZ 5551 14 70 840 58800 88200