Công ty xây dựng Sông Đà 8 tiến hành quy chế trả lương theo những nộidung sau: Thu nhập hàng tháng của công nhân viên không cố định mà có thể tăng hoặcgiảm tuỳ thuộc vào năng suất lao độ
Trang 1PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SÔNG
ĐÀ 8.
1 Quy chế trả lương tại Công ty.
Thực hiện nghị định số 28/cp ngày 28/3/1997 của chính phủ về đổi mới quản
lý tiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp nhà nước
Căn cứ vào công văn số 4320/LĐTBXH-TL ngày 29/12/1998 của bộ laođộng thương binh xã hội về việc hướng dẫn xây dựng quy chế trả lương trongdoanh nghiệp nhà nước
Công ty xây dựng Sông Đà 8 tiến hành quy chế trả lương theo những nộidung sau:
Thu nhập hàng tháng của công nhân viên không cố định mà có thể tăng hoặcgiảm tuỳ thuộc vào năng suất lao động và kết quả sản xuất kinh doanh của Côngty
Nhữngngười trực tiếp sản xuất ra sản phẩm áp dụng trả lương theo định mứclao động và đơn giá tiền lương sản phẩm
Những người không trực tiếp làm ra sản phẩm, làm việc theo thời gian đượctrả 100% lương cấp bậc chức vụ, phụ cấp trách nhiệm theo nghị định 26/cp Phầntiền lương tăng thêm do kết quả sản xuất kinh doanh trong tháng được trả theotrách nhiệm đóng góp và hiệu quả công tác của mỗi người
2 Công tác xây dựng quỹ lương của Công Ty
Công tác xây dựng quỹ lương của Công ty năm 2001 được thực hiện nhưsau:
Trang 2a.Thành phần quỹ lương
Thành phần quỹ lương gồm 2 phần:
- Quỹ lương bộ phận quản lý: V 1
- Quỹ lương bộ phận trực tiếp sản xuất:V2
Công thức tính: VKH = V1 + V2
Doanh thu kế hoạch năm 2001: 90.000.000
Năng suất lao động trung bình năm 2001: 69.000.000 đ
Lao động định biên năm 2001: được tính theo công thức:
Lđb = Doanh thu/ NSLĐ trung bình = 90.000.000/ 69.000.000 =1304 người
* Quỹ tiềnlương bộ phận quản lý: được tính theo công thức:
Trang 3- Phụ cấp lưu động: được quy định là: 0,2
- Phụ cấp trách nhiệm: 0,073
+ Trưởng phòng: gồm có 5 người: 5 x 0,4 = 2
+ giám đốc xí nghiệp: gồm có 6 người 6 x 0,4 = 2,4
+ Phó giám đốc xí nghiệp, đội trưởng: gồm 10 người 10 x 0,3 =3
+ Đội phó: gồm 6 người 6 x 0,2 =1,2
8,6 117Xác định mức lương tối thiểu Công ty lựa chọn:
- Xác định hệ số đièu chỉnh tăng thêm ( k)
+ hệ số điều chỉnh theo vùng: k1 = 0,3 ( do đơn vị nằm trên địa bàn Hà Nội).+ Hệ số điều chỉnh theo nghành: k2 = 1,2( được quy định đối với nghành xâydựng cơ bản)
Do đó: k = 0,3 + 0,2 =1,5
Trang 4- Hệ số phụ cấp lương bình quân: 0,468
+ Phụ cấp lưu động: được quy định là : 0,4
+ Phụ cấp không ổn định sản xuất tính bằng 1% hệ số lương cấp bậc tức:1% x 1,92 = 0,0192
+ Khoán công cụ cầm tay( số tiền phụ cấp này được trả cho công nhân để họ
tự tiến hành mua sắm một số dụng cụ lao động cầm tay phục vụ cho việc thi công):được tính bằng 2,5% hệ số lương cấp bậc tức: 2,5% x 1,92 = 0,048
Trang 5c Quỹ phụ cấp và chế độ khác chưa tính trong đơn giá.
- phép, hội họp: 22 ngày Trong đó:
+ Phép: 14 ngày
+ Thâm niên phép: ( số ngày phép được nghỉ thêm đối với những người đã
làm việc nhiều năm trong Công ty ): 3 ngày
+ Đi đường: 2 ngày
+ Hội họp: 3 ngày
Số ngày trên được tính bình quân cho tổng số lao động định mức:
1, 92×210 000
Trang 6- Huấn luyện tự vệ, phòng cháy chữa cháy bằng 2,5 ngày được tính bằng1/3tổng số lao động định mức:
- Các khoản bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế:
+ Bảo hiểm xã hội : 15% = 520.000.000
+ Bảo hiểm y tế: 2% = 70.800.000
590.800.000
d Quỹ tiền lương thêm giờ
Quỹ lương thêm giờ được tính bằng 1% quỹ lương kế hoạch:
15.030.000.000 x 1% = 150.300.000 đ
e Tổng quỹ tiền lương
- Quỹ tiền lương tính đơn giá: 15.030.000.000
- Quỹ phụ cấp: 539.700.000
- BHXH,BHYT 590.800.000
- Thêm giờ 150.300.000
16.310.000.000 đ
Trang 73 Hình thức trả lương theo thời gian.
Hình thức này áp dụng cho cán bộ quản lý các phòng ban cấp Công ty gồmcác đối tượng sau:
Lcơ bản : Lương theo hệ số lương cấp bậc
Lmin: Mức lương tối thiểu do nhà nước quy định
n : Ngày công thực tếBậc lương : bao gồm hệ số lương và hệ số phụ cấp trách nhiệm
Hệ số lương được xác định từ bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ,thừa hành phục vụ Hệ số phụ cấp trách nhiệm được xác định từ bảng phụ cấp chức
vụ lãnh đạo doanh nghiệp do nhà nước quy định Công ty xây dựng Sông Đà 8 là
Trang 8doanh nghiệp nhà nước hạng I nên hệ số phụ cấp trách nhiệm đối vớicác chức danhđược quy định như sau:
Trưởng phòng và tương đương: 0,4
Phó trưởng phòng và tương đương: 0,3
Số ngày làm việc thực tế trong tháng của từng người được xác dịnh dựa vàobảng chấm công Việc chấm côngdo các trưởng phòng đảm nhiệm.Cuối tháng các
bộ phận phải gửi bảng chấm công về phòng tài chính kế toán căn cứ vào đó kếtoán tiền lương tính ra số tiền phải trả cho từng người trong tháng
Hệsốthưởng
V1: Quỹ tiền thưởng trong tháng
Q1: Tổng giá trị sản lượng thực hiện được trong tháng
Trang 9Q0: Giá trị sản lượng kế hoạch trong tháng.
VKh: Quỹ tiền thưởng hi hoàn thành kế hoạch trong tháng
Giả sử trong tháng 1 năm 2001, giá trỉan lượng kế hoạch của công ty là 10 tỷđồng Quỹ tiền thưởng được trích ra khi đạt mức sản lượng này là 15 triệu đồng.Trong tháng khi hoàn thành nghiệm thu công trình, giá trị sản lượng thực tế đạtđược là 12 tỷ đồng
Khi đó quỹ tiền lương thực tế trích ra là:
Lthưởng = Mức thưởng x Hệ số thưởng
Hệ số thưởng: phụ thuộc vào hệ số lương, chức danh của từng người Hiệnnay Công ty xây dựng hệ số thưởng cho các chức danh như sau:
Biểu 5: Bảng tính hệ số thưởng cho các chức danh trong Công ty năm 2001
8 Nhân viên thừa hành, phục vụ 0,35
Mức thưởng được xác định như sau:
Trang 10Mức thưởng =
V1
∑k i
Trong đó:
V1: Quỹ tiền thưởngthực hiện trong tháng
Ki: Hệ số thưởng của người thứ i
n: Tổng số cán bộ quản lý hưởng lương thời gian
Như vậy mức thưởng không cố định cho từng tháng Nó phụ thuộc vào kếtquả kinh doanh trong tháng Mức thưởng cao nếu giá trị sản lượngtrong tháng lớn.Ngược lại nếu mức thưởng thấp nếu giá trị sản lượng trong tháng nhỏ
Cuối cùng ta tính được tiền lương thực tế của mỗi người nhận được trongtháng như sau:
Lthực tế = Lcơ bản + Lthưởng
Lương thực tế: là mức lương phản ánh đầy đủ nhất hao phí sức lao độngcủa từng người trong tháng Việc thanh toán tiền lương cho người lao động dophòng tài chính kế toán thực hiện vào ngày cuối cùng mỗi tháng
Ví dụ: Anh Nguyễn văn Thanh là cán bộ phòng tổ chức hành chính có hệ sốlương là 3,48, hệ số phụ cấp trách nhiệm là 0,3 Số ngày làm việc thực tế trongtháng là 22 ngày, hệ số thưởng là 0,6 Mức thưởng trong tháng aaaaaps dụng chungcho ccs cán bộ quản lý là 1.200.000 đồng Như vậy ta tính được lương thực tếtrong tháng của anh thanh như sau:
Lcơ bản =
210 000×(3 , 48+0,3 )
Lthưởng = 1.200.000 x 0,6 = 720.000 đồngNhư vậy lương thực tế anh Thanh nhận được là:
Trang 11Tổng thu nhập
- Ưu điểm: khuyến khích người lao động đi làm việc đầy đủ trong tháng để
có được mức tiền lương cao
Tiền lương theo thời gian không cố định mà nó phụ thuộc vào kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong tháng của Công ty Đây là điều kiện thúc đẩy cán
bộ quản lý làm việc tích cực, phục vụ một cách tốt nhất cho hoạt động sản xuất củacông nhân
- Nhược điểm: Tiền lương chưa thực sự gắn với kết quả, hiệu quả công táccủa từng người Từ đó xuất hiện vấn đề người lao động làm việc với hiệu suấtkhông cao, lãng phí thời gian và nhièu khi việc đến cơ quan chỉ mang tính hìnhthức
4 Hình thức trả lương theo sản phẩm
4.1 Điều kiện để tiến hành việc trả lương theo sản phẩm.
4.1.1 Công tác định mức lao động và xây dựng đơn giá tiền lương khoán.
Trang 12Mọi công việc trước khi Công ty giao khoán cho các xí nghiệp, đội xây dựnghay xí nghiệp, đội xây dựng giao khoán cho các tổ đều được tính toán một cách chitiết các yếu tố như: tiến độ thi công, khối lượng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị,chi phí nhân công theo định mức Đây là điều kiện rất quan trọng để tính đơn giámột cách chính xác làm cơ sở giao khoán các công trình với một mức tiền khoánhợp lý.
Hiện nay Công ty tiến hành giao khoán các công trình dựa trên các định mứcsau:
Định mức 56 BXD/ VKT ngày 30/3/1994 của Bộ xây dựng
Định mức lao động do Công ty tiến hành xây dựng
Định mức lao động do các xí nghiệp, đội xây dựng tiến hành xây dựng.Các địnhmức lao động được xây dựng không phải là cố định áp dụng chocác công trình Tuỳ theo giá trị của mỗi công trình và mức độ thắng thầu màCông ty có các định mức lao động khác nhau đối với cùng một công việc từ đóđơn giá khoán sẽ khác nhau Nếu xí nghiệp, đội xây dựng cũng sẽ giao đơn giá caocho các tổ và ngược lại
Các mức được xây dựng chủ yếu bằng phương pháp thống kê kinh nghiệm
và so sánh điểm hình Do vậy mức độ chính xác không cao và phụ thuộc nhiều vàokinh nghiệm ước lượng của cán bộ định mức Các mức được xây dựng bằngphương pháp khảo sát ít được quan tâm vì nó đòi hỏi nhiều thời gian và yêu cầu về
độ chính xác cũng ở mức tương đối
Trên cơ sở các mức được xây dựng Công ty tiến hành tính đơn giá tiềnlương khoán cho các công việc như sau:
ĐGki = Ti x Đgnc
Trang 13Trong đó:
Đgki: Đơn giá tiền lương khoán của công việc i
Ti: Mức thời gian của công việc i
Đgnc: Đơn giá ngày công được áp dụng chung cho các công nhân làmcông việc khác nhau năm 2001 Công ty quy định ĐGnc = 20.000 đồng
Biểu 6 : bảng giao đơn giá tiền lương khoán năm 2001
Nội dung công việc Đơn vị Ti (công) Đgnc ( đồng) ĐGki ( đồng)
Đổ bê tông bằng máy
4.1.2 Tổ chức phục vụ nơi làm việc.
Trang 14Tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiệncông việc, giảm thời gian hao phí lao động do phải chờ nguyên vật liệu hay mấtđiện từ đó tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động.
Tổ chức phục vụ nơi làm việc là khâu đầu tiên, quan trọng và diễn ra trongsuốt quá trình làm việc Với mỗi một công trình lại có một nơi làm việc mới vàyêu cầu phải được tổ chức phục vụ sao cho hợp lý Bởi vì sản phẩm của nghànhxây dựng là các công trình được thi công ngoài giời tại nhiều địa điểm khác nhaukhó khăn phức tạp Do vậy công tác phục vụ phải được thực hiện một cách chặtchẽ và chu đáo
Việc tổ chức phục vụ gắn liền với việc thi công công trình Trước khi tiénhành thi công, Công ty lập kế hoạch bố trí mặt bằng phù hợp để tạo ra một nơi làmviệc tốt nhất cho công nhân Tiếp đến Công ty tiến hành trang bị các máy móc bốtrí vào vị trí thích hợp để phục vụ việc thi công
Trước khi tiến hành thi công, các công việc với những nội dung và yêu cầu
cụ thể được phổ biến đến từng tổ từng nhóm, từng công nhân những công việc
phải làm, khối lượng công việc là bao nhiêu, yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật của côngviệc, các loại trang thiết bị máy móc được sử dụng
Trong quá trình thi công, Công ty bố trí một bộ phận vận chuyển nguyênliệu phục vụ cho việc thi công, các loại máy móc thiết bị cũng được bảo đảm sẵnsàng hoạt động Số lượng và chủng loại các phương tiện đều được lên kế hoạch từtrước và bàn giao rõ ràng cụ thể đến từng nơi làm việc
Việc bố trí lao động của công ty mang tính linh hoạt do các đội, xí nghiệp tưthực hiện Trước khi thi công côngtrình các xí nghiệp, đội xây dựng lập ra một banquảnlý, thôngthường gồm có: 1 chủ nhiệm công trình, 1 kỹ sư, 1 thủ kho, 1 ngườichạy vật tư, 1 bảo vệ, 1 điện máy Sau đó tiến hành phân công bố trí công việc cho
Trang 15các tổ chuyên môn như tổ lao động, tổ nề, tổ sắt tròn, tổ cốp pha, tổ sơn vôi, tổđiện nước Các tổ này sẽ thực hiện cáccông việc của mình theo trình tự thi công.
Trong các tổ sản xuất công nhân được chia làm hai loại là côngnhân chính
và công nhân phụ Công nhân chính là các công nhân kỹ thuật, công nhân phụ làlao động phổ thông thường là lao động địa phương Việc bố trí công nhân có bậctay nghề phù hợp với cấp bậc công việc không được các tổ quan tâm Do vậy cóthể dẫn đến tình trạng lãng phí lao động, không sử dụng hết các kỹ năng của côngnhân giỏi Điều này đồng nghĩa với việc các công nhân bậc cao sẽ phải nhận mứclương ngang bằng với các công nhân bậc thấp, gây nên tình trạng chán nản , làmviệc không nhiệt tình trong tập thể lao động
4.1.3 Công tác nghiệm thu sản phẩm.
Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm để xác định các phần hành công việc có đạtyêu cầu không Việc kiểm tra, nghiệm thu được thực hiện sau từng phần hành côngviệc Nếu đạt yêu cầu thì tiếp tục thi công phần công việc tiếp theo Nếu không đạtyêu cầu thì phải tiến hành làm lại
Việc kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm còn nhằm mục đích ngăn chặn côngnhân vì chạy theo số lượng mà coi nhẹ việc sử dụg hợp lý máy móc thiết bị, sửdụng lãng phí vật tư
Việc kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm được thực hiện bởi cán bộ phòng kinh
tế kỹ thuật, cán bộ quản lý xí nghiệp, đội cùng đại diện bên A Trong đó:
Cán bộ phòng kinh tế kỹ thuật có nhiệm vụ hướng dẫn về mặt kỹ thuật chocác cán bộ quản lý xí nghiệp, đội phổ biến cho công nhân Giải quyết những vấn đềmới phát sinh tại nơi làm việc Kiểm tra chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu kỹthuật
Cán bộ quản lý xí nghiệp, đội có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi kiểm tra
sự thực hiện công việc của các tổ nhóm công nhân về mặt tiến độ thi công và chấtlượng công việc
Trang 16Ngoài ra còn có sự kiểm tra giám sát của đại diện bên A Tuỳ thuộc vào quy
mô giá trị của từng công trình mà bên A có thể cử người đi giám sát, tiến hànhkiểm tra công trình theo định kỳ
Việc kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm còn được tiến hành vào cuối mỗi tháng
để xác định khói lượng công việc hoàn thành làm cơ sở để ứng lương cho
công nhân viên hàng tháng Việc thanh toán chỉ được thực hiện khi hoàn thànhcông trình
4.2 Các hình thức trả lương theo sản phẩm.
4.2.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp.
Hình thức trả lương này áp dụng cho bộ phận quản lý trực tiếp của xí nghiệp
và đội xây dựng Gồm có: giám đốc xí nghiệp, đội trưởng, đội phó, kế toán, thủkho, kỹ thuật viên, bảo vệ
- Xác định quỹ lương thực tế của cán bộ quản lý xí nghiệp, đội
Vldql = Vcn x k
Trong đó:
Vldql: Quỹ lương thực tế của cán bộ quản lý xí nghiệp, đội
Vcn: Quỹ lương của xí nghiệp, đọi trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất
K: tỷ lệ quy đổi được tính như sau:
k =
∑Lldql
∑Lcn
Trong đó:
Trang 17 Lldql: Tổng quỹ lương cấp bậc của lao động quản lý trực tiếp.
Lcn: Tổng quỹ lương cấp bậc của công nhân trong xí nghiệp, đội.Vậy k biểu thị một đồng lương của công nhân sản xuất ứng với k đồnglương của cán bộ quản lý trực tiếp
* Cách tính đơn giá ngày công:
Dựa vào tổng quỹ lương nhận được của cán bộ quản lý trực tiếp xí nghiệp,đội xây dựng và hệ số lương cấp bậc của từng người Kế toán tính ra đơn giá ngàycông cho từng loại lao động quản lý làm căn cứ tính trả lương cho từng người
Đgi =
22×∑h i×h i
Trong đó:
Đgi: Đơn giá ngày công của cán bộ quản lý trực tiếp thứ i
hi: Hệ số lương cấp bậc của lao động quản lý thứ i
* Tiền lương thực lĩnh hàng tháng của cán bộ quản lý thứ i
LTLi = Đgi x Ni
Trong đó:
LTLi: Tiền lương thực lĩnh hàng tháng của cán bộ quản lý i
Ni: Số ngày làm việc thực tế trong háng của cán bộ i
Trang 18Ví dụ: Tháng 10 năm 2000 đội công trình bút sơn tiến hành nghiệm thu côngtrình Căn cứ vào đơn giá giao khoán cho các tổ và khối lượng công việc hoànthành, kế toán đội tính ra số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất là24.650.000 đồng Tổng quỹ lương cấp bậc của công nhân trong đội là 17.185.000đồng Tổng quỹ lương cấp bậc của lao động quản lý đọi là 3.093.300 đồng.
Khi đó:
k =
3.039.30017.185.000=0,18
Quỹ lương trong tháng của cán bộ quản lý đội là:
Sốcông
Tiềnlươngthực lĩnhTrần Văn Dược Đội trưởng 3,23 44225 22 972950
Vũ Thu Hằng Cán bộ kỹ thuật 2,98 40802 22 897644Nguyễn Thanh
Thuỷ
Kế toán đội 2,06 28205 22 620510
Nguồn: Sổ lương đội xây dựng bút sơn