1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất quy trình lựa chọn tổng thầu thiết kê thi công bằng phương pháp tích hợp choosing by advantage s utility theory (cba ut)

156 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 13,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề xuất quy trình ứng dụng phương pháp tích hợp Choosing By Advantages & Utility Theory CBA-UT trong việc đánh giá ra quyết định lựa chọn tổng thầu thiết kế - thi công qua 2 giai đoạn: g

Trang 1

NGÔ VĂN MẪN

ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH LỰA CHỌN TỔNG THẦU THIẾT KẾ-THI CÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP CHOOSING-BY-ADVANTAGES &

UTILITY-THEORY (CBA-UT)

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 2

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Lê Hoài Long

4 TS Đinh Công Tịnh Phản biện 2

5 PGS.TS Lương Đức Long Ủy viên

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngày, tháng, năm sinh: 02/05/1990 Nơi sinh: Bà Rịa-Vũng Tàu Chuyên ngành: Quản lý xây dựng Mã số : 60580302

I TÊN ĐỀ TÀI:

ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH LỰA CHỌN TỔNG THẦU THIẾT KẾ-THI CÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP CHOOSING-BY-ADVANTAGES & UTILITY-THEORY (CBA-UT)

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn tổng thầu thiết kế - thi công (Design-Build/DB) qua 2 giai đoạn: giai đoạn sơ tuyển và giai đoạn đấu thầu

Đề xuất quy trình ứng dụng phương pháp tích hợp Choosing By Advantages & Utility Theory (CBA-UT) trong việc đánh giá ra quyết định lựa chọn tổng thầu thiết kế - thi công qua 2 giai đoạn: giai đoạn sơ tuyển và giai đoạn đấu thầu

Vận dụng quy trình đề xuất cho một dự án thực tế chuẩn bị triển khai, so sánh với phương pháp đánh giá thầu truyền thống để từ đó có các kết luận và kiến nghị cải thiện quy trình

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 16/01/2017

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 18/06/2017

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS LÊ HOÀI LONG

Tp HCM, ngày 18 tháng 06 năm 2017

TRƯỞNG KHOA KTXD

Trang 4

Luận văn thạc sĩ là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và người thân Qua trang viết này tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu vừa qua

Trước tiên, tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với TS Lê Hoài Long, người thầy đã quan tâm, hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình để hoàn thành luận văn này

Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả thầy cô trong khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, đặc biệt

là những thầy cô giảng dạy trong chuyên ngành Quản lý xây dựng, thuộc trường Đại học Bách Khoa, đã truyền đạt nhiều kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại trường

Xin chân thành cảm ơn những người bạn cùng khóa 2014 đã cùng tôi trải qua những ngày tháng học tập, rèn luyện, trao đổi về kiến thức học tập trên lớp, giúp tôi học hỏi được nhiều điều

Xin chân thành cảm ơn tất cả các anh chị đồng nghiệp trong Công ty cổ phần Thanh Yến, Công ty cổ phần tập đoàn đầu tư địa ốc Nova (Novaland Group), Công

ty AIC Management consultant (AICMC) đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, rèn luyện Và chính những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác của họ đã đóng góp rất nhiều ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này

Và cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, những bạn bè đã luôn bên cạnh quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần, giúp tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành luận văn này

Tp Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 06 năm 2017

Ngô Văn Mẫn

Trang 5

ưu điểm nổi trội, ngày càng được ứng dụng phổ biến trên khắp thế giới Việt Nam là một nước không nằm ngoài xu hướng này Việc lựa chọn một tổng thầu đủ năng lực

để thực hiện dự án theo phương thức thiết kế - thi công là một vai trò quan trọng chính yếu, đánh dấu thành công của dự án ở bước đầu trong quá trình triển khai dự

án

Thông qua việc phân tích tổng quan các nghiên cứu trước đây, kết hợp với quá trình phỏng vấn 20 chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn đấu thầu Một quy trình đánh giá và lựa chọn tổng thầu thiết kế - thi công được đề xuất Trong

đó ứng dụng phương pháp Choosing-By-Advantages (CBA) kết hợp với lý thuyết

độ thỏa dụng ( Utility Theory) trong quá trình đánh giá, nhằm hỗ trợ chủ đầu tư có

cơ sở tham chiếu ra quyết định lựa chọn Quy trình đề xuất đã được ứng dụng vào một dự án thực tế chuẩn bị triển khai là một chung cư phức hợp, với tổ chuyên gia đánh giá là 3 lãnh đạo cấp cao trong một công ty Kết quả ứng dụng thực tế chứng minh tính khả thi, thực tiễn của quy trình đề xuất; đồng thời kết quả được so sánh với kết quả của phương pháp đánh giá thầu truyền thống tại Việt Nam để từ đó rút

ra các kiến nghị nhằm cải thiện và hoàn chỉnh quy trình

Ưu điểm của quy trình đề xuất là tạo ra môi trường minh bạch, rõ ràng và hợp tác để đưa ra quyết định, tạo ra sự đồng thuận của nhóm người ra quyết định Quy trình có tính linh hoạt và xem xét vấn đề một toàn diện Hạn chế của quy trình đề xuất là phải tốn nhiều thời gian để tiến hành huấn luyện nhóm người ra quyết định nhằm hiểu rõ quy trình, và quy trình không khả thi khi sử dụng cho từng cá nhân vì

nó phụ thuộc rất nhiều vào ngữ cảnh đánh giá, thực tế đòi hỏi các thành viên trong nhóm người ra quyết định phải cùng làm việc với nhau trong một workshop để cùng thảo luận đánh giá, có sự đồng thuận trong quyết định

Trang 6

become increasingly popular throughout the world, Vietnam is a nation not out of this trend The selection of a qualified general contractor to implement the project under the Design-Build approach is a vital role, marking the success of the project

in the initial stages of development

By analyzing a literature review, combined with the interview process with 20 experienced experts in the field of procurement consultancy A process of evaluating and selecting a design-builder is proposed In which of the application of the Choosing By Advantages (CBA) method and combination with Utility Theory (UT) in the assessment process is intend to assist owner as reference in decision making The proposed process has been applied to a real project in the preparing stage, a complex apartment, with a expert group including 3 senior executives in the company Practical result demonstrate the feasibility, practicality of the proposed process, concurrently this result are compared with the result of the traditional bid evaluation in Vietnam to recommend to improve and complete the process

The advantage of the proposed process is that it creates a clear, transparent environment and cooperates to make decisions, creating the consensus of a group of decision makers The process is flexible and considering a comprehensive problem The limitation of the proposed process is that it takes a lot of time to train the decision-makers to understand the process, and the process is not feasible for applying individual because of highly dependent on the context, it requires the members of the decision-making team to work together in a workshop for discussing, consensus in decision

Trang 7

Tôi xin cam đoan đây Luận văn này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy TS Lê Hoài Long

Các kết quả trong Luận văn là đúng sự thật và chưa được công bố ở các nghiên cứu khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về công việc thực hiện của mình

Tp Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 06 năm 2017

Ngô Văn Mẫn

Trang 8

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU 5

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH 6

DANH SÁCH KÝ HIỆU VIẾT TẮT 7

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 10

1.1 Giới thiệu chung 10

1.2 Xác định vấn đề cần nghiên cứu 11

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 12

1.4 Phạm vi nghiên cứu 12

1.5 Đóng góp của nghiên cứu 13

1.5.1 Đóng góp về mặt học thuật 13

1.5.2 Đóng góp về mặt thực tiễn 13

1.6 Sơ đồ cấu trúc của luận văn 13

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 15

2.1 Giới thiệu chương 15

2.2 Các khái niệm và thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu 15

2.2.1 Sơ tuyển 15

2.2.2 Danh sách ngắn 16

2.2.3 Đấu thầu 16

2.2.4 Hồ sơ mời thầu 16

2.2.5 Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất 16

2.2.6 Tổ chuyên gia 16

2.2.7 Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển 16

2.2.8 Hợp đồng 17

2.2.9 Giá dự thầu 17

2.3 Phương thức thực hiện dự án thiết kế-thi công (DB) 17

Trang 9

2.3.1 Giới thiệu phương thức thực hiện dự án DB 17

2.3.2 Sự thực hiện phương thức thực hiện dự án DB 19

2.3.4 Các yếu tố thành công dự án Design-Build: 22

2.3.5 Thị trường áp dụng phương thức thực hiện dự án DB: 23

2.4 Các mô hình, quy trình nghiên cứu lựa chọn tổng thầu thiết kế-thi công (Design-Build) 24

2.5 Mô hình sơ tuyển và lựa chọn nhà thầu bằng các phương pháp ra quyết định đa tiêu chí (MCDM): 33

2.6 Phương pháp CBA: 35

2.6.1 Giới thiệu phương pháp CBA 35

2.6.2 Ưu điểm nổi bật của phương pháp CBA: 36

2.6.3 Nguyên tắc của hệ thống ra quyết định CBA: 36

2.6.4 Phân loại phương pháp ra quyết định CBA: 37

2.6.5 Các giả thiết của phương pháp CBA: 37

2.6.6 Các nghiên cứu trên thế giới ứng dụng phương pháp CBA 38

2.6.7 Các giai đoạn thực hiện phương pháp CBA: 38

2.7 Lý thuyết độ thỏa dụng (Utility Theory) 49

2.8 Kết luận chương 51

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 53

3.1 Giới thiệu chương 53

3.2 Quy trình nghiên cứu 54

3.3 Công cụ nghiên cứu: 57

3.3.1 Phương pháp CBA 57

3.3.2 Lý thuyết độ thỏa dụng 57

3.3.3 Tích hợp lý thuyết độ thỏa dụng (UT) với phương pháp CBA: 58

3.4 Phương pháp thu thập dữ liệu: 59

CHƯƠNG 4: QUY TRÌNH ĐỀ XUẤT 61

Trang 10

4.1 Giới thiệu chương 61

4.2 Phân tích thư viện các nhân tố 62

4.2.1 Phân tích thư viện các nhóm nhân tố trong giai đoạn sơ tuyển 63

4.2.2 Danh sách các nhân tố của thư viện trong giai đoạn đấu thầu 66

4.3 Quy trình đề xuất lựa chọn tổng thầu DB bằng phương pháp CBA, tích hợp lý thuyết thỏa dụng 69

4.4 Diễn giải các bước của Quy trình lựa chọn tổng thầu DB bằng phương pháp CBA-UT 71

4.4.1 Giai đoạn 1: Sơ tuyển nhà thầu (Prequalification) 71

4.4.2 Giai đoạn 2: Giai đoạn đấu thầu lựa chọn nhà thầu 73

4.5 Các bước tiến hành đánh giá Sơ tuyển/ Đánh giá thầu bằng phương pháp CBA-UT 76

4.6 Đánh giá việc ứng dụng của Quy trình đề xuất (Ứng dụng CBA-UT) từ bên ngoài 81

4.7 Kết luận chương 83

CHƯƠNG 5: VẬN DỤNG QUY TRÌNH ĐỀ XUẤT 84

5.1 Giới thiệu chương 84

5.2 Tình huống ứng dụng quy trình đề xuất 85

5.2.1 Thông tin dự án 85

5.2.2 Ứng dụng quy trình đề xuất vào dự án thực tế 85

5.2.3 So sánh với cách đánh giá theo phương pháp CBA (Chưa tích hợp UT) 99

5.3 So sánh đánh giá thầu theo quy trình đề xuất (CBA-UT) và phương pháp đánh giá thầu truyền thống 101

5.4 Kết luận chương 108

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109

6.1 Kết luận 109

6.2 Kiến nghị 111

6.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo 112

Trang 11

DANH MỤC BÀI BÁO 113 TÀI LIỆU THAM KHẢO 114 PHỤ LỤC 1: THƯ VIỆN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TRONG GIAI

ĐOẠN SƠ TUYỂN TỔNG THẦU DB 120 PHỤ LỤC 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TRONG GIAI ĐOẠN ĐẤU

THẦU 126 PHỤ LỤC 3: BẢNG TỔNG HỢP CBA TRONG GIAI ĐOẠN SƠ TUYỂN

(GIAI ĐOẠN 1) 133 PHỤ LỤC 4: BẢNG TỔNG HỢP CBA TRONG GIAI ĐOẠN ĐẤU THẦU

(GIAI ĐOẠN 2) 141 PHỤC LỤC 5: PHIẾU PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA 146

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1- So sánh 2 hình thức DBB và DB 18

Bảng 2.2- So sánh kết quả thực hiện của 3 phương thức DB, DBB và CM at risk 19 Bảng 2.3 - Các quy định hướng dẫn của bộ giao thông vận tải Mỹ cho dự án DB 31 Bảng 2.4- Định nghĩa các từ vựng chính trong phương pháp CBA 36

Bảng 2.5- Các nghiên cứu sử dụng CBA trong việc ra quyết định 38

Bảng 2.6- Bảng mẫu tổng hợp theo phương pháp CBA 43

Bảng 2.7- Thông tin ứng viên tiềm năng 44

Bảng 2.8 – Nhân tố cho việc tuyển dụng 44

Bảng 2.9 – Định nghĩa các tiêu chí đánh giá 45

Bảng 2.10 – Bảng CBA tổng hợp các thuộc tính 45

Bảng 2.11 - Bảng CBA trình bày các lợi thế 46

Bảng 2.12 - Bảng CBA tổng hợp cuối cùng 47

Bảng 2.13 – Tổng thu nhập đề xuất của các ứng viên 48

Bảng 2.14 – Tổng hợp IOA và tổng thu nhập của các ứng viên 48

Bảng 2.15- Các nghiên cứu sử dụng lý thuyết độ thỏa dụng ra quyết định 51

Bảng 4.1- Số năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng của người trả lời 62

Bảng 4.2 - Trình độ học vấn của người trả lời 62

Bảng 4.3 – Chức vụ của người trả lời 62

Bảng 4.4- Vai trò trong dự án của người trả lời 63

Bảng 4.5 – Nguồn vốn của dự án 63

Bảng 4.6 - Quy mô dự án 63

Bảng 4.7 - Các tiêu chí đánh giá quy trình đề xuất 81

Bảng 4.8- Kết quả đánh quy trình đề xuất từ 20 chuyên gia tham gia phỏng vấn trực tiếp 81

Trang 13

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1- Cấu trúc của luận văn 14

Hình 2.1- Sơ đồ tóm tắt chương 2 15

Hình 2.2 - Phương thức thực hiện dự án truyền thống (Thiết kế-đấu thầu-thi công/ DBB) 18

Hình 2.3- Phương thức giao nhận dự án thiết kế -thi công DB 18

Hình 2.4 - Tổng quan vòng đời của phương thức thực hiện dự án DB 19

Hình 2.5 - Thị trường giao nhận dự án trong các năm từ 2005-2013 23

Hình 2.6 - Mô hình lựa chọn nhà thầu được đề xuất 25

Hình 2.7- Mô hình sơ tuyển 2 giai đoạn và danh sách ngắn các nhà thầu 26

Hình 2.8 - Đánh giá thầu DB- Giai đoạn 1 27

Hình 2.9 - Đánh giá thầu DB- Giai đoạn 2 28

Hình 2.10 - Mô hình lựa chọn tổng thầu 2 giai đoạn với giá trị tốt nhất (Best Value) 29

Hình 2.11 - Tiến trình mua sắm với các mốc và thời gian từng giai đoạn 30

Hình 2.12- Quy trình mua sắm DB của Bộ giao thông vận tải bang Colorado (CDOT) 32

Hình 2.13 - Quy trình áp dụng phương pháp CBA (Arroyo, 2015) 39

Hình 2.14- Biểu đồ đánh giá dữ liệu chi phí ở bước 7 (phương pháp CBA) 42

Hình 2.15- Đồ thị quan hệ giữa tổng thu nhập và tổng IOA 49

Hình 2.16- Thái độ đối với rủi ro thỏa dụng 50

Hình 3.1- Sơ đồ tóm tắt chương 3 53

Hình 3.2- Quy trình nghiên cứu 55

Hình 3.3 - Thái độ của người ra quyết định rủi ro và độ thỏa dụng 58

Hình 3.4 - Quy trình thu thập dữ liệu xây dựng thư viện nhân tố 60

Hình 3.5- Quy trình thu thập dữ liệu xây dựng quy trình lựa chọn 60

Hình 4.2- Quy trình lựa chọn tổng thầu DB bằng phương pháp CBA-UT 70

Hình 4.3- Đánh giá các nhân tố Sơ tuyển/ Đánh giá thầu bằng CBA-UT 71

Trang 14

DANH SÁCH KÝ HIỆU VIẾT TẮT

AASHTO American Association of State Highway and Transportation Officials

Hiệp hội Quan chức Giao thông và Xa lộ Tiểu bang Mỹ

ADOT Arizona Department Of Transportation

Sở Giao thông vận tải bang Arizona

AHP Analytical Hierarchy Process

BVS Best Value Selection

Phương pháp lựa chọn giá trị tốt nhất

CA Cluster Analysis

Phân tích theo cụm (bó)

CBA Choosing By Advantages

Phương pháp lựa chọn dựa vào lợi thế

CBR Case-Based Reasoning

Phương pháp lập luận dựa trên tình huống

CDOT Colorado Department of Transportation

Sở Giao thông vận tải bang Colorado

CM at Risk Construction Management at Risk

Phương thức Quản lý xây dựng với rủi ro

Thiết kế- thi công

DBB Design-Bid-Build

Thiết kế-Đấu thầu- Thi công

DBIA Design-Build Institute of America

Viện thiết kế-thi công của Mỹ

ELECTRE Elimination et Choix Traduisant la Realité

Phương pháp ELECTRE

FAHP Fuzzy Analytical Hierarchy Process

Phương pháp tích hợp giữa AHP và lý thuyết tập số mờ

Trang 15

FNR Fuzzy Number Recognition

Phương pháp nhận dạng số mờ (FNR)

FNWC Fuzzy Number Weight Center

Phương pháp trung tâm trọng số mờ (FNWC)

Phương pháp tích hợp giữa phương pháp TOPSIS và tập số mờ

GDOT Georgia Department of Transportation

Sở Giao thông vận tải bang Georgia

IOA Importance of Advantages

Tầm quan trọng của lợi thế

LOI Letters of Interest

Thư mời quan tâm

MAA Multi-Attribute Analysis

Phương pháp phân tích đa thuộc tính

Mass DOT Massachusetts Department of Transportation

Sở Giao thông vận tải bang Massachusetts

MAUT Multi-Attribute Utility Theory

Lý thuyết độ thỏa dụng đa thuộc tính

MCDM Multiple-Criteria Decision Analysis

Phương pháp phân tích quyết định đa tiêu chí

MDT Montana Department of Transportation

Sở Giao thông vận tải bang Montana

MEP Mechanical, Electrical, and Plumbing

Hệ thống cơ, điện và cấp thoát nước

Mn DOT Minnesota Department of Transportation

Sở Giao thông vận tải bang Minnesota

RFC Request for Clarification

Yêu cầu làm rõ

RFP Request for Proposals

Yêu cầu đề xuất thầu

RFQ Request for Qualifications

Yêu cầu về năng lực

SOQ Statement of Qualifications

Hồ sơ diễn tả năng lực

Trang 16

TOPSIS Technique for Order of Preference by Similarity to Ideal Solution

Phương pháp TOPSIS

Lý thuyết độ thỏa dụng

VDOT Virginia Department of Transportation

Sở Giao thông vận tải bang Virginia

Phương pháp kỹ thuật giá trị

VIKOR VIseKriterijumska Optimizacija I Kompromisno Resenje

Phương pháp VIKOR

WRC Weighting Rating Calculating

Phương pháp tính toán đánh giá theo trọng số (WRC)

WSDOT Washington State Department of Transportation

Sở Giao thông vận tải bang Washington

Trang 17

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Giới thiệu chung

Trong những năm gần đây, tại Việt Nam ngành xây dựng phát triển nhanh, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản đòi hỏi công việc xây dựng phải đáp ứng kịp tiến độ bàn giao theo yêu cầu của nhiều chủ đầu tư lớn, nên mức độ phức tạp của ngành xây dựng ngày càng tăng Vì vậy các chủ đầu tư cần phải cân nhắc trong việc lựa chọn một hình thức thực hiện dự án phù hợp và hiệu quả

Phương thức thực hiện dự án truyền thống thiết kế - đấu thầu - thi công (Design-Bid-Build / DBB) đã rất quen thuộc với nhiều chủ đầu tư và nhà thầu thực hiện dự án, phương thức này được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam Tuy nhiên phương thức này còn rất nhiều hạn chế như: chậm tiến độ, vượt chi phí, thiếu sự phối hợp giữa đơn vị thiết kế và nhà thầu thi công trong quá trình thực hiện dự án vì thi công khi đã có bản vẽ thiết kế thiết kỹ thuật thi công chi tiết Theo nghiên cứu của Long-Hoai (2008) kết luận rằng phương thức truyền thống này thường xuyên tồn tại nhiều vấn đề như chậm tiến độ, vượt chi phí, thậm chí có thể dẫn đến thất bại trong quá trình thực hiện dự án Ibbs et al (2003); Touran et al (2011); Love et al (2012) cho rằng dự án DBB tiến độ kéo dài, tách rời giai đoạn thiết kế và thi công, tiềm ẩn các mối quan hệ đối nghịch

Phương thức thực hiện dự án thiết kế-thi công (Design-Build / DB) có rất nhiều ưu điểm trong quá trình thực hiện dự án Konchar & Sanvido (1998) thực hiện nghiên cứu so sánh các phương thức thực hiện dự án ở Mỹ và kết luận phương thức DB có nhiều ưu điểm như: đơn giá thấp, ít phát sinh chi phí, tốc độ xây dựng nhanh, ít trễ tiến độ dự án hơn so với hai hình thức giao nhận dự án DBB và CM at risk; và với phương thức DB nhà thầu có nhiều cơ hội để nâng cao chất lượng của

dự án bằng cách tham gia vào các giai đoạn thiết kế

Từ các ưu điểm trên, phương thức giao nhận dự án DB có ý nghĩa rất lớn trong quá trình thực hiện dự án, đáp ứng được các yêu cầu ngành xây dựng hiện nay

và các mục tiêu của chủ đầu tư tại Việt Nam Songer and Molenaar (1996); Puerto

Trang 18

et al (2008) tìm ra rằng lý do chính chủ đầu tư chọn phương thức thực hiện dự án

DB là để rút ngắn tiến độ của dự án, năng lực của nhà thầu DB quan trọng hơn giá

dự thầu, nghĩa là chủ đầu tư sẵn sàng bỏ ra nhiều tiền hơn để chọn nhà thầu có đủ năng lực

Với phương thức thực hiện dự án DB, việc lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án

DB là một vấn đề quan trọng Chan (2001) cho thấy rằng năng lực của nhà thầu đóng góp vào thời gian thực hiện dự án, tạo nên sự thành công của dự án thiết kế-thi công (DB); Chau & Long (2012) kết luận rằng một trong những yếu tố dẫn đến thành công của dự án thiết kế-thi công là “ phương thức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu hợp lý”

Để lựa chọn nhà thầu đủ năng lực thực hiện dự án DB cần phải xác định rõ các tiêu chí lựa chọn và xây dựng một quy trình đánh giá và lựa chọn nhà thầu một cách hợp lý, công bằng, bao quát được các mục tiêu của dự án DB chuẩn bị triển khai

1.2 Xác định vấn đề cần nghiên cứu

Đã có rất nhiều nghiên cứu sử dụng phương pháp ra quyết định đa tiêu chí (MCDM) trong việc lựa chọn nhà thầu xây dựng: Hatush & Skitmore (1998) sử dụng lý thuyết độ thỏa dụng; Fong & Choi (2000) sử dụng phương pháp AHP; Lam (2001) tích hợp giữa phương pháp Fuzzy và mạng nơ ron; Cheng & Li (2004) sử dụng phương pháp ANP; Singh & Tiong (2005) sử dụng lý thuyết tập Fuzzy; v.v Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng của nó, tùy theo sự phù hợp với ngữ cảnh mà người ra quyết định cân nhắc áp dụng cho phù hợp

Trong các phương pháp MCDM, phương pháp Choosing By Advantages (CBA)

là một phương pháp ra quyết định có nhiều ưu điểm, được đánh giá là phương pháp

ra quyết định cấp cao hơn phương pháp AHP trong khi nghiên cứu so sánh giữa hai phương pháp AHP và CBA trong việc ra quyết định để giải quyết các vấn đề lựa chọn trong thiết kế chi tiết (Arroyo et al, 2015); và cũng đã có nghiên cứu so sánh giữa phương pháp WRC và CBA trong việc lựa chọn thiết kế, với kết quả lựa quyết định như nhau cho cả hai phương pháp, nhưng các giả định trong hai phương pháp

Trang 19

là khác nhau, CBA góp phần nhiều trong việc tạo ra tính minh bạch và xây dựng sự đồng thuận về lý do quyết định (Arroyo et al, 2014) Schöttle et al (2015) đã nghiên cứu so sánh giữa 3 phương pháp trong thủ tục đấu thầu để lựa chọn nhóm dự án, nghiên cứu chỉ ra rằng phương pháp CBA cung cấp nhiều lợi ích cho việc giúp chủ đầu tư công đánh giá ưu điểm của các nhà thầu trước khi ra quyết định lựa chọn Với các ưu điểm và lợi ích kể trên của phương pháp CBA, nghiên cứu được ứng dụng phương pháp CBA vào trong quy trình trình đánh giá và lựa chọn tổng thầu thiết kế-thi công (Design-Build) qua 2 giai đoạn sơ tuyển và đấu thầu, đồng thời để

hỗ trợ quá trình đánh giá, cân nhắc giữa điểm đề xuất kỹ thuật và giá dự thầu của từng nhà thầu tác giả đề xuất tích hợp thêm xây dựng hàm thỏa dụng đánh giá theo

lý thuyết thỏa dụng (Utility Theory / UT) nhằm giúp chủ đầu có định hướng trong việc ra quyết định trong quá trình mua sắm chọn thầu dự án thiết kế-thi công, là chìa khóa tạo nên sự thành công cho dự án

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn tổng thầu thiết kế-thi công (Design-Build/DB) trong 2 giai đoạn: giai đoạn sơ tuyển và giai đoạn đấu thầu

 Đề xuất quy trình ứng dụng phương pháp tích hợp Choosing By Advantages & Utility Theory (CBA-UT) trong việc ra quyết định lựa chọn tổng thầu thiết kế-thi công qua 2 giai đoạn: giai đoạn sơ tuyển và giai đoạn đấu thầu

 Vận dụng quy trình đề xuất sử dụng phương pháp CBA-UT trên cho một dự án thực tế chuẩn bị triển khai lựa chọn tổng thầu Design-Build, so sánh với phương pháp đánh giá thầu truyền thống để từ đó có các kết luận và kiến nghị cải thiện quy trình

1.4 Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi: Các dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp

 Đối tượng nghiên cứu: Quy trình đề xuất lựa chọn tổng thầu Design-Build bằng phương pháp Choosing-By-Advantages (CBA) & Utility Theory (CBA-UT)

 Đối tượng thu thập dữ liệu: Các kỹ sư, kiến trúc sư là các chuyên gia, quản lý cấp cao đang làm việc đơn vị Tư vấn đấu thầu và Chủ đầu tư

Trang 20

 Không gian nghiên cứu: Thành Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận phía Nam, Việt Nam

 Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01/2017 đến tháng 06/2017

1.5 Đóng góp của nghiên cứu

1.5.2 Đóng góp về mặt thực tiễn

 Cung cấp cho các nhà quản lý, các nhà đầu tư, chủ đầu tư một phương pháp mới trong việc sơ tuyển và đánh giá lựa chọn tổng thầu thực hiện dự án thiết kế-thi công (DB), đáp ứng được các yêu cầu, các tiêu chí đặt ra của chủ đầu tư nhằm tạo ra sự thành công cho dự án, giảm thiểu các rủi ro trong quá trình thực hiện

dự án

1.6 Sơ đồ cấu trúc của luận văn

Trang 21

- Đóng góp của nghiên cứu

- Cấu trúc luận văn

Chương 2: Tổng quan

- Các khái niệm, thuật ngữ dùng trong luận văn

- Tổng quan các nghiên cứu trước đây (Design-Build, CBA, AHP, UT, MCDM chọn thầu)

- Kết luận

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

- Xây dựng thư viện nhân tố ảnh hưởng trong việc lựa chọn tổng thầu DB

- Công cụ nghiên cứu: phương pháp CBA và UT trong việc ra quyết định

- Thu thập dữ liệu: Phân tích các nghiên cứu đã công bố, phỏng vấn chuyên gia

Chương 4: Quy trình đề xuất

- Phân tích thư viện nhân tố

- Đề xuất quy trình lựa chọn tổng thầu DB bằng phương pháp CBA, kết hợp UT

- Đánh giá quy trình đề xuất

Chương 5: Vận dụng quy trình

- Vận dụng quy trình vào 1 dự án thực tế tại Việt Nam

- So sánh kết quả đánh giá bằng Quy trình đề xuất và đánh giá bằng phương pháp đánh giá thầu truyền thống

- Kết luận, kiến nghị cải thiện quy trình

Hình 1.1- Cấu trúc của luận văn

Trang 22

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu chương

Các khái niệm và thuật ngữ sử dụng

trong nghiên cứu

sở hoạch định trước nhằm hướng đến mục đích cuối cùng của nghiên cứu, tìm ra được những khoảng hở, thiếu sót, các hướng nghiên cứu để tiếp tục bổ sung

2.2 Các khái niệm và thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu

2.2.1 Sơ tuyển

Trang 23

Là quá trình đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu đã đệ trình hồ sơ thầu, dựa trên các tiêu chí: năng lực tài chính, năng lực quản lý, thành tích trong quá khứ, nguồn lực thiết bị và nguồn nhân lực (Palaneeswaran & Kumaraswamy, 2000).

2.2.2 Danh sách ngắn

Là danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển; danh sách nhà thầu được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạn chế; danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm (Luật đấu thầu số 43/2013/QH13)

2.2.3 Đấu thầu

Là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế (Luật đấu thầu số 43/2013/QH13)

2.2.4 Hồ sơ mời thầu

Là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư (Luật đấu thầu số 43/2013/QH13)

2.2.5 Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất

Là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (Luật đấu thầu số 43/2013/QH13)

2.2.6 Tổ chuyên gia

Gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được bên mời thầu hoặc đơn vị

tư vấn đấu thầu thành lập để đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ

sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư (Luật đấu thầu số 43/2013/QH13)

2.2.7 Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển

Trang 24

Là toàn bộ tài liệu bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu, nhà đầu tư làm căn cứ để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu, nhà đầu tư trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm (Luật đấu thầu số 43/2013/QH13).

2.2.8 Hợp đồng

Là văn bản thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu được lựa chọn trong thực hiện gói thầu thuộc dự án; giữa bên mời thầu với nhà thầu được lựa chọn trong mua sắm thường xuyên; giữa đơn vị mua sắm tập trung hoặc giữa đơn

vị có nhu cầu mua sắm với nhà thầu được lựa chọn trong mua sắm tập trung; giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư được lựa chọn hoặc giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư được lựa chọn và doanh nghiệp dự án trong lựa chọn nhà đầu tư (Luật đấu thầu số 43/2013/QH13)

2.2.9 Giá dự thầu

Là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (Luật đấu thầu số 43/2013/QH13)

2.3 Phương thức thực hiện dự án thiết kế-thi công (DB)

2.3.1 Giới thiệu phương thức thực hiện dự án DB

Thiết kế-thi công (DB) là một phương thức thực hiện dự án, trong đó một

pháp nhân - đội ngũ thiết kế-thi công làm việc theo một hợp đồng duy nhất với chủ đầu tư dự án để cung cấp dịch vụ thiết kế và thi công Một pháp nhân, một hợp đồng, một dòng công việc thống nhất từ ý tưởng ban đầu cho đến lúc hoàn thành, qua đó tái kết hợp vai trò của các đơn vị thiết kế và nhà thầu thi công (Viện thiết kế-thi công của Mỹ-DBIA)

Phân biệt giữa phương pháp thiết kế-đấu thầu-thi công truyền thống Bid-Buid) và phương pháp thiết kế-thi công (Design-Build):

Trang 25

Chủ đầu tư

Tổng thầu thiết kế-thi công

Đơn vị thiết kế Nhà thầu phụ

Hình 2.3- Phương thức giao nhận dự án thiết kế -thi công DB

Chủ đầu tư chỉ quản lý một hợp đồng với một đơn vị chịu trách nhiệm duy nhất, đơn vị thiết kế

và nhà thầu thi công cùng là một

Trang 26

và nhà thầu thi công đơn vị, cung cấp các khuyến

Mọi sự thay đổi đều được giải quyết bởi một đơn vị thiết kế-thi công, không được dùng để bào chữa

2.3.2 Sự thực hiện phương thức thực hiện dự án DB

Thiết kế ý tưởng Đấu thầu Thiết kế chi tiết

Thi công Trao hợp

đồng

Hình 2.4 - Tổng quan vòng đời của phương thức thực hiện dự án DB

(Nguồn: Hashem, 2014) Trong phương thức thực hiện dự án DB, hợp đồng sẽ được trao cho nhà thầu ngay sau khi có thiết kế ý tưởng từ chủ đầu tư, tiết kiệm được một khoảng thời gian

so với phương thức DBB truyền thống

Với các dữ liệu dự án DB trong những năm qua, một số nghiên cứu thực nghiệm đã được thực hiện để điều tra sự thực hiện dự án DB

Konchar & Sanvido (1998) nghiên cứu so sánh giữa các phương thức thực hiện dự án tại Mỹ: Design-Build (DB), Design-Bid-Build (DBB)và CM at risk (CMR)

Bảng 2.2- So sánh kết quả thực hiện của 3 phương thức DB, DBB và CM at risk

Mô hình đa biến

Nước Mỹ

DB so với CMR (%)

CMR so với DBB

(%)

DB so với DBB (%)

Trang 27

Tốc độ xây dựng Nhanh hơn 7 Nhanh hơn 6 Nhanh hơn 12

Tốc độ giao dự án Nhanh hơn 23 Nhanh hơn 13 Nhanh hơn 33

Chi phí phát sinh Ít hơn 12.6 Nhiều hơn 7.8 Ít hơn 5.2

Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp thực hiện dự án DB có rất nhiều ưu điểm: đơn giá thấp, rút ngắn tiến độ dự án, rút ngắn thời gian giao dự án, chi phí và thời gian ít phát sinh so với 2 phương pháp DBB truyền thống và CM at risk

Molenaar et al (1999) đã so sánh thời gian và chi phí thực hiện các dự án DB sử dụng phương thức đấu thầu một bước giá thầu thấp (One-step low-bid), phương thức hai bước giá thầu tốt nhất (Two-step best value), và phương thức đấu thầu dựa trên sơ tuyển (Qualification-based) Nghiên cứu cho thấy rằng phương thức mua sắm hai bước giá thầu tốt nhất (Two-step best value) sự phát sinh chi phí và tiến độ

là ngắn nhất, tiếp theo là phương thức đấu thầu một bước giá thầu thấp (One-step low-bid) và cuối cùng là phương thức đấu thầu dựa trên năng lực (Qualification-based)

Shrestha (2016) thực hiện nghiên cứu so sánh sự thực hiện giữa phương thức DBB và DB cho các dự án trường đại học công Kết quả cho thấy rằng các dự án

DB tốt hơn đáng kể so với các dự án DBB về mặt tiết kiệm thời gian Nghiên cứu cũng cho thấy rằng số lượng các lệnh thay đổi (Change orders) của dự án DB thấp hơn đáng kể so với dự án DBB

Chen (2015) nghiên cứu sự thực hiện về thời gian và chi phí của 428 dự án DB

và kết quả cho thấy có khoảng hơn 75% dự án DB hoàn thành đúng tiến độ và sớm tiến độ Tuy nhiên có khoảng hơn 50% dự án DB hoàn thành bị vượt chi phí, vì vậy

sự thuận lợi tiết kiệm chi phí của dự án DB vẫn không chắc chắn

Trang 28

tiên quyết định sự thành công của dự án, giảm thiểu được các vấn đề chậm tiến độ vượt chi phí, cũng như giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện dự án

2.3.3 Các rủi ro của phương thức thực hiện dự án DB

Rủi ro thường được gán một cách hợp lý cho các nhóm cụ thể của dự án Trước khi lựa chọn phương thức giao nhận dự án DB chủ đầu tư cần cân nhắc và xác định

rõ các rủi ro có thể xảy ra nhằm hạn chế và có biện pháp quản lý rủi ro tốt hơn Trong phương thức mua sắm DB, ba bên được tổ chức chịu trách nhiệm về các chi phí liên quan với rủi ro: tổng thầu DB, chủ đầu tư, công ty bảo lãnh và bảo hiểm (Molenaar et al, 2000)

Molenaar et al (2000) đã xây dựng khung cho việc phân bổ rủi ro thích hợp trong đề xuất thầu (RFP) của phương thức giao nhận dự án DB, nghiên cứu tìm ra các yếu tố rủi ro với các bên liên quan trong dự án DB

Rủi ro thường được phân bổ cho tổng thầu DB bao gồm:

 Sự khác biệt giữa thiết kế cơ sở và cuối cùng (kỹ thuật thi công);

 Lỗi thiết kế phát hiện trong quá trình thi công xây dựng

 Khả năng phục vụ của các sản phẩm cuối cùng

 Trách nhiệm đối với các lỗi thiết kế và quá trình thi công

Rủi ro thường được phân bổ cho chủ đầu tư bao gồm:

 Chậm trễ gây ra bởi chủ đầu tư

 Quyền tiếp cận công trường

 Cấp phép về môi trường

 Kiện tụng chống lại chủ đầu tư để dừng dự án

 Môi trường chính trị và các hoạt động cộng đồng

 Có được ngân sách cho dự án

 Các vấn đề bất khả kháng (động đất lớn, chiến tranh, khám phá bất ngờ, những thay đổi đáng kể trong luật)

Tran (2014) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng rủi ro trong việc lựa chọn phương thức giao nhận dự DB cho các dự án đường (giao thông) Kết quả có 7 nhân

tố rủi ro ảnh hưởng đến việc lựa chọn dự án DB:

 Rủi ro về quy mô

Trang 29

 Rủi ro về sự phức tạp và bên thứ ba

 Rủi ro về thi công

 Rủi ro về right-of-way (ROW) và các tiện ích liên quan

2.3.4 Các yếu tố thành công dự án Design-Build:

Sự thành công của dự án là gần như mục tiêu cuối cùng của tất cả những người tham gia dự án trong bất kỳ dự án xây dựng (Long & Chau, 2016)

Chan (2001) tìm ra các yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến sự thành công dự án bao gồm: cam kết cuả nhóm dự án, năng lực của chủ đầu tư và năng lực của nhà thầu

Chan (2004) thiết lập các tiêu chuẩn cho dự án DB trong xây dựng, bằng cách xác định cách đo lường có liên quan của sự thành công cho một dự án xây dựng trong các nghiên cứu trước đây, với sự nhấn mạnh đặc biệt về các dự án DB, và sau

đó thiết lập một toàn diện khung đánh giá cho thành công dự án cho các dự án DB Lam (2008) đã phát triển một chỉ số thành công dự án cho các dự án DB trong bối cảnh Hồng Kông, được đánh giá qua các chỉ số dự án quan trọng của thời gian, chi phí, chất lượng, và chức năng Kết quả nghiên cứu tìm ra rằng tính chất của dự

án, các hoạt động quản lý dự án hiệu quả, và áp dụng các phương pháp quản lý sáng tạo là những yếu tố thành công quan trọng cho các dự án DB

Nhận xét:

Các nghiên cứu cũng đã cho thấy rằng sự thành công dự án DB phụ thuộc rất nhiều yếu tố: năng lực, kinh nghiệm các bên liên quan dự án, cách thức quản lý, các cam

Trang 30

kết nhóm, tính chất dự án Vì vậy, một trong những yếu tố trọng yếu đầu tiên là lựa chọn được một tổng thầu DB có đủ năng lực và kinh nghiệm để trao hợp đồng và đảm nhiệm dự án, là một tiền đề quan trọng quyết định sự thành công của dự án

Trang 31

Nhận xét:

Xu hướng ngành xây dựng của thế giới đã cho thấy rằng phương thức thực hiện dự

án DB đang dần được phổ biến Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng này, đã

có rất nhiều dự án trong thời gian gần đây được chủ đầu tư chọn phương thức DB

để triển khai thực hiện, cụ thể như các dự án: Masteri Thảo Điền (Quận 2), Diamond Lotus (Quận 2), Diamond Island giai đoạn 2 (Quận 2), The Goldview (Q.4), The Everrich Infinity (Q.5), Vinhomes Thăng Long (Hà Nội),

2.4 Các mô hình, quy trình nghiên cứu lựa chọn tổng thầu thiết kế-thi công (Design-Build)

Quy trình lựa chọn tổng thầu DB đã được nghiên cứu rất nhiều trên thế giới do tính phổ biến của phương thứcthực hiện dự án DB

Palaneeswaran & Kumaraswamy (2000) cũng đã xây dựng mô hình sơ tuyển và đánh giá tổng thầu DB, thông qua việc so sánh với các tiến trình thực hành lựa chọn tổng thầu DB trên thế giới Mục tiêu cuối cùng là để xác định các khía cạnh cốt lõi của việc lựa chọn nhà thầu thích hợp để đạt được “giá trị của đồng tiền” là tốt nhất Nghiên cứu thông qua 2 giai đoạn chính: giai đoạn 1 là giai đoạn sơ tuyển (Prequalification), được đánh giá thông qua các nhân tố năng lực tài chính, kỹ thuật,

tổ chức, quản lý, sư thực hiện trong quá khứ, an toàn, môi trường và các năng lực khác Giai đoạn 2 là giai đoạn đánh giá đề xuất lựa chọn nhà thầu (đấu thầu), được đánh giá dựa trên các nhân tố về các yêu cầu của chủ đầu tư, yêu cầu pháp lý, khía cạnh tiêu chuẩn thiết kế, an toàn và sức khỏe, chất lượng, đề xuất giá và các yêu cầu khác Chi tiết được thể hiện theo quy trình hình bên dưới

Molenaar & Gransberg (2001) đã trình bày 6 nghiên cứu tình huống khác nhau cho việc lựa chọn tổng thầu thiết kế - thi công cho dự án đường xa lộ nguồn vốn công ở Mỹ Các phương pháp lựa chọn tổng thầu thiết kế-thi công được mô hình hoá và phân loại thành các phương thức giá cố định (fixed-price), một bước (one-step) và hai bước (two-step)

Migliaccio et al (2009) đã nghiên cứu việc sử dụng tiến trình lựa chọn nhà thầu

DB qua 2 giai đoạn (Two-phase process) để thực hiện dự án đường cao tốc Nghiên

Trang 32

cứu sử dụng tình huống là 2 dự án ở bang Texas, tác giả tập trung vào nghiên cứu tài liệu dự án và thực hiện phỏng vấn 37 thành viên của dự án (đại diện chủ đầu từ, nhân viên tư vấn pháp lý dự án) liên quan đến các vấn đề tiến trình mua sắm chọn thầu

Đánh giá 1 giai đoạn các thuộc tính

và đề xuất của nhà thầu

Xếp hạng thầu & Quyết định giá trị

Hình 2.6 - Mô hình lựa chọn nhà thầu được đề xuất

Nguồn: Palaneeswaran & Kumaraswamy (2000)

Trang 33

Các nhà thầu quan tâm

Bộ lọc đạt/ không đạt cho các thuộc tính RRC

Đánh giá các thuộc tính dự án

Benchmarks cụ thể dự án cho

các thuộc tính của nhà thầu

Xác định điểm sơ tuyển (PS) bằng cho điểm trọng số của các thuộc tính nhà thầu

Xác định xếp hạng sơ tuyển (R) dựa trên

điểm sơ tuyển (PS)

Ghi chú:

RRC: Sự đáp ứng , Trách nhiệm , Năng lực n: Tổng số nhà thầu được sơ tuyển (thông thường 3 đến 5)

Hình 2.7- Mô hình sơ tuyển 2 giai đoạn và danh sách ngắn các nhà thầu

Nguồn: Palaneeswaran & Kumaraswamy (2000)

Trang 34

Bộ lọc RRC cho các thuộc tính nhà thầu Các thiếu sót được

sửa chữa chưa?

Đánh giá thầu- giai đoạn 1

Đánh giá đề xuất kỹ thuật

Bộ lọc đáp ứng kỹ thuật

Các thiếu sót được sửa chữa chưa?

Bộ lọc sự tuân thủ Các thiếu sót được sửa chữa chưa?

Bộ lọc đáp ứng giá Các thiếu sót được

sửa chữa chưa?

Điểm đề xuất giá

Xác định giá trị hiện tại ròng của

Yes

Không đạt

Hình 2.8 - Đánh giá thầu DB- Giai đoạn 1

Nguồn: Palaneeswaran & Kumaraswamy (2000)

Trang 35

Điểm kết nối S

= 1/100 x [ρTs+(100-ρ)P s ]

Điểm kỹ thuật và điểm giá từ đánh giá thầu (Giai đoạn 1)

Vượt quá các yêu cầu

của chủ đầu tư

việc từ chối (Veto)

Chi phí vòng đời dự án được cân nhắc chưa?

Kỹ thuật giá trị được cân nhắc chưa?

Điều chỉnh điểm kết nối

Điều chỉnh điểm kết nối

No

Yes

Yes No

Ghi chú:

BAFO -Lựa chọn đề nghị cuối cùng và tốt nhất

Ts - Điểm kỹ thuật (từ 0 đến 100)

Ps - Điểm giá thầu (từ 0 đến 100)

ρ - Trọng số phần trăm cho điểm kỹ thuật

Hình 2.9 - Đánh giá thầu DB- Giai đoạn 2

Nguồn: Palaneeswaran & Kumaraswamy (2000)

Trang 36

thầu DB quan tâm

cao nhất

Hình 2.10 - Mô hình lựa chọn tổng thầu 2 giai đoạn với giá trị tốt nhất (Best

Value) Nguồn: Molenaar & Gransberg (2001)

Trang 37

Giai đoạn 1:

Nghiên cứu khả

năng sinh lời

Chuẩn bị RFQ Phát triển RFQ Đánh giá RFQ

Chuẩn bị RFP Phát triển các đề xuất Đánh giá đề xuất

Phát triển giá cuối cùng

Hợp đồng đã được ký kết

Phát hành RFQ Nhận QSs danh sách ngắnPhát hành Phát hành

RFP

Nhận các đề xuất

Giá trị tốt nhất

đề xuất

Lựa chọn 2 giai đoạn (two-phase) Giai đoạn 2:

Yêu cầu năng lực (Request for Qualifications)

Giai đoạn 3: Yêu cầu các đề xuất (Request for Proposals)

Cột mốc thời gian

KÍ HIỆU VIẾT TẮT:

RFQ: Yêu cầu về năng lực (Request for Qualifications) QS: Đệ trình năng lực (Qualifications submittal) RFP: Yêu cầu về đề xuất (Request for Proposals)

Hình 2.11 - Tiến trình mua sắm với các mốc và thời gian từng giai đoạn

Nguồn: Migliaccio et al (2009)

Trang 38

Đặc biệt ở Mỹ mỗi bang cũng có các quy định hướng dẫn quy trình mua sắm lựa chọn tổng thầu DB cho các dự án giao thông (cầu, đường giao thông, hầm, cơ sở hạ tầng,…) khác nhau

Bảng 2.3 - Các quy định hướng dẫn của bộ giao thông vận tải Mỹ cho dự án DB

1 NewYork Hướng dẫn các thủ tục thiết kế-thi công 2011

2 Alaska Hướng dẫn phát triển dự án thiết kế-thi công

dự án đường cao tốc tại bang Alaska 2005

3 Arizona (ADOT) Hướng dẫn quản lý và mua sắm dự án thiết

4 Arkansas Các thủ tục và hướng dẫn thiết kế-thi công 2015

5 Colorado (CDOT) Cẩm nang thiết kế-thi công CDOT 2016

6 Georgia (GDOT)

Hướng dẫn được đề nghị cho thế hệ tiếp theo của việc mua sắm và hợp đồng thiết kế thi công giao thông vận tải trong tiểu bang Georgia

2012

7 Massachusetts

(Mass DOT) Hướng dẫn mua sắm thiết kế-thi công 2012

8 Minnesota

10 Virginia (VDOT) Hướng dẫn mua sắm thiết kế - thi công 2011

11 Washington

(WSDOT)

Hướng dẫn phát triển dự án đường giao thông

Một quy trình điển hình mua sắm thiết kế - thi công của Bộ giao thông vận tải bang Colorado (CDOT):

Trang 39

Phát hành một thư mời quan tâm (LOI)

Phát hành một yêu cầu năng lực (RFQ)

Phát hành một bản nháp yêu cầu đề xuất (Draft RFP)

Tiến hành cuộc họp xem lại ngành

Phát hành yêu cầu đề xuất cuối cùng

Hình 2.12- Quy trình mua sắm DB của Bộ giao thông vận tải bang Colorado

(CDOT)

Ghi chú:

 LOI phải được quảng cáo trong khoảng thời gian không quá 03 tháng

 Cuộc họp thông tin có thể được tổ chức

 RFQ nên được phát hành đúng ngay sau thời gian LOI

 RFQ phải được phát hành không quá 45 ngày trước khi lựa chọn

 Đánh giá các thủ tục phải được hoàn tất 1 tuần trước khi bắt đầu đánh giá RFQ

 Bản nháp RFP nên tiến hành theo cách và sẵn sàng cho việc phát hành với các đơn vị dự thầu danh sách ngắn, kịp thời thông báo danh sách ngắn

Nhận xét:

Trang 40

Nhìn chung hầu hết các nghiên cứu trước đây, các thủ tục hướng dẫn mua sắm DB của các tiểu bang Mỹ, AASHTO đều đề xuất quy trình lựa chọn tổng thầu DB với các dự án mức độ phức tạp cao thông qua 2 giai đoạn: sơ tuyển và đấu thầu Tuy nhiên, các thủ tục chỉ trình bày hướng dẫn tổng quan quy trình thực hiện, không trình bày chi tiết cách đánh giá định lượng cụ thể, cách tính điểm đo lường để ra quyết định, tùy thực tế mỗi dự án chủ đầu tư sẽ đưa ra một quy trình định lượng riêng, đặc thù và quy định trong hồ sơ mời thầu Vì vậy, cần phải đảm bảo cân nhắc rất kỹ trong việc đánh giá tổng thầu nhằm đảm bảo đủ năng lực thực hiện hợp đồng, việc đánh giá qua 2 giai đoạn giúp cho chủ đầu tư giảm thiểu được các sai sót, nhầm lẫn trong quá trình đánh giá, giúp tinh lọc các nhà thầu không đáp ứng ngay giai đoạn sơ tuyển

2.5 Mô hình sơ tuyển và lựa chọn nhà thầu bằng các phương pháp ra quyết định đa tiêu chí (MCDM):

Phương pháp ra quyết định đa tiêu chí (MCDM) là một loạt các phương thức tiếp cận chính thức nhằm tính toán rõ ràng về nhiều tiêu chí trong việc giúp đỡ các

cá nhân hoặc các nhóm nghiên cứu khám phá các quyết định quan trọng (Belton and Stewart, 2002)

Các phương pháp MCDM được sử dụng phổ biến trong ngành xây dựng bao gồm: Analytic hierarchy process (AHP), Analytic network process (ANP), ELECTRE (Outranking), Multi-attribute utility theory (MAUT), Value engineering (VE), VIKOR method, Fuzzy theory, Fuzzy TOPSIS, Case-based reasoning (CBR), Weighting-Rating-Calculating (WRC), Best Value Selection (BVS), Choosing by Advantages (CBA),…

Trong việc sơ tuyển và lựa chọn nhà thầu đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới ứng dụng phương pháp MCDM trong quá trình đánh giá và ra quyết định

Holt (1994) xây dựng mô hình phân tích đa thuộc tính (MAA) trong việc sơ tuyển lựa chọn nhà thầu Ng (1996) nghiên cứu các hệ thống hỗ trợ quyết định khác nhau cho việc sơ tuyển nhà thầu xây dựng và phát triển một phương pháp lập luận theo tình huống (CBR) sơ tuyển nhà thầu Holt (1996) sử dụng kỹ thuật phân tích

Ngày đăng: 28/01/2021, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w