1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng các chỉ tiêu và phương pháp thống kê để phân tích biến động sản xuất NGàNH CỤNG NGHIỆP (1995-2002)

24 456 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng các chỉ tiêu và phương pháp thống kê để phân tích biến động sản xuất ngành công nghiệp (1995-2002)
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 76,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này phù hợp với quyluật chung của sự phát triển kinh tế trên thế giới, khi một nên kinh tế càng phát triển, sựđóng góp của ngành CN vào tổng sản phẩm trong nước càng phải cao, giảm

Trang 1

Ứng dụng các chỉ tiêu và phương pháp thống kê để phân tích biến động sản xuất NGàNH CỤNG NGHIỆP (1995-2002)

I Phân tích t́nh h́nh phát triển của ngành CN trong giai đoạn

1995-2002

1 Phân tích biến động giá trị sản xuất ngành CN

1.1 TỔNG QUỎT TỠNH HỠNH PHỎT TRIỂN NGàNH CN THỜI KỲ 1995

Lượng tăng tuyệt đối (tỷ đồng)

Tốc độ phát triển (%)

Tốc độ tăng (%) Liên

hoàn

Định gốc

Liên hoàn

Định gốc

Liên hoàn

Định gốc

(95 - 02)

Theo số liệu từ bảng trên ta thấy trong thời kỳ 1996 - 2002, GO trongngành CN tăng trưởng liên tụcnhưng tốc độ tăng trưởng ở đây không ổn định.Nếu như tốc độ tăng GO trong ngành CN năm 1996 so với năm 1995 đạt ởmức 14,14% tức là tăng lượng tuyệt đối là 14615 (tỷ đồng) thì trong vòng 3năm tiếp theo 1997,1998 và 1999 tốc độ tăng có giảm dần ứng với 13,93%;12,10% và 11,99% Nguyên nhân lớn nhất có thể chỉ ra là tác động của cuộckhủng hoảng tài chính - tiền tệ xảy ra ở Châu á; thiên tai lũ lụt gây ra làmcho GO của Việt Nam nói chung giảm trong đó có sự giảm sút của GO ngành

CN nói riêng Tuy nhiên sau quãng thời gian đó là sự phát triển trở lại trong

Trang 2

ngành CN, đánh dấu bằng tốc độ tăng cao nhất trong vòng 8 năm của thời kỳnày (95 - 2002) của năm 2000 so với năm 1999 tăng 17,5% tương ứng với

29577 (tỷ đồng) 2 năm tiếp theo tốc độ tăngtuy có giảm xuống nhưng ở mức

độ không đáng kể 14,65% của năm 2001/2000 và 14,43% của năm 2002/2001ứng với lượng tăng tuyệt đối là 29055 (tỷ đồng) & 32822 (tỷ đồng)

Tốc độ tăng trưởng GO bình quân của ngành CN thời kỳ 1995 - 2002đạt ở mức 14,1% Trong khi đó tốc độ tăng trưởng GO bình quân của ngànhNông nghiệp trong cùng thời kỳ chỉ đạt ở con số 5,8% Như vậy có thể thấy rằng để đạtđược tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của toàn quốc trong giai đoạn 1995 - 2002thì có sự đóng góp rất lớn của tốc độ tăng của ngành CN Điều này phù hợp với quyluật chung của sự phát triển kinh tế trên thế giới, khi một nên kinh tế càng phát triển, sựđóng góp của ngành CN vào tổng sản phẩm trong nước càng phải cao, giảm dần sựđóng góp của ngành nông nghiệp (NN)

Như vậy có thể thấy rằng sự đầu tư vào phát triển ngành CN của nước ta trongthời gian vừa qua là có hiệu quả Nếu như trước kia trong thời kỳ bao cấp, nền CNnước ta lạc hậu, yếu kém, hầu như không phát triển, sự đóng góp vào tăng trưởng kinh

tế là rất ít thì trong thời kỳ 95 - 02 với sự đầu tư có hiệu quả của Nhà nước đã đem lạimột kết quả đáng khả quan Khẳng định cho con đường theo hướng phát triển "CNH -HĐH" là hoàn toàn đúng đắn

Trên đây ta mới chỉ nói đến tốc độ tăng GO ngành CN dựa trên yếu tố về khốilượng sản phẩm vật chất mà nó tạo ra Tuy nhiên, khi xét về sự phát triển của mộtngành kinh tế còn phải quan tâm đến các lợi ích khác mà sự phát triển của ngành nàyđem lại cho nền KTQD Thực tế cho thấy nước ta đi lên từ một nước NN nghèo vớihơn 80% dân số sống trong NN vì vậy mức sống của người dân còn khá thấp Một xuhướng phát triển chung với bất kỳ một quốc gia nào; đó là khi chuyển dịch từ NN sang

CN kéo theo một lượng lớn lao động từ ngành NN chuyển sang ngành CN Vì vậy, sốlượng lao động trong ngành cũng sẽ có sự biến chuyển mạnh mẽ, được thể hiện quabảng số liệu sau:

Bảng 2: Lao động ngành CN thời kỳ 1995 - 2002

Chỉ tiêu

Năm

Lượng lao động (Người)

Lượng tăng tuyệt đối (Người)

Tốc độ phát triển (%)

Tốc độ tăng (%)

Liên hoàn

Định gốc

Liên hoàn

Định gốc

Liên hoàn

Định gốc

-1996 2745452 112251 112251 104,26 104,26 4,26 4,26

1997 2715768 -29684 82567 98,92 103,14 -1,08 3,14

Trang 3

Qua số liệu bảng trên ta thấy quy mô ngành CN ngày càng mở rộngthể hiện qua số lượng lao động không ngừng gia tăng qua các năm Chỉtrong vòng 8 năm (95 - 02), một lượng lao động lớn đã chuyển từ cácngành khác sang ngành CN, tốc độ tăng bình quân của lao động tăng6,64% tức là tăng lượng tuyệt đối 213851 người/năm.

Một câu hỏi đặt ra là nguyên nhân nào làm cho ngành CN ngày mộtthu hút thêm được lượng lao động lớn như vậy? Phải chăng có sự tác độngcủa yếu tố thu nhập ở đây Bảng số liệu sau sẽ chỉ ra cho ta thấy sự thayđổi trong thu nhập ngành CN

Bảng 3: Thu nhập của người lao động ngành CN thời kỳ 1995 - 2002

Chỉ tiêu

Năm

Thu nhập người lao động (tỷ đồng)

Lượng tăng tuyệt đối (tỷ đồng)

Tốc độ phát triển (%)

Tốc độ tăng (%)

Liên hoàn

Định gốc

Liên hoàn

Định gốc

Liên hoàn

Định gốc

Trang 4

2002 60538 9348 44526 118,26 378,08 18,26 278.08 Bình quân

(95 - 02) 35043,125 6360,8 120,92 20,92

Trong 8 năm (1995 - 2002), tổng thu nhập của người lao động trongngành CN đã có bước tăng đáng kể Tốc độ tăng thu nhập bình quân đạt mức20,92%/năm ứng với lượng tăng tuyệt đối là 6360,857 tỷ đồng/năm

Như vậy, qua số liệu bảng 2 & 3 đều cho kết quả là sự phát triển khôngngừng của ngành CN về cả quy mô, số lượng và chất lượng Số lượng cụngnhân và tổng thu nhập của họ cũng tăng nhưng thu nhập tăng (20,92%) nhanhhơn số lượng lao động tăng (6,64%) Đó là cơ sở tốt để nâng cao thu nhập bìnhquân của người lao động trong khu vực CN Sự chênh lệch trong lượng ngườilao động và thu nhập là một tín hiệu tốt trong việc cải thiện mức sống củangười lao động

Bảng 4: Tốc độ phát triển thu nhập bình quân lao động ngành CN thời kỳ 1995 - 2002

Năm

Chỉ tiêu 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002

Bình quân (95 - 02)

Trang 5

13,1340 1

14,2351 2

Trang 6

Trong 8 năm liờn tiếp (1995 - 2002), tốc độ phỏt triển thu nhập người lao độngluụn cao hơn tốc độ phỏt triển lực lượng lao động trong ngành này.

Nếu như năm 1996, thu nhập người lao động đạt 19427 (tỷ đồng, tăng21,33% so với năm 1995, thỡ cựng thời gian đú, lượng lao động chỉ tăng 4,26% tức

là tăng 3415 (người) làm cho thu nhập bỡnh quõn lao động ngành CN đạt 7,07607(triệu đồng/người) tức là tăng 16,38%

Tương tự cỏc năm sau, tốc độ tăng thu nhập người lao động luụn đạt lớnhơn tốc độ tăng số lượng người lao động Xu hướng tăng trưởng lệch pha giữa thunhập người lao động và số lượng người lao động là động lực to lớn làm thay đổithu nhập bỡnh quõn lao động ngành CN

Đỉnh cao nhất trong thời kỳ này là năm 1997, khi đú tốc độ tăng thu nhậpbỡnh quõn người lao động ngành CN đạt 30,54% so với năm 1996 Kết quả này đạtđược do nhiều nguyờn nhõn khỏch quan và chủ quan khỏc nhau Một phần là dolượng lao động năm 1997 giảm so với năm 1996 nhưng nếu xột trong hoàn cảnhlỳc đú như cuộc khủng hoảng kinh tế Chõu ỏ làm cho đà tăng trưởng cỏc nước núichung và Việt Nam núi riờng cú phần bị chững lại thỡ kết quả này của ngành CN làmột nỗ lực rất lớn Qua đõy cú thể thấy rằng, dự trong hoàn cảnh khú khăn thế nàothỡ ngành CN vẫn giữ vững được vai trũ "đầu tàu" của mỡnh trong phỏt triển kinh tếcủa cả nước núi chung

Tốc độ phát triển thu nhập bình quân lao động ngành công

nghiệp (1995-2002)

0 20

Trang 7

Sau năm 1997, tốc độ tăng thu nhập bình quân người lao động ngành CN cóphần giảm xuống Năm 1998 đạt 16,07% so với năm 1997 Năm 2000 đạt 10,81%

so với năm 1999 và đến năm 2002 chỉ còn 2,97% so với năm 2001 Có phải ngành

CN đang kém phát triển dần?

Câu trả lời là không phải ngành CN đang sụt giảm phát triển Bởi Việt Namban đầu là một nước với nền CN què quặt, không phát triển Điểm xuất phát củachúng ta quá thấp, từ một nền kinh tế tập trung bao cấp, chỉ với một vài nhà máy

CN Bước sang cơ chế thị trường cùng với sự mở rộng trong các ngành, ngành CN

có bước nhảy vọt lớn, đạt được các tốc độ phát triển và tốc độ tăng tương đối cao

là điều tất yếu với bất kỳ một nền kinh tế nào Những con số phát triển của thời kỳchuyển giao có thể là những con số rất lớn nhưng đó chỉ là sự tăng trưởng "nóng"

Nó chỉ xảy ra ở trong giai đoạn mới, còn khi nền kinh tế đi dần vào ổn định, mọimặt đã được nâng cao thì tốc độ tăng chỉ ở một mức độ nhất định vừa phải, giaođộng trong khoảng đảm bảo Ngành CN là một bộ phận của nền KTQD vì vậy sựphát triển của nó không nằm ngoài quy luật phát triển chung của toàn nền kinh tế.Sau một khoảng thời gian phát triển, ngành CN của Việt Nam đang dần dần đi vào

sự ổn định của mình Các tốc độ tăng không còn là những con số "khổng lồ" màchỉ dừng lại ở một tốc độ vừa phải, khẳng định ngành CN của nước ta đang ngàymột trở nên ổn định với rất nhiều lĩnh vực sản xuất

Từ chỗ tất cả hàng hoá đều khan hiếm, đến nay Việt Nam đã trở thành mộtnước có nền kinh tế phát triển nhanh, sản xuất trong nước đã đáp ứng được phầnlớn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng, xuất khẩu ngày một tăng, đời sống vật chất vàtinh thần của người dân được cải thiện rõ rệt Đạt được những thành tựu này là có

sự đóng góp to lớn của ngành CN Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tếđặc biệt là ngành CN đă tạo thêm nhiều chỗ làm mới

Mục tiêu phát triển chung của bất kỳ quốc gia nào cũng là cải thiện được đờisống của người dân Với ngành CN nước ta, đặc biệt trong thời kỳ 1995 - 2002,mục tiêu này có thể coi như hoàn thành tương đối tốt thể hiện sự tăng trưởng củathu nhập bình quân người lao động ngành CN năm sau luôn cao hơn năm trước.Vừa giải quyết được việc làm cho người lao động, vừa không ngừng cải thiện mức

Trang 8

thu nhập bình quân của người lao động trong ngành , đây có thể coi là một thànhcông lớn của ngành CN nói riêng.

1.2 Phân tích biến động về cơ cấu giá trị sản xuất ngành CN

1.2 1 Phân tích biến động cơ cấu giá trị sản xuất CN (GO) theo khu vực kinh

về sau, khi chính phủ Việt Nam đă có những chính sách mở rộng thị trường ViệtNam, hấp dẫn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam nờn đã thu hút được nhiều nhà đầu

tư nước ngoài tìm đến Việt Nam để sản xuất, kinh doanh Khu vực FDI có khả

Trang 9

năng rất lớn về vốn, họ đã đầu tư theo chiều sâu, trang thiết bị hiện đại đem lại hiệuquả cao.

Kinh tế trong nước cũng có sự biến động khá lớn giữa tỷ trọng của khu vựcdoanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốc doanh Rất nhiều các xínghiệp, nhà máy CN của tư nhân đã ra đời.Trong năm 1995, tỷ trọng GO củadoanh nghiệp Nhà nước đóng góp 50,293% gấp 2,043 lần của khu vực ngoài quốcdoanh là 24,620% Bằng những nỗ lực của chính mình cộng với những chính sáchtạo điều kiện phát triển của Nhà nước dành cho khu vực ngoài quốc doanh mà khuvực này đã đạt được một số thành tựu đáng kể trong những năm sau Điều nàyđược chứng minh bằng sự không ngừng tăng tỷ trọng GO của khu vực ngoài quốcdoanh đặc biệt là trong 3 năm 2000 - 2002 làm cho đến cuối năm 2002 tỷ trọng GOcủa khu vực doanh nghiệp Nhà nước và khu vực ngoài quốc doanh đã được rútngắn lại còn 40,103% và 24,576% tức là chỉ gấp có 1,63 lần Một thực tế là sựđóng góp tỷ trọng GO của khu vực doanh nghiệp Nhà nước ngày càng thấp và sựtăng lên của khu vực ngoài quốc doanh Đây là một điều hết sức cần thiết Suy chocùng, để một đất nước phát triển mạnh thì doanh nghiệp Nhà nước chỉ nên tồn tại ởmột số ngành CN có tính chất đặc biệt không thể giao do tư nhân tiến hành được.Kinh tế muốn phát triển trước hết cần phải có sự cạnh tranh lành mạnh và côngbằng Với các doanh nghiệp Nhà nước vẫn còn tồn tại đâu đó ảnh hưởng của cơchế bao cấp vì vậy sự không hiệu quả trong sản xuất là một điều dễ hiểu Vì vậy sựgiảm tỷ trọng GO của khu vực này là một thực tế cần thiết Còn đối với khu vựcngoài quốc doanh và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài sự phát triển nhanh trongtương lai là một tín hiệu đáng mừng

1.2 2 Phân tích biến động cơ cấu giá trị sản xuất - ngành CN theo phân vùng kinh tế.

Bảng 6: Cơ cấu giá trị sản xuất CN theo phân vùng kinh tế thời kỳ

1995 - 2002 (theo giá 1994) ( Đơn vị: %)

Năm Vùng kinh tế

1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002

Đồng Bằng Sông 16,88 17,25 17,51 17,50 17,88 17,74 20,36 21,38

Trang 10

Hồng 7 9 5 0 0 3 2 5 Đông Bắc và Trung

Du Bắc Bộ

6,916 6,842 6,684 7,014 7,107 7,982 5,532 5,506

Tây Bắc 0,310 0,309 0,296 0,328 0,295 0,273 0,257 0,240 Khu Bốn cũ 3,542 3,387 3,274 3,181 3,127 3,609 3,674 3,810 Duyên hải miền

Trung

5,299 5,379 5,432 5,370 5,340 5,463 5,017 5,212

Tây Nguyên 1,141 1,237 1,087 1,019 0,993 0,966 0,879 0,852 Đông Nam Bộ 49,18

6

48,93 9

49,65 9

49,80 6

50,34 8

49,67 3

49,74 0

48,71 9 Đồng bằng Sông

Cửu Long

11,56 8

11,45 3

10,63 4

10,29 2 9,745 9,318 9,533 9,293

Không phân vùng 5,150 5,195 5,419 5,419 5,165 4,974 5,006 4,982

Từ các số liệu trên cho thấy được sự vượt trội trong cơ cấu giá trị sản xuấtcủa khu vực Đông Nam Bộ, luôn chiếm trong khoảng từ 48,719%  50,348% tổnggiá trị sản xuất toàn ngành CN Tiếp theo sau là 2 khu vực đồng bằng sông Hồng

và đồng bằng Sông Cửu Long Thấp nhất là khu vực Tây Bắc, tỷ trọng chiếm chưađược 1% Điều này chứng tỏ khu vực này CN còn kém phát triển chưa có sự đầu tưthoả đáng Qua bảng số liệu về cơ cấu này chỉ ra cho ta thấy sự bất hợp lý, tínhkhông đồng bộ trong phát triển ngành CN ở nước ta qua các vùng kinh tế Khu vựcĐông Nam Bộ với sự tăng vọt ồ ạt về các khu CN, khu chế xuất đã chiếm tỷ trọngrất lớn bằng 8 khu vực còn lại cộng vào Đặc biệt qua 8 năm mà hầu như sự thayđổi về tỷ trọng đóng góp vào GO chung của toàn quốc của mỗi vùng hầu nhưkhông có sự cải thiện đáng kể, chỉ có khu vực Đồng bằng sông Hồng là có 1 chúttăng dần từ 16,887% năm 1995 lên tới 17,500% năm 1998 và 21,385% năm 2002.Còn có những khu vực có dấu hiệu chững lại hoặc tụt giảm tỷ trọng đóng góp nhưTây Nguyên cứ năm sau tỷ trọng lại giảm so với năm trước, năm 1995, tỷ trọng đạt1,141%, năm 1998 là 1,019%, năm 2000 là 0,966% và đến năm 2002 chỉ còn0,852% Vì vậy, có thể thấy đối với các khu vực có nền công nghiệp phát triểntương đối mạnh vẫn duy trì được tính ổn định của mình Còn đối với các khu vựcngành CN còn non yếu thì vẫn chưa tìm ra được giải pháp nào thực sự hữu hiệu đểđẩy mạnh sự phát triển ngành CN của vùng mình

Sự chênh lệch quá lớn trong việc đóng góp tỷ trọng của mỗi vùng kinh tếvào tổng giá trị sản xuất ngành CN toàn quốc nói chung đã nảy ra 1 vấn đề cần giảiquyết là trong tương lai, biện pháp, phương thức nào cần được áp dụng để đẩymạnh sự phát triển CN ở các vùng non trẻ Sao cho cân bằng được sự phát triển của

Trang 11

các vùng, không còn hiện tượng có vùng đóng góp quá lớn, có vùng thì hầu như sựđóng góp là không đáng kể, giậm chân tại chỗ trong việc phát triển, không pháthuy được các tiềm năng, nội lực của mình

2 Phân tích biến động VA ngành CN theo khu vực kinh tế và vùng kinh tế

2.1 Phân tích biến động về khối lượng của VA

2.1.1 Phân tích biến động VA ngành CN theo khu vực kinh tế

Bảng 7: Tốc độ tăng VA của các khu vực kinh tế ngành CN

(1995 - 2002) (Đơn vị: %) Chỉ tiêu

Khu vực Kinh tế

Tốc độ tăng VA Bình quân

1995 2002 96/95 97/96 98/97 99/98 2000/9

-9 01/02 02/03Toàn quốc 113,97 112.92 117,78 111,16 117,80 112,41 111,86 112,96 Khu vực Ktế trong nước 111,21 109.10 105,99 105,34 113,76 113,58 111,63 109,96

DN Nhà nước 111,74 109.76 105,51 104,04 110,20 110,40 108,64 108,58 Ngoài quốc doanh 110,18 107.81 106,94 107,92 118,78 119,20 116,52 112,37 Khu vực có vốn ĐTNN 120,78 121,61 123,61 118,61 125,03 110,75 112,20 118,83

Tốc độ tăng VA theo KV kinh tế của

DN Nhµ n íc Ngoµi quèc doanh Khu vùc cã vèn §TNN

Trang 12

Tốc độ tăng VA của 2 khu vực cơ bản không ổn định, theo những xuhướng khác nhau.

+ Với khu vực kinh tế trong nước

Nhìn chung, tốc độ tăng VA của khu vực này giảm trong khoảng thờigian 1995 - 1999 sau đó có xu hướng tăng trở lại vào những năm tiếp theo

Để hiểu rõ hơn về sự phát triển VA trong khu vực này ta sẽ xem xét kỹ hơn

ở thành phần tạo nên khu vực kinh tế trong nước là doanh nghiệp nhànước(DNNN) và khu vực dân doanh

=> DNNN (bao gồm các DN thuộc sở hữu của Nhà nước từ trungương đến địa phương)

Giai đoạn 95 - 02 thì chỉ có năm 1996, VA của khu vực này có tốc độtăng so với 1995 cao nhất đạt 11,74% Trong những năm kế tiếp, tốc độtăng của VA có sụt giảm trong vài năm rồi lại tăng lên tuy nhiên tốc độtăng của các năm tiếp theo không đạt được tới con số 11,74% của năm96/95 Bình quân tốc độ tăng của VA khu vực nhà nước là 8,58%

=> Khu vực dân doanh (bao gồm kinh tế tập thể, kinh doanh cá thể

hộ gia đình, kinh tế TB tư nhân )

Từ năm 1995 - 1997, tốc độ tăng VA của khu vực dân doanh luônthấp hơn khu vực DNNN Đó là do thời gian đầu mới bước vào nền kinh tếthị trường, người dân còn xa lạ với việc tiến hành kinh doanh không phụthuộc vào Nhà nước, khi đó luật pháp chưa thực sự khuyến khích cho khuvực này phát triển Tuy nhiên, những năm tiếp theo (1998 - 2002), khu vựcnày hoạt động mạnh mẽ hơn Với tốc độ tăng VA luôn cao hơn ở khu vựcDNNN Đặc biệt ngay sau khi ban hành luật DN là một tiền đề, tạo đà pháttriển cho khu vực này đạt được tốc độ tăng cao nhất vào năm 2001 so vớinăm 2000 là 19,20% trong khi năm đó khu vực DNNN chỉ đạt 10,4% Càngngày sự chênh lệch sự chênh lệch tốc độ tăng VA của khu vực dân doanh

số với khu vực DNNN càng lớn thể hiện tiềm năng của khu vực này trong

Ngày đăng: 30/10/2013, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Lao động ngành CN thời kỳ 1995 - 2002 - Ứng dụng các chỉ tiêu và phương pháp thống kê để phân tích biến động sản xuất NGàNH CỤNG NGHIỆP (1995-2002)
Bảng 2 Lao động ngành CN thời kỳ 1995 - 2002 (Trang 2)
Bảng 5: Cơ cấu giá trị sản xuất CN theo khu vực kinh tế thời kỳ 1995-2002. - Ứng dụng các chỉ tiêu và phương pháp thống kê để phân tích biến động sản xuất NGàNH CỤNG NGHIỆP (1995-2002)
Bảng 5 Cơ cấu giá trị sản xuất CN theo khu vực kinh tế thời kỳ 1995-2002 (Trang 8)
Bảng 7: Tốc độ tăng VA của các khu vực kinh tế ngành CN - Ứng dụng các chỉ tiêu và phương pháp thống kê để phân tích biến động sản xuất NGàNH CỤNG NGHIỆP (1995-2002)
Bảng 7 Tốc độ tăng VA của các khu vực kinh tế ngành CN (Trang 11)
Bảng 8. Tốc độ tăng VA ngành CN của các phân vùng KT thời kỳ 1995 - 2002 - Ứng dụng các chỉ tiêu và phương pháp thống kê để phân tích biến động sản xuất NGàNH CỤNG NGHIỆP (1995-2002)
Bảng 8. Tốc độ tăng VA ngành CN của các phân vùng KT thời kỳ 1995 - 2002 (Trang 14)
Bảng 9 Cơ cấu giá trị tăng thêm ngành CN theo khu vực KT - Ứng dụng các chỉ tiêu và phương pháp thống kê để phân tích biến động sản xuất NGàNH CỤNG NGHIỆP (1995-2002)
Bảng 9 Cơ cấu giá trị tăng thêm ngành CN theo khu vực KT (Trang 16)
Bảng 10: Cơ cấu giỏ trị tăng  thêm ngành CN theo phân vùng kinh tế - Ứng dụng các chỉ tiêu và phương pháp thống kê để phân tích biến động sản xuất NGàNH CỤNG NGHIỆP (1995-2002)
Bảng 10 Cơ cấu giỏ trị tăng thêm ngành CN theo phân vùng kinh tế (Trang 17)
Bảng 11: Biến động của chi phí trung gian (IC) ngành CN (1995- - Ứng dụng các chỉ tiêu và phương pháp thống kê để phân tích biến động sản xuất NGàNH CỤNG NGHIỆP (1995-2002)
Bảng 11 Biến động của chi phí trung gian (IC) ngành CN (1995- (Trang 18)
Bảng 13. Tốc độ tăng VA ngành CN theo các ngành kinh tế cấp 1 thời kỳ - Ứng dụng các chỉ tiêu và phương pháp thống kê để phân tích biến động sản xuất NGàNH CỤNG NGHIỆP (1995-2002)
Bảng 13. Tốc độ tăng VA ngành CN theo các ngành kinh tế cấp 1 thời kỳ (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w