TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NHU CẦU CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ THI CÔNG VÀ THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNGTHI CÔNG5.1.Tính toán và quy hoạch mạng lưới đường xá, kho bãi ,lán trại,các cơ sở sản xuất phù trợ 5.
Trang 1TÍNH TOÁN THIẾT KẾ NHU CẦU CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ THI CÔNG VÀ THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG
THI CÔNG5.1.Tính toán và quy hoạch mạng lưới đường xá, kho bãi ,lán trại,các cơ
sở sản xuất phù trợ
5.1.1 Tính toán diện tích kho bãi cho các vật chủ yếu(gạch ,xi măng,thép xây dựng….)
Khối lượng vật liệu dự trữ
-Đối vơí vật liệu có lập biểu đồ dự trữ vật liệu(gạch chỉ) thì khôI lượng lây
T:thời gian vật liệu sử dụng theo kế hoạch
Ta co bảng dự trữ vật lịêu
Trang 2Bảng tính khối lượng vật liệu dự trữ
Ghi chú:thép,cát ,đá dăm và xi măng tinh trong gian đoạn thi công phần
Trong đó:
S:diện tích kho bãi
Có 2 loại kho bãi:
-Kho bãi lộ thiên dùng đẻ các loạivật liệu yêu cầu bảo quản thấp nhưcát ,đá ,gạch
-Loại kho bãi kín ,co máiche như nhà kho để các loại vật liệu đắt tiền ,cần bảoquản như xi măng ,thép…
Trang 3K:hệ sô kể tới diện tích phụ trong kho bãi như đường đi….
-Với kho lộ thiên;k=1,15-1,25
-Với kho khếp kín:1,3-1,4
Kết qủa tính toán tập hợp trong bảng sau:
Bảng tính toán kho bãi vật liệu
5.1.2tính toán diện tích công trình tạm phục vụ cho cán bộ công nhân viên:
*Tính diện tích lan trại tạm cho công nhân ở tại công trường:
-Tổng số công nhân tập trung đông nhất trên công trường là 117 người
Trang 4-Do công nhân nằm trên khu vực Hà nội nên chỉ có khoảng 20% công nhân ởlại công trường.
-Số công nhân ở lại công trường :117 x 20%=28 người
*Tính diện tich nhà làm việc cho cán bộ kỹ thuật và nhân viên quản lí:
-Số can bộ nhân viên quản lí ở công trường:
Q=5%(tổng số công nhân)=0,05x162=8 người
-Số cán bộ kĩ thuật trên công trường :
Q=6%(tổng số công nhân)=0,06x162=10 người
5.2 Tính toán câp điện câp nước phục vụ thi công:
Trang 5c)Lượng nước phục vụ cho công nhân trong 1ca là việc :
5.2.1 Xác định lượng nước cần thiết cho sinh hoạt và thi công :
Nước sinh hoạt và sản xuất của công trường được lấy từ mạng nước thànhphố mạng đường ống cấp nước cho công trường ta thiết kế là sơ đồ mạng đườngnước cụt
a)Lượng nước dùng cho 1 ca sản xuất
Q=1.1
Ksx∗∑Qsx+∑Ksh∗∑Qsh
8∗3.600
Trong đó:1,1là hệ số tính đến lượng nước ngoài dự kiến
lít
Nước dùng cho sản xuất :thời gian dùng nhiều nươc nhât là thời gian hoànthiện
Nươc dùng cho sản xuâtgồm các công tác chính sau;
Trang 6Số công nhân ở lại công trường: 28 người
Định mức nước sinh hoạt cho một công nhân: 50L/người
Lượng nước phục vụ cho sinh hoạt:
Q=
Ksh∗∑Ksh
16∗3.600 = 2.5∗50∗2816∗3600 =0.061( L/s)
d)lượng nươc phục vụ cho công tác cứu hoả :
-Lượng nước phòng hoả hiện truờng tính theo diện tích công trường
*Nhận xét :so sánh 3 lưu lượng nươc ta thấy lưu lượng nước phòng hoả là lớnnhất (101/s),hai lưu lượng nươc còn lại không đáng kể so với lượng phòng hoả,do
đó ta chộn lưu lượng phòng hoảvlà lưu lượng phục vụ thi công công trình
e)tinh đường kính ống của mạng lưới cấp nước :
Đường kính ống nước được tinh bằng công thức sau(D):
D= 0.113(m) = 113mm
Trang 7Vậy chọn đường ống D120mm làm đường kính ống cho mạng cấp nước
5.2.2Tính toán điện nước cho công trình:
Công xuất thiết kế lớn nhất cho trạm phát:
2 *∑P 2+ K
2 *∑P3)
Trong đó: P Công xuất yêu cầu
1.1Hệ số kể đến công xuất hao hụt trong mạch điện
sáng trong nhà, tỏng công xuất chiếu sáng ngoài trời
Tính toán các công suất tiêu thụ điên :
a) Công suât máy thi công:
Ta tập hợp các máy thi công và công suất sử dụng của chúng trong bảng sau
Bảng công suất sử dụng của các máy thi công trong ca lớn nhất
Tổng công suất (KW)
Trang 8Ta tổ hợp công suất chiếu sáng trong nhà vào bảng sau
Bảng tổng hợp công suất tiêu thụ điện trong phòng
tt Loại nhà Diện tích Tiêu chuẩn chiếu sáng K 2 P tn (KW)
Trang 9-Điện chiếu sáng ngoài trời đẻ phục vụ chiếu sáng công trường vào ban đêmdùng để chiếu sáng đường đi,các bãi cát ,đá ,nhà kho ,phòng bảo vệ… Dự kiếndùng 20 bóng đèn tròn công suất 100W để chiếu sang các khu vực đó.
-Tổng công suất chiếu sáng ngoài trời:
Vậy tổng công suất tiêu thụ điện công trường:
P=1,1x(0,75x145,4/0,75+2,776+2)=165,194(KW)
Từ các tính toán trên ta lập tổng mặt bằng thi công:
5.3 Thiết kế tổng mặt bằng thi công:
5.3.1Đặc điểm của thiết kê tổng mặt bằng thi công :
Tổng mặt bằng xây dựng là địa điển chế tạo ra sản phẩm xây dưngòi các sảnphẩm chính là công trình xây dựng vĩnh cửu ta còn phảI xay dựng các công trìnhphù trợ phục vụ thi công như nhà xưởng ,kho bãI ,đường xá nội bộ công trường Kho bãi ,đường xá ,điên nước phục vụ thi công ….là những cơ sở vật chất kĩthuật phục vụ xây dựng công trình theo từng giai đoạn thi công.Thiết kế tổng mặtbằng tốt khôngnchỉ giảm tối đa khoảng cách vận chuyển phục vụ thicông trong nội
bộ công trường mà nó còn tạo ra mặt trận công tác tót nhất cho thi công.do đo thiếtkếtổng mặt bằn tốt góp phần làm tăng năng suất lao động ,rút ngắn thời giant hicông ,giảm các chi phí thi công,đảm bảo an toàn lao động ,và chất lượn thi côngcông trình
5.3.2 Các yêu cầu đặt ra khi thiét kế tổng mặt bằng thi công:
-Thiết kế tổng mặt bằng phải đảm bảo diều kiện làm việc một cách tốt nhất vềmặt trận công tác ,không chồng chéo mặt trận ,hướng di chuyển các công tác trêncông trường ngắn nhất ,thuận tiện nhất
-Đảm bảo điều kiện cơ giới hoá cao nhất cho thi công
Trang 10-Đảm bảo cung cấp đầy đủ các nhu cầu về điện nước
-Chi phí cho công trình tam thâp nhất (có thể)
-Tổng mặt bằng thi cong đảm bảo an toàn và vệ sinh môI trường
5.3.3 Các nguyên tắc thiết kế tổng mặt bằng thi công:
-Hệ thống giao thông ,đường tạm phục vụ thi công phải đảm bảo thuận lợinhất cho thi công trong xuất thời gian xây dựng
-Các công trình tạm phục vụ thi công như kho bãi ,nhà tạm…Không làm ảnhhưởng tới việc thi công các công trình vĩnh cửu, các công trình tạm như nhà nghỉcho công nhân ,nhà làm việc cho cán bộ quản lí phải nằm trong phạm vi an toàncủa công trường
-Các nguồn độc hại như bãi để đá ,cát nhà vệ sinh…bố trí ở cuối nguồn gióchính để giảm tối thiểu ảnh hưởng độc hại cho người lao động các khu vực nguyhiểm (vật liệu dễ cháy ,nổ,trạm biên áp…)phải để cách li có hàng rào baoquanh,biển báo nguy hiểm
-Tận dụng tối đa các công trình chính đã xây dựng xong làm nhà kho ,nhà ởcho công nhân để giảm tối đa các chi phí xây dựng công trình tạm
Trang 11112(m2)
110(m2)
bã i c á t mịn 46(m2) bã i c á t v à n g 70(m2) má y t r ộn bã i đá d ă m 100(m2)
n b
Đ ờ n g ố ng c ấp tho á t n ớ c
Đ ờ n g điện sả n xuất, thắp sá ng và sin h ho ạ t Hàn g r ào xung q ua n h c ô ng tr ờ ng
Đ è n c hiếu sá n g 1- n hà c hỉ huy c ô ng tr ờ n g
5 - n hà vệ sinh 4- n hà bả o vệ
2- n hà ở c ủa c ô ng n hân 3- n hà ă n
6 - n hà để xe
7 - kho d ụng c ụ
8 - kho th ép và x ở ng g ia c ô ng c ố t thép
11- hộ p c ầu d a o tổng 12- đè n c ao á p c hiếu sá ng 10- kho để c ố t pha dà n g iá o và g ia c ô n g
13- bã i để g ạ c h , c á t, sỏ i 14- má y v ận thă n g 15- khu vực tập kết xe má y thiết bị thi c ô ng 9- kho xi mă ng
5.4 Xỏc định dự toỏn và vẽ biểu đồ phỏt triển dự toỏn thi cụng:
-Dựa vào khối lượng cỏc cụng tỏc xõy lắp đó tinh toỏn
-Hệ thống định mức và đơn giỏ nội bộ của doanh nghiệp
-Cỏc thụng tư hướng dẫn dự toỏn và cỏc văn bản cú liờn quan hiện hành.
-Điều kiện thực tế thi cụng.
-Lương trả cho cụng nhõn bỡnh quõn 1 ngày cụng xõy lắp…
Trang 1311 Gạch M 3 26774 450 12.048.300
Tổng hợp chi phí nhân công phần ngầm
TT Nội dung công tác Hao phí lao
động(ngc)
đơn giá nhân công(đ/ngc)
Thành tiền(đ)
Tổng hợp chi phí máy thi công phần ngầm
hao phí đơn giá ca máy(đ/ca) Thành tiền(đ)
Trang 14Chú ý:ván khuân có hệ số luôn chuyển 5 lần
+công thức chuyển giá trị:
N:số lần sử dụng vật liệu luôn chuyển:đối với ván khuân gỗ n=5 h:tỉ lệ hao hụt từ lần thứ 2 trở đi
Ta có bảng tính sau:
Giá đơn vị(đ/ĐVT) Thành tiền
Trang 152 Ván khuân sắt M 3 200 0,6% 0,088 450.000 3.600
3 Dàn giáo,cột chống
Bảng tổng hợp chi phí vật liệu phần thân
vị Khối lượng
Đơn giá(đ/đv) Thành tiền
Trang 1614 Vật liệu khác % 5%7 306.650.176
Tổng hợp chi phí nhân công phần thân
TT Nội dung công tác Hao phí lao
Tổng hợp chi phí máy thi công phần thân
TT Tên máy Số ca máy hao
Trang 178 Máy đầm bàn 15 42.283 634.245
5.4.3Chi phí phần hoàn thiện
Bảng tổng hợp chi phí vật liệu phần hoàn thiện
TT Tên vật liệu Đơn vị Khối lượng Đơn giá(đ/đv) Thành tiền
Tổng hợp chi phí nhân côngphần hoàn thiện
TT Nội dung công tác Hao phí lao Đơn giá nhân Thành tiền
Trang 18Tổng hợp chi phí máy thi công phần hoàn thiện
phí
Đơn giá ca máy(đ/ca) Thành tiền
5.4.Tính giá thành thi công công trình
Giá thành thi công được được tính theo công thưc sau:
Z=T+C
Với: Z:giá thành thi công công trình
T:chi phi trực tiếp
T=VL+NC+MTC+TTK
Trang 19Trong đó:VL:chi phí vật liệu thi công công trình
NC:chi phí nhân công
TTk:chi phí trực tiếp khác
TTK=1,2%(VL+NC+MTC+TTK)
Tổng dự toán chi phí thi công của doanh nghiệp được tổng hợp trong bảng sau:
TT Khoản mục chi phí Phân phối chi
1 Chi phí vật liệu 820.364.456 2.145.660.714 593.318.168
2 Chic phí nhân công 27.595.000 199.965.0000 242.260.000
3 Chi phí máy thi công 18.757.479 70.983.472 5.994.492
Trang 205.4.5 lập biểu đồ phát triển giá thành:
Theo số liệu tính toán phần trên ta lập biểu đồ sau:
Trang 21tỷ suất l ợ i nhuận sau t huế t r ên giá tr ị hợ p đồng
biểu đồ phát tr iển giá thành
201
7,4 11.134
đồng ngày
2
đồng/1m
đồng
% công
4.383.117.451
2.131.866 426.724.370
công thức
5,41 81 506.106
2,18 4,76 10,7
93,6
0,26 2,11 1,12
2 công/1m
hpl đ/s
g /hpl đ
vl /g *100%
xl xl M/ g *100%
c/ g *100% xl NC/g *100%
đào máy
tb max dôi
giá thành thi công xây l ắp cho 1 m2 sàn
giá thành thi công xây l ắp
thời gian xây dựng công tr ình
16
15
13
nsl đ tính cho 1 ngày công xây l ắp
chi phí vật l iệu chiếm tr ong giá thành
chi phí nhân công chiếm tr ong giá thành
hao phí l ao động cho 1 m2 sàn
mức cơ giớ i hóa công tác đất
chi phí chung chiếm tr ong giá thành
6
7
chi phí máy t hi công chiếm tr ong giá thành
các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
DỰ TOÁN MỘT SỐ CHỈ TIấU KINH TẾ -KỸ THUẬT:
Trang 22H=11134(ngày công)+Lợi nhuận dự kiến của hợp đồng:
+Năng suất lao động cho một ngày công xây lắp:
Giá trị hợp đồng xây lắp 5.634.987.658
Trang 23N= = = 506.106 (đ/ngc) Tổng số ngày công xây lắp 11134
+ Mức cơ giơí hoá công tác đất :
.*100% = *100% = = 0.936%
+ Chi phí vật liệu chiếm trong giá thành xây lắp:
.*100 = *100 = 81%
Trang 24+ Chỉ tiêu đánh giá tổng tiến độ thi công về biểu đồ nhân lực :
+Chỉ tiêu đánh giá tổng mặt bằng:
Trang 26- Thiết kế tổ chức thi công phần ngầm bao gồm:
thân, mái công trình
độ thi công công trình
vật tư kỹ thuạt phục vụ thi công công trình và tính toán kho bãi vạt liệ, lán trại tạm,điện, nước phục vụ thi công
tính toán giá thành, dự toán thi công công trình, phân chia giai đoạn thi công vàtính hệ thống chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của phương án tổ chức
thiếu sót Em rất mong được sự chỉ dạy của các thầy cô để đồ án của em dược hoànthiện hơn
Trang 27- Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã nhiệt tình dạy bảo em trong nhữngnăm học cũng như thời kỳ làm đồ án tốt nghiệp