1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Ngữ Văn 8 Tiết 101-102: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA (Trích Bình Ngô đại cáo) Nguyễn Trãi

5 137 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 173,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đoạn trích “ Nước Đại Việt ta ” có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ xâm lược [r]

Trang 1

Trường THCS Hà Huy Tập

Ngữ Văn 8

Tiết 101- 102:

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA ( Trích Bình Ngô đại cáo )

Nguyễn Trãi

TÂM

I Hướng dẫn đọc – hiểu phần chú thích:

1 Tác giả:

( HS xem lại SGK Ngữ văn 7, tập một, trang 79 )

- Nguyễn Trãi ( 1380- 1442 ), hiệu Ức Trai, con của Nguyễn

Phi Khanh

- Năm 1400, đậu Thái học, làm quan cho nhà Hồ

- Là người có công rất lớn trong cuộc kháng chiến chống giặc

Minh xâm lược và xây dựng đất nước sau khi chiến thắng Cuối

đời chịu án oan bị tru di tam tộc

- Là nhà tư tưởng lỗi lạc, nhà yêu nước, anh hùng dân tộc

- Là người Việt Nam đầu tiên được UNESCO công nhận danh

nhân văn hóa thế giới (1980)

2 Tác phẩm:

? Văn bản được viết theo thể cáo ( một thể loại nghị luận tiêu

biểu thời kỳ trung đại), em hãy dựa vào chú thích SGK/ 67

trình bày khái niệm này.

Cáo là thể văn nghị luận cổ, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh

dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự

nghiệp để mọi người cùng biết Cáo phần nhiều được viết bằng

văn biền ngẫu Cũng như hịch, cáo là thể văn có tính hùng biện,

do đó, lời lẽ phải đanh thép, lí luận phải sắc bén, kết cấu phải

chặt chẽ, mạch lạc

? Như vậy, chúng ta xếp văn bản này vào phương thức biểu

đạt nào.

Phương thức biểu đạt: nghị luận

? Văn bản được trích từ tác phẩm nào.

Trích từ tác phẩm “ Bình Ngô đại cáo ”

? Nêu hoàn cảnh và mục đích sáng tác văn bản.

Do Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Thái Tổ ( Lê Lợi ) soạn thảo là bài

I Đọc – hiểu chú thích:

1 Tác giả: Nguyễn Trãi

- Là nhà yêu nước, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới

2 Tác phẩm:

- Thể loại: Cáo

- Phương thức biểu đạt: nghị luận

- Xuất xứ: trích “ Bình Ngô đại cáo ”

- Hoàn cảnh sáng tác: bài

Trang 2

cáo có ý nghĩa trọng đại của một bản tuyên ngôn độc lập, được

công bố ngày 17 tháng chạp năm Đinh Mùi ( tức đầu năm

1428 ), sau khi quân ta đại thắng, diệt và làm tan rã 15 vạn viện

binh của giặc, buộc Vương Thông phải giảng hòa, chấp nhận rút

quân về nước

(HS đọc từ ngữ chú thích SGK/ 68 Lưu ý chú thích 1, 2, 3, 4 )

( HS đọc văn bản chậm trãi để cảm nhận nội dung chính)

? Sau khi đọc xong văn bản, các em có thể chia văn bản theo

bố cục mấy phần ý chính của từng phần là gì.

Bố cục 3 phần:

1 Việc nhân nghĩa… trừ bạo: Nguyên lý nhân nghĩa

2 Như nước Đại Việt ta… cũng có: Chân lý

về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt

3 Vậy nên… Chứng cớ còn ghi : sức mạnh của nhân nghĩa,

sức mạnh của độc lập dân tộc

( HS chia bố cục trên văn bản SGK/ 66, 67 )

? Xem lại tổng quát bố cục, các em nhận xét chung về cách

lập luận trong bài cáo của Nguyễn Trãi.

Bố cục 3 phần liên kết chặt chẽ, ý nghĩa rõ ràng, tạo sức

thuyết phục cho bài cáo

II/ Hướng dẫn đọc- hiểu văn bản:

1 Nguyên lý nhân nghĩa:

( HS xem kỹ nội dung phần 1 )

?Qua hai câu:

“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo” có thể hiểu cốt lỗi tư tưởng

nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì? Người dân mà tác giả

muốn nói đến là ai? Kẻ bạo ngược mà tác giả muốn nói đến

là kẻ nào.

- Cốt lỗi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là “ yên dân, trừ

bạo” Yên dân là làm cho dân yên hưởng thái bình, hạnh phúc

Muốn yên dân thì phải trừ diệt mọi thế lực tàn bạo

- Đặt trong hoàn cảnh Nguyễn Trãi viết Bình Ngô Đại Cáo, ta có

thể khẳng định:

+ Người dân mà tác giả nói tới là dân Đại Việt đang bị xâm

lược

+ Kẻ bạo ngược mà tác giả nói đến là chính là giặc Minh cướp

nước

Như vậy, nhân nghĩa với Nguyễn Trãi không chỉ là mối quan hệ

cáo được Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Thái Tổ viết năm

1428, sau khi cuộc kháng chiến chống quân Minh thắng lợi

- Vị trí đoạn trích: trích từ phần mở đầu bài cáo

- Bố cục: 3 phần

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Nguyên lý nhân nghĩa.

- yên dân

- trừ bạo

=> Tư tưởng tiến bộ, nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống ngoại xâm.

Trang 3

tốt đẹp giữa người với người mà nhân nghĩa còn là mối quan hệ

giữa dân tộc với dân tộc Đây là nội dung mới, là sự phát triển

của tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi so với nho giáo Nhân

nghĩa trong phạm trù của Nho giáo chủ yếu là mối quan hệ giữa

con người với con người, khi vào Việt Nam, do hoàn cảnh riêng

của nước ta thường xuyên phải chống xâm lược, trong nội dung

nhân nghĩa là lấy dân làm gốc, nhân nghĩa gắn liền với yêu nước

chống ngoại xâm

2 Chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân

tộc Đại Việt:

( HS xem kỹ nội dung phần 2 )

?Đọc 8 câu văn tiếp theo, các em nhận ra để khẳng định độc

lập chủ quyền dân tộc, Nguyễn Trãi đã dựa vào những yếu

tố nào.

Nguyễn Trãi khẳng định độc lập chủ quyền dân tộc dựa trên 5

yếu tố:

Như nước Đại Việt ta từ trước

Vốn xưng nền văn hiến đã lâu

-> Có nền văn hiến lâu đời

Núi sông bờ cõi đã chia

-> Có lãnh thổ riêng

Phong tục Bắc Nam cũng khác

-> Có phong tục tập quán riêng

Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một

phương

-> Có độc lập, chủ quyền

Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau

Song hào kiệt đời nào cũng có

-> Có truyền thống lịch sử vẻ vang

? Nhiều ý kiến cho rằng, ý thức dân tộc ở đoạn trích “ Nước

Đại Việt ta ” là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài

thơ “ Sông núi nước Nam”( đã học ở lớp 7), vì sao.

=> Lí Thường Kiệt trong bài “ Sông núi nước Nam” khẳng định

ý thức dân tộc trên 2 yếu tố: lãnh thổ và chủ quyền

=> Nguyễn Trãi trong đoạn trích “ Nước Đại Việt ta” đã bổ sung

thêm văn hiến, phong tục tập quán và truyền thống lịch sử

Những yếu tố này đã khắc sâu thêm và khẳng định mạnh mẽ chủ

quyền, độc lập dân tộc Ý thức dân tộc được tiếp nối và phát

2 Chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.

- có nền văn hiến lâu đời

- có lãnh thổ riêng

- có phong tục riêng

- có chủ quyền riêng

- có truyền thống lịch sử

( liệt kê, từ ngữ chọn lọc,

Trang 4

triển cao hơn và toàn điện hơn.

? Em hãy cho biết nghệ thuật đặc sắc ở phần 2 này Nêu tác

dụng.

+Nghệ thuật đặc sắc

- Sử dụng biện pháp liệt kê, từ ngữ chọn lọc, mang tính hiển

nhiên: “ từ trước vốn xưng , đã lâu , đã chia, cũng khác ”

- Sử dụng câu văn biền ngẫu, so sánh ngang bằng:

Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương

+Tác dụng: tăng tính thuyết phục, trở thành Bản tuyên ngôn độc

lập của nước nhà

3 Thực tiễn lịch sử:

( HS xem kỹ nội dung phần 3 )

? Ở 6 câu cuối, các em nhận ra Nguyễn Trãi đã

dẫn chứng tên tuổi của ai? Họ có điểm gì giống nhau.

- Dẫn chứng: Lưu Cung, Triệu Tiết, Toa Đô, Ô Mã

- Điểm giống nhau: cùng là những kẻ xâm lược, tất cả cùng

thất bại, bị tiêu diệt

? Em có nhận xét gì về từ ngữ và giọng điệu ở đoạn trích

này.

Từ ngữ giọng điệu đanh thép, hào hùng: Vậy nên Việc xưa

xem xét Chứng cớ còn ghi

? Kết hợp dẫn chứng và từ ngữ, giọng điệu đanh thép, nội

dung phần 3 này giúp các em biết được tác giả đang tự hào,

ngợi ca điều gì.

Khẳng định sức mạnh chính nghĩa, đồng thời thể hiện lòng yêu

nước, niềm tự hào dân tộc

III Hướng dẫn tổng kết bài:

? Đọc lại đoạn trích “ Nước Đại Việt ta ”, em hãy nhận xét

về cách lập luận của tác giả.

Lập luận 3 phần chặt chẽ, từ ngữ giọng điệu hào hùng, dẫn

chứng thuyết phục

? Em hãy nêu lại nội dung chính của đoạn trích.

Đoạn trích “ Nước Đại Việt ta ” có ý nghĩa như bản tuyên ngôn

độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ

riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ xâm lược là

phản nhân nghĩa, nhất định thất bại

( HS đọc kỹ nội dung khung ghi nhớ SGK/69 )

so sánh ngang bằng )

=> Khẳng định sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc của nước Đại Việt, được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của của dân tộc.

3 Thực tiễn lịch sử

- Lưu Cung thất bại

- Triệu Tiết tiêu vong

- bắt sống Toa Đô

- giết tươi Ô Mã (từ ngữ, giọng điệu đanh thép, hào hùng)

=> Khẳng định sức mạnh nhân nghĩa, đồng thời thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc. III Tổng kết:

Ghi nhớ: SGK/69

Trang 5

IV Củng cố:

Khái quát trình độ lập luận của đoạn trích “ Nước Đại Việt ta ” bằng một

sơ đồ.

V Dặn dò:

- Khuyến khích các em học sinh ghi chép bài vào vở bài soạn.

- Khi đi học lại, các em nộp vở cho giáo viên bộ môn sẽ được điểm cộng.

- Các em cứ chép tiết tiếp theo như GV trên mỗi lớp.

- Bài nào chưa học, vào lớp thầy cô sẽ điều chỉnh sau!

Chúc các em học tốt!

NGUYÊN LÍ NHÂN NGHĨA

Yên dân

Bảo vệ đất nước

để yên dân

Trừ bạo Giặc Minh xâm lược

CHÂN LÝ VỀ SỰ TỒN TẠI ĐỘC LẬP CÓ CHỦ QUYỀN CỦA DÂN TỘC ĐẠI VIỆT

Văn hiến

lâu đời Lãnh thổriêng Phong tụcriêng Lịch sửriêng Chế độ,chủquyền

riêng

SỨC MẠNH CỦA NHÂN NGHĨA SỨC MẠNH CỦA ĐỘC LẬP DÂN TỘC

Ngày đăng: 28/01/2021, 18:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w