1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mối quan hệ giữa vốn tri thức, quản lý tri thức và hiệu suất của công ty một nghiên cứu thực nghiệm tại tp hồ chí minh

154 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:  Phân tích sự tác động của vốn tri thức và quản lý tri thức lên hiệu suất của doanh nghiệp thông qua các yếu tố trung gian là sự năng động, sự đổi mới và hiệu quả

Trang 1

-

CAO VĂN CHÂU

MỐI QUAN HỆ GIỮA VỐN TRI THỨC, QUẢN LÝ TRI THỨC VÀ HIỆU SUẤT CỦA CÔNG TY: MỘT NGHIÊN

CỨU THỰC NGHIỆM TẠI TP HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Mã số : 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 05 năm 2017

Trang 2

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Phạm Quốc Trung

Cán bộ chấm nhận xét 1 :

Cán bộ chấm nhận xét 2 :

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 26 tháng 07 năm 2017 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1 Chủ tịch: TS Nguyễn Mạnh Tuân 2 Thư ký: TS Phạm Xuân Kiên 3 Phản biện 1: TS Lê Hoành Sử 4 Phản biện 2: TS Nguyễn Thị Đức Nguyên 5 Ủy viên: TS Nguyễn Thị Thu Hằng Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Trang 3

-

-NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: CAO VĂN CHÂU MSHV: 7141056

Ngày, tháng, năm sinh: 23 – 05 – 1990 Nơi sinh: Đồng Nai

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60340102

I TÊN ĐỀ TÀI: MỐI QUAN HỆ GIỮA VỐN TRI THỨC, QUẢN LÝ TRI THỨC VÀ HIỆU SUẤT CỦA CÔNG TY: MỘT NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI TP HỒ CHÍ MINH

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

 Phân tích sự tác động của vốn tri thức và quản lý tri thức lên hiệu suất của doanh nghiệp thông qua các yếu tố trung gian là sự năng động, sự đổi mới và hiệu quả

 Đề xuất hàm ý quản lý cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh để nâng cao hiệu suất quản lý dựa trên quản lý tri thức và vốn tri thức

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 06 – 02 – 2017

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15 – 05 – 2017

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS PHẠM QUỐC TRUNG

Tp HCM, ngày tháng năm 2017

TRƯỞNG KHOA

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này ngoài sự học tập và nghiên cứu của bản thân, tôi nhận được sự hỗ trợ rất nhiều từ các thầy cô, anh chị và bạn bè khác nhau Đầu tiên, tôi xin chân thành biết ơn Tiến sĩ PHẠM QUỐC TRUNG, thầy đã trực tiếp hướng dẫn, đóng góp và chỉ dạy tận tình tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài để tôi có hoàn thành luận văn thạc sĩ

Kế tiếp, tôi chân thành cảm ơn Phòng Đào Tạo Sau Đại Học, khoa Quản Lý Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa TPHCM đã hỗ trợ tận tình, tạo điều kiên cho tôi thực hiện đề tài này

Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, anh chị và bạn bè đã nhiệt tình tỉnh giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, làm việc và thực hiện đề tài Nhờ vào tất cả sự hỗ trợ này, tôi đã hoàn thành đề tài chính xác và đúng thời gian Xin chân thành cảm ơn tất cả

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Mục đích của luận văn này là tìm hiểu mối quan hệ tác động qua lại giữa vốn tri thức và quản lý tri thức của doanh nghiệp Đồng thời xác định sự tác động của hai yếu tố này lên hiệu suất của doanh nghiệp thông qua ba yếu tố trung gian là: sự năng động, hiệu quả và sự đổi mới Nghiên cứu này chỉ tập trung khảo sát trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, từ đó dựa trên kết quả thu được sẽ đề ra một số ý kiến liên quan đến lĩnh vực quản lý tri thức cho các doanh nghiệp tại thành phố

Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước chính đó là nghiên cứu sơ bộ (nghiên cứu định tính) và nghiên cứu chính thức (nghiên cứu định lượng) Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp 10 nhân viên cấp cao của 10 doanh nghiệp Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua hình thức phỏng vấn bằng phiếu khảo sát, 251 mẫu được sử dụng để đánh giá và kiểm định

mô hình nghiên cứu thông qua các phương pháp phân tích dữ liệu là đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach’s alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích mô hình cấu trúc trúc tuyến tính (SEM) Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính cho thấy hiệu suất của doanh nghiệp chịu sự tác động từ quản lý tri thức thông qua hai yếu tố trung gian là sự năng động và sự đổi mới Hơn nữa, quản lý tri thức và vốn tri thức trong doanh nghiệp có tự tác động qua lại lẫn nhau

Trong điều kiện giới hạn về nguồn lực và thời gian, nghiên cứu này đã không tránh khỏi một số hạn chế nhất định Tuy nhiên, với kết quả đạt được, nghiên cứu này có thể hữu ích cho các doanh nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh trong việc đề ra các chiến lược quản lý phù hợp

Trang 6

Ho Chi Minh City

The research is under two main steps including preliminary study (qualitative study) and main study (quantitative study) Qualitative study was undertaken by interviewing 10 high level managers in 10 organizations Quantitative study was undertaken through interviewing by the questionnaire, 251 samples were used to evaluate and test the research model through methods of data analysis as assessment the reliability of scale, exploratory factor analysis (EFA), confirmatory factor analysis (CFA) and structural equation modelling (SEM)

The research’s result shows that the firm performances are influenced by knowledge management via two mediate factors: dynamic capital and innovation Moreover, knowledge management and intellectual capital, they interact with each other

In the condition of lack of resources and time, the research did not avoid some limitations However, its results may be useful for the firms in Ho Chi Minh City to devise appropriate management strategies

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc sử dụng hoặc công bố trong bất cứ công trình nào khác Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc

Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 05 năm 2017

Học viên thực hiện luận văn

Cao Văn Châu

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT LUẬN VĂN ii

ABSTRACT iii

LỜI CAM ĐOAN iv

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

Lý do hình thành đề tài 1

1.1 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4 Bố cục đề tài 4

1.5 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

Cơ sở lý thuyết 5

2.1 2.1.1 Vốn tri thức 5

2.1.2 Quản lý tri thức 5

2.1.3 Sự năng động 6

2.1.4 Hiệu quả 7

2.1.5 Sự đổi mới 7

2.1.6 Hiệu suất 8

2.1.7 Tóm tắt một số kết quả nghiên cứu trước đây 8

Đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu 9

2.2 2.2.1 Đề xuất mô hình nghiên cứu 9

2.2.2 Đề xuất các giả thuyết của mô hình nghiên cứu 10

Tóm tắt chương 2 16

2.3 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

Trang 9

Thiết kế nghiên cứu 18

3.1 Xây dựng thang đo sơ bộ 19

3.2 Nghiên cứu định tính sơ bộ 26

3.3 Xây dựng bảng câu hỏi sơ bộ 27

3.4 Nghiên cứu định lượng sơ bộ 27

3.5 Nghiên cứu định lượng chính thức 32

3.6 3.6.1 Phương pháp lấy mẫu 37

3.6.2 Thu thập dữ liệu 37

Tóm tắt chương 3 37

3.7 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

Thống kê mô tả 39

4.1 4.1.1 Thống kê mô tả mẫu 39

4.1.2 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 41

Đánh giá độ tin cậy của thang đo 44

4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 45

4.3 Phân tích nhân tố khẳng định CFA 51

4.4 4.4.1 Kiểm định tính đơn nguyên 52

4.4.2 Kiểm định gía trị hội tụ 55

4.4.3 Kiểm định độ tin cậy 55

4.4.4 Kiểm định giá trị phân biệt 56

Kiểm định mô hình SEM 56

4.5 Thảo luận kết quả và hàm ý quản trị 62

4.6 Tóm tắt chương 4 65

4.7 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 67

Tóm tắt nghiên cứu 67 5.1

Trang 10

Kết quả chính và đóng góp của đề tài nghiên cứu 69

5.2 5.2.1 Kết quả của đề tài nghiên cứu 69

5.2.2 So sánh với kết quả nghiên cứu của Hsu và Sabherwal (2012) 70

Kiến nghị 72

5.3 Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 73

5.4 5.4.1 Các hạn chế 73

5.4.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 81

Trang 11

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2-1: Tổng kết các nghiên cứu có liên quan trước đây 8

Bảng 3-1: Thang đo sơ bộ 20

Bảng 3-2: Thang đo chính thức 28

Bảng 4-1: Mô tả các thành phần mẫu 39

Bảng 4-2: Thống kê mô tả các biến trong mô hình 41

Bảng 4-3: Hệ số Cronbach’s alpha của các thang đo 44

Bảng 4-4: KMO and Bartlett's Test 45

Bảng 4-5: Phần trăm phương sai toàn bộ 46

Bảng 4-6: Ma trận xoay nhân tố 47

Bảng 4-7: KMO and Bartlett's Test (đã loại biến) 48

Bảng 4-8: Phần trăm phương sai toàn bộ (đã loại biến) 49

Bảng 4-9: Ma trận xoay nhân tố (đã loại biến) 50

Bảng 4-10: Bảng ước lượng các hệ số chưa chuẩn hóa 53

Bảng 4-11: Bảng ước lượng các hệ số đã chuẩn hóa 54

Bảng 4-12: Hệ số tinh cậy tổng hợp và tổng phương sai trích 55

Bảng 4-13: Kiểm định giá trị phân biệt 56

Bảng 4-14: Kết quả kiểm định các giả thuyết trong mô hình cấu trúc tuyết tính 59

Bảng 4-15: Kết quả ước lượng mô hình lý thuyết bằng Bootstrap (N = 1.000) 62 Bảng 5-1: Sự khác biệt giữa kết quả của nghiên cứu này và nghiên cứu của Hsu & Sabherwal 71

Trang 12

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2-1: Mô hình nghiên cứu 10

Hình 3-1: Sơ đồ quy trình thực hiện nghiên cứu 19

Hình 4-1: Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA 52

Hình 4-2: Kết quả kiểm định mô hình SEM với mối quan hệ H1 57

Hình 4-3: Kết quả kiểm định mô hình SEM với mối quan hệ H2 58

Hình 5-1: Kết quả kiểm định của mô hình lý thuyết (H1) 69

Hình 5-2: Kết quả kiểm định của mô hình lý thuyết (H2) 70

Hình 5-3: Kết quả nghiên cứu của Hsu và Sabherwal (2012) 70

Trang 14

do toàn cầu hóa và cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật - công nghệ mang lại Nguồn nhân lực đã trở thành “một tài sản quý, quan trọng và quyết định” cho sự tồn tại và phát triển của bất kỳ một tổ chức nào Nguồn nhân lực đóng vai trò nòng cốt cho sự tiến bộ, sáng tạo và phát triển đó chính là nguồn nhân lực có tri thức Drucker (1995) kết luận: “Chúng ta đang đi vào xã hội tri thức trong đó nguồn lực kinh tế cơ bản không phải là vốn mà là và sẽ là tri thức” và “tri thức đã và đang trở thành một nguồn lực kinh tế chủ yếu và là một nguồn lực thống trị - và có thể là duy nhất - của lợi thế cạnh tranh” Trong những năm gần đây, các công ty trên thế giới

và các nhà nghiên cứu đã tiếp cận một xu hướng mới trong phát triển doanh nghiệp là: Quản lý tri thức (Knowledge Management)

Theo khảo sát của Reuters (2001), 90% các công ty triển khai các giải pháp quản lý tri thức đã có các quyết định tốt hơn và 81% công ty cho rằng họ nhận thấy

sự gia tăng năng suất một cách rõ rệt theo Malhotra (2001) Như vậy, việc quản lý tri thức đã có kết quả nhất định trong sự thành công của các doanh nghiệp thế giới Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam vẫn xem trọng việc quản lý sản phẩm nhiều hơn quản lý tri thức nên không ít lần các doanh nghiệp phải đối mặt với

sự ra đi của các nhân sự quan trọng Mặc dù sản phẩm làm ra đã được thừa kế và phát triển nhưng khi họ ra đi đã để lại một lổ hổng không hề nhỏ, thậm chí là kiến thức của cả một lĩnh vực Mặc dù nền kinh tế Việt Nam đang chuyển cơ cấu ngành theo hướng giảm nông-lâm-ngư nghiệp, tăng công nghiệp và dịch vụ trong đó có số ngành tri thức nhưng nó chưa phải là nền kinh tế tri thức vì còn thiếu rất nhiều yếu

tố, chúng ta chỉ đang tiếp cận để xây dựng nền tảng kinh tế tri thức Các chiến lược doanh nghiệp Việt Nam đưa ra thường vẫn tập trung vào đầu tư công nghệ cao, mở rộng nhân sự để tăng khả năng cạnh tranh nhưng chưa có chiến lược nào quản lí, kế

Trang 15

thừa hay phát triển chất lượng nguồn nhân lực Hay nếu có thì đó là các chiến lược nửa vời, không được đầu tư xuyên suốt, mang tính nhất thời Ví dụ nhiều tổ chức dành số tiền rất lớn để đầu tư trang bị kiến thức cho nhân viên Thế nhưng, tri thức

mà nhân viên thu thập được có mang lại lợi ích cho công ty hay không thì không tính toán được Sự lãng phí còn thể hiện rõ hơn khi thời gian bỏ ra tìm kiếm những tri thức mà thực tế đã có sẵn trong tổ chức Đó là do các doanh nghiệp chưa có chiến lược đúng đắn và thực hiên đầy đủ các giai đoạn

Vì quản lý tri thức và vốn tri thức là những khái niệm khá mới mẻ và chưa được tìm hiểu rõ trong các doanh nghiệp ở Việt Nam nên mối quan hệ giữa chúng cũng như những ảnh hưởng tích cực của mối quan hệ này đến hiệu suất cũng chưa được nhiều doanh nghiệp nhận thấy

Vì thế, các doanh nghiệp ở Việt Nam cần nhận thức được tầm quan trọng và phân tích chi tiết những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động quản lý tri thức, xem

nó như một giai đoạn cấp thiết trong toàn bộ quá trình xây dựng hoạt động quản lý tri thức Con người sở hữu tri thức của mình, bản thân con người là nguồn vốn tri thức Khi tham gia vào doanh nghiệp thì nó trở thành tài sản tri thức doanh nghiệp Nguồn vốn này thật sự có phát huy và trở thành tài sản có giá trị hay không thì phụ thuộc vào vấn đề quản lý tri thức của doanh nghiệp Vốn nhân lực chỉ là một khía cạnh trong vốn tri thức, ngoài ra còn các yếu tố khác như quan hệ kinh doanh với các đối tác, sự trung thành của khách hàng Đây là những khía cạnh phải phân tích của doanh nghiệp Nếu việc phân tích và hoạt động quản lý tốt thì sẽ thu hút và giữ chân nhân viên, thu hút và giữ chân khách hàng, hiệu quả tài chính, cải tiến và đổi mới tổ chức, tiến trình xử lý nội bộ đem lại hiệu quả tổ chức cho các doanh nghiệp, đẩy mạnh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như Waheed Akbar Bhatti, Arshad Zaheer và Kashif Ur Rehman (2010)

Trong đề tài này sẽ tập trung phân tích cụ thể sự ảnh hưởng của vốn tri thức và quản lý tri thức đối với hiệu suất của mỗi doanh nghiệp Từ đây, các doanh nghiệp

có sự nhìn nhận rõ ràng hơn về tầm quan trọng nguồn vốn tri thức của công ty đang giữ và áp dụng cách quản lý tri thức hợp lí để đem lại hiệu suất cao và khả năng cạnh tranh lâu dài trên thị trường

Trang 16

Mục tiêu nghiên cứu

 Đề xuất hàm ý quản lý cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh để nâng cao hiệu suất quản lý dựa trên quản lý tri thức và vốn tri thức

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu sẽ thu thập dữ liệu của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Ý nghĩa của đề tài

1.4

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh đã bắt đầu áp dụng quản lý tri thức và đã cũng có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này nhưng nó vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu và chưa được phổ biến sâu trong các doanh nghiệp

Đề tài này sẽ góp phần xác định rõ nguồn vốn tri thức của mỗi doanh nghiệp ở đâu,

nó đã tác động như thế nào đến quản lý tri thức trong chính doanh nghiệp Xác định khi hai vấn đề này tác động đến doanh nghiệp thì sẽ có những ảnh hưởng tích cực

và tiêu cực như thế nào đến hiệu suất hoạt động của các doanh nghiệp ở thành phố

Hồ Chí Minh

Trang 17

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Giới thiệu về các khái niệm và lý thuyết, các nghiên cứu liên quan Từ đó xây dựng giả thuyết thống kê và hình thành mô hình nghiên cứu thích hợp

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Trình bày phương pháp nghiên cứu, thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu

Trang 18

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương này trình bày một số khái niệm, đề ra cơ sở lý thuyết của các khái niệm nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu Từ đó, đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu

2.1.2 Quản lý tri thức

Quản lý tri thức (Knowledge Management) là tạo ra tri thức, và việc này được nối tiếp với việc thể hiện kiến thức, truyền bá và sử dụng kiến thức, và sự duy trì (lưu giữ, bảo tồn) và cải biên kiến thức (De Jarnett, 1996)

Quản lý tri thức là quá trình của việc quản lý một cách cẩn trọng tri thức để đáp ứng các nhu cầu hiện hữu, để nhận ra và khai thác những tài sản tri thức hiện có và

có thể đạt được và để phát triển những cơ hội mới (Quintas, P., Lefrere, P., Jones,

G 1997)

Trang 19

Quản lý tri thức là một hoạt động kinh doanh với 2 khía cạnh chính: xem tri thức như là quan tâm chính, thể hiện ở chiến lược, chính sách, và thực tế kinh doanh

ở mọi cấp độ của tổ chức; và thiết lập kết nối giữa tài sản trí tuệ của tổ chức với kết quả hoạt động kinh doanh (Barclay & Murray, 1997)

Tri thức - tầm nhìn, hiểu biết, và kinh nghiệm mà chúng ta sở hữu - là tài nguyên căn bản giúp ta có thể hoạt động một cách thông minh Tri thức tích lũy có thể chuyển giao, nếu được sử dụng hợp lý, sẽ làm tăng hiệu quả, và tạo ra sự thông minh của cá nhân/tổ chức (Wiig, 1993, pp 38–39)

Quản lý tri thức là khái niệm gắn liền với hệ thống thông tin, mà nhờ đó thông tin được chuyển thành tri thức hành động và được chuyển giao nhanh chóng dưới dạng sử dụng được đến những người đang cần (Information Week, 9/2003)

Quản lý tri thức là quá trình hệ thống của việc nhận dạng, thu nhận và chuyển tải những thông tin và tri thức mà con người có thể sử dụng để sáng tạo, cạnh tranh

và hoàn thiện

Quản lý tri thức được định nghĩa là các chủ thể làm những gì cần thiết để có được các nguồn tri thức, bao gồm cả tri thức ẩn và tri thức hiện

2.1.3 Sự năng động

Sự năng động (Dynamic Capabilities) được định nghĩa là “quy trình của công ty

có sử dụng các nguồn tài nguyên đặc biệt là quá trình tích hợp, cấu hình lại và tạo tài nguyên để phù hợp và thậm chí tạo ra sự thay đổi của thị trường” (Eisenhardt & Martin, 2000, tr 1107) Năng động bao gồm các quy trình cụ thể, chẳng hạn như phát triển sản phẩm, chiến lược ra quyết định, và hợp tác hình thành, góp phần tạo

ra giá trị trong các doanh nghiệp (Eisenhardt & Martin, 2000) Năng động dẫn đến lợi nhuận tài chính lớn hơn và cải thiện hiệu suất thị trường (Brown & Eisenhardt, 1997), và là cần thiết đối với lợi thế cạnh tranh (Eisenhardt & Martin, 2000)

Sự năng động hỗ trợ các sắp xếp, cấu trúc lại các nguồn tài nguyên của công ty

Sự năng động tham gia vào quá trình tìm kiếm cải tiến thông qua các thay đổi trong quá trình điều hành (Zollo & inter, 2002) và sử dụng phương thức quản trị để hỗ trợ

sự thay đổi, cải tiến của công ty (Teece, Pisano & Shuen, 1997) Sự năng động giúp các doanh nghiệp phát triển sản phẩm và quy trình mới một cách kịp thời (Wu,

Trang 20

2006), và rất cần thiết cho các công ty cạnh tranh dự trên sự đổi mới (Zollo & Winter, 2002)

2.1.4 Hiệu quả

Hiệu quả (Efficiency) là khả năng để tránh lãng phí nguyên vật liệu, năng lượng, nhân lực, tiền bạc và thời gian làm điều gì đó hoặc sản xuất một kết quả mong muốn Trong một ý nghĩa tổng quát hơn, nó là khả năng làm những việc tốt, thành công

Hiệu quả của một tổ chức phản ánh khả năng của tổ chức có thể đạt được cùng một mức sản lượng với một mức độ đầu vào thấp hơn, hoặc đạt được một mức độ đầu ra cao hơn với cùng một mức độ đầu vào Hiệu quả (McDaniel & Kolari, 1987)

và các khái niệm liên quan như năng suất đã được coi là yếu tố quyết định quan trọng của hiệu suất Xa hơn, hiệu quả được lập luận để giảm chi phí và làm cho các công ty thành công hơn (Porter, 1980)

2.1.5 Sự đổi mới

Sự đổi mới (Innovation) ở cấp tổ chức đã được định nghĩa là "một công nghệ, chiến lược, hoặc phương thức quản lý một công ty được sử dụng lần đầu tiên, có hoặc không có tổ chức, cá nhân khác đã áp dụng nó trước đây, hoặc như là một sự

cơ cấu lại đáng kể hay cải thiện trong một quá trình "(Li & Atuahene-Gima, 2001,

tr 1124) Các tài liệu trước đó (Porter, 1980; Brown & Eisenhardt, 1997) đã nhấn mạnh việc theo đuổi sự đổi mới như là một cách cho các công ty để có được lợi nhuận cao Đổi mới nâng cao hiệu suất thông qua cải thiện chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ giới thiệu kịp thời các sản phẩm hoặc dịch vụ mới và đáp ứng khách hàng lớn hơn (Bae & Lawler, 2000)

Sự đổi mới trong công ty là sự đổi mới, sáng tạo của nhân viên nhằm nâng cấp, cải thiện, thay đổi quy trình, phương thức tạo ra sản phẩm Những sự thay đổi đó nhằm cung cấp thêm giá trị bổ sung cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp hoặc làm giảm chi phí phát sinh trong quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ Sự đổi mới còn

là nhân viên áp dụng kiến thức chuyên môn để tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới nhằm tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Trang 21

2.1.6 Hiệu suất

Hiệu suất (Organizational Performance) có thể được định nghĩa là mức độ mà công ty đã đạt được mục tiêu kinh doanh của mình (Lee & Choi, 2003), và có thể được đánh giá về lợi nhuận hoặc lợi ích tài chính khác (Simonin, 1997)

2.1.7 Tóm tắt một số kết quả nghiên cứu trước đây

Subramaniam và Youndt (2005) đã nghiên cứu sự tác động của vốn tri thức đến

sự đổi mới của các tổ chức Nghiên cứu chỉ ra rằng vốn tri thức là nền tảng của sự sáng tạo đổi mới của các tổ chức

Li và Atuahene-Gima (2001) đã nghiên cứu tại Trung Quốc về chiến lược đổi mới sản phẩm và hiệu suất của các dự án công nghệ mới Kết quả nghiên cứu cho thấy sự đổi mới của sản phẩm có ảnh hưởng tích cực đến hiệu suất của các dự án Lee và Choi (2003) đã nghiên cứu thực nghiệm về sự tác động của quản lý tri thức và quy trình đến hiệu suất Kết quả của nghiên cứu cho thấy quản lý tri thức tác động tích cực đến hiệu suất trong các tổ chức

O’Reilly và Tushman (2008) đã nghiên cứu về sự năng động trong các tổ chức ảnh hưởng đến sự đổi mới Kết quả của nghiên cứu là sự năng động trong tổ chức

có ảnh hưởng tích cực đến sự đổi mới

I-Chieh Hsu và Rajiv Sabherwal (2012) với nghiên cứu về sự tác động đồng thời của quản lý tri thức và vốn tri thức tới hiệu suất của tổ chức thông qua các biến trung gian như là sự đổi mới, hiệu quả và sự năng động Nghiên cứu cho thấy: vốn tri thức đã tạo điều kiện cho quản lý tri thức và sự năng động; quản lý tri thức đã thúc đẩy phát triển sự đổi mới; sự đổi mới và hiệu quả đã tạo động lực cho hiệu suất của các tổ chức

Bảng 2-1: Tổng kết các nghiên cứu có liên quan trước đây

Quản lý tri thức Lee và Choi (2003) Nghiên cứu sự tác động của quản lý tri

thức đến hiệu suất của tổ chức thông qua biến trung gian là sự đổi mới quy trình

Sự đổi mới Li và Atuahene-Gima Nghiên cứu tại Trung Quốc về chiến

Trang 22

(2001) lược đổi mới sản phẩm và hiệu suất của

Nghiên cứu về sự năng động ảnh hưởng đến sự đổi mới trong tổ chức

Nhận xét

Qua việc tổng hợp các nghiên cứu trước đây về chủ đề “sự ảnh hưởng của các yếu tố vốn tri thức và quản lý tri thức đến hiệu suất của tổ chức”, ta nhận thấy hầu hết các nghiên cứu chỉ nghiên cứu một mối quan hệ đơn lẻ hoặc là quản lý tri thức tác động đến hiệu suất hoặc là vốn tri thức tác động đến hiệu suất Trong nghiên cứu này, tác giả sẽ nghiên cứu mối quan hệ hai chiều giữa quản lý tri thức và vốn tri thức và hai yếu tố này ảnh hưởng đến hiệu suất của tổ chức như thế nào

Đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu

2.2

2.2.1 Đề xuất mô hình nghiên cứu

Mô hình trong nghiên cứu này được đề xuất dựa trên đề tài nghiên cứu của Chieh Hsu và Rajiv Sabherwal (2012) Tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu này là vì

I-ba lí do:

Thứ nhất, mô hình nghiên cứu của đề tài này khảo sát sự ảnh hưởng đồng của

cả vốn tri thức và quản lý tri thứ đến hiệu suất của doanh nghiệp thông qua ba yếu tố: Sự năng động, hiệu quả, sự đổi mới Hơn nữa, còn khảo sát mối quan hệ qua lại hai chiều giữa vốn tri thức và quản lý tri thức trong doanh nghiệp Vì vậy, mô hình này có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề ảnh hưởng đến hiệu suất của các doanh nghiệp

Thứ hai, mô hình nghiên cứu của Hsu và Sabherwal được xây dựng dựa trên mô hình của hai nghiên cứu: Lee & Choi (2003); và Subramaniam & Youndt (2005)

Trang 23

Cả hai mô hình này đã được cộng nhận và được áp dụng làm lý thuyết nền cho nhiều nghiên cứu các Ví dụ như nghiên cứu của O’Reilly và Tushman (2008) đã tham khảo lý thuyết của Subramaniam & Youndt (2005)

Thứ ba, mô hình nghiên cứu của Hsu và Sabherwal được xây dựng, khảo sát trong bối cảnh kinh tế hiện đại của Đài Loan vào năm 2012 rất gần gủi và phù hợp với nền kinh tế hiện tại của thành phố Hồ Chí Minh

Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết được xây dựng như sau:

 Hoạt động quản lý tri thức chịu sự tác động từ vốn tri thức của tổ chức và vốn tri thức cũng bị thay đổi và tác động từ các hoạt động của quá trình quản

lý tri thức doanh nghiệp

 Việc tăng cường các hoạt động quản lý tri thức sẽ tác động thuận chiều đến

sự đổi mới, sự năng động, hiệu quả và làm gia tăng hiệu suất của công ty Sự năng động là yếu tố sẽ thúc đẩy sự đổi mới, sáng tạo trong doanh nghiệp diễn

ra nhanh chóng hơn Khi các năng lực sáng tạo được khơi dậy sẽ tạo ra nhiều nguồn tri thức mới và biến chúng thành giá trị cho doanh nghiệp Như vậy,

sự năng động, sáng tạo kịp thời và nhanh chóng sẽ tạo ra sự cạnh tranh nhất định và đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp

Hình 2-1: Mô hình nghiên cứu

2.2.2 Đề xuất các giả thuyết của mô hình nghiên cứu

a Vốn tri thức có tác động tích cực đến quản lý tri thức

Mối quan hệ giữa vốn tri thức và quản lý tri thức là bắt nguồn từ quan điểm dựa trên tri thức của doanh nghiệp, mà đã được phát triển từ các nghiên cứu chuyên đề

Trang 24

như Simon (1965), Cyert và March (1963), Levitt và March (1988), và Huber (1991) Quan điểm dựa trên tri thức cũng đã thông qua một lý luận có nguồn gốc từ quan điểm dựa trên tài nguyên của doanh nghiệp, chuyển tải một thông điệp kép Một mặt, nguồn lực tổ chức được lập luận để dẫn đến thông tin cơ bản, quy trình hữu hình hay vô hình dựa trên thông tin tạo ra khả năng cạnh tranh công ty như là kết quả cuối cùng (Amit & Schoemaker, 1993, p 35) Mặt khác, các quy trình quản

lý cùng một chức năng để tăng cường và tích lũy nguồn lực tổ chức (Amit & Schoemaker, 1993; Hamel & Prahalad, 1993) Do đó, người ta có thể quan sát bản chất đối ứng của mối quan hệ giữa các nguồn lực tổ chức và quy trình

Quan điểm dựa trên tri thức coi kiến thức là nguồn quan trọng của khả năng cạnh tranh công ty và cho thấy một mối quan hệ 2 chiều giữa kiến thức và quản lý tri thức Một mặt, kiến thức phục vụ như là cơ sở cho quản lý tri thức Ví dụ, sự bổ sung của các loại khác nhau của kiến thức chuyên ngành làm tăng phạm vi kiến thức được tích hợp, và do đó để tạo lợi thế cạnh tranh dựa trên tri thức thì không thể bắt chước đối thủ cạnh tranh (Grant, 1996b) Mặt khác, quản lý tri thức cải thiện và tăng cường nguồn lực tri thức Ví dụ, Nonaka & Takeuchi’s (1995) quy trình tạo ra tri thức bao gồm nhiều bước chúng ta chuyển đổi tri thức có thể là một xoắn ốc của việc học tại các cá nhân, nhóm, và các cấp tổ chức Kiến thức mới được tạo ra sau khi học tập 3 cấp độ

Theo tư tưởng cơ bản của quan điểm dựa trên tri thức, nghiên cứu của chúng tôi cung cấp cơ sở đáng kể cho sự ảnh hưởng của vốn tri thức đến quản lý tri thức Kiến thức của một tổ chức, hoặc vốn tri thức, ảnh hưởng đến tiến trình của nó để hấp thụ kiến thức mới (Cohen & Levinthal, 1990), áp dụng kiến thức (Grant, 1996),

và chuyển đổi kiến thức từ dạng này sang dạng khác (Sabherwal & Fernandez, 2003) Đây là tiềm ẩn trong ảnh hưởng của kiến thức trong một hệ thống quản lý tri thức về việc sử dụng hệ thống (Kulkarni, Ravindran, & Freeze, 2006-2007), và trong quan niệm về học tập tổ chức, trong đó tập trung vào việc sử dụng những kinh nghiệm trước khi quyết định hành động trong tương lai ( Levitt & March, 1988)

Trang 25

Becerra-Các nghiên cứu trước đây cung cấp lý do để mong đợi vốn tri thức có ảnh hưởng quản lý tri thức bằng cách xác định cách thức mà mỗi chiều của vốn tri thức (xã hội, con người, và tổ chức) có thể ảnh hưởng quản lý tri thức Vốn xã hội tạo điều kiện quản lý tri thức vì tương tác giữa các cá nhân cho phép tích hợp kiến thức (Grant, 1996a), chia sẻ kiến thức trong công ty (Nahapiet & Ghoshal, 1998), chuyển giao kiến thức trong công ty (Santoro & Bierly, 2006; Santoro & Saparito, 2006; Chen, Shih, & Yang, 2009), và tạo ra tri thức (Nonaka, 1994) Vốn con người giúp cho quản lý tri thức vì các cá nhân trong tổ chức có thể phát triển các quá trình quản

lý tri thức thích hợp và cần thiết (Argote et al., 2003), và có thể sử dụng kiến thức của mình để cải thiện quản lý tri thức (Nonaka & Takeuchi, 1995) Cuối cùng, vốn

tổ chức hỗ trợ cho quản lý tri thức vì các hình thức khác nhau của vốn tổ chức, bao gồm hệ thống lưu trữ, cơ cấu tổ chức, và công nghệ thông tin, có thể là đòn bẩy trong việc phát triển các quá trình quản lý tri thức (Alavi & Leidner, 2001; Olivera, Goodman, & Tan, 2008)

H1 Vốn tri thức có tác động tích cực đến quản lý tri thức

b Quản lý tri thức có tác động tích cực đến vốn tri thức

Tổng hợp các quan điểm dựa trên tri thức, tài liệu nghiên cứu của chúng tôi cũng cho thấy rằng quản lý tri thức ảnh hưởng đến việc tích lũy và phát triển của vốn tri thức Các cuộc thảo luận tạo ra tri thức cho công ty (Nonaka & Takeuchi, 1995) công nhận ảnh hưởng của quản lý tri thức vào việc tạo ra tri thức mới Nahapiet và Ghoshal (1998) cũng xem việc tạo ra các vốn tri thức mới phụ thuộc vào quản lý tri thức (cụ thể là các quá trình kết hợp và trao đổi)

Các nghiên cứu trước đây cung cấp lý do để mong đợi quản lý tri thức ảnh hưởng đến vốn tri thức bằng cách xác định cách thức mà quản lý tri thức (thu nhận kiến thức, ứng dụng kiến thức, và chuyển đổi kiến thức) tạo điều kiện cho vốn tri thức Hiệu quả của quản lý tri thức lên vốn tri thức cũng có thể được nhìn thấy trong các khía cạnh cụ thể của quản lý tri thức Tiếp thu kiến thức một chiều tập trung trực tiếp vào các quá trình để tạo ra tri thức mới (Gold et al., 2001) Các quy trình ứng dụng kiến thức dựa vào hướng dẫn và thói quen, điều này dẫn đến áp dụng các kiến thức trong tổ chức (Grant, 1996a) Các nghiên cứu trước đây cũng cho thấy

Trang 26

rằng ứng dụng lặp đi lặp lại các kiến thức trong một nhiệm vụ nhất định tạo thành một quá trình học tập để cải thiện kiến thức đang được sử dụng (Eisenhardt & Martin, 2000) Cuối cùng, chuyển đổi kiến thức dẫn đến sự gia tăng trong vốn tri thức tổng thể của tổ chức thông qua quá trình mà kiến thức được chuyển đổi thành một dạng khác, và chuyển giao cho người khác (Nonaka & Takeuchi, 1995)

H2 Quản lý tri thức có tác động tích cực đến vốn tri thức

c Hiệu quả có ảnh hưởng tích cực đến hiệu suất

Đã có nhiền nghiên cứu tập trung vào việc đổi mới và hiệu quả như hai hậu quả của quản lý tri thức và vốn tri trức mà sau đó ảnh hưởng đến hiệu suất Ví dụ, March (1991) tập trung vào việc thăm dò và khai thác kiến thức, và đã tìm ra mối liên hệ giữa chúng đến sự đổi mới và hiệu quả Kogut và Zander (1992) và Majchrzak, Cooper, và Neece (2004) xem đổi mới như là một hệ quả trực tiếp của quản lý tri thức, trong khi Grant (1996a) và Conner và Prahalad (1996) tin rằng quản lý tri thức giúp các tổ chức có hiệu quả hơn Những người khác đã liên kết năng động và quản lý tri thức (Zollo & Winter, 2002) và vốn tri thức (Subramaniam

& Youndt, 2005) O'Reilly và Tushman (2008) xem xét khả năng năng động như đại diện cho ambidexterity giữa hiệu quả và đổi mới, và cho rằng tất cả ba khía cạnh ảnh hưởng đến hiệu suất Mặc dù ông đã tập trung vào hiệu quả và đổi mới như hệ quả quan trọng của quản lý tri thức, Grant (1996b) cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của khả năng năng động Việc đưa khả năng năng động, sáng tạo và hiệu quả như trung gian ảnh hưởng của quản lý tri thức và vốn tri thức là như vậy phù hợp với quan điểm dựa trên tri thức Nó cũng phù hợp với nghiên cứu thực nghiệm trước (Lee & Choi, 2003; Sabherwal & Sabherwal, 2005; Subramaniam & Youndt, 2005)

H3a: Hiệu quả có ảnh hưởng tích cực đến hiệu suất

d Quản lý tri thức có ảnh hưởng tích cực đến tính hiệu quả

Quan điểm dựa trên tri thức thừa nhận rằng quá trình quản lý tri thức tạo điều kiện hiệu quả trong hai cách riêng biệt Đầu tiên, chia sẻ kiến thức có thể giảm hoặc loại bỏ sự dư thừa trong tạo ra tri thức hoặc học tập (Grant, 1996a; Sabherwal & Sabherwal, 2005) Nói cách khác, quản lý tri thức có thể cho phép nhân viên của một tổ chức có hiệu quả hơn thông qua việc mua lại, chuyển đổi, và áp dụng các

Trang 27

kiến thức sở hữu bởi những người khác (Argote & Ingram, 2000), và do đó có thể nâng cao hiệu quả tổ chức Thứ hai, quản lý tri thức có thể nâng cao hiệu quả bằng cách giảm sự cần thiết phải chuyển giao kiến thức (Conner & Prahalad, 1996; Grant, 1996a) Grant (1996a, tr 114) nhận xét: "Nếu sản xuất đòi hỏi sự tích hợp của kiến thức chuyên ngành của nhiều người, chìa khóa cho hiệu là để đạt được hội nhập có hiệu quả trong khi giảm thiểu chuyển giao tri thức thông qua học tập chéo giữa các thành viên tổ chức" Conner và Prahalad (1996) đã ứng dụng những kiến thức khác (chưa học tập) như là "kiến thức thay thế", và xem xét nó quan trọng đến hiệu quả của tổ chức

H3b: Quản lý tri thức có ảnh hưởng tích cực đến tính hiệu quả

e Đổi mới có ảnh hưởng tích cực đến hiệu suất

Đổi mới ở cấp tổ chức đã được định nghĩa là "một công nghệ, chiến lược, hoặc thực hành quản lý một công ty được sử dụng lần đầu tiên, có hoặc không tổ chức hoặc người dùng khác trước đây đã áp dụng nó, hoặc như là một cơ cấu lại đáng kể hay cải thiện trong một quá trình "(Li & Atuahene-Gima, 2001, tr 1124) Các tài liệu trước đó (ví dụ, Porter, 1980; Brown & Eisenhardt, 1997) đã nhấn mạnh việc theo đuổi sự đổi mới như là một cách cho các công ty để có được lợi nhuận cao Đổi mới nâng cao hiệu suất thông qua cải thiện chất lượng sản phẩm/dịch vụ, giới thiệu kịp thời các sản phẩm/dịch vụ mới, và đáp ứng khách hàng lớn hơn (Bae & Lawler, 2000)

H4a: Đổi mới có ảnh hưởng tích cực đến hiệu suất

f Quản lý tri thức có ảnh hưởng tích cực đến việc đổi mới

Quan điểm dựa trên tri thức nhấn mạnh vai trò của quản lý tri thức trong đổi mới công ty (Grant 1996a, 1996b; Nonaka & Toyama, 2005) Quản lý tri thức góp phần làm đổi mới có hiệu quả hơn bằng cách tạo điều kiện cho các sản phẩm dựa trên tri thức mới hoặc tạo điều kiện cho các sản phẩm cũ được cải thiện cung cấp một giá trị bổ sung đáng kể (Argote & Ingram, 2000; Lynn, Reilly, & Akgun, 2000; Eisenhardt & Santos, 2002) Chuyển đổi kiến thức tạo điều kiện cho việc chuyển giao tri thức trong tổ chức, qua đó cho phép các cá nhân để phát triển những ý tưởng mới (Lee & Choi, 2003), và cho phép tạo ra tri thức mới cần thiết cho sự đổi

Trang 28

mới (Nonaka, 1994; Nonaka & Takeuchi, 1995) Sự thu nhận kiến thức là quan trọng đối với sự phát triển của những ý tưởng mới và các giải pháp sáng tạo (Haas

& Hansen, 2005), và để phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới (Gold et al, 2001; Sabherwal & Sabherwal, 2005) Ứng dụng kiến thức chuyên môn giúp cho sự chuyên môn hóa trong các doanh nghiệp (Demsetz, 1991) để các cá nhân có thể tập trung vào việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới từ chuyên môn có liên quan của người khác (Grant, 1996b)

H4b: Quản lý tri thức có ảnh hưởng tích cực đến việc đổi mới

g Sự năng động có ảnh hưởng tích cực đến hiệu suất

Sự năng động được định nghĩa là “quy trình của công ty có sử dụng các nguồn tài nguyên đặc biệt là quá trình tích hợp, cấu hình lại và tạo tài nguyên để phù hợp

và thậm chí tạo ra sự thay đổi của thị trường” (Eisenhardt & Martin, 2000, tr 1107) Năng động bao gồm các quy trình cụ thể, chẳng hạn như phát triển sản phẩm, chiến lược ra quyết định, và hợp tác hình thành, góp phần tạo ra giá trị trong các doanh nghiệp (Eisenhardt & Martin, 2000) Năng động dẫn đến lợi nhuận tài chính lớn hơn và cải thiện hiệu suất thị trường (Brown & Eisenhardt, 1997), và là cần thiết đối với lợi thế cạnh tranh (Eisenhardt & Martin, 2000)

H5a: Sự năng động có ảnh hưởng tích cực đến hiệu suất

h Sự năng động có ảnh hưởng tích cực đến sự đổi mới

Sự năng năng động hỗ trợ các cấu hình lại các nguồn tài nguyên của công ty Chúng liên quan đến tìm kiếm cải tiến quy trình thông qua các thay đổi trong quá trình điều hành (Zollo & Winter, 2002) và sử dụng chế độ quản trị hỗ trợ thay đổi (Teece, Pisano & Shuen, 1997) Họ giúp các doanh nghiệp phát triển sản phẩm và quy trình mới trong ashion kịp thời (Wu, 2006), và rất cần thiết cho một công ty tham gia vào cuộc thi sáng tạo dựa trên (Zollo & Winter, 2002)

H5b: Sự năng động có ảnh hưởng tích cực đến sự đổi mới

i Quản lý tri thức có ảnh hưởng tích cực đến sự năng động

Quản lý tri thức hỗ trợ tổ chức học tập (Zollo & Winter, 2002), cũng như học tập của nhân viên từ mỗi nguồn khác và bên ngoài (Conner & Prahalad, 1996), và cho phép các công ty để sử dụng kiến thức để phát triển những ý tưởng mới (Lee &

Trang 29

Choi, 2003) Thông qua các hiệu ứng, tạo điều kiện cho quản lý tri thức sự năng động bằng cách cho phép các quy trình cần thiết trong thị trường năng động Các nghiên cứu trước khi vào quá trình quản lý tri thức cung cấp thông tin sâu hơn lý do

để mong đợi quản lý tri thức để tạo điều kiện cho sự năng động Sự tiếp nhận kiến thức giúp các công ty để tìm hiểu thói quen hoạt động mới thông qua kiến thức bên ngoài (Zollo & Winter 2002), chuyển đổi kiến thức cho phép sự năng động thông qua việc học tập giữa các cá nhân (Duncan & Weiss, 1979), và ứng dụng kiến thức cho phép sự năng động thông qua việc nhân rộng các giải pháp trong bối cảnh mới (Zollo & Winter, 2002) Như vậy, quản lý tri thức cho phép phát triển các sự năng động (Eisenhardt & Martin, 2000)

H5c: Quản lý tri thức có ảnh hưởng tích cực đến sự năng động

họ tốt hơn và ứng phó, thích nghi với sự thay đổi môi trường (Eisenhardt & Santos, 2002; Wu, 2007)

H5d: Vốn tri thức có ảnh hưởng tích cực đến sự năng động

Tóm tắt chương 2

2.3

Chương này đã trình bày cơ sở lý thuyết của các khái niệm nghiên cứu là vốn tri thức, quản lý tri thức, sự đổi mới, hiệu quả, sự năng động và hiệu suất của doanh nghiệp Từ đó, đề ra mô hình nghiên cứu và các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu

Trang 30

Chương tiếp theo sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu để kiểm định thang đo của các khái niệm nghiên cứu và kiểm định mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết

đề ra

Trang 31

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu bao gồm nghiên cứu sơ bộ (nghiên cứu định tính) và nghiên cứu chính thức (nghiên cứu định lượng) nhằm xây dựng, đánh giá, kiểm định thang đo của các khái niệm nghiên cứu, phân tích mô hình nghiên cứu và kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Bước 3: thực hiện nghiên cứu định tính sơ bộ để thu thập thông tin nhằm củng

cố thang đo và xây dựng bảng khảo sát sơ bộ

Bước 4: thực hiện nghiên cứu định lượng sơ bộ (dùng bảng khảo sát được xây dựng dựa trên thang đo sơ bộ để khảo sát trên 10 tổ chức Sau đó tiếp nhận phản hồi của các đáp viên về bản khảo sát để có những hiệu chỉnh phù hợp)

Bước 5: hiệu chỉnh thang đo dựa trên kết quả của nghiên cứu khảo sát sơ bộ để đưa ra bảng khảo sát chính thức Dùng bảng khảo sát chính thức thu thập 50 mẫu để kiểm định Cronbach’s alpha và EFA Nếu kết quả cho thấy dữ liệu thu được là phù hợp thì sẽ tiến hành nghiên cứu định lượng chính thức

Bước 6: thực hiện nghiên cứu định lượng chính thức, phát bảng khảo sát với số lượng lớn để thu thập dữ liệu phục vụ nghiên cứu

Bước 7: sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để phân tích dữ liệu thu thập được Bước 8: dựa trên kết quả thu được từ việc phân tích dữ liệu, đưa ra các kết luận

và kiến nghị

Trang 32

QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Thảo luận tay đôi Phỏng vấn sâu

Xây dựng biến

Đánh giá sơ bộ

Phân tích EFA

Đánh giá chính thức

Hình 3-1: Sơ đồ quy trình thực hiện nghiên cứu

Xây dựng thang đo sơ bộ

3.2

Khảo sát sẽ sử dụng thang đo Likert với thang điểm 5, từ một (hoàn toàn không đồng ý) đến năm (hoàn toàn đồng ý) sử dụng để đo vốn tri thức, quản lý tri thức, sự năng động, hiệu quả và sự đổi mới Ba nhân tố của vốn tri thức - vốn con người,

Trang 33

vốn xã hội, vốn tổ chức - được đo bằng 4, 5, 4 biến đo lường (I-Chieh Hsu & Rajiv Sabherwal, 2012) Việc tiếp thu tri thức, chuyển đổi tri thức và áp dụng tri thức của quản lý tri thức được đo lường bằng 6, 6 và 5 biến đo lường (I-Chieh Hsu & Rajiv Sabherwal, 2012) Sự năng động được đo bằng 8 biến đo lường (I-Chieh Hsu & Rajiv Sabherwal, 2012) Hiệu quả của công ty được đo bằng 5 biến đo lường (Lee

& Choi, 2003) Sự đổi mới được đo lường bằng việc sử dụng thang bảng đo 4 biến

đo lường (I-Chieh Hsu & Rajiv Sabherwal, 2012) Hiệu suất được đo lường bằng việc sử dụng thang bảng đo 2 biến đo lường (DeSarbo, Benedetto, Song & Sinha, 2005)

Bảng 3-1: Thang đo sơ bộ

1 My company encourages employees

to explore and experiment

Công ty tôi khuyến khích nhân viên khám phá và thử nghiệm

2 My company’s employees are

creative and bright

Nhân viên trong công ty tôi sáng tạo

3 My company’s employees are

experts in their particular jobs and

function

Nhân viên trong công ty tôi là những chuyên gia trong công việc và lĩnh vực họ làm việc

4 My company’s employees are highly

skilled

Nhân viên trong công ty tôi có tay nghề cao

5 My company’s employees develop

new ideas and knowledge

Nhân viên trong công ty tôi có phát triển ý tưởng và kiến thức mới

6 My company’s employees are skilled

at collaborating with each other to

diagnose and solve problems

Nhân viên trong công ty tôi có kỹ năng cộng tác với nhau để chuẩn đoán

và giải quyết vấn đề

7 My company’s employees share

information and learn from one

Trang 34

and exchange ideas with people

from different areas of the company

trao đổi ý kiến với mọi người ở các phòng ban khác nhau

9 My company’s employees apply

knowledge from one area of the

company to problems and

opportunities that arise in another

Nhân viên trong công ty tôi có áp dụng kiến thức của một phòng ban để giải quyết vấn đề hoặc tìm kiếm cơ hội cho các phòng ban khác

10 My company’s employees partner

with customers, suppliers, alliance

partners, etc., to develop solutions

Nhân viên trong công ty tôi hợp tác với khách hàng, nhà cung cấp… để tìm ra giải pháp

11 Much of my company’s knowledge

is contained in manuals, databases,

etc

Nhiều tài liệu của công ty tôi được lưu trữ trong sổ sách và hệ cơ sở dự liệu

12 My company’s culture (stories,

rituals) contains valuable ideas, ways

of doing business, etc

Văn hóa công ty tôi (phong cách giao tiếp, lễ nghi) có chứa những ý tưởng

có giá trị, cách hoạt động kinh doanh

13 My company embeds much of its

knowledge and information in

structures, systems, and processes

Công ty tôi áp dụng (lồng ghép) nhiều kiến thức và thông tin trong quy trình,

hệ thống và cấu trúc

14 My company uses patents and

licenses as a way to store knowledge

Công ty tôi sử dụng bằng sáng chế như một cách lưu trữ kiến thức

Quản lý tri thức

15 My company has processes for

exchanging knowledge with our

business partners

Công ty tôi có các quy trình để trao đổi kiến thức với các đối tác kinh doanh của chúng tôi

16 My company has processes for

acquiring knowledge about new

products/services within our

industry

Công ty tôi có quy trình tiếp thu kiến thức về sản phẩm/dịch vụ mới trong ngành công nghiệp của chúng tôi

17 My company has processes for Công ty tôi có quy trình tiếp thu kiến

Trang 35

acquiring knowledge about

competitors in the industry

thức về đối thủ cạnh tranh trong ngành công nghiệp

18 My company has processes for

generating new knowledge from

existing knowledge

Công ty của tôi có các quy trình để tạo ra kiến thức mới từ kiến thức hiện

19 My company uses feedback from

projects to improve subsequent

projects

Công ty của tôi sử dụng thông tin phản hồi từ các dự án để cải thiện các

dự án sau đó

20 My company has teams devoted to

identifying best practices

Công ty của tôi có một hoặc nhiều nhóm chuyên nghiên cứu, xác định các phương pháp hay nhất

21 My company has processes for

transferring organizational

knowledge to individuals

Công ty của tôi có quy trình đào tạo, chuyển giao kiến thức tổ chức cho các nhân viên

22 My company has processes for

absorbing knowledge from

individuals into the organization

Công ty tôi có quy trình thu thập, lưu trữ những kiến thức, thông tin của các nhân

23 My company has processes for

absorbing knowledge from business

partners into the organization

Công ty tôi có quy trình học hỏi kiến thức từ các đối tác kinh doanh

24 My company has processes for

integrating different sources and

types of knowledge

Công ty của tôi có các quy trình cho việc tích hợp các nguồn và các loại kiến thức khác nhau

25 My company has processes for

replacing outdated knowledge

Công ty của tôi có quy trình để thay thế cho kiến thức lỗi thời

26 My company has processes for

converting competitive intelligence

into plans of action

Công ty của tôi có quy trình để chuyển đổi các thông tin dự báo về đối thủ cạnh tranh vào các kế hoạch thực hiện

Trang 36

27 My company has processes for

applying knowledge learned from

mistakes

Công ty của tôi có các quy trình để áp dụng kiến thức học được từ những sai lầm

28 My company matches sources of

knowledge to problems and

challenges

Công ty của tôi có nguồn kiến thức phù hợp để xử lí cho những vấn đề và thách thức

29 My company uses knowledge to

improve efficiency

Công ty của tôi sử dụng kiến thức để nâng cao hiệu quả

30 My company is able to locate and

apply knowledge to changing

competitive conditions

Công ty của tôi có thể xác định vị trí của bản thân và áp dụng kiến thức để thay đổi điều kiện cạnh tranh với các đối thủ

31 My company quickly links sources

of knowledge in solving

problems

Công ty của tôi liên kết một cách nhanh chóng các nguồn kiến thức trong việc giải quyết các vấn đề

Sự năng động

32 My company’s employees have

developed unique ways of

collaboration to improve innovative

capabilities of the company

Nhân viên trong công ty tôi đã phát triển sự cộng tác một cách độc đáo để nâng cao khả năng sáng tạo của công

ty

33 My company’s employees are

sensitized to environmental changes

and respond to them

Nhân viên trong công ty tôi nhạy cảm với sự thay đổi môi trường và có sự thay đổi nhanh khi môi trường thay đổi

34 My company’s employees devote to

improving the competitive position

of the company in the industry

Nhân viên trong công ty tôi cống hiến

để nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty so với các đối thủ trong ngành

35 My company’s employees Nhân viên trong công ty tôi tham gia

Trang 37

proactively participate in

organizational change to help the

company respond to environmental

changes

tích cực trong sự thay đổi phương thức tổ chức để giúp công ty đáp ứng với thay đổi môi trường

36 My company’s employees

continually innovate to make

knowledge and capabilities of the

company inimitable

Nhân viên trong công ty tôi liên tục đổi mới để làm cho kiến thức và khả năng của công ty không bị các đối thủ

có thể bắt chước

37 My company’s employees

continually innovate to rapidly

accumulate knowledge assets of the

company

Nhân viên trong công ty tôi liên tục đổi mới để tích lũy nhanh chóng kiến thức cho công ty

38 My company’s employees integrate

different areas of knowledge to

improve innovations in

products/services

Nhân viên trong công ty tôi tích hợp các kiến thức của các lĩnh vực khác nhau để cải thiện đổi với sản phẩm/dịch vụ

39 My company’s employees devote to

improving recognition of company

name and reputation

Nhân viên trong công ty tôi cống hiến

để nâng cao danh tiếng của công ty

Hiệu quả

40 Compared with key competitors, our

company is more successful

Công ty tôi thành công hơn so với đối thủ cạnh tranh

41 Compared with key competitors, our

company has a greater market share

Công ty tôi có thị phần lớn hơn đối thủ cạnh tranh

42 Compared with key competitors, our

company is growing faster

Công ty tôi phát triển nhanh hơn đối thủ cạnh tranh

43 Compared with key competitors, our

company is more profitable

Công ty tôi có lợi nhuận cao hơn so với đối thủ cạnh tranh

44 Compared with key competitors, our Công ty tôi sáng tạo hơn đối thủ cạnh

Trang 38

company is more innovative tranh

Sự đổi mới

45 My company develops and produces

new products or services continually

Công ty tôi phát triển và sản xuất các sản phẩm hoặc dịch vụ mới liên tục

46 My company gives priority on

making efforts to increase the quality

of products or services

Công ty tôi ƣu tiên về những nỗ lực

để nâng cao chất lƣợng của sản phẩm hoặc dịch vụ

47 My company provides various

products or services to satisfy

customers’ various tastes

Công ty tôi cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ khác nhau để đáp ứng thị hiếu khác nhau của khách hàng

48 My company switches quickly

between different types of products

or services to respond to fluctuations

49 Please rate how well this business

unit has performed relative to all

other competitors in the principal

served market segment over the past

50 Please rate the extent to which your

business unit has achieved the

following outcomes during the last

year (Eleven-point scale, where 0 =

Công ty tôi đạt lợi nhuận rất cao trong năm vừa qua

Trang 39

low and 10 = high)

Nghiên cứu định tính sơ bộ

3.3

Sau khi đề xuất mô hình nghiên cứu và thang đo sơ bộ, bước nghiên cứu định tính này được thực hiện nhằm mục đích bổ sung, hiệu chỉnh và hoàn thiện thang đo của các yếu tố/khái niệm trong mô hình nghiên cứu, từ đó xây dựng bảng khảo sát hoàn chỉnh

Quá trình nghiên cứu định tính sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận tay đôi Đối tượng tham gia là các quản lý cấp trung hoặc cấp cao có những thông tin về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh Các đối tượng tham gia lần lượt được phỏng vấn trực tiếp và riêng lẻ, không thực hiện việc thảo luận nhóm để tránh việc các đáp viên bị ảnh hưởng bởi các ý kiến của người khác Mục đích chính

là để các đáp viên thoải mái trình bày các kinh nghiệm và ý kiến của mình về các yếu tố trong mô hình nghiên cứu, bao gồm: các quy trình và vấn đề trong việc quản lí nguồn tri thức, vốn tri thức, hiểu quả, tính năng động, sử đổi mới

và hiệu suất của doanh nghiệp, qua đó ta có thể gạn lọc và tìm ra những yếu tố mới để bổ sung vào thang đo sơ bộ

Sau quá trình nghiên cứu định tính, tác giả nhận thấy:

Có 9 trên 10 đáp viên đề đến yếu tố “vốn tri thức” của doanh nghiệp Các đáp viên cho rằng nếu doanh nghiệp khuyến khích nhân viên học tập, chia sẽ kinh nghiệm lẫn nhau thì sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp ít xảy ra lỗi hơn, khách hàng vui vẻ và hài lòng hơn, giúp giảm thiểu rất nhiều chi phí cho doanh nghiệp

Một số đáp viên cho rằng sự hài lòng, vui vẻ và nhiệt tình của nhân viên cũng sẽ góp phần ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp Tuy nhiên, tác giả nhận thấy trong yếu tố sự năng động của nghiên cứu này có đề cập đến sự cống hiến của nhân viên cho sự phát triển danh tiếng của doanh nghiệp Vì vậy, tác giả đã quyết định không thêm yếu tố sự hài lòng của nhân viên vào nghiên cứu

Trang 40

Sau quá trình nghiên cứu định tính, có một số kết quả và ý kiến đóng góp từ các đáp viên như tất cả các đáp viên đều thấy số lượng câu hỏi quá nhiều và có một số câu hỏi bị trùng lặp Đối với các câu hỏi về hiệu suất, hầu hết các đáp viên đều lựa chọn đáp án 4 là đồng ý Sau khi phân tích tôi thấy hầu hết các câu hỏi chưa thể hiện rõ sự khác biệt về nội dung vì vậy các đáp viên không thể hiểu chính xác ý nghĩa của từng câu hỏi để có sự lựa chọn chính xác Vì vậy, để khắc phục vấn đề trên tôi đã bổ sung hai khái niệm cho yếu tố hiệu suất và chỉnh sửa rõ ràng nội dung các câu hỏi để đáp viên có sự lựa chọn chính xác nhất

Xây dựng bảng câu hỏi sơ bộ

Đối tượng tham gia nghiên cứu định lượng sơ bộ là những cán bộ cấp cao của các doanh nghiệp tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh Số lượng đáp viên tham gia

là 10 người Mỗi đáp viên được phát cho 1 bản khảo sát và được yêu cầu cung cấp thông tin thông qua bảng khảo sát này Sau khi hoàn tất bản khảo sát, các đáp viên

sẽ lần lượt được phỏng vấn để ghi nhận những góp ý về cách trình bày, bố cục bảng khảo sát, cách thức sử dụng từ ngữ có dễ hiểu hay không, những đề cuất để hoàn thiện hơn nữa bảng khảo sát…

Mọi ý kiến đóng góp của các đáp viên đều được ghi nhận và cân nhắc để hoàn thiện bảng khảo sát

Ngày đăng: 28/01/2021, 18:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w