1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của sinh viên đại học nghiên cứu tại một số trường đại học trên địa bàn tp hcm

117 176 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:  Kiểm định lại tác động của các yếu tố tính cách cá nhân đến hành vi chia sẻ tri thức của sinh viên đại học tại một số trường đại học trên địa bàn TP.HCM Đo lườn

Trang 1

-

ĐINH NGỌC ÁNH

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI CHIA SẺ TRI THỨC CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC – NGHIÊN CỨU TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH , THÁNG 08 NĂM 2017

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG-HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Trương Quang Được

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Phạm Xuân Kiên

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Nguyễn Thúy Quỳnh Loan

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại Học Bách Khoa, ĐHQG TP.HCM ngày

26 tháng 07 năm 2017

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

3 Phản biện 1: TS Phạm Xuân Kiên

4 Phản biện 2: TS Nguyễn Thúy Quỳnh Loan

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

-

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

I TÊN ĐỀ TÀI: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của sinh viên đại học – nghiên cứu tại một số trường đại học trên địa bàn TP.HCM

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

 Kiểm định lại tác động của các yếu tố tính cách cá nhân đến hành vi chia sẻ tri thức của sinh viên đại học tại một số trường đại học trên địa bàn TP.HCM

Đo lường sự ảnh hưởng của các yếu tố này tới việc chia sẻ tri thức giữa các sinh viên đại học

 Dựa trên các kết quả, đề xuất các kiến nghị nhằm nhằm nâng cao hiệu quả của việc chia sẻ tri thức giữa các sinh viên đại học

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 28-11-2016

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 15/05/2017

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Trương Quang Được

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS Trương Quang Được, người thầy đã dành rất nhiều thời gian quý báu để tận tình hướng dẫn và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả quý Thầy, Cô đang công tác tại Khoa Quản Lý Công Nghiệp – Trường Đại Học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt rất nhiều kiến thức hữu ích cho tôi trong suốt thời gian của khóa học Tôi cũng muốn cảm ơn gia đình, tất cả bạn bè và đồng nghiệp đã động viên và hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Kính chúc quý Thầy, Cô và đồng nghiệp, bạn bè luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái nhiều thành công trong sự nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn./

TP.HCM, ngày 24 tháng 08 năm 2017

Người thực hiện luận văn

Đinh Ngọc Ánh

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trong thời đại ngày nay, tri thức là tài sản quý giá và là lợi thế cạnh tranh của một tổ chức Vì vậy quản lý tri thức đã và đang trở thành một yêu cầu tất yếu trong tất cả các môi trường như doanh nghiệp/tổ chức, đặc biệt là trong các tổ chức giáo dục, được xem là một nơi sáng tạo, phân phối và lưu trữ tri thức Vấn đề quản lý tri thức đã được tiến hành nghiên cứu tại một số trường đại học trong khu vực Đông Nam Á và tại Việt Nam Tại Việt Nam, các nghiên cứu về quản lý tri thức tập trung vào vấn đề phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự chia sẻ tri thức giữa nhân viên trong doanh nghiệp và một số ít nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức giữa sinh viên đại học Trong những nghiên cứu về sự chia sẻ tri thức giữa sinh viên, có rất ít nghiên cứu tìm hiểu tác động của các yếu tố đặc điểm cá nhân lên hành vi chia sẻ tri thức giữa sinh viên Vì vậy, đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của sinh viên đại học – nghiên cứu tại một số trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” được hình thành, với mong muốn tìm hiểu tác động của các yếu tố tính cách cá nhân, kết hợp với yếu tố môi trường lớp học và yếu tố công nghệ thông tin đến hành vi chia sẻ tri thức của sinh viên Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất giải pháp/kiến nghị nhằm thúc đẩy sinh viên tham gia hoạt động chia sẻ tri thức lẫn nhau

Dựa trên cơ sở nghiên cứu của các tác giả Chong, Teh & Tan (2014), Rahman & Hussain (2014), Jahani, Ramayah & Effendi (2011), mô hình nghiên cứu đề xuất gồm

10 yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của sinh viên đại học tại TP.HCM,

đó là: Hướng ngoại, Ổn định cảm xúc, Hòa đồng, Tận tâm, Cởi mở, Niềm tin, Sự hỗ trợ của giảng viên, Mức độ cạnh tranh, Phần thưởng, và Công nghệ thông tin

Mô hình đề xuất được phân tích dựa trên dữ liệu khảo sát được thu thập từ 380 sinh viên đang theo học tại bốn trường đại học trên địa bàn TP.HCM thông qua gửi phiếu khảo sát trực tiếp đến sinh viên Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phương pháp kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính Kết quả nghiên cứu cho thấy có năm yếu tố có tác động đến hành vi chia sẻ tri thức của sinh viên đại học tại TP.HCM theo thứ tự

Trang 6

mức độ ảnh hưởng như sau: Niềm tin ( = 0.282), Cởi mở ( = 0.199), Công nghệ thông tin ( = 0.161), Sự hỗ trợ của giảng viên ( = 0.133) và Tận tâm ( = 0.097)

Đề tài nghiên cứu này là một trong số rất ít nghiên cứu đã được thực hiện về vấn đề chia sẽ tri thức trong môi trường giáo dục tại Việt Nam nói chung và tại TP.HCM nói riêng thông qua việc phân tích các yếu tố tính cách cá nhân Kết quả

đề tài nghiên cứu này hy vọng sẽ là một kênh thông tin tham khảo hữu ích giúp cho việc lập kế hoạch và đưa ra các biện pháp thúc đẩy hoạt động chia sẻ tri thức của sinh viên các trường đại học ở TP.HCM và ở Việt Nam

Trang 7

ABSTRACT

Today, knowledge is considered be a valuable asset and a core competency of an organization Knowledge management therefore has become a necessary requirement Therefore, knowledge management has become a necessary requirement in many environments, such as business/organizations, especially in educational institutions,

as a place of creativity, distribution and storage knowledge The study of knowledge management related with the university environment was conducted at several universities in Southeast Asia In Vietnam, research of knowledge management focuses on analyzing the factors that influence the knowledge sharing among employees in the enterprise, however, there are just a few studies of the factors that influence the knowledge sharing among students at the university level Moreover, there is few study find out the impact of personality traits on the knowledge-sharing behavior of students Thus, the study “Factors influencing knowledge sharing behaviour among universities students - a study at number of universities in Ho Chi Minh City” was formed This study would be interesting to discover the impact of personality factors, combined with classroom and technological factors on the student’s knowledge sharing behaviour From the results, this study will propose solutions/recommendations to encourage knowledge sharing among students

This study based on three researches of Chong et al (2014), Rahman and Hussain (2014), Jahani, Ramayah and Effendi (2011) Then, we combine the above models, analyze and select specific factors to define our modal with ten factors that have significant influence to knowledge sharing among university students in Ho Chi Minh city, such as: extraversion, emotional stability, agreeableness, conscientiousness, openness, trust, instructor support, degree of competition, intrinsic reward and information technology Qualitative research was formed based on survey data collected from 380 students, who have been studying at four universities in Ho Chi Minh city by sending survey forms to students directly Then, the collected data will

be analyzed by Cronbach’s Alpha reliability analysis, exploratory factor analysis (EFA) and multivariable regression analysis The result showed that there are five

Trang 8

factors influencing knowledge sharing among universities students in Ho Chi Minh city, that are: Trust (=0.282), Openness (=0.199), Information Technology (=0.161), Instructor Support (=0.133) and Conscientious (=0.097)

This study is one of the little knowledge sharing research have been done in the context of educational environment in Vietnam as well as Ho Chi Minh city by using personality factors We hope this research to be the useful information for planning and proposing solutions to encourage knowledge sharing among university students

in Ho Chi Minh city and Vietnam

Trang 9

LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Tôi xin cam đoan luận văn này là do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của

TS Trương Quang Được và không sao chép từ bất kỳ công trình nghiên cứu của các tác giả khác để làm thành sản phẩm của riêng mình

Tất cả thông tin thứ cấp được sử dụng trong luận văn này đều có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng Các số liệu sơ cấp được sử dụng trong luận văn này đều được thu thập rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian dối nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về mặt nội dung của luận văn do tôi thực hiện Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM không liên quan đến những vi phạm tác quyền và bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện nếu có

TP.HCM, ngày 24 tháng 08 năm 2017

Người thực hiện luận văn

Đinh Ngọc Ánh

Trang 10

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN 12

1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 12

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 12

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 13

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU 13

1.6 BỐ CỤC BÁO CÁO NGHIÊN CỨU 14

CHƯƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHÊN CỨU 15

2.1 CÁC KHÁI NIỆM 15

2.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 19

2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 25

2.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 30

CHƯƠNG 3 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 32

3.2 THANG ĐO CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU 35

3.3 CỠ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU 41

3.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 42

CHƯƠNG 4 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

4.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ 43

4.2 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO 44

4.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) 48

4.4 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 51

4.5 PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH THEO NHÓM TRƯỜNG HỌC 57

4.6 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 58

4.7 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 60

CHƯƠNG 5 –KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

5.1 TÓM TẮT NGHIÊN CỨU 61

5.2 KIẾN NGHỊ 62

Trang 11

5.2.1Nâng cao niềm tin của sinh viên: 62

5.2.2Nâng cao tính cởi mở của sinh viên: 62

5.2.3Phát huy yếu tố công nghệ thông tin: 63

5.2.4Tăng cường sự hỗ trợ của giảng viên trong quá trình giảng dạy: 63

5.2.5Nâng cao tính tận tâm của sinh viên: 64

5.3 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

PHỤ LỤC A - DÀN BÀI THẢO LUẬN VỚI SINH VIÊN 71

PHỤ LỤC B - CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 74

PHỤ LỤC C - PHIẾU KHẢO SÁT 70

PHỤ LỤC D - PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 73

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Các nghiên cứu về tính cách cá nhân 16

Bảng 3.1 Thang đo về yếu tố hướng ngoại 36

Bảng 3.2 Thang đo về yếu tố Ổn định cảm xúc 36

Bảng 3.3 Thang đo về yếu tố Hòa đồng 37

Bảng 3.4 Thang đo về yếu tố Tận tâm 37

Bảng 3.5 Thang đo về yếu tố Cởi mở 38

Bảng 3.6 Thang đo về yếu tố Niềm tin 38

Bảng 3.7 Thang đo về yếu tố Sự hỗ trợc ủa giảng viên 39

Bảng 3.8 Thang đo về yếu tố Mức độ cạnh tranh 39

Bảng 3.9 Thang đo về yếu tố Phần thưởng 39

Bảng 3.10Thang đo về yếu tố Công nghệ thông tin 40

Bảng 3.11Thang đo về yếu tố Chia sẻ tri thức 40

Bảng 4.1 Kết quả thống kê mẫu khảo sát theo các đặc tính 44

Bảng 4.2 Kết quả đánh giá độ tin cậy các thang đo 45

Bảng 4.3 Kiểm định KMO, kiểm định Bartlett 49

Bảng 4.4 Kết quả phân tích nhân tố khám phá 49

Bảng 4.5 Kết quả phân tích tương quan giữa các yếu tố 52

Bảng 4.6 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính lần 2 54

Bảng 4.7 Hệ số R 54

Bảng 4.8 Phân tích phương sai (ANOVA) 55

Bảng 4.9 Kết luận các giả thuyết nghiên cứu 56

Bảng 4.10Kết quả hồi quy tuyến tính theo loại hình trường học 57

Trang 13

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu của Trương Thị Kiều Oanh (2007) 20

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu của Sivaporn Wangpipatwong (2009) 21

Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu của Pei-Lee Teh và cộng sự (2011) 23

Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của Chong và cộng sự (2014) 24

Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu của Bùi Thị Thanh (2014) 25

Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất 30

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu đề tài 32

Hình 4.1 Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa 55

Trang 14

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

thống kê

Trang 15

tổ chức với những kinh nghiệm và tri thức của họ mà không chia sẻ những kinh nghiệm, tri thức này với thành viên khác trong tổ chức, điều này sẽ gây nên tổn thất lớn cho tổ chức đó Vì vậy, việc lưu trữ và chuyển giao tri thức đóng vai trò rất quan trọng trong môi trường doanh nghiệp Tuy nhiên, vấn đề chia sẻ tri thức trong môi trường giáo dục vẫn chưa được nghiên cứu nhiều tại Việt Nam, mặc dù đây là nơi lưu trữ, chuyển giao và tạo nên tri thức mới

Đồng thời, các yếu tố tính cách của một cá nhân thường chịu sự tác động và chi phối từ môi trường sống của người đó, dẫn đến hình thành thói quen và hành vi của mỗi người Có một số nghiên cứu cho thấy các yếu tố tính cách cá nhân có tác động tới hành vi chia sẻ tri thức của một cá nhân (Gupta, 2008) Vì vậy, đề tài nghiên cứu

“Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của sinh viên đại học – nghiên cứu tại một số trường đại học trên địa bàn TP.HCM” được hình thành, với mong muốn tìm hiểu và khám phá những yếu tố tính cách cá nhân có ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của sinh viên, từ đó, đề xuất giải pháp/kiến nghị giúp sinh viên tích cực tham gia vào hoạt động chia sẻ tri thức cũng như nâng cao hiệu quả chia sẻ tri thức trong sinh viên đại học

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này được thực hiện với các mục tiêu sau:

 Kiểm định lại tác động của các yếu tố tính cách cá nhân đến hành vi chia sẽ tri thức của sinh viên đại học tại một số trường đại học trên địa bàn TP.HCM

Trang 16

 Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi chia sẻ tri thức của sinh viên tại một số trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chia sẻ tri thức của sinh viên trong các trường đại học ở TP.HCM

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Đối tượng nghiên cứu: Là các bạn sinh viên đang theo học tại các trường đại học (công lập và ngoài công lập) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi một số trường đại học công lập và ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện bao gồm hai giai đoạn

 Giai đoạn nghiên cứu định tính sơ bộ: được thực hiện bằng phương pháp nghiên thảo luận tay đôi với sinh viên đại diện các trường đại học Thông tin thu thập trong giai đoạn này nhằm khám phá hiệu chỉnh và bổ sung yếu tố/khái niệm có tác động đến chia sẻ tri thức của sinh viên vào mô hình nghiên cứu

 Giai đoạn nghiên cứu chính thức: được thực hiện bằng phương pháp định lượng, thông qua gửi phiếu khảo sát trực tiếp đến sinh viên các trường Thông qua giai đoạn này nhằm 2 mục đích đó là: (1) Đánh giá thang đo bằng phương pháp hệ số tin cập Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis); (2) Kiểm định các giả thuyết bằng phương pháp hồi quy tuyến tính thông qua phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Sciences)

1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU

Kết quả nghiên cứu hy vọng sẽ là kênh thông tin hữu ích giúp lãnh đạo nhà trường nắm bắt tình hình và có giải pháp thích hợp nhằm khuyến khích, thúc đẩy việc chia

sẻ tri thức giữa các sinh viên đại học với nhau

Đồng thời, nghiên cứu cũng góp phần bổ sung vào lý thuyết về mối tương tác giữa các yếu tố tính cách cá nhân tới hành vi chia sẻ tri thức của sinh viên tại Việt Nam

Trang 17

1.6 BỐ CỤC BÁO CÁO NGHIÊN CỨU

Bố cục báo cáo nghiên cứu được chia thành năm chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu, trình bày cụ thể về lý do hình

thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi của đề tài và bố cục trình bày nội dung báo cáo nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu, trình bày về các khái

niệm, cơ sở lý thuyết của các khái niệm nghiên cứu liên quan đến mô hình nghiên cứu, đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết của mô hình

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu, trình bày quy trình thực hiện, phương

pháp nghiên cứu để kiểm định thang đo và mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết đề ra

Chương 4: Kết quả nghiên cứu, trình bày thống kê mô tả của mẫu thu thập

được và các kết quả phân tích định lượng trong việc kiểm định thang đo, kiểm định mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết đề ra

Chương 5: Thảo luận kết quả và kiến nghị, trình bày tóm tắt các kết quả

chính của nghiên cứu Từ đó, đưa ra một số kiến nghị và những mặt còn hạn chế của nghiên cứu để định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo

Trang 18

CHƯƠNG 2 – CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHÊN CỨU

Chương 2 sẽ đề cập đến cơ sở khoa học, giải thích một số khái niệm cơ bản và trình bày kết quả một số nghiên cứu trước đây, để đưa ra mô hình đề xuất cho nghiên cứu này

2.1 CÁC KHÁI NIỆM

Tri thức (Knowledge)

Theo K.Wiig (1994), tri thức bao gồm các chân lý và niềm tin, các quan điểm

và khái niệm, các đánh giá và mong đợi, các phương pháp và bí quyết Còn T.Beckman (1999) cho rằng tri thức được rút ra từ thông tin và dữ liệu để hỗ trợ tích cực cho việc nâng cao hiệu suất làm việc, cách giải quyết vấn đề, ra quyết định, học tập và giảng dạy Davenport & Prusak (1998) định nghĩa tri thức là một tập hợp bao gồm kinh nghiệm, giá trị, thông tin và sự hiểu biết thông thái mà có thể giúp đánh giá và thu nạp thêm những kinh nghiệm và thông tin mới Nonaka

& Takeuchi (1995) khái niệm “tri thức là quá trình năng động của con người trong việc minh chứng các niềm tin cá nhân với những “sự thật”

Theo Polanyi (1966) phân loại tri thức thành tri thức hiện hữu và tri thức ẩn Tri thức hiện hữu là những tri thức đã được mã hóa thành văn bản, tài liệu bản giấy hoặc tài liệu dạng số hóa Tri thức ẩn là những tri thức tồn tại trong bộ não của con người và thường khó chuyển sang các dạng văn bản, loại tri thức này chỉ có thể chia sẻ hay chuyển giao thông qua việc quan sát hay học hỏi trong quá trình tương tác (Bartol & Srivastava, 2002)

Chia sẻ tri thức (Knowledge Sharing)

Chia sẻ tri thức được định nghĩa là sự chia sẻ với người khác những kiến thức,

ý tưởng liên quan đến nhiệm vụ đang thực hiện (Gupta, 2008), hay sự trao đổi kinh nghiệm, suy nghĩ, hiểu biết về vấn đề nào đó với người khác (Kim & King, 2004) Chia sẻ tri thức bao gồm cả việc trao đổi tri thức hiện và tri thức ẩn ở các mức độ

cá nhân, nhóm và tổ chức (Small & Sage, 2005) Điều này đòi hỏi phải có sự hợp tác, tự nguyện chia sẻ tri thức giữa các cá nhân, các nhóm trong tổ chức vì một lợi ích chung (Al-Alawi et al., 2007)

Trang 19

Đặc điểm tính cách (Personality traits)

Theo Bradberry (2007) thì tính cách là sự khác biệt tâm lý giữa các cá nhân, làm

cá nhân đó trở thành một cá thể duy nhất với những đặc trưng tâm lý riêng biệt Tính cách cá nhân bao gồm một chuỗi những cảm xúc, suy nghĩ, và hành vi của một cá nhân (Carpenter et al., 2009)

Kể từ những năm đầu thập niên 90, trải qua nhiều cuộc nghiên cứu về tính cách

cá nhân đã chứng minh rằng năm đặc điểm cá tính là đủ để mô tả toàn bộ tính cách

cá nhân Trong đó, mô hình năm nhân tố (The Big Five Model) đã nổi lên và được

mở rộng sử dụng để mô tả khía cạnh nổi bật về tính cách cá nhân (Digman, 1990; Goldberg, 1993; Judge et al., 2002)

Bảng 2.1 Các nghiên cứu về tính cách cá nhân

Văn hóa Botwin & Buss (1989) Hướng ngoại, Hòa đồng, Tận tâm, Ổn định cảm xúc,

Văn hóa

Am hiểu Costa & McRae (1992) Hướng ngoại, Hòa đồng, Tận tâm, Ổn định cảm xúc,

Sẵn sàng trải nghiệm Paunonen et al (1996) Hướng ngoại, Hòa đồng, Tận tâm, Tinh Thần, Sẵn

sàng trải nghiệm

Cởi mở Theo mô hình 5 đặc điểm tính cách lớn (Big Five personality traits hoặc Big Five-Factor Model – FFM) của Gupta (2008), 5 yếu tố bao gồm: tính ổn định cảm xúc (Emotional Stability), tính hướng ngoại (Extraversion), tính tận tâm (Conscientiousness), tính hòa đồng (Agreeableness), tính cởi mở (Openness)

 Tính Hướng ngoại (Extraversion):

Trang 20

Hướng ngoại là trạng thái quan tâm đến và có được sự hài lòng từ những gì bên ngoài (Murray & Michael, 1991) Theo Ehchart et al (2006), tính hướng ngoại bao gồm tính thích giao lưu, thiên hướng về xã hội, tập thể cũng như nó sẽ ảnh hưởng tích cực tới cá nhân trong việc ra quyết định Còn John, Slocum & Don (2009) cho rằng tính hướng ngoại là mức độ mà một người tìm kiếm sự kết bạn với những người khác Những người hướng ngoại thích được ở cùng những người khác Họ tràn đầy năng lượng và thường trải qua những cảm xúc tích cực Những người hướng ngoại thường cảm thấy thoải mái khi giao tiếp với người khác, mạnh dạn phát biểu những ý kiến của mình, quyết đoán Ngược lại, những người có tính cách khó gần, ít giao lưu, có khuynh hướng trầm lặng và thận trọng …thường được xem

là những người sống nội tâm

 Tính Ổn định cảm xúc (Emotional Stability):

Tính ổn định cảm xúc liên quan đến số lượng và cường độ của kích thích cần thiết để khơi gợi những cảm xúc tích cực trong một người (Murray & Michael, 1991) Còn theo John, Slocum & Don (2009) thì ổn định cảm xúc là mức độ mà ở

đó một người vẫn bình tĩnh, không lo âu và thoải mái trước những cảm xúc tiêu cực dai dẳng Người có sự ổn định về cảm xúc thì có sự thoải mái, điềm đạm, chậm thể hiện sự tức giận, quản lý khủng hoảng tốt, mau hồi phục về thể chất, tinh thần

và không lo âu trong các mối quan hệ của họ với những người khác Những người

có sự ổn định về cảm xúc kém thì dễ bị kích động, hay lo âu trong các mối quan

hệ với người khác, phản ứng lại và khó tránh khỏi sự thay đổi tâm tính đột ngột

Trang 21

 Tính Hòa đồng (Agreeableness):

Theo John, Slocum & Don (2009), tính hòa đồng là khả năng của một người hòa mình vào đám đông với những người khác Những người có tính cách hòa đồng thường chu đáo, thân thiện hay giúp đỡ, sẵn sàng chia sẽ những sự quan tâm của họ, có cách nhìn lạc quan Những người có biểu hiện tính hòa đồng thấp thường được mô tả dễ mất bình tĩnh, không hợp tác và cáu kỉnh Họ thường không quan tâm đến mặt tốt đẹp của những người khác và hầu như không mở rộng tấm lòng với người khác

 Tính Cởi mở (Openness):

Theo Judge et al (2002), tính cởi mở được đặc trưng bởi sự thông minh, sáng tạo, giá trị văn hóa, sự tò mò, khả năng nhận thức, và sáng suốt Còn theo Digman (1990), tính cởi mở là một sự đánh giá chung về nghệ thuật, tình cảm, phiêu lưu, trí tưởng tượng và nhiều kinh nghiệm khác Những cá nhân có tính cởi mở cao thường có trí tưởng tượng phong phú, thích khám phá, tìm hiểu các nền văn hóa,

và phóng khoáng Nó cũng phản ánh nhu cầu đa dạng khác, sự nhạy cảm, thẩm mỹ

và các giá trị độc đáo (Murray & Michael, 1991)

Niềm tin (Trust)

Niềm tin là sự tin tưởng vào một cá nhân khác nổ lực thực hiện cam kết, trung thực và không tìm cách lợi dụng cơ hội không công bằng (Dirks & Ferrin, 2001) Theo Bartol & Srivastava (2002), niềm tin đóng vai trò quan trọng trong những mối quan hệ xã hội, hơn là trong các giao dịch kinh tế Niềm tin là sự kỳ vọng tích cực về tính chính trực, khả năng, sự trung thực và thiện chí của một người đối với năng lực của những đồng nghiệp khác trong tổ chức

Phần thưởng (Instrincsic Rewards)

Phần thưởng có thể có hai hình thức là phần thưởng tinh thần (instrinsic rewards) và phần thưởng hiện vật (extrinsic rewards) Phần thưởng hiện vật có thể

là tiền hoặc các giải thưởng phi tiền tệ; đây là yếu tố tác động làm tăng sự chia sẻ tri thức giữa nhân viên với nhau (Wei et al., 2012) Phần thưởng tinh thần thường

là kiến thức, hay sự khen ngợi, ghi nhận, cộng nhận từ người khác Nó tạo nên cảm giác như một người đã hoàn thành trách nhiệm và tự thỏa mãn bản thân (Osterloh

Trang 22

& Frey, 2000) Phần thưởng trong môi trường doanh nghiệp thường là sự thăng tiến, khoản tiền thưởng hay tăng lương đã được minh chứng là có tác động tích cực đến tần suất chia sẻ tri thức (Kankanhalli e al., 2005)

Công nghệ thông tin (Technology Support)

Hệ thống công nghệ thông tin thường được sử dụng để quản lý con người, thông tin và quá trình nhằm hỗ trợ cho giải quyết các vấn đề, các công việc hàng ngày hay hỗ trợ cho việc ra quyết định (Whitten et al., 2001) Công nghệ thông tin ngày nay cho phép người dùng tìm kiếm, truy cập và truy xuất thông tin nhanh hơn, hỗ trợ truyền thông và hợp tác giữa các cá nhân dễ dàng hơn Việc sử dụng công nghệ thông tin cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các mạng xã hội vượt qua ranh giới địa lý, duy trì các mối quan hệ, hợp tác lâu dài, từ đó, hỗ trợ chia sẻ tri thức dễ dàng và hiệu quả hơn (Riege, 2005)

2.2 CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

Phần tiếp theo sẽ trình bày những nghiên cứu về việc chia sẽ tri thức trong môi trường đại học đã được thực hiện Từ các nghiên cứu này tác giả sẽ rút ra kinh nghiệm và đề xuất một mô hình hợp lý hơn về vấn đề này trong luận văn

2.2.1 Trương Thị Kiều Oanh (2007) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc chuyển giao tri thức từ giáo viên sang sinh viên đại học (Luận văn thạc sĩ – Trường Đại Học Bách Khoa)

Tác giả thực hiện nghiên cứu dựa trên mô hình các yếu tố của Ko và cộng sự (2005) kết hợp xem xét yếu tố ngoại hình của giáo viên Mô hình nghiên cứu bao gồm các yếu tố là (1) Sự hiểu biết lẫn nhau, (2) Mối quan hệ, (3) Động cơ học tập, (4) Uy tín của giáo viên, (5) Ngoại hình giáo viên Nghiên cứu này được thực hiện tại , với sự tham gia của sinh viên đại học

Kết quả nghiên cứu cho thấy cả 5 yếu tố đều có tác động tích cực đến việc chuyển giao tri thức từ giáo viên sang sinh viên là (1) Sự hiểu biết lẫn nhau, (2) Mối quan hệ, (3) Động cơ học tập, (4) Uy tín của giáo viên, (5) Ngoại hình giáo viên

Trang 23

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu của Trương Thị Kiều Oanh (2007)

2.2.2 Sivaporn Wangpipatwong (2009) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến

sự chia sẻ tri thức giữa các sinh viên đại học tại Thái Lan

Tại thời điểm này, có rất nhiều nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức trong bối cảnh của doanh nghiệp nhưng không có nhiều nghiên cứu về chia sẻ tri thức trong môi trường giáo dục tại Thái Lan Vì vậy, tác giả thực hiện nghiên cứu này nhằm khám phá những yếu tố có ảnh hưởng đến chia sẽ tri thức giữa các sinh viên tại các trường đại học

Nghiên cứu này dựa vào sự phân loại các yếu tố có liên quan đến chia sẻ tri thức của Riege (2005), bao gồm ba nhóm yếu tố chính là:

 nhóm yếu tố cá nhân với hai giả thuyết: (H1) Sự sẵn lòng chia sẻ (Willingness

to share), (H2) Khả năng chia sẻ (Ability to share)

 nhóm yếu tố tổ chức/lớp học với hai giả thuyết: (H3) Sự hỗ trợ của giảng viên (Instructor support), (H4) Mức độ cạnh tranh (Degree of competition)

 nhóm yếu tố công nghệ thông tin với hai giả thuyết: (H5) Công nghệ sẵn có (Technology availability), (H6) Công nghệ hỗ trợ (Technology support)

Sự hiểu biết lẫn nhau

Mối quan hệ Động cơ học tập

Uy tín giáo viên Ngoại hình giáo viên

Chuyển giao tri thức từ giáo viên sang sinh viên H3

Trang 24

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu của Sivaporn Wangpipatwong (2009)

Các yếu tố này sẽ được tác giả hiệu chỉnh lại để phù hợp với bối cảnh nghiên cứu Nghiên cứu này được thực hiện tại một trường đại học ở Bangkok, Thái lan với sự tham gia của 207 sinh viên Dữ liệu được thu thập thông qua bản khảo sát

Kết quả nghiên cứu cho thấy có ba yếu tố có ảnh hưởng đáng kể đến chia sẻ tri thức giữa các sinh viên đại học là (H6) Công nghệ hỗ trợ, (H2) Khả năng chia sẻ, (H4) Mức độ cạnh tranh

2.2.3 Pei-Lee Teh và cộng sự (2011) nghiên cứu về năm yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức tại hai trường đại học của Malaysia

Nghiên cứu này hướng đến mở rộng, bổ sung thêm sự hiểu biết về các yếu tố cá nhân trong mô hình năm nhân tố (The big five persionality - BFP) hỗ trợ hoặc ngăn cản thói quen chia sẻ tri thức trực tuyến Ngoài ra, tác giả cũng kết hợp với lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) bằng cách đưa các yếu tố cá nhân BFP là những biến ảnh hưởng đến thái độ của một cá nhân đối với chia sẻ tri thức Mô hình nghiên cứu được tác giả đề xuất gồm các giả thuyết: (H1) Hướng ngoại (Extraverson), (H2) Hòa đồng (Agreeableness), (H3) Tận tâm (Conscientiousness), (H4) Kích thích thần kinh (Neuroticism) , (H5) cởi mở (Openness), (H6) Thái độ đối với chia sẻ tri thức (Attitude towards knowledge sharing), (H7) Chuẩn chủ quan

Sự sẵn lòng chia sẻ Khả năng chia sẻ Yếu tố cá nhân

Sự hỗ trợ của giảng viên

Mức độ cạnh tranh Yếu tố lớp học

Công nghệ sẵn có Công nghệ hỗ trợ

Yếu tố công nghệ thông tin

Chia sẻ tri thức

H1 H2

H3 H4

H5 H6

Trang 25

(Subjective Norm), (H8) Ý định chia sẻ tri thức (Intention to share knowledge) và (H9) Hành vi chia sẻ tri thức (Knowledge sharing behaviour)

Nghiên cứu thu thập dữ liệu thông qua gửi bản khảo sát đến 255 sinh viên của hai trường đại học tại Malaysia

Kết quả nghiên cứu cho thấy:

 Có mối liên hệ giữa 3/5 yếu tố cá nhân BFP và thái độ hướng đến hành vi chia

sẻ tri thức trực tuyến Những sinh viên có tính hướng ngoại, kích thích thần kinh, cởi mở cao thường có thái độ tích cực trong việc chia sẻ trực tuyến đối với những thông tin giải trí tực tuyến lành mạnh Còn hai yếu tố cá nhân BFP là tận tâm và hòa đồng thì không cho thấy dấu hiệu tác động đến chia sẻ tri thức

 Yếu tố chuẩn chủ quan cho thấy dấu hiệu ảnh hưởng khá mạnh đến thái độ chia

sẻ tri thức, kết quả này cũng phù hợp với kết quả của các nghiên cứu trước đây của Block et al (2005), Liao, Lin & Liu (2010) Phát hiện này hàm ý rằng thái

độ của sinh viên đối với chia sẻ tri thức bị ảnh hưởng bởi nhận thức của họ về

áp lực xã hội để chia sẻ hay không chia sẻ tri thức trực tuyến

 Thái độ chia sẻ tri thức có tác động tích cực và quan trọng đến ý định chia sẻ tri thức trực tuyến

 Ý định chia sẻ tri thức có ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức, phù hợp với kết quả của các nghiên cứu trước đây (Bock & Kim, 2002; Ryu, Ho & Han, 2003) Yếu tố này được xem là biến dự đoán khuyến khích hành vi chia sẻ tri thức trực tuyến giữa các sinh viên đại học

Trang 26

Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu của Pei-Lee Teh và cộng sự (2011)

2.2.4 Chong và cộng sự (2014) nghiên cứu về chia sẻ tri thức giữa sinh viên đại học tại Malaysia

Tác giả nhận thấy vai trò quan trọng của các yếu tố cá nhân trong mô hình năm nhân tố (The big five personality) trong việc khuyến khích thói quen chia sẻ tri thức

Vì vậy, tác giả muốn mở rộng mô hình nghiên cứu bằng việc kết hợp thêm các yếu

tố thuộc về môi trường lớp học và yếu tố thuộc về công nghệ thông tin

Mô hình nghiên cứu được tác giả đề xuất có ba nhóm yếu tố chính, bao gồm:

 nhóm yếu tố cá nhân với năm giả thuyết: (H1) Ổn định cảm xúc (Emotional Stability), (H2) Hướng ngoại (Extraverson), (H3) Tận tâm (Conscientiousness), (H4) Hòa đồng (Agreeableness), (H5) cởi mở (Openness)

 nhóm yếu tố môi trường lớp học với hai giả thuyết: (H6) Sự hỗ trợ của giảng viên (Instructor support), (H7) Mức độ cạnh tranh (Degree of competition)

 nhóm yếu tố công nghệ thông tin với hai giả thuyết: (H8) Công nghệ sẵn có (Technology availability), (H9) Công nghệ hỗ trợ (Technology support)

Nghiên cứu này được thực hiện thông qua gửi 700 bản khảo sát đến các trường đại học (6 trường đại học công lập và 6 trường đại học dân lập) tại Malaysia và nhận được 474 phiếu phản hồi

Tận tâm

Hướng ngoại

Hòa đồng Cởi mở

H5

H6

H7 H8

H9

Trang 27

Kết quả nghiên cứu cho thấy năm yếu tố cá nhân có tác động tích cực là (H2) Hướng ngoại và (H3) Tận tâm, (H6) Sự hỗ trợ của giảng viên, (H7) Mức độ cạnh tranh, (H8) Công nghệ sẵn có; hai yếu tố có tác động tiêu cực là (H1) Ổn định cảm xúc, (H9) Công nghệ hỗ trợ Còn yếu tố (H5) Cởi mở, (H4) Hòa đồng thì không thấy

có sự ảnh hưởng đến chia sẻ tri thức giữa các sinh viên đại học

Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu của Chong và cộng sự (2014)

2.2.5 Bùi Thị Thanh (2014) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức với đồng nghiệp của giảng viên trong các trường đại học

Tác giả nhận thấy có rất ít các nghiên cứu liên quan đến quá trình quản lý tri thức trong các trường đại học tại Việt Nam, vì vậy, tác giả thực hiện nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của giảng viên, và đặt

cơ sở cho việc hoạch định chính sách và biện pháp thúc đẩy hoạt động chia sẻ tri thức góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý tri thức trong các trường đại học

ở Việt Nam

Yếu tố cá nhân

Ổn định cảm xúc

Hướng ngoại Tận tâm Hòa đồng Cởi mở

H6 H7

H8 H9

Trang 28

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên nền tảng các lý thuyết về trao đổi xã hội (social exchange theory), nhận thức xã hội (social cognitive theory), phát triển nhận thức (cognitive development theory) và kiến tạo xã hội (social constructivist theory) Mô hình nghiên cứu được tác giả đề xuất bao gồm các giả thuyết: (H1) Hệ thống khen thưởng, (H2) Sự tin tưởng, (H3) Văn hóa tổ chức, (H4) Sự tương hỗ lẫn nhau, (H5) Định hướng học hỏi, (H6) Công nghệ thông tin

Hình 2.5 Mô hình nghiên cứu của Bùi Thị Thanh (2014)

2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT

2.3.1 Các giả thuyết sử dụng trong mô hình

Những yếu tố tác động đến chia sẻ tri thức được chia thành ba nhóm yếu tố chính là nhóm yếu tố thuộc về cá nhân, nhóm yếu tố thuộc về môi trường và nhóm yếu tố về công nghệ thông tin (Chong et al., 2014; Sabbir & Hussain, 2014; Jahani, Ramayah,

& Effendi, 2011) Các giả thuyết được đề xuất như sau:

2.3.1.1 Tính hướng ngoại (Extraversion)

Tính hướng ngoại của một người có thể có những đặc trưng như chủ động, quyết đoán, năng động, thích mạo hiểm và giao tiếp (Barrick et al., 2002) Những cá nhân

có tính hướng ngoại cao có xu hướng thích giao tiếp, nhiệt tình, tràn đầy năng lượng

và tích cực Các nghiên cứu trước đây cho thấy có sự ảnh hưởng đáng kể của tính hướng ngoại đến việc chia sẻ tri thức (Gupta, 2008; Barrick & Mount, 2006; Teh et al., 2011; Chong et al., 2014) Những cá nhân này thường hài lòng hơn khi làm việc nhóm và có thể làm gia tăng sự chia sẻ tri thức giữa các thành viên trong nhóm để đạt được thành tích (Teh et al., 2011) Dựa trên đặc điểm của tính hướng ngoại, giả thuyết

Hệ thống khen thưởng

Sự tin tưởng Văn hóa tổ chức

Sự tương hỗ lẫn nhau

Định hướng học hỏi Công nghệ thông tin

Hành vi chia sẻ tri thức của giảng viên

H1 H2 H3 H4 H5 H6

Trang 29

được đưa ra là những người có tính hướng ngoại sẽ nhiệt tình chia sẻ tri thức của họ cho những thành viên khác Do đó, giả thuyết H1 được đề xuất là:

H1: Có mối quan hệ tích cực giữa tính hướng ngoại và chia sẻ tri thức giữa các sinh viên đại học

2.3.1.2 Tính ổn định cảm xúc (Emotional Stability)

Đặc trưng của tính ổn định cảm xúc là sự bình tĩnh, tự tin và an toàn Trái ngược lại

là những cá nhân bất ổn cảm xúc, họ thường có cảm giác tiêu cực, sợ hãi, lo lắng và bất an (Barrick & Mount, 1991) Một trong những trở ngại ngăn cản một cá nhân chia

sẻ tri thức là sự sợ hãi sau khi một người khác nhận được tri thức từ họ, thì có thể thay thế họ trong công việc (Hsu, Wu & Yeh, 2007) Xuất phát từ sự bất ổn định cảm xúc của những cá nhân thiếu tự tin, lo lắng và cảm thấy không an toàn trước khả năng

bị thay thế và có nguy cơ mất việc nên họ cố gắng tránh né việc chia sẻ tri thức với các thành viên khác Đối với cá nhân ổn định cảm xúc cao có xu hướng tự tin, cảm thấy an toàn và ít sợ hãi hơn khi chia sẻ tri thức với người khác (Gupta, 2008) Do

đó, giả thuyết được đưa ra là trong một lớp học có càng nhiều sinh viên có mức độ

ổn định cảm xúc cao sẽ càng làm tăng khả năng chia sẻ tri thức với nhau Giả thuyết H2 có thể được phát biểu là:

H2: Có mối quan hệ tích cực giữa tính ổn định cảm xúc và chia sẻ tri thức giữa các sinh viên đại học

2.3.1.3 Tính hòa đồng (Agreeableness)

Những đặc điểm của tính hòa đồng có thể được biểu hiện như lịch sự, linh hoạt, tin tưởng, thiện chí, hợp tác, tha thứ và khoan dung Những người hòa đồng thường được biết đến với những đặc điểm tích cực như tốt bụng, tha thứ, nhã nhặn, vui vẻ và hợp tác (Barrick & Mount, 1991) Chính những đặc điểm như sự thông cảm, vị tha, hợp tác, tin tưởng và thân thiện, cho thấy những người hòa đồng sẵn sàng chia sẻ tri thức với những thành viên khác để làm cho một dự án thành công (Srinivasan, 2009; Chong et al., 2014) Dựa trên những đặc điểm của người hòa đồng, giả thuyết được

đề xuất là họ có thiện chí giúp đỡ người khác học hỏi nhiều kiến thức hơn và sẵn sàng

hỗ trợ, cũng như chia sẻ tri thức với những thành viên khác để đạt được kết quả tốt hơn Vì vậy, giả thuyết H3 được đưa ra là:

Trang 30

H3: Có mối quan hệ tích cực giữa tính dễ chấp nhận và chia sẻ tri thức giữa các sinh viên đại học

2.3.1.4 Tận tâm (Conscientiousness)

Theo Barrick & Mount (1991) mô tả những đặc điểm của sự tận tâm của một người

là đáng tin cậy, hiền lành, trách nhiệm, tổ chức, có mục tiêu, chu đáo và chăm chỉ Những người tận tâm thường có tinh thần trách nhiệm cao, họ có định hướng thành tích, có động lực để thực hiện và có định hướng nhiệm vụ (McCrae & Costa, 1992)

Do đó, họ được kỳ vọng đạt được thành tích cao trong công việc, tập trung và chủ động trong giải quyết vấn đề Hơn nữa, họ có xu hướng tham gia vào các hoạt động vượt quá vai trò và trách nhiệm của họ (Gupta, 2008) Do những đặc điểm này, người

có tính tậm tâm cao được mong đợi sẽ sẵn sàng tham gia chia sẻ tri thức với những người khác để đạt được mục tiêu chung Vì vậy, giả thuyết H4 được đề xuất là:

H4: Có mối quan hệ tích cực giữa tận tâm và chia sẻ tri thức giữa các sinh viên đại học

2.3.1.5 Tính cởi mở (Openness)

Tính cởi mở được mêu tả có các biểu hiện như tính sáng tạo, tò mò, nghệ thuật, văn hóa (McCrae & Costa, 1992) Những cá nhân có tính cởi mở cao thường có những đặc điểm như giàu trí tưởng tượng, sự tò mò, có tư duy tốt (Barrick & Mount, 1991; McCrae & Costa, 1992; Goldberg, 1993) Họ có xu hướng tìm kiếm và học hỏi những kinh nghiệm mới với thái độ tích cực (Barrick & Mount, 1991), xem xét chúng trên các quan điểm và ý kiến khác nhau (McCrae & Costa, 1992) Vì vậy, giả thuyết H5 được đưa ra là những người có tính cởi mở cao sẽ tham gia vào bất kỳ cuộc thảo luận nào để bày tỏ quan điểm cá nhân, chia sẻ tri thức với người khác và cập nhật thêm kiến thức mới

H5: Có mối quan hệ tích cực giữa tính cởi mở và chia sẻ tri thức giữa các sinh viên đại học

2.3.1.6 Niềm tin (Trust)

Niềm tin là mức độ mà một người tự tin và sẵn sàng hành động dựa trên lời nói và quyết định của người khác (MC Allister, 1995; Mayer et al., 1995) Trong một tổ chức, khi nhân viên có sự tin tưởng lẫn nhau, làm việc cùng nhau thì họ sẽ chia sẻ tri

Trang 31

thức cho nhau và cùng nhau thảo luận để tìm ra phương pháp thực hiện công việc hiệu quả hơn Một số nghiên cứu trước đây cho thấy niềm tin là công cụ hữu hiệu và

ít tốn kém nhất trong việc thúc đẩy mọi người chia sẻ thông tin với nhau (Alam et al., 2009; Levin et al., 2002; Rahman & Hussain, 2014) và cũng là yếu tố quan trọng trong mối quan hệ trao đổi xã hội (Mallasi & Ainin, 2015) Vì vậy, giả thuyết H6 được đưa ra là mối quan hệ giữa các sinh viên trong lớp học có đủ sự tin tưởng lẫn nhau thì các sinh viên sẽ chia sẻ tri thức cho nhau để đạt kết quả học tập tốt hơn Giả thuyết H6 được phát biểu là:

H6: Có mối quan hệ tích cực giữa niềm tin và chia sẻ tri thức giữa các sinh viên đại học

2.3.1.7 Sự hỗ trợ của giảng viên/trợ giảng (Instructor support)

Theo nghiên cứu của Chen et al (2007) cho thấy thái độ tích cực của giảng viên có mối quan hệ tích cực đến chia sẻ tri thức của sinh viên Trong môi trường lớp học, chia sẻ tri thức xảy ra khi giảng viên khuyến khích và thúc đẩy sinh viên trao đổi, chia sẻ thông tin với nhau Cách thức tổ chức hoạt động lớp học của giảng viên cũng

có ảnh hưởng đến cách ứng xử của sinh viên với chia sẻ tri thức (Wangpipatwong, 2009) Vì vậy, giả thuyết H7 được đưa ra là:

H7: Có mối quan hệ tích cực giữa sự hỗ trợ của trợ giảng và chia sẻ tri thức giữa các sinh viên đại học

2.3.1.8 Mức độ cạnh tranh (Degree of competition)

Trong bối cảnh doanh nghiệp/tổ chức, tri thức của một nhân viên được xem là lợi thế cạnh tranh của nhân viên đó trong doanh nghiệp/tổ chức nên nhân viên sẽ lo lắng và ngại chia sẻ tri thức với những nhân viên khác Tương tự, trong môi trường lớp học, nếu một sinh viên nhận thấy bạn bè trở thành đối thủ cạnh tranh, điều này dẫn đến việc sinh viên này sẽ cố gắng tích lũy nhiều kiến thức từ bạn bè để đạt được lợi thế cạnh tranh và tìm cách duy trì lợi thế này (Chen et al., 2007) Chính những áp lực về việc làm sao để bản thân vượt trội hơn bạn bè trong lớp, dẫn đến tình trạng né tránh tham gia các hoạt động chia sẻ tri thức trong lớp của sinh viên Vì vậy, giả thuyết H8

có thể được phát biểu là:

Trang 32

H8: Có mối quan hệ tiêu cực giữa mức độ cạnh tranh và chia sẻ tri thức giữa các sinh viên đại học

2.3.1.9 Phần thưởng (Intrinsic Rewards)

Phần thưởng thường được hiểu là những lợi ích vật chất như tiền thưởng, thăng chức hoặc những thứ khác (Wei et al., 2009) Đây được xem là phần thưởng hiện vật (extrinsic rewards) Một số nghiên cứu cho thấy mối quan hệ tích cực của phần thưởng (Al-Alawi et al., 2007; Choi et al., 2008), một số nghiên cứu khác cho thấy mối quan hệ tiêu cực (Block & Kim, 2002; Block et al., 2005) Còn phần thưởng tinh thần (intrinsic rewards) thường là niềm vui, sự hài lòng khi nhận được kiến thức mới (Sajeva, 2014), hay là sự công nhận của người khác (Sutton, 2006) Đồng thời, sự kỳ vọng của cá nhân một người khi kiến thức mà họ chia sẻ với người khác là hữu ích, điều này cũng khuyến khích sự chia sẻ tri thức (Bock & Kim, 2002) Trong môi trường giáo dục, phần thưởng được xem xét đến là những phần thưởng tinh thần, khi một cá nhân nhận được những tri thức quý giá từ người khác, hoặc sự công nhận, ghi nhận từ người khác, hoặc sự kỳ vọng kiến thức mà họ chuyển giao cho người khác sẽ hữu ích, thì họ sẵn sàng tham gia chia sẻ tri thức với nhau Giả thuyết H9 được đưa

ra là:

H9: Có mối quan hệ tích cực giữa phần thưởng và chia sẻ tri thức giữa các sinh viên đại học

2.3.1.10 Công nghệ thông tin (Technology support)

Nghiên cứu của Rasli, Madjid & Asmi (2004) cho thấy việc sử dụng công nghệ thông tin trong quá trình tạo mới, tổ chức, lưu trữ, phân phối và chia sẻ tri thức sẽ đảm bảo đạt được các mục tiêu quản lý tri thức Đồng thời, công nghệ thông tin giúp rút ngắn khoảng cách địa lý và duy trì mối quan hệ thông qua các mạng xã hội Một số nghiên cứu trước đây cho thấy có mối quan hệ giữa công nghệ thông tin và chia sẻ tri thức (Riege, 2005; Wangpipatwong, 2009; Chong et al., 2014; Eid & Nuhu, 2011) Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của ngành công nghệ thông tin, kết hợp các ứng dụng, công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho việc chia sẻ tri thức Vì vậy, giả thuyết H10 được phát biểu là:

Trang 33

H10: Có mối quan hệ tích cực giữa công nghệ thông tin và chia sẻ tri thức giữa các sinh viên đại học

2.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Xuất phát từ những nghiên cứu liên quan đến sự chia sẻ tri thức được tiến hành trong môi trường doanh nghiệp và một số đề tài về chia sẻ tri thức trong môi trường giáo dục được thực hiện trong một vài năm gần đây, mô hình nghiên cứu được đề xuất dựa trên mô hình nghiên cứu đã được tác giả Chong et al., (2014) thực hiện tại một số trường đại học ở Malaysia có hiệu chỉnh và bổ sung Mô hình nghiên cứu đề xuất được trình bày như hình 2.6

Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Nội dung chương 2 giới thiệu một số khái niệm sử dụng trong đề tài nghiên cứu,

cơ sở lý thuyết của các khái niệm thuộc 3 nhóm yếu tố chính như: nhóm yếu tố liên quan đến tính cách cá nhân là Tính hướng ngoại, Tính ổn định cảm xúc, Tính dễ chấp

Yếu tố cá nhân Hướng ngoại

Ổn định cảm xúc

Hòa đồng Tận tâm Cởi mở

Yếu tố lớp học Niềm tin

Sự hỗ trợ của giảng viên

Mức độ cạnh tranh

Phần thưởng

Yếu tố công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin hỗ trợ

Chia sẻ tri thức của sinh viên

H1 H2 H3 H4 H5

H6 H7 H8 H9

H10

Trang 34

nhận, Tính cởi mở, Tận tâm, Tính cởi mở; nhóm yếu tố liên quan đến văn hóa như Niềm tin, Phần thưởng ;và nhóm yếu tố liên quan đến môi trường học tập như Mức

độ cạnh trah, Công nghệ thông tin Từ đó, đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu

Trong chương tiếp theo, luận văn sẽ trình bày phương pháp thực hiện nghiên cứu để kiểm định thang đo của các khái niệm nghiên cứu và kiểm định mô hình nghiên cứu cùng các giả thuyết đã đề ra

Trang 35

CHƯƠNG 3 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nội dung chương 3 trình bày về phương pháp thực hiện nghiên cứu bao gồm quy trình thực hiện nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu nhằm xây dựng, đánh giá, kiểm định thang đo và bản câu hỏi điều tra khảo sát, thu thập dữ liệu, số lượng mẫu, khái quát về phân tích nhân tố và các bước phân tích dữ liệu

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện qua hai bước chính: nghiên cứu định tính sơ bộ và nghiên cứu định lượng chính thức

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu đề tài

Vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý thuyết/các nghiên

cứu trước đây

Mô hình nghiên cứu đề xuất

Giai đoạn nghiên cứu định tính sơ bộ

- Bản câu hỏi sơ bộ

- Phỏng vấn sinh viên

- Hiệu chỉnh nội dung bản câu hỏi

- Bản câu hỏi chính thức

Giai đoạn nghiên cứu chính thức

- Kiểm định thang đo

- Phân tích kết quả

Báo cáo kết quả thực

hiện

Trang 36

3.1.1 Nghiên cứu định tính sơ bộ

Thang đo sơ bộ được kế thừa từ các nghiên cứu của Agyemang et al (2016); Chong et al (2014), Rahman & Hussain (2014), Wangpipatwong (2009), Jahani et

al (2011) Thang đo bao gồm tổng cộng 51 câu hỏi

Trong giai đoạn này, nghiên cứu được tiến hành thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm với 12 sinh viên đang theo học tại bốn trường đại học công lập và ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh về việc chia sẻ tri thức trong quá trình học tập Một số kết quả chủ yếu rút ra từ quá trình thảo luận nhóm với sinh viên như sau:

 Trong số 12 bạn sinh viên được chọn thì có 3 bạn sinh viên là lần đầu tiên nghe đến cụm từ chia sẻ tri thức, các bạn sinh viên còn lại đều đã từng nghe

và có thể hiểu được ý nghĩa của cụm từ chia sẻ tri thức

 Sau quá trình thảo luận với 12 bạn sinh viên, ý kiến góp ý của các bạn là:

 Bỏ 01 biến trong thang đo Tính tận tâm (CON2) vì tối nghĩa, dễ gây cho đáp viên khó xác định được mức độ

 Bỏ 01 biến trong thang đo Tính cởi mở (OPE6) vì có ý nghĩa tương tự 01 biến khác

 Bỏ 01 biến trong thang đo Niềm tin (TRU6) vì ý nghĩa câu trái ngược với các biến còn lại

 Bỏ 01 biến trong thang đo Chia sẻ tri thức (KNS6) vì ý nghĩa câu thể hiện phương diện thời gian (ngay lập tức) hơn là các hình thức kiến thức được chia sẻ

Sau quá trình thảo luận, thang đo có tất cả 47 biến quan sát, tương ứng với 11 yếu

tố của mô hình nghiên cứu, được trình bày như sau:

sát trước thảo luận

Số biến quan sát sau thảo luận

Trang 37

STT Yếu tố Số biến quan

sát trước thảo luận

Số biến quan sát sau thảo luận

Ghi chú

3.1.2 Nghiên cứu định lượng chính thức

Quá trình nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện thông qua bản khảo sát nhằm thu thập dữ liệu thực tế từ các bạn sinh viên đại học Dữ liệu sau khi thu thập được sẽ qua quá trình xử lý bằng phần mềm SPSS như làm sạch dữ liệu, mã hóa

dữ liệu và các phép kiểm định

 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo: Độ tin cậy của thang đo sẽ được đánh giá qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, nhằm kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát (Nguyễn Đình Thọ, 2014)

Một số tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra độ tin cậy của thang đo như: (1) Các biến có hệ số tương quan biến-tổng lớn hơn 0,3 thì biến đó đạt yêu cầu (Nunnally & Bernstein, 1994) và (2) Thang đo sẽ được chấp nhận khi hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 Nếu hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,95 cho thấy nhiều biến trong thang đo không có khác biệt gì nhau (nghĩa là nội dung các câu hỏi trong cùng nhân tố cùng phản ánh một vấn đề hoặc không có sự khác biệt về mặt ý nghĩa) (Nguyễn Đình Thọ, 2014) Một thang đo có độ tin cậy tốt khi hệ số Cronbach’s Alpha dao động trong khoảng [0,7 - 0,8] Hệ số Cronbach’s Alpha dao động trong khoảng [0,5 – 0,6] được xem là có độ tin cậy thấp Hệ số này < 0,5 là không thể chấp nhận được

Trang 38

 Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Phân tích nhân tố khám phá được sử dụng

để kiểm tra độ giá trị của các biến quan sát về khái niệm (Nguyễn Đình Thọ, 2014)

Tiêu chí đánh giá kết quả của phân tích nhân tố khám phá cần đạt được là: (1)

Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) dao động trong khoảng [0,5 – 1] (Nguyễn Đình Thọ, 2014; Othman & Owen, 2002; Kaiser, 1974); (2) Hệ số tải nhân tố (Factor loading) lớn hơn 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tế (Hair et al., 1998); (3) Tổng phương sai trích phải lớn hơn 0,5 (Nguyễn Đình Thọ, 2014) và (4) Thông số eigenvalue – biểu thị sự biến thiên theo các nhân tố của biến quan sát là 1

 Phân tích hồi quy tuyến tính: Phân tích hồi quy tuyến tính nhằm kiểm định tác động giữa nhiều biến độc lập định lượng và một biến phụ thuộc định lượng Tiêu chí đánh giá kết quả của phân tích hồi quy tuyến tính đa biến là: (1) Độ phù hợp của mô hình qua hệ số xác định R2 hiệu chỉnh, hệ số R2 hiệu chỉnh càng gần 1 thì mô hình đã xây dựng càng phù hợp với tập dữ liệu mẫu; (2) Hệ

số phóng đại phương sai VIF < 10 (Hair et al., 2006); (3) Trọng số hồi quy chuẩn hóa ( chuẩn hóa), biến độc lập nào có trọng số hồi quy chuẩn hóa càng lớn có nghĩa là biến đó có tác động mạnh vào biến phụ thuộc (Nguyễn Đình Thọ, 2014); (4) Đại lượng thống kê Durbin-Watson (d) kiểm tra tính độc lập của các sai số hồi quy, d dao động trong khoảng [dU - (4 – dU)]

3.2 THANG ĐO CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU

Các biến quan sát được sử dụng để đo lường các khái niệm liên quan được đo bằng thang đo Likert 5 mức độ, với mức độ tăng dần mức 1: Rất không đồng ý ; mức 2: Không đồng ý ; mức 3: Trung bình ; mức 4: Đồng ý ; mức 5: Rất đồng ý

Sau giai đoạn nghiên cứu định tính, thang đo các yếu tố tác động đến chia sẻ tri thức có tất cả 47 biến quan sát tương ứng với 11 yếu tố được trình bày như sau:

Trang 39

3.2.1 Thang đo yếu tố Hướng ngoại (Extraversion)

Yếu tố Hướng ngoại được đo bằng 6 biến quan sát trích từ kết quả nghiên cứu của

Agyemang et al (2016) Ký hiệu và nội dung các biến quan sát được trình bày trong Bảng 3.1

Bảng 3.1 Thang đo về yếu tố hướng ngoại

3.2.2 Thang đo yếu tố Ổn định cảm xúc (Emotional Stability)

Yếu tố Ổn định cảm xúc được đo bằng 3 biến quan sát trích từ kết quả nghiên cứu

của Chong et al (2014) Ký hiệu và nội dung các biến quan sát được trình bày trong Bảng 3.2

Bảng 3.2 Thang đo về yếu tố Ổn định cảm xúc

3.2.3 Thang đo yếu tố Hòa đồng (Agreeableness)

Yếu tố Hòa đồng được đo bằng 6 biến quan sát trích từ kết quả nghiên cứu của

Agyemang et al (2016) Ký hiệu và nội dung các biến quan sát được trình bày trong Bảng 3.3

Trang 40

Bảng 3.3 Thang đo về yếu tố Hòa đồng

1 AGR1 Anh/Chị cảm thấy bản thân có xu hướng không hợp ý với bạn bè

trong lớp

2 AGR2 Anh/Chị thường giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong lớp

3 AGR3 Anh/Chị là người hay than phiền với bạn bè trong lớp

5 AGR5 Đôi khi, Anh/Chị có thái độ thô lỗ với bạn bè trong lớp

6 AGR6 Anh/Chị thích hợp tác với bạn bè trong lớp

3.2.4 Thang đo yếu tố Tận tâm (Conscientiousness)

Yếu tố Tận tâm được đo bằng 5 biến quan sát trích từ kết quả nghiên cứu của

Agyemang et al (2016) Ký hiệu và nội dung các biến quan sát được trình bày trong Bảng 3.4

Bảng 3.4 Thang đo về yếu tố Tận tâm

1 CON1 Anh/Chị là người kỹ lưỡng khi thực hiện nhiệm vụ được giao

2 CON3 Anh/Chị được bạn bè tin cậy khi có việc cần giúp đỡ

3 CON4 Anh/Chị lập kế hoạch trước khi thực hiện nhiệm vụ được giao

4 CON5 Anh/Chị cảm thấy bản thân là người thực hiện nhiệm vụ có hiệu

suất cao

5 CON6 Trong nhóm, Anh/Chị thường là người lập kế hoạch và theo dõi

tiến độ thực hiên kế hoạch

(Ghi chú: sau giai đoạn nghiên cứu định tính, thang đo đã loại bỏ biến CON2)

3.2.5 Thang đo yếu tố Cởi mở (Openness)

Yếu tố Cởi mở được đo bằng 5 biến quan sát trích từ kết quả nghiên cứu của

Agyemang et al (2016) Ký hiệu và nội dung các biến quan sát được trình bày trong Bảng 3.5

Ngày đăng: 28/01/2021, 18:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w