Từ các đánh giá về kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong hoạt động phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như nhận định được tầm quan trọng“của các [r]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Error! Bookmark not defined 1.1 Hoạt động tín dụng Ngân hàng Error! Bookmark not defined 1.1.1 Khái niệm về hoạt động tín dụng Ngân hàngError! Bookmark not defined
1.1.2 Vai trò của hoạt động tín dụng đối với Ngân hàngError! Bookmark not defined
1.1.3 Các hình thức của hoạt động tín dụng Ngân hàngError! Bookmark not defined
1.1.4 Quy trình cấp tín dụng Error! Bookmark not defined 1.2 Tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏError! Bookmark not defined 1.2.1 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ Error! Bookmark not defined 1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ Error! Bookmark not defined 1.3 Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏError! Bookmark not defined
1.3.1.Về phía Ngân hàng Error! Bookmark not defined 1.3.2 Về phía các doanh nghiệp vừa và nhỏ Error! Bookmark not defined 1.4 Phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏError! Bookmark not defined
1.4.1 Quan niệm và tiêu chí phát triển hoạt động tín dụngError! Bookmark not defined
1.4.2 Ý nghĩa của phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Error! Bookmark not defined
Trang 21.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ Error! Bookmark not defined
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ Error! Bookmark not defined 1.5.1 Nhân tố bên trong Error! Bookmark not defined 1.5.2 Nhân tố bên ngoài Error! Bookmark not defined.
1.6 Kinh nghiệm phát triển hoạt động tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ của các Ngân hàng
thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Error! Bookmark not defined
1.6.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Error! Bookmark not defined 1.6.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng ANZ Việt NamError! Bookmark not defined
1.6.3 Bài học rút ra cho Agribank - Chi nhánh thị xã Đông Triều - tỉnh Quảng Ninh
Error! Bookmark not defined Kết luận Chương 1 Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI AGRIBANK - CHI NHÁNH THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH Error! Bookmark not defined 2.1 Tổng quan về Agribank - Chi nhánh thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh Error! Bookmark not defined
2.1.1 Thông tin chung về Chi nhánh Error! Bookmark not defined 2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Error! Bookmark not defined 2.1.3 Chức năng nhiệm vụ Error! Bookmark not defined 2.1.4.Cơ cấu tổ chức Error! Bookmark not defined
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2016 của Agribank - Chi nhánh thị xã
Đông Triều - tỉnh Quảng Ninh Error! Bookmark not defined 2.2.1 Hoạt động huy động vốn Error! Bookmark not defined 2.2.2 Hoạt động tín dụng Error! Bookmark not defined 2.2.3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Error! Bookmark not defined
2.3 Thực trạng phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank -
Chi nhánh thị xã Đông Triều - tỉnh Quảng Ninh Error! Bookmark not defined 2.3.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng tín dụng Error! Bookmark not defined 2.3.2 Thay đổi cơ cấu tín dụng Error! Bookmark not defined
Trang 32.3.3 Phát triển chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Error! Bookmark not defined
2.4 Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank - Chi
nhánh thị xã Đông Triều - tỉnh Quảng Ninh Error! Bookmark not defined 2.4.1 Những kết quả đạt được Error! Bookmark not defined 2.4.2 Hạn chế Error! Bookmark not defined 2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế Error! Bookmark not defined Kết luận Chương 2 Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ”NHỎ TẠI AGRIBANK - CHI NHÁNH THỊ Xà ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH Error! Bookmark not defined
3.1 Định hướng của Agribank - Chi nhánh thị xã Đông Triều - tỉnh Quảng Ninh trong vấn đề
mở rộng hoạt động tín dụng”đối với“doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2015-2020Error! Bookmark not defined
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank - Chi nhánh
thị xã Đông Triều - tỉnh Quảng Ninh Error! Bookmark not defined 3.2.1 Mở rộng số lượng khách hàng Error! Bookmark not defined 3.2.2 Mở rộng điều kiện cho vay Error! Bookmark not defined 3.2.3 Tích cự xử lý nợ xấu Error! Bookmark not defined 3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Error! Bookmark not defined 3.2.5 Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng Error! Bookmark not defined
3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Agribank - Chi nhánh thị xã Đông Triều - tỉnh Quảng NinhError! Bookmark not defined 3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ Error! Bookmark not defined 3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt NamError! Bookmark not defined 3.3.3 Kiến nghị với Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Quảng Ninh Error! Bookmark not defined
3.3.4 Kiến nghị với Agribank Error! Bookmark not defined Kết luận Chương 3 Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
“Lịch sử phát triển cho thấy, tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là một sản phẩm của nền sản xuất hàng hoá Nó tồn tại song song và phát triển cùng với nền kinh tế hàng hoá và là động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển lên những”giai“đoạn cao”hơn.“Tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh”tế - xã hội,“đã có nhiều khái niệm khác”nhau về“tín dụng được đưa ra Song khái quát lại có thể hiểu tín dụng theo”khái niệm cơ bản sau:“Tín dụng là một phạm trù kinh tế”phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng“giá trị sang”cho“bên kia được sử dụng trong một”thời gian nhất định, đồng thời bên“nhận được phải cam kết hoàn trả theo thời hạn”đã thoả thuận
Hoạt động tín dụng được hiểu như sau:“khi đã huy động được vốn rồi, nắm trong tay một số tiền nhất định thì”các ngân hàng thương mại phải làm như thế nào để hiệu quả hoá những nguồn này, nghĩa là tìm cách để những khoản tiền đó được đầu tư đúng nơi, đúng chỗ, có hiệu quả,“an toàn, đem lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng Và hoạt động sử dụng vốn của”Ngân hàng bằng những cách sau: Ngân hàng đã tài trợ lại cho nền kinh tế dưới dạng các thành phần kinh tế vay, hoặc Ngân hàng đầu tư trực tiếp, Ngân hàng tham gia góp vốn cùng kinh doanh hay cho thuê tài sản, Ngân hàng gửi tiền tại“các Ngân hàng khác, tại Ngân hàng Nhà nước, những tổ chức tín dụng khác, Ngân”hàng đầu tư trên thị trường chứng khoán, Ngân hàng nắm giữ“chứng khoán vì chúng mang lại thu nhập cho Ngân hàng và có thể bán đi để ra tăng ngân quỹ khi cần”thiết
Chính vì vậy, hoạt động tín dụng có vai trò rất quan trọng đối với Ngân hàng
vì là hoạt động kinh doanh chủ yếu“để tạo ra lợi nhuận Doanh thu từ hoạt động”tín dụng“mới bù đắp nổi chi phí tiền gửi,“chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh
Trang 5và quản lý, chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế các loại”và các“chi phí rủi ro đầu”tư Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại có nhiều hình thức như: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính…, trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là cho vay
Hoạt động tín dụng được thực hiện thông qua quy trình cấp tín dụng Quy trình cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại được thiết kế hết sức chặt chẽ bởi tín dụng là hình thức mang lại nhiều rủi ro cũng như tiềm ẩn nguy cơ nợ xấu Quy trình cấp tín dụng của các ngân hàng bao gồm các bước cơ bản sau: Lập hồ sơ vay vốn, Phân tích tín dụng, Ra quyết định tín dụng, Giải ngân, Giám sát tín dụng, Thanh lý hợp đồng tín dụng
Khách hàng của ngân hàng rất đa dạng bao gồm rất nhiều thành phần trong nền kinh tế, trong đó có nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia làm ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có các đặc điểm sau:
- Thường tập trung ở nhiều khu vực chế biến và dịch vụ, gần với người tiêu dùng hơn
- Bị hạn chế bởi nguồn vốn, tài nguyên, đất đai và công nghệ
- Các lãnh đạo“doanh nghiệp vừa và nhỏ thường nắm”bắt, bao“quát và quán xuyến hầu hết các mặt của hoạt động kinh doanh”của doanh nghiệp
- Nhiều kỹ năng, nghiệp vụ quản lý trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn thấp hơn so với yêu cầu
- Thường bị thụ động nhiều hơn ở thị trường
Tuy vậy,“doanh nghiệp vừa và nhỏ có vị trí rất quan trọng trong nền kinh
tế mỗi nước, kể”cả các“nước có trình độ phát triển cao Trong”các loại hình sản xuất kinh doanh thì“doanh nghiệp vừa và nhỏ có sức lan toả trong mọi lĩnh vực
Trang 6của đời sống kinh tế - xã”hội, là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền kinh tế
“Các doanh nghiệp”vừa và nhỏ còn“có vai trò tích cực đối với sự phát triển kinh tế địa phương, khai thác tiềm năng thế mạnh của từng vùng”sản xuất Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ“sẽ giúp các địa phương khai thác thế mạnh về đất đai, tài nguyên, lao động trong mọi lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế địa”phương Việc các“Ngân hàng cấp tín dụng“đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ”sẽ giúp“các doanh nghiệp vừa và”nhỏ: thúc đẩy quá trình tái sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hình thành cơ cấu vốn tối ưu và“nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và”nhỏ Trong khi các ngân hàng lại có thêm nguồn thu nhập và phân tán được rủi ro.“Vì vậy, việc phát”triển“hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất cần”thiết
Phát triển hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của các ngân hàng thương mại là sự mở rộng về quy mô cấp tín dụng, tốc độ tăng trưởng tín dụng, tỷ trọng tín dụng, số lượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ Bên cạnh đó còn là chất lượng tín dụng và lợi nhuận thu về từ hoạt động cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Việc“phát triển hoạt động tín dụng”đối với“doanh nghiệp vừa và nhỏ có”ý nghĩa“rất lớn đối với ngân hàng, doanh nghiệp và”toàn xã hội:
- Cải tiến“tình hình tài chính của Ngân hàng, tạo thế mạnh cho Ngân hàng trong quá trình cạnh”tranh, đảm bảo cho sự lâu dài và bền vững của Ngân hàng -“Doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển kinh”doanh, chiếm lĩnh thị trường, thoát khỏi hiểm nguy, gia tăng hiệu quả kinh doanh, nâng cao lợi nhuận
-“Đáp ứng các nhu cầu vay vốn”ngày càng tăng của toàn xã hội, quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế được thuận lợi và nhanh chóng hơn
Tuy nhiên,“phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ”cũng chịu tác động bởi nhiều nhân tố:
Trang 7- Các nhân tố bên trong thuộc về nội tại của từng Ngân hàng là: chính sách tín dụng, năng lực huy động vốn, con người, thông tin tín dụng, quy trình“tín dụng, năng lực quản trị rủi ro tín dụng”
- Các nhân tố bên ngoài bao gồm:
+ Nhân tố thuộc về bối cảnh kinh tế, pháp lý và xã hội
+ Nhân tố bắt nguồn từ“doanh nghiệp vừa và nhỏ:“năng lực tài”chính, năng lực quản trị điều”hành, chiến lược phát triển và các kiến thức và thông tin của doanh nghiệp về tín dụng Ngân hàng
Từ các cơ sở lý luận trên, tác giả đã nghiên cứu về thực trạng“phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại”Agribank - Chi nhánh thị xã Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh
Agribank - Chi nhánh thị xã Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh được thành lập ngày 26/3/1988 là một Chi nhánh thuộc hệ thống Agribank với đầy đủ chức năng nhiệm vụ như“huy động vốn”để“cho vay, thực hiện các dịch vụ”tài chính Ngân hàng trong nước và quốc tế, có quyền tự chủ kinh doanh, có con dấu riêng
Trong giai đoạn 2014-2016 kinh tế đất nước có nhiều khó khăn, Chi nhánh vẫn giữ được nhịp tăng trưởng tích cực, kiểm soát chất lượng nợ xấu,… góp vào thành công chung của ngành ngân hàng
Huy động vốn tăng trưởng bình quân 27%/năm, đến năm 2016 đạt 1.655 tỷ đồng Cơ cấu huy động vốn tăng tỷ trọng huy động vốn dân cư
Về tín dụng, Chi nhánh đã nỗ lực cải thiện điều kiện tín dụng theo hướng thuận lợi về thủ tục, áp dụng lãi suất cả huy động và cho vay linh hoạt và giảm dần, phù hợp với mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ, hướng mạnh và cân đối hơn vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nhất là các ngành, lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ Dư nợ tín dụng đến 31/12/2016 là 1.722 tỷ đồng
Thu dịch vụ cũng có sự tăng trưởng ổn định và có xu hướng gia tăng“các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán”lẻ
Trang 8Các hoạt động trên đã góp phần làm lợi nhuận Chi nhánh tăng bình quân 10% đến 31/12/2016 là 106 tỷ đồng
Đối với việc“phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh”giai đoạn 2014-2016 diễn ra như sau:
Quy mô“tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chi nhánh”được mở rộng qua các năm Tuy nhiên mức mở rộng quy mô này không lớn
“Dư nợ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ”của Chi nhánh đến năm 2016 là
326 tỷ đồng Tốc độ tăng“dư nợ tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ”bình quân giai đoạn là 13%/năm Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ trên khá thấp thể hiện Chi nhánh chưa chú trọng vào tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tỷ trọng dư nợ tín dụng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tổng dư nợ tín dụng được gia tăng hàng năm từ 17,6% (năm 2014) lên 18.9% (năm 2016), bình quân giai đoạn là 18,4%/tổng dư nợ Chỉ tiêu này cho thấy Chi nhánh đang dần mở rộng về mặt“tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tuy”nhiên mức độ không lớn
Số lượng“khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ có”sự tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2014-2016 Tuy nhiên, mức tăng trưởng chưa cao (bình quân 18%/năm) Vì vậy, Chi nhánh cần có nhiều giải pháp hiệu quả nhằm gia tăng cao hơn số lượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ Việc này sẽ giúp Chi nhánh tăng quy mô cho vay, tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro
“Đánh giá về”cơ cấu“tín dụng đối với”khách hàng“doanh nghiệp vừa và nhỏ”theo thời hạn cho vay cho thấy:“tỷ trọng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa
và nhỏ”tăng dần qua các năm (năm 2014: 40%, năm 2015: 49%, năm 2016: 52%) cho thấy Chi nhánh có xu hướng thu hẹp cho vay trung dài hạn (năm 2014: 60%, năm 2015: 51%, năm 2016: 48%) và gia tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn Điều này giúp Chi nhánh quay vòng vốn nhanh, hạn chế được các rủi ro về kỳ hạn, lãi suất
Trang 9trong kinh doanh kỳ hạn dài
Đánh giá về cơ cấu“tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ”theo ngành kinh doanh cho thấy: tỷ trọng cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng có xu hướng giảm Trong khi cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và vận tải lại có xu hướng tăng
Đánh giá về cơ cấu“tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ”theo tài sản bảo đảm cho thấy: tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ có tài sản bảo đảm tại Chi nhánh chiếm tỷ trọng cao (bình quân 89%/tổng dư nợ) Nguyên nhân do Chi nhánh khá chặt chẽ trong các điều kiện cấp tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó tài sản bảo đảm là một trong các tiêu chí quan trọng
Đánh giá về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ cho thấy t ỷ lệ“nợ xấu của doanh nghiệp vừa và”nhỏ/Tổng dư nợ tại Chi nhánh có xu hướng giảm qua các năm (năm 2014 là 2,5%, năm 2015 là 2,4%, năm 2016 là 2,3%) là do Chi nhánh đã có nhiều biện pháp quyết liệt trong việc đôn đốc khách hàng tìm kiếm các nguồn thu để trả nợ xấu và xử lý bán tài sản bảo đảm để thu nợ
Đánh giá về nguyên nhân nợ xấu của“doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn”2014-2016 cho thấy tỷ trọng các doanh nghiệp có nợ xấu do nguyên nhân kinh doanh thua lỗ chiếm tỷ trọng cao hơn (bình quân 63%) và có xu hướng tăng quá các năm Trong khi các nguyên nhân khác (mang tính khách quan) như bị chiếm dụng vốn (bình quân 20%) và thay đổi nhân sự quản lý (bình quân 17%) chiếm tỷ trọng thấp và có xu hướng giảm Vì vậy, Chi nhánh cần có nhiều giải pháp hiệu quả hơn nhằm giám sát“quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh”nghiệp, quản lý dòng tiền, nắm bắt kịp thời các biến động của doanh nghiệp,… để hạn chế tối đa nợ xấu phát sinh
Từ thực trạng“phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh”giai đoạn 2014-2016 có thể đánh giá các kết quả đạt được như sau:
Trang 10- Quy mô“tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chi nhánh”được mở rộng hàng năm
-“Tỷ trọng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ”tăng dần qua các năm cho thấy Chi nhánh có xu hướng thu hẹp cho vay trung dài hạn và gia tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn Điều này giúp Chi nhánh quay vòng vốn nhanh, hạn chế được các rủi ro về kỳ hạn, lãi suất trong kinh doanh kỳ hạn dài
- Tỷ trọng cho vay có tài sản bảo đảm cao cũng“tạo điều kiện”thuận lợi“cho Chi nhánh trong việc”hạn chế rủi ro, tổn thất trong kinh doanh
- Số lượng“khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ có”sự tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2014-2016
- Tỷ lệ nợ xấu“cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh”có xu hướng giảm
Tuy nhiên, hoạt động phát triển“cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh”còn bộc lộ nhiều hạn chế cần tiếp tục nỗ lực khắc phục, hoàn thiện để đưa hoạt động này trở thành hoạt động cho vay chủ chốt của Chi nhánh:
- Mức mở rộng cho vay về quy mô này không lớn
- Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ trên khá thấp thể hi ện Chi nhánh chưa chú trọng vào“tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và”nhỏ
- Chi nhánh cần có nhiều giải pháp hiệu quả nhằm gia tăng cao hơn số lượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ Việc này sẽ giúp Chi nhánh tăng quy mô cho vay, tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro
- Tỷ trọng cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng có xu hướng giảm cho thấy Chi nhánh có xu hướng thu hẹp tín dụng với các ngành này trong khi ưu tiên của chính quyền tỉnh Quảng Ninh là phát triển công nghiệp chế biến, thương mại dịch vụ, xây dựng Do đó, Chi nhánh nên tăng cường tập trung tài trợ cho các doanh nghiệp thuộc các ngành trên để tăng trưởng tốt số lượng khách hàng, dư nợ và tỷ trọng cho vay doanh nghiệp vừa và