[r]
Trang 11
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP HÓA 9 ÔN TẬP HỌC KÌ II
1 Viết CTCT dạng đầy đủ và thu gọn :
- Hóa trị : C (IV), H (I), O (II), Cl (I), Br (I), …
- Dùng mỗi nét gạch để biểu diễn 1 đơn vị hóa trị của nguyên tố :
C có hóa trị IV: xung quanh C có 4 gạch
│
── C ──
│
H có hóa trị I : xung quanh H có 1 gạch
H ──
O có hóa trị II : xung quanh O có 2 gạch
── O ──
Cl có hóa trị I : xung quanh Cl có 1 gạch
Cl ──
Br có hóa trị I : xung quanh Br có 1 gạch
Br ──
- Khi viết CTCT , chúng ta viết mạch cacbon trước : ví dụ viết CTCT của C2H6
│ │
── C ── C ──
│ │
Sau đó lần lượt gắn H vào :
H H
│ │
H ── C ── C ── H : đây là CTCT dạng đầy đủ
│ │
H H
- Để chuyển về dạng CTCT thu gọn, chúng ta dấu liên kết C ── H đi
CH3 ── CH3 : đây là CTCT thu gọn
Trang 2
2
-
2 Nhận biết chất:
- Để làm tốt dạng bài tập này , các em HS cần thuộc tính chất hóa học của các chất mình cần nhận biết Đặc biệt là những tính chất đặc trưng , ví dụ:
+ Khí cacbon đi oxit ( CO2 ) làm đục dung dịch nước vôi trong ( Ca(OH)2 theo PT sau :
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
( Kết tủa trắng )
+ Khí lưu huỳnh đi oxit ( SO2 ) làm đục dung dịch nước vôi trong ( Ca(OH)2 theo PT sau :
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O
( Kết tủa trắng )
+ khí etilen : làm mất màu da cam của dung dịch brom :
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
( dd màu da cam) ( dd không màu )
+ Rượu etylic ( C2H5OH ) cháy với ngọn lửa xanh không khói:
C2H5OH + 3 O2 → 2CO2 + 3 H2O
+ Axit axetic ( CH3COOH ) làm quỳ tím hóa hồng
+ Rượu eylic ( C2H5OH ) tác dụng với Na : Na tan dần , có khí thoát ra
C2H5OH + Na → C2H5ONa + H2↑
3 Viết PTHH dạng bổ túc và dạng chuỗi:
- Cả 2 loại bài tập này, để HS có thể làm tốt cần ghi nhớ các kiến thức sau :
+ Hóa trị các nguyên tố
+ Viết CTHH theo quy tắc hóa trị : Xác định nhanh CTHH dựa vào hóa trị , ví dụ :
Hợp chất của Na và O:
Na (I) → chỉ số nguyên tử O là 1( chỉ số là 1 thì không ghi )
O(II) → chỉ số nguyên tử Na là 2
Trang 33
→ CTHH : Na2O
Hợp chất của CH3COO và Cu
CH3COO (I) → chỉ số nguyên tử Cu là 1( chỉ số là 1 thì không ghi )
Cu (II) → chỉ số nhóm nguyên tử CH3COO là 2
CTHH : (CH3COO)2Cu
+ Thuộc tính chất hóa học các chất và điều kiện để phản ứng xảy ra
4 Bài toán tính theo phương trình:
- Thuộc các bước tính theo phương trình :
Bước 1: Viết phương trình ( nhớ cân bằng )
aA + bB → cC + dD
Bước 2 : Hạ tỉ lệ mol
aA + bB → cC + dD
a b c d ( mol )
Bước 3 : Tính số mol theo đề cho ( n 1 )
Bước 4 : Đưa số mol vừa tìm được lên phương trình
aA + bB → cC + dD
a b c d ( mol )
n1 →
Bước 5: tìm số mol theo đề hỏi ( áp dụng quy tắc nhân chéo chia ngang )
Bước 6 : Tính theo yêu cầu đề hỏi
- Thuộc các công thức tính :
- Số mol : ( n )
𝑛 = 𝑚
𝑀
𝑛 = 𝑉 22,4
𝑛 = 𝐶𝑀 𝑉
- Khối lượng chất tan : ( m )
𝑚 = 𝑛 𝑀
Trang 44
𝑚𝑐𝑡 = 𝐶% 𝑚𝑑𝑑
100%
- Khối lượng dung dịch : ( mdd )
𝑚𝑑𝑑 = 𝑚𝑐𝑡
𝐶% 100%
𝑚𝑑𝑑 = D.V
𝑚𝑑𝑑 = 𝑚𝑐𝑡 + 𝑚𝑑𝑚
- Thể tích : ( v )
V = n.22,4
𝑉 = 𝑚
𝐷
- Nồng độ phần trăm : ( C% )
𝐶% = 𝑚𝑐𝑡
𝑚𝑑𝑑 100%
- Nồng độ mol : ( CM )
𝐶𝑀 =𝑛
𝑉
- Khối lượng riêng : ( D )
𝐷 = 𝑚
𝑉