1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Hoa hoc 9 - Huong dan bai tap on tap HKII

4 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 351,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[r]

Trang 1

1

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP HÓA 9 ÔN TẬP HỌC KÌ II

1 Viết CTCT dạng đầy đủ và thu gọn :

- Hóa trị : C (IV), H (I), O (II), Cl (I), Br (I), …

- Dùng mỗi nét gạch để biểu diễn 1 đơn vị hóa trị của nguyên tố :

C có hóa trị IV: xung quanh C có 4 gạch

── C ──

H có hóa trị I : xung quanh H có 1 gạch

H ──

O có hóa trị II : xung quanh O có 2 gạch

── O ──

Cl có hóa trị I : xung quanh Cl có 1 gạch

Cl ──

Br có hóa trị I : xung quanh Br có 1 gạch

Br ──

- Khi viết CTCT , chúng ta viết mạch cacbon trước : ví dụ viết CTCT của C2H6

│ │

── C ── C ──

│ │

Sau đó lần lượt gắn H vào :

H H

│ │

H ── C ── C ── H : đây là CTCT dạng đầy đủ

│ │

H H

- Để chuyển về dạng CTCT thu gọn, chúng ta dấu liên kết C ── H đi

CH3 ── CH3 : đây là CTCT thu gọn

Trang 2

2

-

2 Nhận biết chất:

- Để làm tốt dạng bài tập này , các em HS cần thuộc tính chất hóa học của các chất mình cần nhận biết Đặc biệt là những tính chất đặc trưng , ví dụ:

+ Khí cacbon đi oxit ( CO2 ) làm đục dung dịch nước vôi trong ( Ca(OH)2 theo PT sau :

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

( Kết tủa trắng )

+ Khí lưu huỳnh đi oxit ( SO2 ) làm đục dung dịch nước vôi trong ( Ca(OH)2 theo PT sau :

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O

( Kết tủa trắng )

+ khí etilen : làm mất màu da cam của dung dịch brom :

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

( dd màu da cam) ( dd không màu )

+ Rượu etylic ( C2H5OH ) cháy với ngọn lửa xanh không khói:

C2H5OH + 3 O2 → 2CO2 + 3 H2O

+ Axit axetic ( CH3COOH ) làm quỳ tím hóa hồng

+ Rượu eylic ( C2H5OH ) tác dụng với Na : Na tan dần , có khí thoát ra

C2H5OH + Na → C2H5ONa + H2↑

3 Viết PTHH dạng bổ túc và dạng chuỗi:

- Cả 2 loại bài tập này, để HS có thể làm tốt cần ghi nhớ các kiến thức sau :

+ Hóa trị các nguyên tố

+ Viết CTHH theo quy tắc hóa trị : Xác định nhanh CTHH dựa vào hóa trị , ví dụ :

Hợp chất của Na và O:

Na (I) → chỉ số nguyên tử O là 1( chỉ số là 1 thì không ghi )

O(II) → chỉ số nguyên tử Na là 2

Trang 3

3

→ CTHH : Na2O

Hợp chất của CH3COO và Cu

CH3COO (I) → chỉ số nguyên tử Cu là 1( chỉ số là 1 thì không ghi )

Cu (II) → chỉ số nhóm nguyên tử CH3COO là 2

CTHH : (CH3COO)2Cu

+ Thuộc tính chất hóa học các chất và điều kiện để phản ứng xảy ra

4 Bài toán tính theo phương trình:

- Thuộc các bước tính theo phương trình :

Bước 1: Viết phương trình ( nhớ cân bằng )

aA + bB → cC + dD

 Bước 2 : Hạ tỉ lệ mol

aA + bB → cC + dD

a b c d ( mol )

Bước 3 : Tính số mol theo đề cho ( n 1 )

 Bước 4 : Đưa số mol vừa tìm được lên phương trình

aA + bB → cC + dD

a b c d ( mol )

n1 →

Bước 5: tìm số mol theo đề hỏi ( áp dụng quy tắc nhân chéo chia ngang )

Bước 6 : Tính theo yêu cầu đề hỏi

- Thuộc các công thức tính :

- Số mol : ( n )

𝑛 = 𝑚

𝑀

𝑛 = 𝑉 22,4

𝑛 = 𝐶𝑀 𝑉

- Khối lượng chất tan : ( m )

𝑚 = 𝑛 𝑀

Trang 4

4

𝑚𝑐𝑡 = 𝐶% 𝑚𝑑𝑑

100%

- Khối lượng dung dịch : ( mdd )

𝑚𝑑𝑑 = 𝑚𝑐𝑡

𝐶% 100%

𝑚𝑑𝑑 = D.V

𝑚𝑑𝑑 = 𝑚𝑐𝑡 + 𝑚𝑑𝑚

- Thể tích : ( v )

V = n.22,4

𝑉 = 𝑚

𝐷

- Nồng độ phần trăm : ( C% )

𝐶% = 𝑚𝑐𝑡

𝑚𝑑𝑑 100%

- Nồng độ mol : ( CM )

𝐶𝑀 =𝑛

𝑉

- Khối lượng riêng : ( D )

𝐷 = 𝑚

𝑉

Ngày đăng: 28/01/2021, 18:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w