1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở thành phố Thanh Hóa

3 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 632,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phó HT phụ trách chuyên môn trực tiếp theo dõi, điều hành các tổ bộ môn GDĐĐ thông qua hoạt động giảng dạy bộ môn, độc biệt phát huy ưu thế của các bộ môn Ngữ vân, Lịch sư[r]

Trang 1

CHO HỌC SII1H TRIinG HỌC ctr sứ THnnH PHỐ THniÍH HÓR

o TRẦN THỊ PHƯƠNG LAN*

Giáo dục đạo đức (GDĐĐ) cho học sinh (HS)

là một trong những nhiệm vụ quan trọng

của giáo dục toàn diện Trong bối cánh toàn

cầu hoá hiện nay, nhiệm vụ này lại càng trở nên

cần thiết, ánh hưởng mang tính quyết định đến

chất lượng GDĐĐ cho HS

HS trung học cơ sở (THCS) đang ả trong độ

tuổi vị thành niên, tâm sinh lí có sự biến đổi mạnh

mè, rốt nhạy cảm, thích cái mái nhưng chưa ổủ

tri thức và bản tĩnh nên dễ bị ânh hưởng của các

tác động tiêu cực trong đời sống xã hội - nhốt là

nhừng mạt trái trong nền kinh tế thị trường Vì

vây, hoạt động GDĐĐ và quãn lí công tác GDĐĐ

cho các em là việc làm hết sức cốp bách và cần

thiết, góp phồn nâng cao chốt lượng giáo dục

toàn diện trong các nhà trường

3 nãm trả lại đây, chốt lượng giáo dục toàn

diện của HS THCS ở Thành phô Thanh Hóa được

phàn ánh qua bâng số liệu sau:

Thực tế này cho thấy, thời gian qua, các trường

THCS ở địa phương đã có những cố gắng và đạt

được nhiều thành tích trong việc nâng cao chốt

lượng giáo dục toàn diện cho HS; tuy nhiên, chốt

lượng, hiệu quâ chưa cao, sự quân lí còn nhiều

bốt cộp, chưa thực sự đáp ứng được yêu cổu của

việc GDĐĐ trong giai đoạn hiện nay

Để nâng cao chốt lượng công tác này, chúng

tôi đề xuất một số nhóm giải pháp sau:

1 Nhóm g iàỉ pháp q uán lí nhằm nâng cao

nãng lực về công tác G D Đ Đ cho đội ngũ cán

bộ g iáo viên (C B G V )

1Ị N âng cao nâng lự c nhận thức cho đ ộ i

n g ũ C B G V : Hiệu trưởng (HT) định hướng, có kế

hoạch cụ thể về công tác GDĐĐ cho HS Ban giám

hiệu (BGH) cổn cụ thể hoá nhiệm vụ GDĐĐ cho

các tổ chức, chính quyền, đoàn thể, tổ chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm (GVCN ) và triển khai các vãn bàn của cốp trên có liên quan đến công tác GDĐĐ một cách kịp thời, có hiệu quá Tổ chức

hội thảo chuyên đ ề, trao đối, phổ biến kỉnh

nghiệm về hoạt động GDĐĐ và công tác quán lí GDĐĐ cho CBG V theo định kì (ít nhất 2 lổ n /1 nãm học), mời các lực lượng ngoài nhà trường như: chính quyền địa phương, công an, các cơ quan đoàn thể có liên quan cùng tham dự để tranh thủ được sự đồng tình ủng hộ, phối hợp chạt chẽ trong công tác quản lí GDĐĐ cho HS;

mỏ lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, kĩ nãng, phương pháp GDĐĐ cho C BG V đặc biệt là đội ngũ cán

bộ Đoàn - Đội và G V C N lớp; cố gắng tổ chức tham quan, giao lưu học tộp kỉnh nghiệm ở những đơn vị trong và ngoài n ư ớ c,

2 ) K ế hoợch hoá công tác quán lí GDĐĐ

vừa cụ thể (cho tùng nãm học, mỗi học kì, từng tháng và bám sát những chủ điểm trong nãm), vừa có tầm chiến lược lâu d à i n h ằm định hướng cho câ một cấp học (tự lớp 6 đến hết lớp 9) nhằm giúp HS có được kế hoạch rèn luyện bản thân, thực hiện tốt nền nếp trong học fộp, sinh hoạt và cuộc sống, tạo dựng những phổm chốt, kĩ nãng cồn thiết để từng bước hình thành

và hoàn thiện nhân cách

Ngay từ đầu nãm học, trên cơ sở kế hoạch GDĐĐ của nhà trưàng, HT cần yêu cầu các bộ phân (tổ chủ nhiệm, tổ bộ môn, ban Đoàn - Đội) lộp kế hoạch GDĐĐ của bộ phạn Cãn cứ vào kế hoạch nãm, các bộ phộn và cá nhân (GVCN , G V bộ môn, CB là công tác Đoàn - Đội) lộp kế hoạch tháng, kế hoạch tuồn để phối hợp thực hiện, BGH cử 1 đồng chí duyệt và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện

* Trưởng ĨHCS Quang Trung - TP Thanh Hoá

TH C S(%)

2007-2008 68.4 25,8 5,04 0,76 13,75 37,68 38,7 9,37 0,54 98,4

2008-2009 72,6 24,0 3.2 0,2 26,5 40,0 30,7 3.3 0,13 99,4

2009-2010 75,18 21.38 3,07 0.37 15,33 42,04 36,17 6,18 0,28 99,3

Tạp chi Giáo dục sổ 249 (ki 1 - 11/2010)

Trang 2

2 Nhóm g iải pháp quản lí việc đổi mới

nội dung, phương p h áp , hình thức GDĐĐ

1) C h ỉ đ ọ o công tác GDĐĐ thông quo tổ

chủ nhiệm, tổ bộ môn nhằm phát huy vai trò

của G VC N và G V bộ môn, đảm bảo sự phối

hợp đồng bộ giữa các lực lượng tham gia công

tác GDĐĐ cho HS

Đội ngũ G V C N là lực lượng có ánh hưởng

lón và trực tiếp tái việc thực hiện nhiệm vụ GDĐĐ

cho HS của từng lórp Vì vạy, BGH phái có kế

hoạch chọn lựa đội ngũ G VC N , định ra các tiêu

chuẩn lựa chọn G V làm công tác chủ nhiệm HT

chỉ đạo G VC N xây dựng tốt các mối quan hệ

với các lực lượng giáo dục khác trong quá trình

GDĐĐ cho HS Nên thành lộp tổ chủ nhiệm theo

khối láp, định kì báo cáo kịp thời với BGH những

thuộn lại, khó khãn và kết quả GDĐĐ HS, phối

hợp với BGH giáo dục HS cá biệt Phó HT phụ

trách chuyên môn trực tiếp theo dõi, điều hành

các tổ bộ môn GDĐĐ thông qua hoạt động giảng

dạy bộ môn, độc biệt phát huy ưu thế của các bộ

môn Ngữ vân, Lịch sư, Giáo dục công dân Trong

các buổi sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn đưa nội

dung thào luân và đề xuất các phương pháp giáo

dục đạo đức thích hạp với độc trưng tửng môn

học nhằm nâng cao chốt lượng dạy học bộ môn

gãn liền vóỉ nhiệm vụ GDĐĐ cho HS.

2 ) X â ỵ d ự n g tập th ể H S tự quân tốt nhằm

liên kết HS trong lớp, trong trường thành một tạp

thể phát hiển toàn diện, hoàn thiện, biến quá

trình gỉáo dục thành quá trình tự giáo dục, góp

phồn nâng cao hỉệu quà công tác GDĐĐ cho HS

Để thực hiện gỉâỉ pháp này, BGH và tổ chức

Đoàn - Đội phối hạp với Tổ chủ nhiệm lộp kế

hoạch, cụ thể hoá mục tiêu phấn đấu, nộỉ dung,

tiêu chí của một tạp thể HS tự quân tốt; mở lớp

bồi dưõng kiến thức, kĩ nãng tự quán cho cán

bộ lớp, cho các lóp đãng kí thi đua xâ y dựng

tộp thể HS tự quản tốt ngay h) clổu nãm học HT

chỉ đạo G V C N phối hợp với Tổng phụ trách

Đội thực hiện đ ầy đủ chức nãng cố vốn, thường

xuyên theo dõi, kiểm tra đánh giá hoạt động tự

quán giúp tạp thể HS điều chỉnh những sai sót,

lệch lạc

3 Ị Đa dạ n g hóa c á c hoạt động g iá o dục

n g o à i g iờ lên lớp (HĐGDNGLL) nhằm thu hút

được HS tham gia tự giác, tích cực, tạo điều kiện

cho các em hình thành và phát triển những phẩm

chất, hành vi thói quen đạo đức, vưan lên hoàn

thiện nhân cách cho bân thân Hình thức tổ chức:

theo chủ điểm tháng hoặc theo chủ điểm của các ngày lễ lớn trong nãm học; thực hiện xen kẽ cùng vói chương trình, kê hoạch học tạp các môn học trên lớp hàng ngày, hàng tuồn, hàng tháng; chào

cà đổu tuần, giờ sinh hoạt lớp, các buổi lao động, sinh hoạt câu lạc bộ, thi vân hóa - vãn nghệ, thể dục thể thao, nghe nói chuyện chuyên đề, chủ điểm, các hoạt động xã hội h) thiện

Để đa dạng hoá các HĐGDNGLL, HT phâi có chỉ đạo sát sao sự phối hợp chặt chẽ của các lực lượng trong và ngoài nhà trường; tãng cường Cơ

sả vạt chốt, trang thiết bị, hệ thống loa - đ à i và kinh phí cần thiết cho hoạt động

3 Nhóm giđi pháp cá i tiến việc đổi mói công tác kiểm tra đánh giá H Đ G D N G LL cho

HS THCS

1) Cụ th ể hoá công tác thi đ u a củ o c á c tập thể và chuẩn công tác đánh g iá đ ạ o đ ứ c cho HS: xây dựng tiêu chuấn dánh giá tiết học,

đánh giá thi đua của lớp hàng tuần, hàng tháng

và học kì rồi « lượng hoá" thành điểm (định mức điểm cổn xây dựng phù hợp để xếp loại tốt, khá, trung bình, yếu); cụ thể hoá tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm HS theo «chuổn" của Bộ GD-ĐT, kết

hợp câ tiêu chuổn định lượng (số lần đạt thành tích, số lổn vỉ phạm) và Ổịnh tính (tư tưởng, nhộn thức, thái độ, hành vi).

Xây dựng quy trình đánh giá lớp, xếp loại hạnh kiểm HS và tiến hành đánh giá theo đúng quy trình HT là Trưởng ban thi đua khen thưởng của nhà trường phân công một đồng chí Phó HT chỉ đạo công tác thi đua của tạp thể lớp Trực tiếp theo dõỉ thi đua là một đọỉ diện của Ban thi đua đồng thời là Tổng phụ trách Đội, có nhiệm

vụ tổng hạp điểm thỉ đua, đánh giá ưu khuyết điểm, dự kiến xếp loại thỉ đua vào cuối tuổn, cuối tháng HT sẽ họp Ban thỉ đua xét duyệt xếp loại các lóp, công khai kết quâ xếp loại trước toàn trường Từng tọp thể lớp tổ chức rút kinh nghiệm, biểu dương HS đóng góp thành tích cho phong trào lóp, phê bình giáo dục HS vi phọm

HT uỷ quyền cho G V C N phối hợp vói độỉ ngũ cán bộ lớp và G V bộ môn tiến hành đánh giá, xếp loại hạnh kiểm cho HS theo tháng, học kì và nãm học G VC N có nhiệm vụ báo cáo cụ thể dự kiến xếp loại hạnh kiểm của HS lóp mình cho HT

HT phê duyệt hạnh kiểm cho HS các lórp do G V C N

đề nghị

2) X â y dựng chê đ ộ khen thưởng và k ỉ luật hợp lí: xác định rõ các danh hiệu thi đua do các

Tạp chí Giảo dục sổ 249 (ki 1 -11/2010)

Trang 3

cốp và ngành GD quy định, trên cơ sở đó quy

định các danh hiệu thi đua trong nhà trường sao

cho phù hợp vói thực tiễn; cụ thể hoá các tiêu

chuổn thi đua khen thưởng, kỉ luột; tiến hành khen

thưởng kịp thời, kỉ luột hợp lí

Việc khen thưởng, kỉ luạt CB, G V và HS cổn

được thực hiện theo quy trình: cá nhân tự đánh

giá; tạp thể (tổ, nhóm) kết luân; họp Ban thi đua

xét duyệt; HT phê duyệt; tiến hành khen thưởng,

kỉ luột Riêng với các danh hiệu thi đua cao han

không thuộc thấm quyền khen thưởng của nhà

trường, HT phải trình lên cốp trên phê duyệt và

rơ Quyết định khen thưởng Đối vớỉ CB, G V , việc

khen thưởng, kỉ luột ổưạc tiến hành trong các cuộc

họp, hội nghị, sơ kết học kỳ và tổng kết nãm học;

đôi với HS, khen thưởng, kỉ luột được công khai

trong các buổi chào cờ, các buổi tổ chức hoạt

động ngoài giờ lên lớp, sa kết học kỳ và tổng kết

nơm học

4 Nhóm g iài pháp hỗ trợ đâm bào cá c

điều kiện trong công tác quân lí, G D Đ Đ cho

HS đ ạt hiệu quâ cao

1 Ị Tổ ch ứ c p h ố i hợp g iữ a nhà trường, g ia

đình và x õ h ội Để thống nhất mục tiêu GDĐĐ

cho HS, đầu nãm học, HT chỉ đạo tổ chức hội

nghị, thành phần tham dự là đại diện các tô’

chức đoàn thể nhà trường, Hội cha mẹ HS, các

tổ chức xã hội có liên quan (UBND phường, x ã ,

công an, các cơ quan đoàn th ể ) cùng tham

gia bàn bạc, thảo luân và đi đến thống nhốt về

mục tiêu, phương pháp, hình thức tổ chức GDĐĐ

cho HS THCS ở trường học và nơi cư trú Hộỉ

nghị bổu ra Ban chỉ đạo có từ 5 đến 7 thành

viên do HT đứng đổu để chủ động điều hành

hoạt động phối hợp

2 ) Tổ ch ứ c x â y dự ng nguồn lực tài chính,

csvc c ủ a nhà trư ờ n g đáp ứng yêu cầu hoạt

động dạy học - giáo dục Nguồn lực n ày có

thể huy động tử nguồn kinh phí ngân sách, quỹ

học phí, quỹ xâ y dựng, c á c nguồn kinh phí xã

hội h o á Sau một nãm học, HT phải tổ chức

kiểm tra, đánh giá lại tình trạng c s v c của nhà

trường để tiến hành lộp dự toán các nguồn

kỉnh phí tãng cường cho ca sớ vạt chốt phưang

tiện cho nãm học sau; dự trù nguồn kinh phí

khen thưởng cho các hoạt động GDĐĐ HT cũng

cổn chỉ đạo làm tốt công tác xã hội hoá giáo

dục để thu hút sự đầu tư của phụ huynh HS,

các ca quan doanh nghiệp, các nhà tài trợ trên

địa bàn dân cư tạo điều kiện để nhà trường

có đủ c s v c , tài chính thuạn lợi cho công tác

G D Đ Đ c h o H S Bên cạnh đó, cân tổ chức sử dụng có hiệu quâ

hệ thống c s v c , ca sở vạt chất phục vụ cho nhiệm

vụ dạy học GDĐĐ của HS; cụ thể: HT phân công một Phó HT phụ trách c s v c , tổ chức bâo quân

và sử dụng, thường xuyên theo dõi, chỉ đạo sửa chữa kịp thời thiết bị dạy học và các trang thiết

bị, dụng cụ , phưang tiện phục vụ cho các HĐGDNGLL và các hoạt động GDĐĐ

3) ư n g d ụ n g công nghệ thông tin trong công tác quán lí G D Đ Đ cho H S BGH các nhà

trường cần tích cực tự học để cộp nhạt và nâng cao trình độ hiểu biết kiến thức về tin học đồng thời có kê hoạch bồi dưõng kiến thức tin học cho CBG V phục vụ cho công tác giảng dạy và GDĐĐ cho HS Tạp trung chỉ đạo tốt việc dạy

và học bộ môn Tin học trong chương trình chính khóa, chú trọng việc thực hành trên máy vi tính của HS, giúp các em biết khai thác mạng internet

có hiệu quả (tìm kiếm những thông tin có ích cho bản thân: kiến thúc vãn hóa xã hội; hiểu biết về pháp luột, chãm sóc sức khoẻ, giáo dục giới tính, giáo dục kĩ nãng số n g ) HT phân công giáo viên Tin học thiết kế, quản lí và khai thác website riêng của trường; thiết kế phồn mềm quân lí nhà trường trong đó có modun về quản

lí GDĐĐ HS; sử dụng phần mềm M icrosoh office

Powerpoint đ ể trình chiếu các nội dung GDĐĐ

trong các buổi tổ chức HĐGDNGLL; mở «Hộp

thư điện tử' để tiếp nhộn, xứ lí đơn thư tố giác

của HS về những hiện tượng HS vi phạm đạo đức trong và ngoài nhà trường; lộp diễn đàn trên mạng cho HS tháo luân về các vốn đề đạo đức, nhân cách, lối sống hiện nay của HS tử đó nắm bốt được tư tưởng, tình cảm , nguyện vọng của HS để điều chỉnh nội dung, hình thức HĐGDNGLL và GDĐĐ phù hợp; thu thộp, cạp nhạt, kịp thời thông tin với phụ huynh về tình hình học tạp và rèn luyện đạo đức của HS để táng cường hiệu quả sự phối hợp gia đình - nhà trường - xã hội □

T à i liệu tham khảo

1 Mai Văn Bình M ột số vấn đẻ vẻ thời đại và đạo đức Trường Đ ại học sư phạm Hà Nội, 1991.

2 Bộ G D -Đ T C h iế n luực phát triển giáo dục 2001 -

2010 N X B G iáo d ụ c, H.2007.

5 Trần Hạu Kiểm Đ ạo đức học N X B Giáo dục,

H.1997.

Tạp chí Giáo dục sổ 249 (ki I - 11/2010)

Ngày đăng: 28/01/2021, 17:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w