1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Tòa nhà 16 tầng

63 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các toàn nhà lớn với phụ tải cao, việc đặt máy biến áp ở bên ngoài đôi khi sẽ gây tốn kém, bởi vậy người ta thường chọn vị trí đặt bên trong, thường ở tầng một, cách ly với [r]

Trang 1

án thiết kế hệ thống cung cấp điện là yêu cầu bắt buộc với sinh viên ngành hệ thống điện

Đồ án: “Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho một chung cư cao tầng” là một bước làm quen của sinh viên ngành hệ thống điện về lĩnh vực thiết kế cung cấp điện vì nó là một đề tài mới và còn khá nhiều vấn đề phức tạp trong quá trình thiết kế Sau một thời gian làm đồ án, dưới sự hướng dẫn của thầy Trần Quang Khánh, đến nay, về cơ bản em

đã hoàn thành nội dung đồ án môn học này Do thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô để đồ án này được hoàn thiện hơn Đồng thời giúp em nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng nhiệm vụ công tác sau này

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trần Quang Khánh đã giúp em hoàn thành đồ

án này

Hà Nội, tháng 3 năm2011

Sinh viên thực hiện Phạm Văn Thanh

Trang 2

từ điểm đấu điện đến tường của tòa nhà là L, mét Toàn bộ chung cư có ntm thang máy gồm hai loại nhỏ và lớn với hệ số tiếp điện trung bình là ε=0,6; hệ số cosφ=0,65 Thời gian sử dụng công suất cực đại là TM, h/năm;

Hệ thống máy bơm bao gồm:

Thời gian mất điện trung bình trong năm là tf=24h;

Suất thiệt hại do mất điện là: gth=5500 đ/kWh;

Chu kì thiết kế là 7 năm Phụ tải gia tăng theo hàm tuyến tính Pt = P0.[1+a(t-t0)] với suất

tăng trung bình hàng năm là a=4,5% P0 là công suất tính toán năm hiện tại t0 Hệ số chiết khấu i=0,1;

Trang 3

SVTH: PHẠM VĂN THANH 3 LỚP: Đ4LT_H4

Giá thành tổn thất điện năng: cΔ=1000 đ/kWh; Giá mua điện gm=500 đ/kWh; Giá bán điện trung bình gb=860 đ/kWh.Các số liệu khác lấy trong phụ lục hoặc sổ tay thiết kế cung cấp điện

Các dữ liệu thiết kế được thiết kế được lấy trong bảng 3 ứng với chữ cái đậu của họ, tên

và tên đệm của người thiết kế

Bảng 1: Số liệu thiết kế cung cấp điện khu chung cư cao tầng

Trang 4

SVTH: PHẠM VĂN THANH 4 LỚP: Đ4LT_H4

B.NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN NHU CẦU PHỤ TẢI

i hi i đt

cc

P

1 0

Trong đó:

kcc – hệ số tính đến phụ tải chiếu sáng chung trong toà nhà (lấy bằng 5%, tức là

kcc=1,05);

kđt – hệ số đồng thời, phụ thuộc vào số căn hộ, lấy theo bảng 1

P0 – suất tiêu thụ trung bình của mỗi căn hộ, xác định theo [bảng 10.pl], kW/hộ (phụ lục);

N – số nhóm căn hộ có cùng diện tích;

ni – số lượng căn hộ loại i (có diện tích như nhau);

khi –hệ số hiệu chỉnh đối với căn hộ loại i có diện tích trên giá trị tiêu chuẩn Ftc (tăng thêm 1% cho mỗi m2 quá tiêu chuẩn): khi= 1+(Fi-Ftc).0,01

Fi – diện tích của căn hộ loại i, m2;

Phụ tải động lực trong các khu chung cư bao gồm phụ tải của các thiết bị dịch vụ

và vệ sinh kỹ thuật như thang máy, máy bơm nước, máy quạt thông thoáng v.v Phụ tải tính toán của các thiết bị động lực của khu chung cư được xác định theo biểu thức sau:

Pđl = knc.dl(Рtm  + Pvs.kt) , Trong đó:

Trang 5

SVTH: PHẠM VĂN THANH 5 LỚP: Đ4LT_H4

Pđl – công suất tính toán của phụ tải động lực, kW;

knc.dl – hệ số nhu cầu của phụ tải động lực, thường lấy bằng 0,9;

Ptm  - công suất tính toán của các thang máy;

Pvs.kt – công suất tính toán của các thiết bị vệ sinh-kỹ thuật

Công suất tính toán của các thang máy Ptm , được xác định theo biểu thức:

ct i

n tm tm nc

P

1 Trong đó:

knc.tm – hệ số nhu cầu của thang máy, xác định theo [bảng 2.pl];

пct – số lượng thang máy;

Р tmi – công suất của thang máy thứ i, kW

Do thang máy làm việc theo chế độ ngắn hạn lặp lại, nên công suất của chúng cần phải quy về chế độ làm việc dài hạn theo biểu thức:

tm n

P  .Trong đó:

Pn.tm – công suất định mức của động cơ thang máy, kW;

 - hệ số tiếp điện của thang máy ( = 0,6, theo đề bài)

1.2 Phụ tải sinh hoạt

Trước hết cần xác định mô hình dự báo phụ tải: Coi năm cơ sở là năm hiện tại t0 =

0, áp dụng mô hình dạng:

Pt = [1+(t-t0)]

Trong đó:

P0-phụ tải năm cơ sở t0;

-suất tăng phụ tải hàng năm, ;

Suất phụ tải của mỗi hộ gia đình ở mỗi năm của chu kỳ thiết kế được tính như bảng sau:

Stt P0  t P0-i

1 1,62 0,045 1 1,693

2 1,62 0,045 2 1,766

3 1,62 0,045 3 1,839

Trang 6

Theo [bảng 10.pl] -Giáo trình Hệ Thống cung cấp điện - TS Trần Quang Khánh thì ứng

với nội thành thành phố lớn ,suất tiêu thị trung bình của hộ gia đình sử dụng bếp gas là P0

i k n

1 = kcs.kdt.P0.(n1.kh1+n2.kh2+n3.kh3)

n1- số căn hộ có diện tích 70 m2 là 16.4 = 64 hộ;

n2- số căn hộ có diện tích 100 m2 là 16.2 = 32 hộ;

n3- số căn hộ có diện tích 120 m2 là 16.2 = 32 hộ;

Trong đó kh1,kh2,kh3 lần lượt là các hệ số hiệu chỉnh đối với các căn hộ diện tích trên 70

m2 tăng thêm 1% cho mỗi m2 đối với căn hộ dùng bếp điện

kcs - hệ số tính đến phụ tải chiếu sáng chung trong tòa nhà (lấy bằng 5%, tức

Tính phụ tải riêng cho mỗi tầng

Công suất tính toán của mỗi tầng được xác định như sau:

Ứng với mỗi tầng là 8 hộ nên ta có kđt = 0,502 theo [bảng 1.pl];

Ptang = kcs.kdt.P0.

N i hi

i k n

1 = 1,05.0,502.1,62(4.1+2.1,3+2.1,5) = 8,2 kW

Ta có:

Hệ số công suất cosφsh = 0,96 (tgφ = 0,29) theo [bảng 9.pl]

Qtang = Ptang.tgφsh = 8,2.0,29 = 2,38 kVAr

Trang 7

SVTH: PHẠM VĂN THANH 7 LỚP: Đ4LT_H4

1.3 Phụ tải động lực

 Phụ tải thang máy:

Trước hết ta cần quy giá trị công suất của các thang máy về chế độ làm việc dài hạn

Thang máy có công suất nhỏ:

 Phụ tải tính toán của trạm bơm:

+Phụ tải trạm bơm được coi là thuộc nhóm phụ tải vệ sinh kỹ thuật

+Phụ tải trạm bơm có 11 máy bơm chia làm 4 nhóm :

Ta lần lượt tính phụ tải cho 4 nhóm này như sau

Nhóm 1: Cấp nước sinh hoạt

Hệ số nhu cầu của 9 máy lấy bằng 0,783; bảng 3.pl

Nhóm knc Số máy x công suất Pbơmi ,kW

Nước sinh hoạt 0,783 2x16 + 4x5,6 42,6

Trang 8

SVTH: PHẠM VĂN THANH 8 LỚP: Đ4LT_H4

Tổng hợp 4 nhóm này ta có phụ tải của trạm bơm:

Với 4 nhóm máy bơm nên theo bảng 3.pl ta có knc = 0,85

Pbơm = knc P bom= 0,85.80,6 = 70,21 kW

Ta tổng hợp phụ tải trạm bơm và thang máy bằng phương pháp số gia

Vì Pbơm > tm và mạng điện đang xét là mạng hạ áp

Vậy nên phụ tải động lực:

P

P

.41,05

04 , 0

= 70,21 + 0,41 20,92

5

92,

.41,0

CS

P P

41 , 0

Công suất và hệ số công suất của các nhóm phụ tải cho trong bảng 1.3 sau

Bảng 1.3 Công suất và hệ số công suất của các nhóm phụ tải

Nhóm phụ tải Thang máy Bơm Sinh hoạt Chiếu sáng

Trang 9

P cos

=

21,7092,20

8,0.21,7065,0.92,20

dl dl

cs cs

dl sh

i

i i

P P P

P P

P P

77,0.78,831.88,870,0.65,

tt

P

=

75,0

983,147

197  = 130,51 kVAr

Trang 10

SVTH: PHẠM VĂN THANH 10 LỚP: Đ4LT_H4

CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN

2.1 Chọn vị trí đặt trạm biến áp (TBA)

Như đã biết, vị trí của trạm biến áp cần phải đặt tại trung tâm phụ tải, tuy nhiên không phải bao giờ cũng có thể đạt được điều đó, vì lý do về kiến trúc, thẩm mỹ và điều kiện môi trường Đã từng xẩy ra các trường hợp phàn nàn về tiếng ồn của máy biến áp đặt bên trong tòa nhà Đối với các tòa nhà nhỏ, vị trí của các trạm biến áp có thể bố trí bên ngoài Đối với các toàn nhà lớn với phụ tải cao, việc đặt máy biến áp ở bên ngoài đôi khi sẽ gây tốn kém, bởi vậy người ta thường chọn vị trí đặt bên trong, thường ở tầng một, cách ly với các hộ dân Trạm biến áp cũng có thể đặt ở tầng hầm bên trong hoặc bên ngoài tòa nhà Phương án đặt trạm biến áp ở tầng hầm gần đây được áp dụng nhiều, tuy nhiên ở đây cần đặc biệt lưu ý đến hệ thống thông thoáng và điều kiện làm mát của trạm Nhìn chung, để chọn vị trí lắp đặt tối ưu cần phải giải bài toán kinh tế - kỹ thuật, trong đó cần phải xét đến tất cả các yếu tố có liên quan

Cho phép đặt TBA trong khu nhà chung cư nhưng phòng phải được cách âm tốt và phải đảm bảo yêu cầu kĩ thuật theo tiêu chuẩn mức ồn cho phép trong công trình công cộng 20 TCN 175 1990 Trạm phải có tường ngăn cháy cách li với phòng kề sát và phải

có lối ra trực tiếp Trong trạm có thể đặt máy biến áp (MBA) có hệ thống làm mát bất kì

Chọn vị trí đặt trạm biến áp là tầng hầm Vì những lý do sau:

+ Tiết kiệm được một diện tích đất nhỏ

+ Làm tăng tính an toàn cung cấp điện đối với con người

+ Tránh được các yếu tố bất lợi của thời tiết gây ra

Trang 11

SVTH: PHẠM VĂN THANH 11 LỚP: Đ4LT_H4

1 2 3

2.2 Lựa chọn các phương án (so sánh ít nhất 2 phương án)

2.2.1 Phương án A

a Sơ đồ mạng điện bên ngoài:

Sơ đồ mạng điện ngoài trời được xây dựng để cấp điện đến các tủ phân phối đầu vào của tòa nhà Trong tủ phân phối đầu vào tòa nhà có trang bị các thiết bị đóng cắt, điều khiển, bảo vệ, đo đếm Sơ đồ mạch điện của tủ phân phối phụ thuộc vào sơ đồ cấp điện ngoài trời, số tầng của tòa nhà, sự hiện diện của cửa hàng, văn phòng, công sở, số lượng thiết bị động lực và yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện Phụ thuộc vào những yếu tố trên mỗi tòa nhà có thể có một, hai, ba hoặc nhiều tủ phân phối

Để cung cấp điện cho các tòa nhà có độ cao là 16 tầng có thể áp dụng sơ đồ hình tia

Lựa chọn sơ đồ cung cấp điện phải dựa vào 3 yêu cầu:

+ Độ tin cậy

+ An toàn

+ Tính kinh tế

1,2,3 - Đường dây cung cấp chính

4,5,6 - Tủ phân phối với cơ cấu chuyển mạch

Trang 12

SVTH: PHẠM VĂN THANH 12 LỚP: Đ4LT_H4

Trong sơ đồ này, một trong các đường dây, chẳng hạn đường 1 được sử dụng để cấp điện cho các căn hộ và chiếu sáng chung (chiếu sáng hành lang, cầu thang, chiếu sáng bên ngoài…) còn đường dây kia dùng để cung cấp điện cho các thang máy, thiết bị cửu hỏa, chiếu sáng sự cố và các thiết bị khác Khi xảy ra sự cố trên một trong các đường dây cung cấp, tất cả các hộ dùng điện sẽ được chuyển sang mạch của đường dây lành Như vậy các đường dây cung câp điện phải được lựa chọn sao cho phù hợp với chế độ làm việc khi xảy ra sự cố Đối với tòa nhà 16 tầng có nhiều đơn nguyên, cần tăng thêm số đường dây cung cấp lên ba, thậm chí hơn ba lộ Ở sơ đồ này đường dây thứ nhất sẽ đóng vai trò dự phòng cho đường dây thứ hai, về phần mình, đường dây thứ hai - làm dự phòng cho đường dây thứ ba và cuối cùng đường dây thứ ba làm dự phòng cho đường dây thứ nhất

b Sơ đồ mạng điện trong nhà:

Việc xây dựng mạng điện phân phối trong tòa nhà thường được thực hiện với các đường trục đứng Đầu tiên là lựa chọn số lượng và vị trí lắp đặt các đường trục đứng Sơ

đồ trục đứng cung cấp điện căn hộ qua tầng

Trang 13

SVTH: PHẠM VĂN THANH 13 LỚP: Đ4LT_H4

1 2 3

2.2.2 Phương án B

a Sơ đồ mạng điện bên ngoài:

Sơ đồ mạng điện ngoài trời được xây dựng trên một đường trục cung cấp cho cả chung cư, động lực và chiếu sáng Sơ đồ này có ưu điểm hơn sơ đồ trên là tiết kiệm được chi phí dây dẫn nhưng khi có sự cố thì không đảm bảo cung cấp điện liên tục Vì thế ta chọn sơ đồ mạng điện bên ngoài là phương án A

Trang 14

SVTH: PHẠM VĂN THANH 14 LỚP: Đ4LT_H4

b Sơ đồ mạng điện bên trong:

Sơ đồ tia (Các tầng được cung cấp điện bằng các tuyến độc lập)

Trang 15

SVTH: PHẠM VĂN THANH 15 LỚP: Đ4LT_H4

CHƯƠNG 3 CHỌN SỐ LƯỢNG CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP

VÀ CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN

3.1 Chọn tiết diện dây dẫn

Để tăng độ tin cậy của mạng điện sơ đồ được bố trí 2 đường dây hỗ trợ dự phòng cho nhau được tính toán để mỗi đường dây có thể mang tải an toàn khi có sự cố ở một trong 2 đường dây mà không làm giảm chất lượng điện trên đầu vào của các hộ tiêu thụ; Các mạch điện sinh hoạt, chiếu sáng và thang máy được xây dựng độc lập với nhau Mạch chiếu sáng có trang bị hệ thống tự động đóng ngắt theo chương trình xác định

3.1.1 Lựa chọn phương án đi dây từ điểm đấu điện đến trạm biến áp

Ta tiến hành so sánh giữa hai phương án

+ Phương án 1 dùng nguồn cấp là đường dây 22 kV

+ Phương án 2 dùng nguồn cấp là đường dây 10 kV

Dự định dùng dây cáp cách điện giấy hoặc chất dẻo, lõi nhôm có  = 32Ω.m/mm2 cho

trước một giá trị x0  0,4  / km Hao tổn điện áp cho phép là ΔUcp = 1,25%

Q

100 = 2 6

10 22

67 4 , 0 51 , 130

.100 = 0,00072

Thành phần hao tổn điện áp tác dụng là:

∆Ur1% = ∆Ucp1% - ∆Ux1% = 1,25 – 0,00072 = 1,24928 %

Tiết diện dây dẫn của đường dây cung cấp cho trạm biến áp xác định theo biểu thức:

F1 = 2

%'

1

U U

L P

67.983,147

= 0,51 mm2Theo điều kiện về độ bề cơ học tiết diện tối thiểu của đường dây 22kV phải là 25 mm2

P  

Trang 16

SVTH: PHẠM VĂN THANH 16 LỚP: Đ4LT_H4

=

6 210.22

135,0.51,13024,1.983,

Q

.100 = 2 6

10.10

67.4,0.51,130

.100 = 0,0035 %

Thành phần hao tổn điện áp tác dụng

∆Ur2% = ∆Ucp2% - ∆Ux2% = 1,25 – 0,0035 = 1,2465 %

Tiết diện dây dẫn của đường dây cung cấp cho trạm biến áp xác định theo biểu thức

F2 = 2

%'

2

U U

L P

67.983,147

= 2,5 mm2

Theo điều kiện về độ bề cơ học tiết diện tối thiểu của đường dây 10kV phải là 16 mm2

vậy ta chọn cáp cách điện giấy hoặc chất dẻo 16 mm2 có r0.2 = 1,94 và

10.10

113,0.51,13094,1.983,

10

L r U

Q

P ch ch Trong đó

- thời gian tổn thất công suất cực đại

27578760

.)10.4370124

,0(8760.)10.124

,0

Trang 17

SVTH: PHẠM VĂN THANH 17 LỚP: Đ4LT_H4

∆A1 = 2 0 3

2 2

10

L r U

Q

2 2

.

10.2757.67.24,1.22

51,130983

c- Giá thành tổn thất điện năng c= 1000đ/kWh

Suất vốn đầu tư của cáp cao áp có tiết diện 25mm2 là v01 = 1321.106 đ/km (tra bảng 33.pl)

Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư:

Với Th – tuổi thọ công trình Lấy Th = 25 năm

Tra bảng 31.pl với đường dây cao áp kkh% = 2,5%

10

L r U

Q

2 2

.

10.2757.67.24,1.10

51,130983

Trong đó: c- Giá thành tổn thất điện năng c= 1000đ/kWh

Suất vốn đầu tư của cáp cao áp có tiết diện 16mm2 là v01 = 735.106 đ/km [tra bảng 33.pl]

Vậy chi phí quy đổi theo phương án 2 là:

Trang 18

SVTH: PHẠM VĂN THANH 18 LỚP: Đ4LT_H4

So sánh kết quả tính toán ta thấy về kỹ thuật cả 2 phương án đều đảm bảo yêu cầu về chất lượng điện, về kinh tế: tổng chi phí quy đổi của phương án 2 nhỏ hơn phương án 1

 dây dẫn sẽ được chọn theo phương án 2

3.1.2 Chọn dây dẫn từ trạm biến áp đến tủ phân phối

Tủ phân phối trung tâm lấy nguồn từ trạm biến áp và máy phát dự phòng thông qua

bộ chuyển đổi nguồn tự động: máy phát tự khởi động khi nguồn chính từ máy biến áp mất và tắt khi nguồn chính có trở lại

Tủ phân phối trung tâm cấp nguồn cho các tủ phân phối trung gian ở các tầng Thông thường một tuyến dây nguồn cấp cho bốn năm tầng Ngoài ra nó còn cung cấp nguồn cho các phụ tải chính như máy điều hòa trung tâm, thang máy, hệ thống bơm…

Chiều dài từ trạm biến áp đến tủ phân phối l1 = 32 m, trong tổng số hao tổn điện áp cho phép 4,5% ta phân bố cho 3 đoạn như sau:

- Từ trạm biến áp đến tủ phân phối tổng  Ucf 1  2%

- Từ tủ phân phối tổng đến tủ phân phối các tầng  Ucf 2  1,25%

- Từ tủ phân phối các tầng đến các hộ gia đình Ucf 3 1,25%

Dự định chọn dây cáp lõi đồng có độ dẫn điện 2

Q

380

32.1,0.51,130

.100 = 0,28 % Thành phần hao tổn điện áp tác dụng

∆Ur1% = ∆Ucf1% - ∆Ux1% = 2 – 0.28 = 1,72 %

Tiết diện dây dẫn của đường dây cung cấp cho tủ phân phối tổng được xác định theo biểu thức

'

1

5 1

10.32.983,147

2 1

2 0

l U

x Q r

a Phương án 1:Mỗi tầng một tuyến dây đi độc lập

Tính toán cho tầng cao nhất là tầng 16:

Trang 19

SVTH: PHẠM VĂN THANH 19 LỚP: Đ4LT_H4

Chiều dài từ tủ phân phối tổng đến tủ phân phối tầng 16 là:

L2 = 3,7.16 = 59,2m

Công suất phản kháng của từng tầng: Q tầng = 2,38 kVAr

Thành phần của hao tổn điện áp:

∆Ux2% = 20.2

U

l x

Q tâng

380

2,59.1,0.38,2

.100 = 0,0098 % Thành phần hao tổn điện áp tác dụng cho phép là:

Ur2% =Ucp2- Ux2% = 1,25-0,0098 =1,2402 %

Tiết diện dây dẫn từ tủ phân phối tổng đến từng tủ phân phối của mỗi tầng là:

F2 = 2

2

5 2

10 2 , 59 2 , 8

l U

x Q r

.59,2.100

= 0,62% < 1,25%

Trang 20

SVTH: PHẠM VĂN THANH 20 LỚP: Đ4LT_H4

Như vậy cáp đã chọn đảm bảo yêu cầu về chất lượng điện áp

b Phương án 2: Chọn một tuyến dây dọc chung cho tất cả các tầng

Sơ đồ đường dây lên các tầng Coi đường dây lên các tầng có phụ tải phân phối đều

∆Ux2% = 02 2

.2

U

l x

U

l x

Qsh

380.2

2,59.1,0.55,24

.100 = 0,05%

Thành phần hao tổn điện áp tác dụng cho phép là:

Ur2% =Ucp2- Ux2% = 1,25-0,05 =1,2%

Tiết diện dây dẫn được xác định theo biểu thức:

F2 = 2

2

5 2

10.2

2,59.65,84

064,0.55,2452,0.65,84

38,0

38,22,

.1,84.503,2.2757.10-6

Trang 21

c- Giá thành tổn thất điện năng c= 1000đ/kWh

Suất vốn đầu tư của cáp XLPE-10 là v01 = 405.106 đ/km (tra bảng 32.pl)

Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư:

Với Th – tuổi thọ công trình Lấy Th = 25 năm

Tra bảng 31.pl với đường dây hạ áp kkh% = 3,6%

10.2757.2,59.064,0.38

,0.2

51,130983,

= 1408,14 kWh

Chi phí tổn thất là:

C∆A = c∆.∆A2 =1000.1408,14 = 1,40814.106 đ

Suất vốn đầu tư của cáp XLPE-35 là v02 = 725.106 đ/km (tra bảng 32.pl)

Chi phí quy đổi theo phương án 2 là:

dây dẫn được chọn theo phương án 2

3.1.4 Chọn dây dẫn cho mạch điện thang máy

- Với thang máy có công suất lớn (P =16 kW)

Chiều dài đến thang máy xa nhất là l31 = 60m, ta có hệ số cos  tm 0,65

Tổng số hao tổn điện áp cho phép Ucp% = 1,25%

Trang 22

2 2

3

U

l x

Q tm

% Thành phần hao tổn điện áp tác dụng cho phép là:

Ur3% =Ucp3- Ux3% = 1,25-0,06 =1,19%

Tiết diện dây dẫn được xác định theo biểu thức:

Ta chọn cáp hạ áp XLPE-10 có tiết diện 10 mm2 có r03 = 2 và x03 =0,08  / km

Hao tổn điện áp thực tế:

08,1100.60.380

08,0.5,142.4,12100

2 3

2 03

P

Cáp ta đã chọn là thỏa mãn điều kiện hao tổn điện áp

- Với thang máy có công suất nhỏ (P =7,5 kW)

Chiều dài đến thang máy xa nhất là l32 = 60m, ta có hệ số cos  tm 0,65

Tổng số hao tổn điện áp cho phép Ucp% = 1,25%

Công suất phản kháng của thang máy là

2 2

3

U

l x

Q tm

% Thành phần hao tổn điện áp tác dụng cho phép là:

Ur3% =Ucp3- Ux3% = 1,25-0,208 =1,042%

Tiết diện dây dẫn được xác định theo biểu thức:

2 5

2 3

5 3

14,3380.042,1.54

10.60.26,4

10

mm U

U

l P

09 , 0 5 85 , 4 26 , 4 100

2 3

2 03

P

Cáp ta đã chọn là thỏa mãn điều kiện hao tổn điện áp

Với tổng số thang máy là 2x7,5 và 1x16 ta bố trí tháng máy có công suất 16 kW với chiều dài dây là 60m; 2 thang máy có công suất 7,5 với chiều dài dây là 60

3.1.5 Chọn dây dẫn cho mạch điện trạm bơm

Chiều dài từ tủ phân phối tổng đến trạm bơm là l4 = 50m

Xác định thành phần hao tổn điện áp phản kháng

2 2

5 2

3

5

380.19,1.54

10.60.4,12

10

mm U

U

l P F

Trang 23

SVTH: PHẠM VĂN THANH 23 LỚP: Đ4LT_H4

Ux4%= .2 0. 4 100

U

l X

2 2

4

U

l X

Q bom

% Thành phần hao tổn điện áp tác dụng cho phép là:

Ur4% =Ucp4- Ux4% = 1,25-0,18 = 1,07 %

Tiết diện dây dẫn được xác định theo biểu thức:

07,42380.09,1.54

10.50.21,70

10

2 5 2

063 , 0 66 , 52 37 , 0 21 , 70 100

2 4

2 04

P

Cáp ta đã chọn là thỏa mãn điều kiện hao tổn điện áp

3.1.6 Chọn dây dẫn cho mạng điện chiếu sáng

- Mạng chiếu sáng trong nhà:

chieu sang trongl

Do không có số liệu cụ thể nên tạm lấy chiều dài của mạng điện chiếu sáng trong nhà

bằng 4,5 lần chiều cao của tòa nhà chung cư

77,563

77 , 563

C Tr

Trang 24

SVTH: PHẠM VĂN THANH 24 LỚP: Đ4LT_H4

- Mạng điện chiếu sáng ngoài trời

Do theo đầu bài ra tổng chiều dài mạng điện chiếu sáng ngoài trời bằng 5 lần chiều cao tòa nhà do đó ta có:

Mạng chiếu sáng ngoài trời được bố trí như hình vẽ trên;chiều dài đoạn OA=56 m,đoạn

AB có lA-B=135 m và đoạn AC có lA-C = 105m.Suất phụ tải trên một đơn vị chiều dài là

Po=0,03kW/m,hao tổn điện áp cho phép là Ucp=2,5% Các đoạn dây trên đường trục từ

nguồn O đến B được xây dựng với 4 dây dẫn,các rẽ nhánh AC thuộc loại 2 pha có dây

135.05,42

105 15 , 3 2

Xác định mômen quy đổi:

Mqd=MO-A+(MA-B+MA-C)=403,2+1,39( 273,375+165,375)=1013,06 kWm

Trang 25

Ta chọn dây cáp đồng loại PVC-16 có ro=2,08/km và xo=0,29/km

Hao tổn điện áp thực tế trên đoạn OA:

76,016.83

06,1013

Hao tổn điện áp trên các đoạn còn lại:

UAB =UAC =Ucp -U0A =2,5-0,76=1,74%

Tiết diện dây dẫn trên các đoạn AB và AC là:

FAB =

B A

AB F C

M

74,1.37

375,273

AC F C

M

74,1.37

375,165

375 , 273

F C

M

4.37

375,165

F C

M

Tổng hao tổn thực tế trong mạch chiếu sáng ngoài trời là:

Ucs= U0A+UAC= 0,76+1,12=1,88%<2,5%

Vậy dây dẫn chọn đáp ứng yêu cầu

Kết quả tính chọn dây dẫn được thể hiện trong bảng

3.2 Chọn công suất và số lượng máy biến áp

3.2.1 Tính toán ∆P,∆Q

Việc lựa chọn máy biến áp phải đảm bảo các yêu cầu cung cấp điện liên tục, chất lượng và an toàn Các trạm biến áp cung cấp điện cho phụ tải loại 1 và loại 2 nên dùng không ít hơn 2 máy Khi phụ tải loại 1 bé hơn 50% tổng công suất khu vực đó thì ít nhất mỗi một máy phải có dung lượng bằng 50% công suất của khu vực đó Khi phụ tải loại 1 lớn hơn 50 % tổng công suất thì mỗi máy biến áp phải có dung lượng bằng 100% công suất của khu vực đó Ở chế độ làm việc bình thường, cả hai máy biến áp làm việc, còn trong trường hợp sự cố một máy thì ta sẽ chuyển toàn bộ phụ tải về máy không sự cố

Trang 26

Hao tổn công suất trên mạch điện thang máy

+ Tổn hao công suất của đường dây cung cấp điện cho thang máy 16 kW:

2 0 31 6

2 2 31

+ Tổn hao công suất của đường dây cung cấp điện cho thang máy 7,5 kW: (Vì 2 thang

máy cùng chọn chiều dài dây là 60m và thiết diện dây dẫn như nhau nên tổn thất 2 thang

máy như nhau)

Trang 27

SVTH: PHẠM VĂN THANH 27 LỚP: Đ4LT_H4

Hao tổn công suất trên mạng điện chiếu sáng

- Mạch trong nhà (Vì cos   1 nên không có công suất phản kháng)

2

6 cs

10

Trang 28

Căn cứ vào kết quả tính toán phụ tải ta chọn công suất và số lượng máy biến áp 10/0,4

kV theo 2 phương án sau:

- Phương án 1 dùng 2 máy 2x160 kVA;

- Phương án 2 dùng 1 máy 250 kVA;

3.2.2 So sánh các phương án

Bảng 3.4 Các tham số của hai loại máy biến áp

SBA, kVA  P0, kW  PK, kW Vốn đầu tư, 10 6

- Phương án 1: Dùng 2 máy biến áp 2x160 kVA

Trước hết cần kiểm tra khả năng làm việc quá tải của máy biến áp

Hệ số điền kín đồ thị có thể xác định theo biểu thức

4370

= 0,5 Như vậy máy biến áp có khả năng chịu được quá tải 40% trong thời gian xảy ra sự cố

Tổng hợp phụ chung cư:

Trước hết xác định phụ tải tính toán của toàn chung cư qua các năm theo biểu thức:

i i

PS

cos

Trang 29

Để đảm bảo máy biến áp không quá tải 40% so với giá trị định mức khi có sự cố 1 trong

2 máy biến áp cần phải cắt bớt 1 lượng công suất là:

Sth1 = S1 -1,4.SBA = 306,31 -1,4.160 = 82,31 kVAr

Thiệt hại do mất điện:

Y1 = Sth1.cosφ.tf.gth = 82,31.0,75.24.5500 = 8,149.106 đ

tf =24h – thời gian mất điện trung bình trong năm

Xác định tổn thất điện năng trong các máy biến áp:

BA S

S1

)2 = 2.0,5.8760+

2

95 ,

2 2757.(

160

31 ,

Trang 30

SVTH: PHẠM VĂN THANH 30 LỚP: Đ4LT_H4

Bảng 3.5 Kết quả tính toán các chỉ tiêu so sánh của các phương án

- Phương án 1 Dùng 2 máy biến áp 2x160 kVA

Trang 31

SVTH: PHẠM VĂN THANH 31 LỚP: Đ4LT_H4

Bảng 3.6 Kết quả tổng hợp của các phương án chọn máy biến áp

Từ kết quả tính toán ở bảng trên, ta thấy phương án 1 có PVC nhỏ nhất, nên đó chính là

phương án tối ưu cần xác định Tóm lại ta chọn trạm biến áp gồm 2 máy 160 kVA loại

Bảng 3.7 Các thông số của MBA 160 kVA

SBA, kVA Điện áp ΔP0, kW ΔPk, kW Uk% I0%

Ngày đăng: 28/01/2021, 17:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Hệ thống cung cấp điện tập 1,2.TS – Trần Quang Khánh .Nhà xuất bản KHKT-Hà Néi-2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống cung cấp điện tập
Nhà XB: Nhà xuất bản KHKT-Hà Néi-2006
2- Bài tập cung cấp điện .TS – Trần Quang Khánh .Nhà xuất bản KHKT- Hà Nội- 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập cung cấp điện
Nhà XB: Nhà xuất bản KHKT- Hà Nội-2006
3- Bài giảng hệ thống CCĐ -TS Trần Quang Khánh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng hệ thống CCĐ -
4- Thiết kế cấp điện .Ngô Hồng Quang-Vũ Văn Tẩm.Nhà xuất bản KHKT-1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế cấp điện
Nhà XB: Nhà xuất bản KHKT-1998
5- L-ới điện và hệ thống điện tập 1 - Trần Bách-Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: L-ới điện và hệ thống điện tập 1
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật 2004
6- Hệ Thống Cung Cấp Điện của xí nghiệp công nghiệp đô thị và nhà cao tầng Nguyễn Công Hiền (Chủ biên), Nguyễn Mạnh Hoạch.Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật - Hà Nội – 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ Thống Cung Cấp Điện của xí nghiệp công nghiệp đô thị và nhà cao tầng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật - Hà Nội – 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cỏc dữ liệu thiết kế được thiết kế được lấy trong bảng 3 ứng với chữ cỏi đậu của họ, tờn và tờn đệm của người thiết kế - Tòa nhà 16 tầng
c dữ liệu thiết kế được thiết kế được lấy trong bảng 3 ứng với chữ cỏi đậu của họ, tờn và tờn đệm của người thiết kế (Trang 3)
Bảng 1.1. Suất tăng phụ tải hàng năm - Tòa nhà 16 tầng
Bảng 1.1. Suất tăng phụ tải hàng năm (Trang 6)
Hệ số knc.tm xỏc định theo [bảng 2.pl] ứng với 3 thang mỏy nhà 16 tầng là knc.tm= 1.    Vậy   tm knc.tm - Tòa nhà 16 tầng
s ố knc.tm xỏc định theo [bảng 2.pl] ứng với 3 thang mỏy nhà 16 tầng là knc.tm= 1. Vậy  tm knc.tm (Trang 7)
Với 4 nhúm mỏy bơm nờn theo bảng 3.pl ta cú kn c= 0,85              Pbơm = k nc.  Pbom= 0,85.80,6 = 70,21 kW  - Tòa nhà 16 tầng
i 4 nhúm mỏy bơm nờn theo bảng 3.pl ta cú kn c= 0,85 Pbơm = k nc. Pbom= 0,85.80,6 = 70,21 kW (Trang 8)
Tra bảng 26.pl ta được C=83 và tra bảng 27.pl ta được =1,39. Xỏc định mụmen quy đổi:  - Tòa nhà 16 tầng
ra bảng 26.pl ta được C=83 và tra bảng 27.pl ta được =1,39. Xỏc định mụmen quy đổi: (Trang 24)
SVTH: PHẠM VĂN THANH 27 L ỚP: Đ4LT_H4 - Tòa nhà 16 tầng
27 L ỚP: Đ4LT_H4 (Trang 27)
Bảng 3.3. Kết quả tớnh toỏn tổn thất trong mạng điện - Tòa nhà 16 tầng
Bảng 3.3. Kết quả tớnh toỏn tổn thất trong mạng điện (Trang 27)
Từ bảng ta cú - Tòa nhà 16 tầng
b ảng ta cú (Trang 28)
Bảng 3.5. Kết quả tớnh toỏn cỏc chỉ tiờu so sỏnh của cỏc phương ỏn - Tòa nhà 16 tầng
Bảng 3.5. Kết quả tớnh toỏn cỏc chỉ tiờu so sỏnh của cỏc phương ỏn (Trang 30)
Bảng 3.6. Kết quả tổng hợp của cỏc phương ỏn chọn mỏy biến ỏp - Tòa nhà 16 tầng
Bảng 3.6. Kết quả tổng hợp của cỏc phương ỏn chọn mỏy biến ỏp (Trang 31)
Bảng 4.2. Bảng kết quả chọn thiết bị bảo vệ - Tòa nhà 16 tầng
Bảng 4.2. Bảng kết quả chọn thiết bị bảo vệ (Trang 41)
Vậy ta chọn mỏy biến dũng loại TKM-0,5[bảng 27.plBT] cú dũng điện định mức sơ cấp là 400 A, điện ỏp định mức là 0,5 kV và hệ số biến dũng  - Tòa nhà 16 tầng
y ta chọn mỏy biến dũng loại TKM-0,5[bảng 27.plBT] cú dũng điện định mức sơ cấp là 400 A, điện ỏp định mức là 0,5 kV và hệ số biến dũng (Trang 42)
Vậy tớnh toỏn tương tự ta cú bảng kết quả 5.1 dưới đõy. - Tòa nhà 16 tầng
y tớnh toỏn tương tự ta cú bảng kết quả 5.1 dưới đõy (Trang 45)
Bảng 5.2. Kết quả tớnh toỏn tổn thất cụng suất - Tòa nhà 16 tầng
Bảng 5.2. Kết quả tớnh toỏn tổn thất cụng suất (Trang 46)
k1 –hệ số phụ thuộc vào phương thức lắp đặt dõy dẫn [bảng 15.pl] - Tòa nhà 16 tầng
k1 –hệ số phụ thuộc vào phương thức lắp đặt dõy dẫn [bảng 15.pl] (Trang 48)
Ct –hệ số đặc trưng của dõy cỏch điện, phụ thuộc vào vật liệu dẫn điện cho trong [bảng 25.pl] - Tòa nhà 16 tầng
t –hệ số đặc trưng của dõy cỏch điện, phụ thuộc vào vật liệu dẫn điện cho trong [bảng 25.pl] (Trang 49)
Bảng6.2. Bảng chọn dõy dẫn và thiết bị bảo vệ sơ bộ - Tòa nhà 16 tầng
Bảng 6.2. Bảng chọn dõy dẫn và thiết bị bảo vệ sơ bộ (Trang 50)
Cỏch thiết bị chớnh xột đến trong hạch toỏn cụng trỡnh được liệt kờ trong bảng 8.1 - Tổng giỏ thành cụng trỡnh là  V=240,625 triệu đồng  - Tòa nhà 16 tầng
ch thiết bị chớnh xột đến trong hạch toỏn cụng trỡnh được liệt kờ trong bảng 8.1 - Tổng giỏ thành cụng trỡnh là V=240,625 triệu đồng (Trang 54)
Tớnh toỏn tương tự cho cỏc năm khỏc, kết quả ghi trong bảng 9.1 dưới đõy. - Tòa nhà 16 tầng
nh toỏn tương tự cho cỏc năm khỏc, kết quả ghi trong bảng 9.1 dưới đõy (Trang 58)
Bảng 9.1. Kết quả tớnh toỏn phõn tớch kinh tế tài chớnh của cụng trỡnh - Tòa nhà 16 tầng
Bảng 9.1. Kết quả tớnh toỏn phõn tớch kinh tế tài chớnh của cụng trỡnh (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w