1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi và lời giải tham khảo

8 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 453 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Xác định dòng điện phụ tải tính toán cho một tủ động lực của phân xưởng sửa chữa cơ khí theo phương pháp hệ số cực đại và công suất trung bình.[r]

Trang 1

ĐỀ THI HỌC KỲ HỌC PHẦN CUNG CẤP ĐIỆN (CN274)

Thời gian: 60 phút (Sinh viên được tham khảo tài liệu) -

Câu 1: Một đường dây 110kV cung cấp cho 2 phụ tải như hình vẽ Công suất các phụ tải

như sau:

S2 = 17,11 + j14,45 MVA

S3 = 41,21 + j34,72 MVA

Điện áp ở đầu nguồn luôn được giữ không đổi và bằng U1 = 114kV

Tham số của đường dây như sau:

- Dây AC – 150/24 có: r0 = 0,12Ω km⁄ , x0 = 0,405Ω km⁄ , b0 = 2,81 10−6 Ω−1

- Dây AC – 120/19 có: r0 = 0,24Ω km⁄ , x0 = 0,427Ω km⁄ , b0 = 2,66 10−6 Ω−1

a Xác định công suất ở đầu đường dây?

b Xác định điện áp tại các nút phụ tải?

Câu 2: Xác định tổn thất điện áp lớn nhất trong mạng như hình vẽ Điện áp định mức của

đường dây là 35kV, dùng dây nhôm lõi thép Dây dẫn bố trí trên mặt phẳng ngang, khoảng cách giữa các pha là 3m Tham số đường dây như sau:

Trang 2

BÀI GIẢI Câu 1:

a) Sơ đồ thay thế như hình vẽ:

Ta giả sử: U1 = U2 = U3 = Uđm = 110kV

- Đoạn 1 – 2:

R1 =1

2× 0,12 × 22,5 = 1,35Ω

X1 =1

2× 0,405 × 22,5 = 4,56Ω

B1 = 2 × 2,81 10−6× 22,5 = 1,26 10−4 Ω−1

- Đoạn 2 – 3:

R2 =1

2× 0,24 × 30 = 3,6Ω

X2 =1

2× 0,427 × 30 = 6,41Ω

B2 = 2 × 2,66 10−6× 30 = 1,6 10−4 Ω−1

Do đó:

∆Q′c1 = ∆Q′′c1 = Uđm2 ×B1

2 = 1102×

1,26 10−4

2 = 0,76MVAr

∆Q′c2 = ∆Q′′c2 = Uđm2 ×B2

2 = 1102×

1,6 10−4

2 = 0,97MVAr Công suất trên từng đoạn như sau:

 Công suất Ṡ3′′:

Ṡ3′′ = P3′′+ jQ′′3 = Ṡ3− j∆Q′′c2 = 41,21 + j34,72 − j0,97 = 41,21 + j33,75 MVA

Trang 3

 Công suất Ṡ3′:

Ṡ3′ = P3′+ jQ3′′ = Ṡ3′′+ ∆Ṡ3 = Ṡ3′′+P3

′′2+ Q3′′2

Uđm2 × R2+ jP3

′′2 + Q′′23

Uđm2 × X2

= 41,21 + j33,75 +41,21

2+ 33,752

1102 × 3.6 + j41,21

2+ 33,752

1102 × 6,41

= 42,05 + j35,25 MVA

 Công suất Ṡ2′′:

Ṡ2′′ = P2′′+ jQ′′2 = Ṡ3′ − j∆Q′c2+ Ṡ2− j∆Q′′c1

= 42,05 + j35,25 − j0,97 + 17,11 + j14,45 − j0,76

= 59,16 + j33,52 MVA

 Công suất Ṡ2′:

Ṡ2′ = P2′+ jQ2′ = Ṡ2′′+ ∆Ṡ2 = Ṡ2′′+P2′′2 + Q′′22

Uđm2 × R1+ jP2′′2 + Q2′′2

Uđm2 × X1 = 59,16 + j33,52 +59,162+ 33.522

1102 × 1,35 + j59,162+ 33.522

1102 × 4,56 = 59,68 + j35,26 MVA

 Công suất Ṡ1:

Ṡ1 = P1+ jQ1 = Ṡ2′ − j∆Q′′c1 = 59,68 + j35,26 − j0,76 = 59,68 + j34,5 MVA

Vậy công suất đầu nguồn là: Ṡ1 = 59,68 + j34,5 MVA

b) Áp rơi tại các nút:

Ta có áp tại nút 1: U1 = 114kV

Tổn thất điện áp trên đoạn 1 – 2:

∆U1 =P2′R1+ Q′2X1

59,16 × 1,35 + 35,26 × 4,56

Suy ra áp tại nút 2: U2 = U1− ∆U1 = 114 − 2,11 = 111,89kV

Tổn thất điện áp trên đoạn 2 – 3:

∆U2 =P3

′R2+ Q′3X2

42,05 × 3,6 + 35,25 × 6,41

Suy ra áp tại nút 3: U3 = U2− ∆U2 = 111,89 − 3,37 = 108,52kV

Trang 4

Câu 2:

Chú ý: Bỏ qua tổn hao công suất trên các đoạn

Xác định thành phần P, Q tại các nút phụ tải:

SF = 0,7 + j0,71 (MVA) ; SE = 0,4 + j0,3 (MVA) ; SD = 0,3 + j0,4 (MVA) ;

SC = 0,6 + j0,8 (MVA) ; SB = 6,4 + j4,8 (MVA) ; Điện trở tác dụng và cảm kháng trên từng đoạn:

REF = 2 × 0,773 = 1,546(Ω) ; XEF = 2 × 0,44 = 0,88(Ω)

RBE = 3 × 0,773 = 2,319(Ω) ; XBE = 3 × 0,44 = 1,32(Ω)

RCD = 1 × 0,773 = 0,773(Ω) ; XCD = 1 × 0,44 = 0,44(Ω)

RBC = 4 × 0,773 = 3,092(Ω) ; XBC = 4 × 0,44 = 1,76(Ω)

RAB= 0,5 × 15 × 0,314 = 2,355(Ω) ; XAB = 0.5 × 15 × 0,42 = 3,15(Ω)

Tổn thất điện áp trên các đoạn:

∆UEF =PF× REF+ QF× XEF

0,7 × 1,546 + 0,71 × 0,88

∆UBE =(PF+ PE) × RBE + (QF+ QE) × XBE

Uđm

=(0,7 + 0,4) × 2,319 + (0,71 + 0,3) × 1,32

∆UCD =PD× RCD + QD× XCD

0,3 × 0,773 + 0,4 × 0,44

∆UBC =(PD + PC) × RBC+ (QD+ QC) × XBC

Uđm

=(0,3 + 0,6) × 3,092 + (0,4 + 0,8) × 1,76

∆UAB =(PF + PE+ PD+ PC+ PB) × RAB+ (QF + QE+ QD+ QC + QB) × XAB

Uđm

=8,4 × 2,355 + 7,01 × 3,15

35 = 1196,1(V) Tổn thất trên đoạn AF và AD:

∆UAF = ∆UAB+ ∆UBE+ ∆UEF = 1196,1 + 110,97 + 48,77 = 1355,84(V)

∆UAD = ∆UAB+ ∆UBC+ ∆UCD = 1196,1 + 139,85 + 11,65 = 1347,6(V)

Vậy tổn hao lớn nhất là trên đoạn AF

Trang 5

ĐỀ THI HỌC KỲ HỌC PHẦN CUNG CẤP ĐIỆN (CN274)

Thời gian: 60 phút (Sinh viên được tham khảo tài liệu) -

Câu 1: Cho đồ thị phụ tải theo công suất cực đại trong một ngày đêm của một nhà máy như

hình vẽ Nhà máy có công suất thiết kế định mức là 175kW, công suất khi vận hành lớn nhất

là 200kW

Hãy tính:

a) Công suất trung bình?

b) Công suất trung bình bình phương?

c) Hệ số sử dụng?

d) Hệ số đóng điện?

e) Hệ số phụ tải?

f) Hệ số cực đại?

g) Hệ số nhu cầu?

h) Hệ số điền kín đồ thị phụ tải?

Trang 6

Câu 2: Xác định dòng điện phụ tải tính toán cho một tủ động lực của phân xưởng sửa chữa

cơ khí theo phương pháp hệ số cực đại và công suất trung bình Danh sách các thiết bị điện

ba pha và thông số của chúng được cho trong bảng sau:

Bảng số liệu:

Các thiết bị hoạt động với cấp điện áp 380(V)

HẾT

-

BÀI GIẢI Câu 1:

a) Công suất trung bình:

Ptb =(0,3 × 2 + 0,65 × 6 + 0,9 × 8 + 0,75 × 6 + 1 × 2) × 200

b) Công suất trung bình bình phương:

Ptbbp = √0,32× 2 + 0,652× 6 + 0,92× 8 + 0,752× 6 + 12× 2

= 155,83(kW)

c) Hệ số sử dụng:

ksd = Ptb

Pđm =

151,67

175 = 0,87 d) Hệ số đóng điện bằng 1

e) Hệ số phụ tải:

kpt = ksd

kđóng = 0,87

Trang 7

f) Hệ số cực đại:

kmax = Ptt

Ptb =

Pmax

Ptb =

200 151,67= 1,32 g) Hệ số nhu cầu:

knc = kmax × ksd = 1,32 × 0,87 = 1,15 h) Hệ số điền kín đồ thị phụ tải:

kđk = 1

kmax = 0,76

Câu 2:

Hệ số sử dụng của nhóm thiết bị:

ksd =∑ ksdi × Pđmi

7 i=1

∑7 Pđmi

i=1

=0,1 × 110 + 0,2 × 68 + 0,3 × 60

Hệ số công suất trung bình của nhóm thiết bị:

cos φtb =∑ Pđmi

7

i=1 × cos φi

∑7 Pđmi

i=1

=0,6 × 35,5 + 0,65 × 100 + 0,7 × 60 + 0,75 × 32,5 + 0,8 × 10

Do m=(Pdmmax/Pdmmin)=8 > 3 và hệ số sử dụng nhỏ hơn 0,2 nên:

nhq∗ =P 0,95

∗2

n∗ +(1 − P∗)

2

1 − n∗

Ta có: n=2+3+4+3+1+4+5=22 động cơ và n1=2+3+5=10 động cơ

Suy ra:

n∗ =n1

n =

10

22 = 0,45 ; P∗ =

∑ Pđmn1

∑ Pđmn =

100 + 60 + 30

Do đó:

nhq∗ = 0,82 0,95

0,45 +(1 − 0,8)

2

1 − 0,45

= 0,64 ⇒ nhq = nhq∗ × n = 0,64 × 22 = 14,1

Hệ số cực đại:

kmax = 1 + 1,5

√nhq

× √1 − ksd

ksd = 1 +

1,5

√14,1× √

1 − 0,18 0,18 = 1,85

Trang 8

Do đó công suất tính toán là:

Ptt = kmax × ksd× Pđm = 1,85 × 0,18 × 238 = 79,25(HP) Suy ra dòng phụ tải tính toán là:

Itt = Ptt

√3U cos φtb =

79,25 × 746

√3 × 380 × 0,68= 132,1(A)

Chú ý: lời giải chỉ mang tính chất tương đối vì tham khảo tài liệu khác nhau có thể số

liệu sẽ sai lệch và do không có nhiều thời gian nên số liệu tính toán có thể không chính xác, các bạn nên tính toán để kiểm tra lại

Thân!

Ngày đăng: 28/01/2021, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w