1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kiến thức cơ bản môn Sinh học 9 theo từng bài.

39 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 446,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào sự di truyền liên, người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn được di truyền cùng với nhau. Câu 41: Hãy giải thích thí nghiệm của Moocgan về sự di truyền liên kết [r]

Trang 1

Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC

Câu 1: Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen bao gồm

- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được Từ đó, rút ra quy luật di truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ con cháu

Câu 2: Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép

lai?

Menđen chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện các phép lai vì thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng qua các thế hệ

Câu 3: Trình bày các thuật ngữ và khái niệm: tính trạng, cặp tính trạng tương phản, cặp

gen tương ứng, nhân tố di truyền, giống (hay dòng) thuần chủng

- Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể Ví dụ: Cây đậu Hà Lan có các tính trạng: thân cao, quả lục, hạt vàng,…

- Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng Ví dụ: Hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp

- Cặp gen tương ứng là cặp gen nằm ở vị trí tương ứng trên cặp NST tương đồng

và quy định một cặp tính trạng tương phản

- Nhân tố di truyền (gen) quy định các tính trạng của sinh vật Ví dụ: Nhân tố di truyền quy định màu sắc hoa

- Giống (hay dòng) thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế

hệ sau giống các thế hệ trước

- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể Thông thường, khi nói đến kiểu gen của một cơ thể, người ta chỉ xét một vài cặp gen liên quan tới các

Trang 2

tính trạng đang được quan tâm như: Kiểu gen AA quy định hoa đỏ, kiểu gen aa quy định hoa trắng

- Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiện ngay ở F1

- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện

- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen gồm hai gen tương ứng giống nhau như:

AA – thể đồng hợp trội, aa – thể đồng hợp lặn

- Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen gồm hai gen tương ứng khác nhau như Aa

Câu 5: Phát biểu nội dung quy luật phân li Nêu ý nghĩa của quy luật phân li

- Nội dung của quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của bố mẹ

- Ý nghĩa của quy luật phân li:

+ Xác định tương quan trội – lặn để tập trung nhiều gen trội quý vào cùng một kiểu gen tạo ra giống có giá trị kinh tế cao

+ Tránh sự phân li tính trạng trong đó xuất hiện tính trạng xấu ảnh hưởng tới năng xuất

Câu 6: Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan như thế nào?

Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình bằng sự phân li và tổ hợp của các cặp nhân tố di truyền (gen) quy định cặp tính trạng tương phản thông qua các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh Đó là cơ chế di truyền các tính trạng

Câu 7: Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?

Để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải thực hiện phép lai phân tích, nghĩa là lai với cá thể mang tính trạng lặn

Nếu kết quả của phép lai là:

- Đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp trội

- Phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp

Câu 8: Thế nào là lai phân tích? Trình bày mục đích và ý nghĩa của phép lai này

- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn

- Mục đích: Xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội Nếu kết quả phép lai là đồng thì thì các thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, còn nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp

Trang 3

- Ý nghĩa: Ứng dụng để kiểm tra độ thuần chủng của giống

Câu 9: Tương quan trội – lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất?

Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở thế giới sinh vật, trong đó tính trạng trội thường có lợi Vì vậy, trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội

để tập trung các gen trội về cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh

tế

Bài 4 – 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

Câu 10: Nêu nội dung của quy luật phân li độc lập Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập

- Nội dung của quy luật phân li độc lập: “Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử”

- Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập:

+ Giải thích được nguyên nhân xuất hiện các biến dị tổ hợp, đó là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền (gen)

+ Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng trong tiến hóa và chọn giống

Câu 11: Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm về lai hai cặp tính trạng của mình như

thế nào?

Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm về lai hai cặp tính trạng của mình bằng quy luật phân li độc lập, nghĩa là các cặp gen quy định các cặp tính trạng phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh

Kết quả thí nghiệm được Menđen giải thích qua sơ đồ lai:

P: Vàng, trơn x xanh, nhăn

Trang 4

F2:

AB AABB AABb AaBB AaBb

Ab AABb AAbb AaBb Aabb

aB AaBB AaBb aaBB aaBb

ab AaBb Aabb aaBb aabb Kiểu gen: 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb

Kiểu hình: 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn

Câu 12: Căn cứ vào đâu mà Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt

đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?

Men đen căn cứ vào tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó, nên đã xác định các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau Cụ thể: 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn

= ( 3 vàng : 1 xanh ) (3 trơn : 1 nhăn )

Câu 13: Biến dị tổ hợp là gì? Cho ví dụ về biến dị tổ hợp Nó được xuất hiện với hình

thức sinh sản nào?

a) Khái niệm: Biến dị tổ hợp là loại biến dị xuất hiện do sự sắp xếp lại các đặc

điểm di truyền của bố mẹ trong quá trình sinh sản, dẫn đến ở thế hệ con cháu xuất hiện kiểu hình khác bố mẹ

b) Ví dụ: Thực hiện phép lai hai cặp tính trạng ở đậu Hà Lan

P: Thuần chủng hạt vàng, trơn x thuần chủng hạt xanh, nhăn

F1: Tất cả đều vàng, trơn

F1: Tự thụ phấn

F2: 9 hạt vàng, trơn : 3 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn : 1 hạt xanh, nhăn

Sự sắp xếp lại các đặc điểm di truyền của bố mẹ trong quá trình sinh sản đã tạo ra biến dị tổ hợp ở F2 là hạt vàng, nhăn và hạt xanh, trơn

c) Biến dị tổ hợp khá phổ biến ở những loài sinh sản hữu tính (giao phối)

Câu 14: Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hóa? Tại sao ở các loài

sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính?

Trang 5

- Biến dị tổ hợp là một trong những nguồn nguyên liệu quan trọng trong chọn giống và tiến hóa

- Ở các loài sinh vật bậc cao, kiểu gen có rất gen thường tồn tại ở thể dị hợp Do

đó, sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của chúng sẽ tạo ra vô số loại tổ hợp về kiểu gen và kiểu hình ở đời con cháu Điều đó, giải thích vì sao ở các loài sinh sản giao phối biến dị lại phong phú hơn so với loài sinh sản vô tính

Câu 15: Vì sao Menđen thường tiến hành thí nghiệm trên đậu Hà Lan? Những quy luật

của Men đen có thể áp dụng trên các loài sinh vật khác được không? Vì sao?

- Menđen thường tiến hành các thí nghiệm của mình trên đậu Hà Lan vì:

+ Hoa đậu Hà Lan là một loài hoa lưỡng tính có khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt Đặc điểm này của đậu Hà Lan tạo thuận lợi cho Menđen trong quá trình nghiên cứu các thế hệ con lai ở đời F1, F2,… từ một cặp bố mẹ ban đầu

+ Bên cạnh đó, với đặc điểm dễ gieo trồng của đậu Hà Lan cũng tạo điều kiện dễ dàng cho người nghiên cứu

- Các quy luật di truyền của Menđen phát hiện không chỉ áp dụng cho đậu Hà Lan

mà còn ứng dụng đúng cho nhiều loài sinh vật khác Vì, mặc dù thường tiến hành thí nghiệm trên đậu Hà Lan nhưng để khái quát thành quy luật Menđen phải lập lại các thí nghiệm đó trên nhiều đối tượng khác nhau, Menđen mới dùng toán thống kê toán học để khái quát thành quy luật

Câu 16: So sánh quy luật phân li với quy luật phân li độc lập

1 Những điểm giống nhau:

- Đều có các điều kiện nghiệm đúng giống nhau như:

+ Bố mẹ mang lai phải thuần chủng cặp tính trạng được theo dõi

+ Tính trạng trội phải là trội hoàn toàn

+ Số lượng cá thể thu được phải đủ lớn

- Ở F2 đều có sự phân li tính trạng (xuất hiện nhiều kiểu hình)

- Cơ chế của sự di truyền các tính trạng đều dựa trên sự phân li của các cặp gen trong giảm phân tạo giao tử và sự tổ hợp của các gen trong thụ tinh tạo hợp tử

2 Những điểm khác nhau:

Trang 6

Quy luật phân li Quy luật phân li độc lập

- F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp - F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp

- F2 có bốn tổ hợp với ba loại kiểu gen - F2 có mười sáu tổ hợp với chín loại

kiểu gen

Bài 8: NHIỄM SẮC THỂ

Câu 17: NST là gì? Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá

trình phân chia tế bào? Mô tả cấu trúc đó

- NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào, dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch thuốc nhuộm mang tính kiềm

- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân

- Mô tả cấu trúc NST ở kì giữa: NST gồm hai crômatit gắn với nhau ở tâm động (eo thứ nhất) chia nó thành hai cánh Tâm động là điểm đính của NST vào sợi tơ

vô sắc Một số NST còn có eo thứ hai Mỗi crômatit bao gồm một phân tử ADN

và prôtêin loại histôn

Câu 18: Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng

- NST là cấu trúc mang gen quy định tính trạng Do đó những biến đổi về cấu trúc

và số lượng NST sẽ gây ra biến đổi các tính trạng di truyền

- NST có đặc tính tự nhân đôi (nhờ ADN tự sao) do đó các tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể

Câu 19: Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật Phân biệt bộ NST

lưỡng bội và bộ NST đơn bội

a) Ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST:

Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng được duy trì ổn định qua các thế hệ

Trang 7

- Ví dụ về số lượng NST: Ở người 2n = 46; tinh tinh 2n = 28; gà 2n = 78; ruồi giấm 2n = 8, ngô 2n = 20; cà chua 2n = 24

- Ví dụ về hình dạng NST: Ở ruồi giấm có bốn cặp NST có hình dạng khác nhau: Hai cặp hình chữ V, một cặp hình hạt, một cặp NST giới tính hình que (XX) ở con cái hay một hình que (X), một hình móc (Y) ở con đực

b) Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội:

- Trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xôma), NST tồn tại thành từng cặp tương đồng Trong cặp NST tương đồng, một chiếc có nguồn gốc từ bố, một chiếc có nguồn gốc từ mẹ Các gen trên cặp NST tồn tại thành từng cặp tương ứng Bộ NST chứa các cặp NST tương đồng gọi là bộ NST lưỡng bội (2n)

- Trong tế bào sinh dục (giao tử) chỉ chứa một NST của mỗi cặp tương đồng Bộ NST trong giao tử có NST giảm đi một nửa so với tế bào sinh dưỡng được gọi là

bộ NST đơn bội (n)

Bài 9: NGUYÊN PHÂN

Câu 20: Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân

Các kì Những diễn biến cơ bản của NST

Đầu - NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn có hình thái rõ rệt

- Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

Giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại

- Các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành hai NST đơn phân li về hai cực

của tế bào

Cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc chất

Câu 21: Cơ chế nào đã đảm bảo tính ổn định của bộ NST trong quá trình nguyên phân?

- Sự tự nhân đôi của NST xảy ra trong nhân ở kì trung gian trước khi quá trình nguyên phân bắt đầu, tạo thành hai NST kép gồm hai crômatit đính với nhau ở tâm động

- Sự phân li đồng đều của các NST đơn trong từng NST kép, làm cho các NST được phân phối đều về hai tế bào con sau này

Trang 8

Nhờ cơ chế trên đã đảm bảo tính ổn tính của bộ NST trong quá trình nguyên phân

Câu 22: Thế nào là NST kép và cặp NST tương đồng? Phân biệt sự khác nhau giữa NST

kép và cặp NST tương đồng?

1 NST kép và cặp NST tương đồng:

a) NST kép là NST được tạo ra từ sự nhân đôi NST, gồm có hai crômatit giống hệt

nhau và dính nhau ở tâm động, mang tính chất một nguồn gốc: Hoặc có nguồn gốc

từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ

b) Cặp NST tương đồng là cặp gồm hai NST độc lập với nhau, giống nhau về

hình dạng và kích thước, mang tính chất hai nguồn gốc: Có một chiếc có nguồn gốc từ bố và một chiếc có nguồn gốc từ mẹ

2 Khác nhau giữa NST kép và cặp NST tương đồng:

- Chỉ là một chiếc NST gồm hai crômatit

giống nhau, dính nhau ở tâm động

- Gồm hai NST độc lập giống nhau về hình dạng và kích thước

- Mang tính chất một nguồn gốc: Hoặc có

nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ

Bài 10: GIẢM PHÂN

Câu 23: Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân

Trang 9

Các kì Giảm phân I Giảm phân II

Đầu - Các NST xoắn, co ngắn

- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo với nhau, sau đó lại tách rời nhau

- NST co lại cho thấy số lượng NST kép trong bộ đơn bội

Giữa - Các cặp NST tương đồng tập

trung và xếp song song thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

- Các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Sau - Các cặp NST kép tương đồng

phân li độc lập với nhau về hai cực của tế bào

- Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành hai NST đơn phân li

về hai cực của tế bào

Cuối - Các NST kép nằm gọn trong hai

nhân mới được tạo thành với số lượng là đơn bội (kép)

- Các NST đơn nằm gọn trong hai nhân mới được tạo thành với số lượng đơn bội (đơn)

Câu 24: Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo

nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các tế bào con được tạo thành qua giảm phân?

Ở kì sau, diễn ra sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST kép tương đồng về hai cực tế bào Khác với nguyên phân, các NST kép dẫn dính nhau ở tâm động và phân li cùng nhau Như vậy, mỗi tế bào con ở lần phân chia thứ nhất chỉ

có thể nhận một NST kép trong cặp đồng dạng hoặc của bố hoặc của mẹ

Ví dụ: Mỗi tế bào sinh dục chín giảm phân bình thường, xét hai cặp NST tương đồng kí hiệu Aa, Bb (A tương đồng a, B tương đồng b)

- Kì giữa I: NST ở thể kép: AAaaBBbb

- Kì sau I: Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng khi

về hai cực tế bào, nên có khả năng: AABB và aabb hoặc AAbb và aaBB

- Kì cuối I: AABB và aabb hoặc AAbb và aaBB

- Kì cuối II: AB và ab hoặc Ab và aB

Câu 25: Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên

phân

Trang 10

a) Giống nhau: Giảm phân và nguyên phân đều là hình thức phân bào có thoi

phân bào

b) Khác nhau:

- Là hình thức phân bào của tế bào sinh

dưỡng

- Gồm một lần phân bào

- Kết quả: Hai tế bào con được sinh ra từ

tế bào sinh dưỡng của cơ thể mẹ và giữ

nguyên bộ NST như tế bào mẹ

- Là hình thức phân bào của tế bào sinh dục thời kì chín

- Gồm hai lần phân bào

- Kết quả: Từ một tế bào mẹ ban đầu tạo thành bốn tế bào con với bộ NST giảm đi một nửa Các tế bào này là cơ sở hình thành giao tử

Câu 26: Nêu những điểm khác nhau cơ bản về diễn biến của NST trong các kì của nguyên

phân và giảm phân

Các

Đầu - Các NST kép co ngắn

và đính vào các sợi tơ

của thoi phân bào ở tâm

ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

- NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Sau - Từng NST kép chẻ

dọc ở tâm động thành

hai NST đơn phân li về

hai cực của tế bào

- Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập với nhau về hai cực của tế bào

- Từng NST kép chẻ dọc

ở tâm động thành hai NST đơn phân li về hai cực của tế bào

- Các NST đơn nằm gọn trong hai nhân mới được tạo thành với số lượng đơn bội (đơn)

Trang 11

Bài 11: PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH

Câu 27: Những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản của hai quá trình phát sinh

Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực

- Noãn bào bậc một qua giảm phân I cho

một thể cực thứ nhất có kích thước bé và

noãn bào bậc hai có kích thức lớn

- Noãn bào bậc hai qua giảm phân II cho

thể cực thứ hai có kích thước bé và một tế

bào trứng có kích thước lớn

- Từ mỗi noãn bào bậc một qua giảm

phân cho ba thể cực và một tế bào trứng,

trong đó chỉ có trứng trực tiếp thụ tinh

- Tinh bào bậc một giảm phân I cho hai tinh bào bậc hai

- Mỗi tinh bào bậc hai qua giảm phân II cho hai tinh tử Các tinh tử phát triển thành tinh trùng

- Từ mỗi tinh bào bậc một qua giảm phân cho bốn tinh trùng, các tinh trùng này đều tham gia thụ tinh

Câu 28: Thụ tinh là gì? Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và cái lại tạo

được các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc?

a) Thụ tinh: Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực với một giao

tử cái hay giữa một tinh trùng với một tế bào trứng để tạo thành hợp tử

b) Quá trình giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST Do

đó, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và cái trong thụ tinh sẽ tạo được các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc

Câu 29: Những điểm khác nhau cơ bản trong sự hình thành giao tử ở cây có hoa so với

động vật

1 Ở động vật:

- Mỗi tinh bào bậc một cho bốn tinh trùng

Trang 12

- Mỗi noãn bào bậc một chỉ cho ra một trứng có kích thước lớn

2 Ở cây có hoa: Sự phát sinh giao tử đực diễn ra phức tạp, có sự kết hợp giữa

giảm phân và nguyên phân

- Trong quá trình phát sinh giao tử đực, mỗi tế bào mẹ của tiểu bào tử cho ra bốn hạt phấn, từ mỗi hạt phấn này sinh ra tiếp hai giao tử

- Trong quá trình hình thành giao tử cái, tế bào mẹ của đại bào tử giảm phân cho bốn đại bào tử, nhưng chỉ có một sống Mỗi tế bào đại bào tử cho ra một trứng

Câu 30: Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn

- Duy trì ổn định bộ NST trong sự lớn lên của cơ thể và ở những loài sinh sản

vô tính

Giảm phân - Làm giảm số lượng NST đi

một nửa, nghĩa là các tế bào được tạo ra có số lượng NST (n)

= của tế bào mẹ (2n)

- Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ ở những loài sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn biến dị tổ hợp

Thụ tinh - Kết hợp hai bộ nhân đơn bội

(n) thành bộ nhân lưỡng bội (2n)

- Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ ở những loài sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn biến dị tổ hợp

Câu 32: Sự thụ tinh diễn ra theo nguyên tắc 1 : 1 là gì? Khi giảm phân và thụ tinh, trong

tế bào của một loại giao tử giao phối, hai cặp NST tương đồng kí hiệu Aa và Bb sẽ cho ra các tổ hợp NST nào trong các giao tử và các hợp tử?

Trang 13

- Sự thụ tinh diễn ra theo nguyên tắc 1 : 1, nghĩa là một giao tử cái chỉ kết hợp với một giao từ đực Mỗi lần thụ tinh có số lượng tinh trùng tham gia rất lớn, ví dụ: Ở người, mỗi lần phóng tinh có 200 – 300 triệu tinh trùng nhưng chỉ có vài nghìn tinh trùng có thể đến được ống dẫn trứng và chỉ có vài trăm tinh trùng là đến được với trứng, trong đó chỉ có một tinh trùng xuyên vào trứng

- Các tổ hợp trong các giao tử: AB, Ab, aB, ab

- Các tổ hợp trong các hợp tử: AABB, AaBB, AABb, AaBb, AAbb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb

Bài 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI ĐỊNH GIỚI TÍNH

Câu 33: Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa NST thường và NST giới tính về

cấu tạo và chức năng

1 Các điểm giống nhau:

a) Về cấu tạo:

- Đều được cấu tạo từ hai thành phần là phân tử ADN và một loại prôtêin loại histôn

- Đều có hình dạng và kích thước đặc trưng cho từng loài

- Các cặp NST thường và cặp NST giới tính XX đều là cặp tương đồng gồm hai chiếc khác nhau

b) Về chức năng:

- Đều có chứa gen quy định tính trạng của cơ thể

- Đều có những hoạt động giống nhau trong phân bào như: nhân đôi, đóng xoắn, tháo xoắn, xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, phân li về hai cực tế bào

2 Các điểm khác nhau:

Về cấu tạo - Thường tồn tại với số

cặp lớn hơn 1 trong tế bào lưỡng bội

- Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng

- Giống nhau giữa cá thể đực và cái trong loài

- Thường tại một cặp trong tế bào lưỡng bội

- Tồn tại thành từng cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY)

- Khác nhau giữa cá thể đực và cái trong loài

Về chức năng - Chứa gen quy định

tính trạng thường

- Chứa gen quy định tính trạng có liên quan và không liên quan tới giới tính

Trang 14

- Đều có hình dạng và kích thước đặc trưng cho từng loài

- Đều có khả năng nhân đôi, phân li, tổ hợp trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

- Đều có thể bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và số lượng NST

b) Khác nhau:

- Có nhiều cặp và giống nhau ở cá thể

đực và cái trong mỗi loài

- Có một cặp (đôi khi chỉ có một chiếc) và khác nhau ở cá thể đực và cái trong mỗi loài

- Mỗi cặp gồm hai NST tương đồng - Cặp NST giới tính sẽ tương đồng hay không

tương đồng tùy theo giới tính và nhóm loài

- Mang các gen quy định tính trạng

thường

- Mang các gen quy định các tính trạng giới tính và một số gen quy định tính trạng thường

- Chứa phần lớn các gen Các gen tạo

thành từng cặp tương ứng

- Chứa một số ít gen Các gen có thể chỉ có trên X mà không có tương ứng trên Y hoặc ngược lại

Câu 35: Kí hiệu cặp NST giới tính ở một số loài

- Ở người, động vật có vú, ruồi giấm, cây gai, cây me chua,…: đực XY, cái XX

- Chim, ếch, nhái, bò sát, bướm, dâu tây,…: đực XX, cái XY

- Bọ xít, rệp,…: đực X0, cái XX

- Bọ nhảy,…: đực XX, cái X0

Câu 36: Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người Quan niệm cho rằng người mẹ

quyết định sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?

Trang 15

a) Cơ chế sinh con trai, con gái ở người:

Cơ chế xác định giới tính ở người là sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh

Mẹ có cặp NST giới tính XX

Bố có cặp NST giới tính XY

- Trong quá trình phát sinh giao tử:

+ Người mẹ chỉ cho một loại trứng mang NST X

+ Người bố cho hai loại tinh trùng: một mang NST X và một mang NST Y

F1: XX (con gái) XY (con trai)

b) Qua sơ đồ trên ta thấy việc sinh con trai hay con gái phụ thuộc vào tinh trùng

mang NST X hoặc NST Y, do đó quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là sai

Câu 37: Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1?

Tỉ lệ con trai và con gái sinh ra xấp xỉ 1 : 1 vì hai loại tinh trùng mang NST X và mang NST Y được tạo ra với tỉ lệ ngang nhau, tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suất ngang nhau Tuy nhiên, tỉ lệ này cần đảm bảo với điều kiện các hợp tử mang NST XX và NST XY có sức sống ngang nhau, số lượng cá thể thống kê phải

Thí dụ:

Trang 16

- Dùng mêtyl testostêrôn tác động vào cá vàng con có thể làm cá cái biến thành cá đực

- Một số loài rùa, trứng ủ ở nhiệt độ dưới 280C sẽ nở thành rùa đực, còn ở nhiệt độ trên 320C trứng nở thành con cái

Nắm được cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính, người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi cho phù hợp với mục đích sản xuất

Thí dụ: Tạo ra toàn tằm đực vì tằm đực cho nhiều tơ hơn tằm cái

Bài 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT

Câu 39: Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật phân li

độc lập của Menđen như thế nào?

- Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào

- Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen:

+ Trong tế bào, số lượng gen lớn hơn số lượng NST rất nhiều, nên mỗi NST phải mang nhiều gen

+ Các gen phân bố theo chiều dài của NST và tạo thành nhóm gen liên kết

+ Số nhóm liên kết ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ đơn bội (n) của loài Ví dụ: Ở ruồi giấm có bốn nhóm liên kết ứng với n = 4

+ Sự phân li độc lập chỉ đúng trong trường hợp các gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau

+ Sự di truyền liên kết phổ biến hơn sự di truyền phân li độc lập

Câu 40: So sánh kết quả lai phân tích F1 trong hai trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống

Trang 17

a) So sánh kết quả lai phân tích F 1 trong hai trường hợp:

- Lai phân tích đậu Hà Lan F1:

P: Hạt vàng, trơn x hạt xanh, nhăn

AaBb aabb

GP: 1AB, 1Ab, 1aB, 1ab ab

FB: 1AaBb : 1Aabb : 1 aaBb : 1aabb

VT VN XT XN

- Tỉ lệ kiểu gen – kiểu hình đều là 1 : 1 : 1 : 1

- Xuất hiện biến dị tổ hợp vàng, nhăn và

xanh, trơn

- Lai phân tích ruồi giấm đực F1: P: Xám, dài x đen, cụt

GP: 1BV, 1bv bv

FB: 1 : 1 Xám, dài đen, cụt

- Tỉ lệ kiểu gen – kiểu hình đều là 1 : 1

- Không xuất hiện biến dị tổ hợp

b) Ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống:

Dựa vào sự di truyền liên, người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn được di truyền cùng với nhau

Câu 41: Hãy giải thích thí nghiệm của Moocgan về sự di truyền liên kết dựa trên cơ sở tế

bào học

Khi Moocgan đem lai phân tích ruồi đực F1, thu được thế hệ sau có tỉ lệ: 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt Kết quả trên không đúng với quy luật phân li độc lập, vì nếu các gen phân li độc lập thì tỉ lệ phân li ở F1 phải là: 1 : 1 : 1 : 1, từ

đó Moocgan cho rằng các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh cùng nằm trên một NST cùng phân li về một giao tử và cùng tổ hợp trong quá trình thụ tinh

Sơ đồ lai:

P: BV/BV (xám, dài) x bv/bv (đen, cụt)

GP: BV bv

FP: BV/bv (xám, dài)

Câu 42: Thế nào là phép lai phân tích? Vì sao sử dụng phép lai phân tích lại phân biệt

được hiện tượng di truyền liên kết gen và di truyền phân li độc lập? Lấy ví dụ minh họa

- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn

Trang 18

- Việc sử dụng phương pháp lai phân tích cho phép phân biệt được quy luật liên kết gen và quy luật phân li độc lập

- Trong phép lai phân tích, cơ thể mang tính trạng lặn chỉ tạo ra một loại giao tử mang các gen lặn Do đó, tỉ lệ kiểu hình FB sẽ tùy thuộc vào số loại giao tử của cá thể có kiểu hình trội mang lai

- Nếu lai phân tích cơ thể dị hợp hai cặp gen phân li độc lập thì qua giảm phân tạo

ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau và kết quả FB bốn loại kiểu hình với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1

+ Ví dụ: Phân li độc lập ở đậu Hà Lan

P: Hạt vàng, trơn x Hạt xanh, nhăn

AaBb aabb

GP: AB, Ab, aB, ab ab

FB: Kiểu gen: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb

Kiểu hình: 1 hạt vàng, trơn : 1 hạt vàng, nhăn : 1 hạt xanh, trơn : 1 hạt xanh, nhăn

+ Ví dụ: Liên kết gen ở ruồi giấm

P: thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt

GP: BV, bv bv

FB: Kiểu gen: 1 : 1

Kiểu hình: 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt

Câu 43: So sánh quy luật phân li độc lập và hiện tượng di truyền liên kết về hai cặp tính

trạng

a) Những điểm giống nhau:

- Đều là các quy luật và hiện tượng phản ánh sự di truyền của hai cặp tính trạng

- Đều có hiện tượng gen trội át hoàn toàn gen lặn

- Về cơ chế di truyền, đều dựa trên sự phân li của các gen trên NST trong phát sinh giao tử và tổ hợp từ các giao tử trong thụ tinh

- Bố mẹ thuần chủng về hai cặp tính trạng tương phản, F1 đều mang kiểu hình với hai tính trạng trội

Trang 19

b) Những điểm khác nhau:

Quy luật phân li độc lập Hiện tượng di truyền liên kết

- Mỗi gen nằm trên một NST (hay hai cặp

gen nằm trên hai cặp NST tương đồng khác

nhau)

- Hai gen nằm trên một NST (hay hai cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng)

- Hai cặp tính trạng di truyền độc lập và

không phụ thuộc vào nhau

- Hai cặp tính trạng di truyền không độc lập và phụ thuộc vào nhau

- Các gen phân li độc lập trong giảm phân

Câu 44: Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN

- ADN là một loại axit nuclêic, được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P

- ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn, có thể dài hàng trăm micrômet, khối lượng hàng triệu, chục triệu đvC

- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân là các nuclêôtit Có bốn loại nuclêôtit: Ađênin (A), Timin (T), Guanin (G), Xitôzin (X) Mỗi phân tử ADN gồm hàng vạn, hàng triệu đơn phân

Câu 45: Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù?

- ADN của mỗi loài được đặc thù bởi thành phần, số lượng và đặc biệt là trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit

- Cách sắp xếp khác nhau của bốn loại nuclêôtit tạo nên tính đa dạng của ADN

- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và tính đặc thù của

các loài sinh vật

Câu 46: Mô tả cấu trúc không gian của ADN Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể

hiện ở những điểm nào?

Ngày đăng: 28/01/2021, 16:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Kiểu hình: 9 vàng, trơn :3 vàng, nhăn :3 xanh, trơn :1 xanh, nhăn. - Kiến thức cơ bản môn Sinh học 9 theo từng bài.
i ểu hình: 9 vàng, trơn :3 vàng, nhăn :3 xanh, trơn :1 xanh, nhăn (Trang 4)
- F2 có hai loại kiểu hình với tỉ lệ: 3 trội: 1 lặn.  - Kiến thức cơ bản môn Sinh học 9 theo từng bài.
2 có hai loại kiểu hình với tỉ lệ: 3 trội: 1 lặn. (Trang 6)
- Ví dụ về hình dạng NST: Ở ruồi giấm có bốn cặp NST có hình dạng khác nhau: Hai cặp hình chữ V, một cặp hình hạt, một cặp NST giới tính hình que (XX) ở con  cái hay một hình que (X), một hình móc (Y) ở con đực - Kiến thức cơ bản môn Sinh học 9 theo từng bài.
d ụ về hình dạng NST: Ở ruồi giấm có bốn cặp NST có hình dạng khác nhau: Hai cặp hình chữ V, một cặp hình hạt, một cặp NST giới tính hình que (XX) ở con cái hay một hình que (X), một hình móc (Y) ở con đực (Trang 7)
a) Giống nhau: Giảm phân và nguyên phân đều là hình thức phân bào có thoi - Kiến thức cơ bản môn Sinh học 9 theo từng bài.
a Giống nhau: Giảm phân và nguyên phân đều là hình thức phân bào có thoi (Trang 10)
- Trong quá trình hình thành giao tử cái, tế bào mẹ của đại bào tử giảm phân cho bốn đại bào tử, nhưng chỉ có một sống - Kiến thức cơ bản môn Sinh học 9 theo từng bài.
rong quá trình hình thành giao tử cái, tế bào mẹ của đại bào tử giảm phân cho bốn đại bào tử, nhưng chỉ có một sống (Trang 12)
- Đều có hình dạng và kích thước đặc trưng cho từng loài. - Kiến thức cơ bản môn Sinh học 9 theo từng bài.
u có hình dạng và kích thước đặc trưng cho từng loài (Trang 13)
- Tỉ lệ kiểu ge n– kiểu hình đều là 1: 1: 1 :1 -  Xuất  hiện  biến  dị  tổ  hợp  vàng,  nhăn  và  xanh, trơn - Kiến thức cơ bản môn Sinh học 9 theo từng bài.
l ệ kiểu ge n– kiểu hình đều là 1: 1: 1 :1 - Xuất hiện biến dị tổ hợp vàng, nhăn và xanh, trơn (Trang 17)
1. Thường biến: Là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời sống cá thể - Kiến thức cơ bản môn Sinh học 9 theo từng bài.
1. Thường biến: Là những biến đổi ở kiểu hình phát sinh trong đời sống cá thể (Trang 32)
3. Cơ chế hình thành bệnh Tớcnơ: - Kiến thức cơ bản môn Sinh học 9 theo từng bài.
3. Cơ chế hình thành bệnh Tớcnơ: (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w