Đề tài “Xây dựng bản mô tả công việc và bộ chỉ số KPI cho hệ thống đánh giá nhân viên tại công ty CODIX Viet Nam” được thực hiện nhằm giúp công ty có một hệ thống đánh giá thành tích đ
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS TRƯƠNG THỊ LAN ANH
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 1: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 2: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Khóa luận thạc sĩ được bảo vệ/ nhận xét tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ KHÓA LUẬN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày … tháng … năm …
Thành phần đánh giá khóa luận thạc sĩ gồm:
1 Chủ tịch:
2 Thư ký:
3 Ủy viên:
Trang 3NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: ĐỖ NGUYÊN BÌNH Giới tính: Nam / Nữ
Ngày, tháng, năm sinh : 25/03/1979 Nơi sinh: QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV : 10170739
Khoá (Năm trúng tuyển): 2010
1- TÊN ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ BỘ CHỈ SỐ KPI CHO HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CODIX VIỆT NAM
2- NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN:
mô tả hoàn chỉnh cho mỗi loại công việc
• Đề xuất hướng sử dụng KPI cho động viên nhân viên
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 14/05/2012
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 31/08/2012
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS.TRƯƠNG THỊ LAN ANH
Nội dung và đề cương Khóa luận thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 4hướng dẫn, hỗ trợ quý báu của thầy cô, gia đình và bạn bè
Tôi chân thành cảm ơn Tiến sĩ Trương Thị Lan Anh, người đã trực tiếp hướng dẫn, động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này
Tôi cũng trân trọng cảm ơn quý thầy cô trong Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau
đại học, Khoa Quản lý Công nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí
Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cũng như hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi cũng chân thành gởi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và các anh chị đồng nghiệp tại công ty CODIX VIET NAM đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình phòng vấn, thu thập thông tin để tôi có thể hoàn thành được khóa luận này
Sau cùng, tôi muốn cám ơn những người thân trong gia đình, những bạn bè thân luôn động viên, hỗ trợ tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành khóa luận này
TP Hồ Chí Minh, tháng 09/2012
Đỗ Nguyên Bình
Trang 5dụng nguồn nhân lực trẻ, năng động với chi phí cạnh tranh Hiện nay công ty có yêu cầu tăng số lượng lập trình viên để đáp ứng với mục tiêu phát triển, mở rộng thị
trường Đề tài “Xây dựng bản mô tả công việc và bộ chỉ số KPI cho hệ thống
đánh giá nhân viên tại công ty CODIX Viet Nam” được thực hiện nhằm giúp công
ty có một hệ thống đánh giá thành tích đảm bảo tính công bằng, minh bạch, là cơ sở cho các chính sách thu hút và giữ chân người tài
Đề tài được tiến hành bằng quá trình phân tích công việc Tác giả phỏng vấn ban
lãnh đạo và nhân viên trong công ty để xác định được danh sách các nhiệm vụ cho từng vị trí công việc, các nhóm chuyên môn, các nhóm dự án và xác định được các chỉ số đo lường hiệu suất tương ứng Từ nhóm các chỉ số đo lường hiệu suất này, tác giả sẽ chọn lựa ra nhóm các chỉ số đo lường hiệu suất cốt yếu (KPI) Tác giả cũng thực hiện đánh giá thử nhằm rút ra những kinh nghiệm, những thông số tiêu chuẩn, làm nền tảng cho việc triển khai KPI cho toàn công ty Tác giả cũng xây dựng bản mô tả công việc hoàn chỉnh có áp dụng KPI cho các vị trí công việc, các nhóm chuyên môn, và nhóm dự án
Bên cạnh việc xây dựng bản mô tả công việc và bộ chỉ số KPI, tác giả cũng đề xuất một số giải pháp áp dụng KPI cho động viên nhân viên nhằm nâng cao sự hài lòng của nhân viên với công việc, giúp ổn định và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao cho công ty
Trang 6young and dynamic human resources with competitive cost Currently the company
is required to increase the number of developers to meet the development and
market expansion objectives Project "Develop job descriptions and KPI indicators
for employee evaluation system at Codix Viet Nam" is proceeded to help company
have a performance evaluation system to ensure fairness, transparency This is the first step for the policies to attract and retain top talent
The project began with the job analysis process Author interviewed managers and employees in the company to determine the list of tasks for each job position, professional teams, and project teams and identified the relevant performance indicators From group performance measurement indicators, the author will choose
a group of key performance indicators (KPI) The author also performed assessment test in order to draw the experience, the standard parameters, as the basis to implement KPI system for the company The author also developed a complete job description which was applied KPI for the job positions, professional teams, and project team
Besides the construction of job descriptions and KPI indicators, the author also proposed a number of solutions to apply KPI to motivate employees to improve employee satisfaction This will help to stabilize and develop high-quality human resources for the company
Trang 71.2 Tên đề tài 4
1.3 Mục tiêu của khóa luận 4
1.4 Phạm vi thực hiện 5
1.5 Tóm tắt phương pháp thực hiện 6
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của khóa luận 7
1.7 Cấu trúc của báo cáo khóa luận 8
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA KHÓA LUẬN 10
2.1 Lý thuyết phân tích công việc 10
2.2 KPI 11
2.2.1 KPI là gì 11
2.2.2 Các đặc điểm của KPI 11
2.2.3 Phân loại KPI 12
2.2.4 Quy trình xây dựng và áp dụng KPI trong tổ chức 12
2.2.5 Ứng dụng KPI trong đánh giá thành tích 13
2.2.6 Ứng dụng KPI trong động viên 14
2.3 Thuyết công bằng của John Stacey Adams (1963) 14
2.4 Thuyết về thiết lập mục tiêu của Edwin Locke (1968) 15
2.5 Cơ sở thực tiễn 16
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC 17
3.1 Đối tượng phỏng vấn 17
3.2 Bảng câu hỏi phỏng vấn 18
3.3 Tổng hợp kết quả phỏng vấn lần 1 20
3.3.1 Nhân viên lập trình 20
3.3.2 Trưởng nhóm lập trình 21
3.3.3 Nhân viên kiểm tra chất lượng 21
3.3.4 Trưởng nhóm kiểm tra chất lượng 21
Trang 83.4.2 Trưởng nhóm lập trình 23
3.4.3 Nhân viên kiểm tra chất lượng 23
3.4.4 Trưởng nhóm kiểm tra chất lượng 24
3.4.5 Nhóm chuyên môn 24
3.4.6 Nhóm dự án 25
3.4.7 Kết luận 25
3.5 Bảng tóm tắt nhiệm vụ 26
CHƯƠNG 4 NHẬN DẠNG CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH 28
4.1 Chỉ số đo lường cho các vị trí công tác 28
4.1.1 Nhóm chỉ số dành cho nhân viên lập trình 28
4.1.2 Nhóm chỉ số dành cho trưởng nhóm lập trình 29
4.1.3 Nhóm chỉ số dành cho nhân viên kiểm tra chất lượng 31
4.1.4 Nhóm chỉ số dành cho trưởng nhóm kiểm tra chất lượng 32
4.2 Chỉ số đo lường cho nhóm chuyên môn 33
4.3 Chỉ số đo lường cho nhóm dự án 34
CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT KPI, MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ ĐỘNG VIÊN 38
5.1 KPI 38
5.1.1 Bộ chỉ số KPI cho các vị trí công tác 38
5.1.2 Bộ chỉ số KPI cho nhóm chuyên môn 39
5.1.3 Bộ chỉ số KPI cho nhóm dự án 40
5.2 Đánh giá thử 40
5.2.1 Lựa chọn nhóm chuyên môn 41
5.2.2 Thực hiện đánh giá 42
5.2.3 Kết quả 42
Trang 95.3.3 Bản mô tả công việc: Nhân viên kiểm tra chất lượng (NV03) 45
5.3.4 Bản mô tả công việc: Trưởng nhóm kiểm tra chất lượng (NV04) 46 5.3.5 Bản mô tả công việc: Nhóm chuyên môn (NH01) 47
5.3.6 Bản mô tả công việc: Nhóm dự án (NH02) 48
5.4 ĐỀ XUẤT ĐỘNG VIÊN NHÂN VIÊN 48
5.4.1 Lập trình viên tiêu biểu của tháng 48
5.4.2 Khen thưởng theo dự án 49
5.4.3 Định hướng đào tạo 50
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN 52
6.1 Kết quả đạt được của khóa luận 52
6.2 Hạn chế của khóa luận 53
6.3 Hướng phát triển cho đề tài 53
PHỤ LỤC 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KPI : Key Performance Indicator
PI : Performance Indicator
BGĐ : Ban giám đốc
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức 3
Hình 1.2 Sơ đồ các bước thực hiện khóa luận 6
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Số nhân viên nghỉ việc qua các năm 2
Bảng 3.1 Tóm tắt nhiệm vụ của nhân viên lập trình 26
Bảng 3.2 Tóm tắt nhiệm vụ của trưởng nhóm lập trình 26
Bảng 3.3 Tóm tắt nhiệm vụ của nhân viên kiểm tra chất lượng 26
Bảng 3.4 Tóm tắt nhiệm vụ trưởng nhóm kiểm tra chất lượng 26
Bảng 3.5 Tóm tắt nhiệm vụ của nhóm chuyên môn 26
Bảng 3.6 Tóm tắt nhiệm vụ của nhóm dự án 27
Bảng 5.1 Bộ chỉ số KPI cho nhân viên lập trình 38
Bảng 5.2 Bộ chỉ số KPI cho trưởng nhóm lập trình 39
Bảng 5.3 Bộ chỉ số KPI cho nhân viên kiểm tra chất lượng 39
Bảng 5.4 Bộ chỉ số KPI cho trưởng nhóm kiểm tra chất lượng 39
Bảng 5.5 Bộ chỉ số KPI cho nhóm chuyên môn 40
Bảng 5.6 Bộ chỉ số KPI cho nhóm dự án 40
Bảng 5.7 Kết quả đánh đo lường thử nghiệm KPI 40
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Trong một tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả không thể không nhắc đến vai trò của quản lý nguồn nhân lực Nguồn vốn nhân lực sẽ là một lợi thế cạnh tranh không nhỏ nếu như doanh nghiệp biết sử dụng và phát huy một cách hiệu quả Hiệu quả hoạt động của một tổ chức bắt nguồn từ yếu tố cốt lõi là hiệu quả làm việc của mỗi con người trong tổ chức ấy Mỗi cá nhân đều có những năng lực và tính cách khác nhau Trên thực tế luôn có sự khác biệt nhất định về số lượng và chất lượng của cùng một công việc được thực hiện bởi hai người khác nhau Việc đánh giá hiệu quả công việc của mỗi người là cần thiết để hiểu được năng lực của nhân viên, xác định được những thành viên quan trọng Từ đó doanh nghiệp có những chính sách thích hợp để bồi dưỡng, phát triển năng lực của nhân viên, xây dựng hệ thống đãi ngộ phù hợp để thu hút và giữ chân người tài
CODIX Viet Nam là công ty phần mềm 100% vốn nước ngoài có trụ sở chính đặt tại Pháp CODIX VietNam hoạt động như là một chi nhánh của công ty mẹ CODIX France (http://www.codix.eu) CODIX VietNam được thành lập vào đầu năm 2008 với mong muốn sử dụng nguồn nhân lực trẻ, năng động với chi phí cạnh tranh CODIX VietNam là chi nhánh duy nhất của công ty CODIX ở châu Á có nhiệm vụ như là một trung tâm phát triển, hỗ trợ khách hang cùng với hai trung tâm phát triển khác là CODIX Bulgaria và CODIX Tunisia
Công ty cung cấp giải pháp phần mềm trọn gói (iMX) cho khách hàng là ngân hàng, các tổ chức tín dụng, bảo hiểm và các nhà sản xuất Giải pháp phần mềm của công ty chủ yếu tập trung vào quản lý khách hàng, quản lý nợ và các nghiệp vụ tài chính khác Khách hàng của CODIX là các tổ chức, công ty phần lớn hoạt động ở châu Âu Ngoài ra có một số ít là khách hàng Mĩ và châu Phi Một số khách hàng tiêu biểu cua công ty như:
Trang 12- ATRADIUS www.atradius.com
- ABSA Working Capital (Barclays group) http://www.absa.co.za
- CA Leasing (Crédit Agricole Group) www.ca-leasing.fr
Cùng với chiến lược mở rộng thị trường, công ty cũng có kế hoạch tăng số lượng nhân viên tại Việt Nam đến 100 người vào năm 2013 Khi số lượng nhân viên tăng lên, công ty rất cần một hệ thống đánh giá tiêu chuẩn nhằm đánh giá năng lực, hiệu quả làm việc của nhân viên để có những chính sách đãi ngộ công bằng, hợp lý Hiện nay tổng số lượng cán bộ công nhân viên của công ty là 35 người chủ yếu là lập trình viên và các chuyên gia kỹ thuật Điều đáng nói ở đây là mặc dù tổng số
lượng cán bộ công nhân viên không nhiều nhưng đội ngũ này chưa thật sự ổn định,
tạo tiền đề để công ty phát triển bền vững Thường xuyên có người xin nghỉ việc, công ty thường xuyên trong tình trạng thiếu người phải tìm kiếm thêm nhân viên mới để bù vào các vị trí khiếm khuyết
Bảng 1.1: Số nhân viên nghỉ việc qua các năm
Số người nghỉ việc 5/20 (25%) 8/30 (26.7%) 9/35 (25.7%)
Trang 13Theo kết quả phỏng vấn “thôi việc” (Exit interview), khoảng 80% số người nghỉ việc là do không cảm thấy hài lòng với chính sách hiện tại của công ty Nhiều người trong số họ cho rằng công ty chưa đánh giá đúng mức năng lực và đóng góp của họ,
đãi ngộ chưa tương xứng với kết quả công việc họ đã đạt được Và họ tìm cơ hội tốt
hơn ở một công ty khác
Theo quy trình hiện tại, việc đánh giá nhân viên được thực hiện mỗi năm một lần Kết quả đánh giá chủ yếu phụ thuộc vào nhận xét của các trưởng nhóm (team leader) chứ không theo một hệ thống thang điểm hay chuẩn mực chung nào Do đó công ty đang rất cần một bộ tiêu chuẩn cho từng vị trí công việc để đảm bảo tính công bằng, khách quan Đánh giá đúng và công bằng sẽ giúp công ty có chế độ đãi ngộ phù hợp, tạo động lực làm việc cho nhân viên và giữ chân người tài
Cơ cấu tổ chức của công ty hiện tại tương đối đơn giản Đứng đầu là Giám Đốc
điều hành Bên dưới là các nhóm chuyên môn Mỗi nhóm chuyên môn gồm 5 – 7
nhân viên và được phụ trách bởi một trưởng nhóm Bên cạnh đó, công ty có các nhóm dự án Nhóm dự án được hình thành từ các thành viên thuộc các nhóm chuyên môn nhằm phục vụ cho một dự án của công ty trong một thời gian xác định
Việc khen thưởng nhân viên hiện tại dựa theo kết quả hoàn thành tiến độ dự án Nhân viên trong dự án được khen thưởng khi kết quả hoàn thành dự án tốt, được khách hàng khen thưởng hoặc công ty sẽ trích tiền thưởng cho những người tham
Trang 14gia dự án Việc đánh giá dự án hiện tại hiện nay chủ yếu dựa vào tiến độ hoàn thành
và mức độ hài lòng của khách hàng và công ty cũng chưa có những tiêu chuẩn cụ thể cho việc đánh giá này Do đó cần thiết phải xây dựng bộ chỉ số KPI cho dự án
Đánh giá đầy đủ hiệu quả dự án sẽ giúp ích rất nhiều cho công ty trong việc cải
thiện năng lực tổ chức và thực hiện dự án, nâng cao năng lực cạnh tranh
Để phục vụ cho việc nâng cao năng lực của nhân viên, công ty cũng cần có
những chính sách đào tạo phù hợp KPI cho nhóm chuyên môn sẽ giúp cho lãnh đạo công ty nắm bắt được năng lực của của đội ngũ nhân viên hiện tại để đưa ra những chính sách đào tạo phù hợp Dựa trên các KPI này, nhà quản lý sẽ có được những
định hướng đúng trong chiến lược đào tạo và phát triển nhân viên phù hợp với mục
tiêu phát triển của công ty
Công ty đang đứng trước áp lực cần phải tăng số lượng nhân viên trong khi tỉ lệ nhân viên nghỉ việc cũng đang ở mức cao Do đó vấn đề đặt ra với ban lãnh đạo công ty là phải có chiến lược hành động cụ thể nhằm giảm thiểu tỉ lệ nhân viên xin nghỉ việc hàng năm Đội ngũ nhân viên ổn định sẽ giúp cho quá trình mở rộng phát triển công ty (gia tăng số lượng nhân viên) ít rủi ro hơn Việc xây dựng một hệ thống đánh giá thành tích tiêu chuẩn cho công ty có thể xem là bước khởi đầu cho chiến lược này
Đây là lý do hình thành đề tài khóa luận : “Xây dựng bản mô tả công việc và bộ chỉ số KPI cho hệ thống đánh giá nhân viên tại công ty CODIX Việt Nam”
“Xây dựng bản mô tả công việc và bộ chỉ số KPI cho hệ thống đánh giá nhân viên tại công ty CODIX Việt Nam”
Phân tích chi tiết công việc hiện tại cho từng vị trí công tác của nhóm đối tượng nghiên cứu để xây dựng bản mô tả hoàn chỉnh cho mỗi loại công việc
Xây dựng các bộ tiêu chuẩn KPI:
Trang 15KPI cho các vị trí công việc
Đối tượng nghiên cứu: đề tài chỉ nghiên cứu những lập trình viên và chuyên
gia kỹ thuật đang làm việc chính thức tại công ty hoặc đã từng làm việc chính thức tại công ty
Phạm vi đề tài:
Đề tài chỉ giới hạn trong nội bộ công ty Đề tài thực hiện dựa trên cơ sở
phân tích các yếu tố đặc thù của công ty trong hoàn cảnh hiện tại Do đó, kết quả của đề tài không đảm bảo có thể áp dụng được bên ngoài công ty
Các phân tích công việc được thực hiện theo định hướng có liên quan đến quá trình xây dựng KPI
Các đề xuất về động viên cũng giới hạn trong việc áp dụng KPI Đề tài không đề cập đến các yếu tố động viên khác không liên quan tới KPI
Trang 161.5 Tóm tắt phương pháp thực hiện
Quá trình thực hiện khóa luận chia làm các bước:
1. Thực hiện phân tích công việc của từng vị trí công tác trong công ty, các nhóm dự án và các nhóm chuyên môn Nguồn thông tin sử dụng cho phân tích công việc gồm:
Thông qua quan sát thực tế hoạt động tại công ty
Thông qua các mẫu quảng cáo tuyển dụng công ty đã đăng tải
3. Đề xuất KPI: Dựa trên tập chỉ số PI và thông qua thảo luận với những
người liên quan, tác giả sẽ đề xuất bộ chỉ số KPI gồm:
Bước 1: Phân tích công việc
Bước 2: Nhận dạng các chỉ số đánh giá thành tích (PI)
Bước 3: Đề xuất KPI
Bước 4: Đánh giá thử
Bước 6: Kết luận, kiến nghị
Bước 5: Xây dựng bản mô tả công việc
Hình 1.2: Sơ đồ các bước thực hiện khóa luận
Trang 17KPI cho các vị trí công việc
KPI cho các nhóm dự án
KPI cho các nhóm chuyên môn
4. Đánh giá thử nghiệm Việc đánh giá thử nghiệm nhằm khẳng định tính
hợp lý của KPI được đề xuất và đưa ra những nhận xét, khuyến nghị để
áp dụng KPI thành công tại công ty
5. Xây dựng bản mô tả công việc trong đó có sử dụng KPI làm tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công việc
6. Đề xuất một số chính sách đãi ngộ và phát triển nhân viên dựa trên KPI
Sản phẩm đầu ra của khóa luận là bộ chỉ số KPI đánh giá hiệu quả công việc của nhân viên và các đề xuất liên quan đến việc áp dụng bộ chỉ số này vào thực tế hoạt
động tại công ty Áp dụng kết quả của đề tài tại công ty sẽ mang đến các lợi ích cụ
thể sau:
Áp dụng KPI cho các nhóm dự án sẽ giúp nhà quản lý tổ chức các nhóm dự
án của công ty một cách khoa học hơn, hiệu quả hơn Nhà quản lý tập trung hơn vào những điểm quan trọng trong công tác quản lý dự án, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Công ty có một hệ thống đánh giá tiêu chuẩn, khách quan, đảm bảo các nguyên tắc công bằng Nhân viên sẽ cảm thấy mình được đối xử công bằng hơn Kết quả đánh giá sẽ giúp nhân viên xác định được đâu là thế mạnh của bản thân, đâu là những điểm yếu cần phải khắc phục Từ đó họ có kế hoạch tốt hơn để phát triển kỹ năng, đóng góp nhiều hơn cho công ty
Việc đánh giá đúng năng lực của nhân viên sẽ giúp công ty đưa ra những chính sách đãi ngộ phù hợp Điều này sẽ góp phần khuyến khích nhân viên
đóng góp nhiều hơn vào sự phát triển công ty và gắn bó lâu dài hơn với công
ty
Trang 18Kết quả đánh giá sẽ giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng thể về năng lực hiện tại của nhân viên Từ đó công ty đưa ra những chính sách đào tạo thích hợp giúp nhân viên nâng cao kỹ năng làm việc, cũng là góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
Báo cáo khóa luận dự kiến chia thành 6 chương với các nội dung sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương này trình bày có các nội dung: lý do hình thành đề tài, tên đề tài, phạm vi đề tài, tóm tắt phương pháp thực hiện, ý nghĩa thực tiễn của khóa luận, cấu trúc của báo cáo
Chương 2: Cơ sở khoa học của khóa luận
Chương này sẽ trình bày các cơ sở lý thuyết liên quan đến KPI và việc thực hiện KPI:
1. Lý thuyết phân tích công việc
2. Lý thuyết KPI và đánh giá hiệu quả công việc
3. Thuyết công bằng của John Stacey Adams (1963)
4. Thuyết về thiết lập mục tiêu của Edwin Locke (1968)
Chương 3: Phân tích công việc
Chương này sẽ trình bày quá trình phân tích nhiệm vụ Tác giả thực hiện phỏng vấn ban lãnh đạo và nhân viên trong công ty để xác định danh sách các nhiệm vụ cho từng vị trí công việc, nhóm chuyên môn, và nhóm dự án
Chương 4: Nhận dạng các chỉ số đánh giá thành tích
Từ danh sách nhiệm vụ là kết quả của phân tích công việc ở chương 3, tác giả rút ra các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện cho các nhiệm vụ khác nhau Các chỉ số này sẽ là nền tảng cho việc đề xuất bộ chỉ số KPI ở chương
5
Chương 5: Đề xuất KPI, mô tả công việc và động viên
Trang 19Dựa vào các chỉ số đánh giá thành tích ở chương 4, tác giả lựa chọn ra bộ chỉ số đo lường hiệu suất cốt yếu sử dụng cho đánh giá thành tích Tác giả cũng tiến hành đánh giá thử một nhóm chỉ số cho một bộ phận nhân viên để rút ra những kinh nghiệm triển khai thực tế
Bản mô tả công việc Kết hợp kết quả phân tích công việc với bộ chỉ số KPI được đề xuất, tác giả xây dựng bản mô tả công việc hoàn chỉnh cho các
vị trí công việc, nhóm chuyên môn, nhóm dự án
Đề xuất động viên nhân viên Chương này tác giả đưa ra một số đề xuất ứng dụng bộ chỉ số KPI vào công tác động viên nhân viên nhằm tạo ra một
môi trường làm việc lành mạnh, hấp dẫn, có tính cạnh tranh cao
Trang 20CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA KHÓA LUẬN
Đề tài dựa trên các cơ sở lý thuyết sau:
Lý thuyết phân tích công việc được phát triển bởi tác giả J Richart Hackman và Greg R.Oldham Tác giả cho rằng công việc có năm đặc trưng cốt lõi sau:
Sự đa dạng kỹ năng (task variety) : là mức độ mà công việc yêu cầu sử dụng
những kỹ năng khác nhau để thực hiện
Tính cụ thể của nhiệm vụ (task identity): là mức độ chi tiết của nhiệm vụ từ
lúc bắt đầu đến lúc kết thúc
Sự quan trọng của nhiệm vụ (taks significance): là ý nghĩa, mức độ quan
trọng của nhiệm vụ
Tính độc lập (independence) : là mức độ độc lập của của công việc so với
những công việc khác, đòi hỏi người thực hiện phải thận trọng và trách nhiệm hơn trong hoạch định và thực thi công việc
Sự phản hồi (feedback): thông tin phản hồi từ công việc Thông tin này giúp
nhân viên hình dung được anh ấy (cô ấy) đã thực hiện công việc tốt như thế nào
Hackman và Oldham cho rằng những yếu tố trên ảnh hưởng đến ba trạng thái tâm lý cốt yếu (nhận thức về ý nghĩa công việc, nhận thức về vai trò của bản thân với công việc, kiến thức từ kết quả công việc) của nhân viên Những trạng thái tâm
lý này sẽ tác động đến sự thỏa mãn trong công việc và vấn đề động viên
Phân tích công việc sẽ giúp xác định đâu là những yếu tố chính yếu ảnh hưởng
đến kết quả công việc, những kết quả nào sẽ ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu suất
công việc Đây là tiền đề cho việc đề xuất KPI
Trang 212.2 KPI
2.2.1 KPI là gì
KPI (chỉ số hiệu suất cốt yếu) là những đại lượng định lượng được sử dụng trong
tổ chức nhằm phản ảnh những yếu tố thành công chủ chốt của tổ chức (critical success factor) Các đại lượng này là khác nhau với mỗi tổ chức khác nhau KPI có các yêu cầu sau:
Phải phản ánh mục tiêu của tổ chức
Phải là một yếu tố thành công chủ chốt của tổ chức
Phải định lượng được (có thể đo đếm được)
2.2.2 Các đặc điểm của KPI
Theo David Parmenter, chỉ số hiệu suất cốt yếu có những đặc điểm sau:
1 Là các chỉ số đánh giá phi tài chính (không biểu thị bằng các đơn vị tiền tệ như
đô-la, yên, bảng Anh, euro, v.v…)
2 Được đánh giá thường xuyên (ví dụ: hàng ngày hoặc 24/7)
3 Chịu tác động bởi giám đốc điều hành và đội ngũ quản trị cấp cao
4 Đòi hỏi nhân viên phải hiểu chỉ số và có hành động điều chỉnh
5 Gắn trách nhiệm cho từng các nhân hoặc từng nhóm
6 Có tác động đáng kể (ví dụ: ảnh hưởng đến một hay nhiều yếu tố thành công then chốt [CSF – Critical Success Factor] và ảnh hưởng đến nhiều hơn một chỉ tiêu của thẻ cân bằng điểm [BSC – Balanced Scorecard])
Trang 227 Có tác động tích cực (ví dụ: ảnh hưởng đến các chỉ số khác theo hướng tích cực)
2.2.3 Phân loại KPI
Theo ông Vũ Tuấn Anh, giám đốc điều hành viện quản lý Việt Nam, sáng lập
“Society of Human Resource Managent”, có 10 loại KPI thông dụng nhất mà các chuyên gia nhân sự có thể sử dụng (tài liệu tham khảo 7.):
1. KPI về quy trình: nhằm đảm bảo công việc được thực hiện theo đúng quy trình đã đề ra
2. KPI về đầu ra: đo lường năng suất – khả năng tạo ra sản phẩm và dịch vụ
cụ thể của nhân viên
3. KPI về hiệu năng: đo lường về mức độ sử dụng nguồn lực để tạo ra đầu
ra của công ty hoặc tại vị trí công việc
4. KPI về hiệu quả: tập trung vào đo lường việc đã làm đúng những điều cần làm chưa Ví dụ số lượng khách hàng mới cần phát triển
5. KPI về phát triển năng lực và nguồn lực: đo lường khả năng phát triển nguồn lực cho công ty và tại vị trí làm việc
6. KPI về tuân thủ: đo lường sự tuân thủ của nhân viên với một khuôn mẫu nhất định về hành vi và thái độ
7. KPI về thông tin: sử dụng để hướng dẫn nhân viên xử lý và ghi nhận thông tin theo một dạng khuôn mẫu mà công ty yêu cầu
8. KPI về dịch vụ khách hàng: dùng để đo lường chất lượng dịch vụ khách hàng
9. KPI về phát triển các năng lực xã hội: đo lường khả năng cá nhân tồn tại
và tương tác với môi trường bên trong công ty
10.KPI về sáng tạo và đổi mới: đo lường năng lực và khả năng tạo đột phá tại các vị trí làm việc trong công ty
2.2.4 Quy trình xây dựng và áp dụng KPI trong tổ chức
David Parmenter đã đưa ra mô hình xây dựng và áp dụng KPI 12 bước như sau:
Trang 23Bước 1: sự cam kết của đội ngũ quản trị cấp cao
Bước 2: Thành lập nhóm dự án thực thi chỉ số hiệu suất cốt yếu có sức thuyết phục
Bước 3: Thiết lập quy trình và hình thành văn hóa “just do it”
Bước 4: Xây dựng một chiến lược phát triển chỉ số hiệu suất cốt yếu tổng quát
Bước 5: Phổ biến hệ thống các chỉ số hiệu suất cốt yếu đến tất cả các nhân viên trong tổ chức
Bước 6: Xác định các yếu tố quyết định thành công của tổ chức
Bước 7: Lưu lại các chỉ số đo lường hiệu suất trong cơ sở dữ liệu
Bước 8: Lựa chọn các phép đo lường hiệu suất cấp độ nhóm
Bước 9: Lựa chọn các “chỉ số hiệu suất cốt yếu có tính thuyết phục” của tổ chức
Bước 10: Xây dựng khung báo cáo ở tất cả các cấp
Bước 11: Tạo điều kiện thuận lợi để sử dụng các chỉ số hiệu suất cốt yếu có sức thuyết phục
Bước 12: Điều chỉnh các chỉ số hiệu suất cốt yếu để đảm bảo tính phù hợp
2.2.5 Ứng dụng KPI trong đánh giá thành tích
Việc sử dụng chỉ số KPI trong đánh giá thành tích là nhằm đảm bảo cho việc
đánh giá được minh bạch, rõ ràng, cụ thể, công bằng và hiệu quả vì các chỉ số KPI
mang tính định lượng cao, có thể đo lường cụ thể Sử dụng KPI sẽ giúp chuẩn hóa quá trình đánh giá
Các loại KPI thường dùng trong đánh giá thành tích gồm:
KPI về giao tiếp (communication): đo lường khả năng của nhân viên trong việc trao đổi thông tin với đồng nghiệp, khách hàng, các cấp quản lý Khả năng giao tiếp càng tốt thì mức độ hiệu quả trong công việc càng cao
Trang 24KPI về ra quyết định: đo lường khả năng giải quyết vấn đề của nhân viên Các KPI loại này cũng tính đến kỹ năng quản lý thời gian và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả của nhân viên
KPI về chuyên môn: đo lường khả năng và kỹ năng cần thiết để nhân viên thực hiện thành công công việc ở vị trí hiện tại Các kỹ năng này là khác nhau cho các loại công việc khác nhau
KPI về mối quan hệ trong công việc: đo lường các vấn đế liên quan dến thái
độ, tinh thần làm việc của nhân viên Mối quan hệ công việc không chỉ giữa
các nhân viên với nhau mà còn với khách hàng, các cấp quản lý
2.2.6 Ứng dụng KPI trong động viên
Sử dụng KPI sẽ tạo ra được sự minh bạch và công bằng trong công tác đánh giá nhân viên Bản thân điều này đã là một yếu tố động viên Nhân viên cảm thấy mình được làm việc trong một môi trường công bằng hơn Từ đó họ sẽ yên tâm tập trung vào công việc
Đánh giá thành tích đúng đắn sẽ giúp cho công ty xây dựng cơ chế trả lương
hợp lý hơn, cơ chế khen thưởng theo thành tích Người lao động sẽ cảm thấy
họ được đãi ngộ tương xứng với những nỗ lực và công sức họ dã bỏ ra Điều này sẽ giúp kích thích được tinh thần làm việc, giữ chân người giỏi, mang lại
sự phát triển về lâu dài cho công ty
KPI cho phép nhà quản lý có một cái nhìn mang tính hệ thống về tình trạng hiện tại của nhân viên Từ đó công ty có thể đưa ra những phương thức đào tạo, phát triển nghề nghiệp cho nhân viên một cách hiệu quả Đây là một yếu
tố quan trọng trong động viên
Thuyết công bằng do John Stacey Adams, một nhà tâm lý học hành vi và quản trị
đưa ra Adams cho rằng con người mong muốn nhận được đãi ngộ tương xứng với
công sức mà họ đã bỏ ra Nếu một cá nhân nhận thấy bản thân được trả lương dưới mức đáng được hưởng, anh ta sẽ giảm nỗ lực của bản thân xuống để duy trì "sự cân
Trang 25bằng" Nếu anh ta nghĩ rằng đang được trả lương cao, anh ta sẽ cố gắng làm việc chăm chỉ hơn
Tính công bằng trong công việc còn được xem xét qua tương quan giữa tỷ lệ
đóng góp và những kết quả nhận được của một nhân viên với những nhân viên khác
có hợp lý hay không Trong trường hợp không cảm nhận được tính hợp lý, họ có thể
tự đặt ra yêu cầu tăng hay giảm nỗ lực của bản thân để duy trì "sự cân bằng"
Việc xây dựng bộ chỉ số KPI sử dụng cho đánh giá thành tích nhân viên là một
ứng dụng của thuyết công bằng vào thực tiễn Có một hệ thống đánh giá khách
quan, đảm bảo công bằng sẽ là cơ sở để công ty có những chính sách đãi ngộ hợp
lý, có tác dụng khuyến khích người lao động
Năm 1968, tác giả Edwin Locke đã xuất bản bài báo trong đó phát biểu về lý thuyết mục tiêu trong động viên nhân viên Ông cho rằng các mục tiêu cụ thể và những phản hồi thích hợp sẽ có tác dụng động viên nhân viên Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: khi nhân viên làm việc để hướng đến một mục tiêu, bản thân điều này là
động cơ nội tại thúc đẩy nhân viên đạt đến mục tiêu đó, kết quả là hiệu quả công
việc được cải thiện Theo Edwin Locke, các mục tiêu cụ thể và khó cho kết quả tốt hơn và hiệu quả cao hơn so với các mục tiêu mơ hồ và dễ dàng
Một mục tiêu cần có những tiêu chí sau:
Việc xây dựng bộ chỉ số KPI sẽ là cơ sở để các nhà quản lý đề ra những mục tiêu
cụ thể, hợp lý có tác dụng khuyến khích, động viên nhân viên
Trang 262.5 Cơ sở thực tiễn
Đây là đề tài ứng dụng giải quyết vấn đề trong thực tế hoạt động sản xuất kinh
doanh Do đó đề tài sử dụng hỗn hợp cả phân tích định tính và phân tích định lượng
Dữ liệu được sử dụng trong đề tài từ các nguồn:
Thông qua các tài liệu có sẵn tại công ty
Thông qua quan sát trực tiếp thực tế hoạt động tại công ty
Thông qua thực hiện phỏng vấn
Ngoài ra khóa luận cũng tham khảo một số bộ chỉ số KPI cho ngành công nghệ thông tin đã được sử dụng trong thực tế (tài liệu tham khảo 5)
Trang 27CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
Mục tiêu của phân tích công việc nhằm làm rõ các nhiệm vụ của các vị trí công việc, nhóm chuyên môn, nhóm dự án Nguồn thông tin sử dụng cho phân tích công việc gồm:
Thông qua quan sát thực tế hoạt động tại công ty
Thông qua các mẫu quảng cáo tuyển dụng công ty đã đăng tải
Thông qua phỏng vấn
3.1 Đối tượng phỏng vấn
Các vị trí công việc: mỗi vị trí công việc sẽ phỏng vấn ít nhất 2 người với hai góc nhìn khác nhau để đảm bảo tính khách quan:
Góc nhìn từ người trực tiếp thực hiện công việc
Người trực tiếp thực hiện công việc là người hiểu chi tiết nhất về vị trí công việc mà mình đang đảm nhận Đó là những thao tác, quy trình, yêu cầu về chuyên môn, giao tiếp để hoàn thành nhiệm vụ được giao
Góc nhìn từ nhà quản lý
Nhà quản lý sẽ cung cấp những thông tin khái quát hơn về một vị trí công việc cần tìm hiểu Các khía cạnh mà nhà quản lý quan tâm đến như: ý nghĩa công việc, yêu cầu về chuyên môn, phương pháp đánh giá
Vị trí công việc Đối tượng phỏng vấn
Nhân viên lập trình - Phỏng vấn ngẫu nhiên 5 nhân viên trong công ty
Phỏng vấn ít nhấ 2 trưởng nhóm của 5 nhân viên trên
phần mềm
- Phỏng vấn trưởng nhóm kiểm thử phần mềm
- Phỏng vấn 1 nhân viên kiểm thử
- Phỏng vấn ban giám đốc (trưởng nhóm báo cáo trực tiếp lên ban giám đốc)
Tổng số người được phỏng vấn: 14/40
Trang 28Các nhóm chuyên môn: phỏng vấn trưởng nhóm và một người thành thạo công việc nhất trong nhóm
Công ty hiện có các nhóm chuyên môn sau:
- Dự án nâng cấp giải pháp phần mềm lõi của
công ty iMX từ phiên bản 7 lên phiên bản 8
- Dự án phát triển và triển khai bộ công cụ báo
cáo và xử lý dữ liệu thông minh AD
Dashboard tại tập đoàn CREDIT AGRICOLE
Bảng câu hỏi cho các vị trí công việc:
1. Mục tiêu chính của công việc hiện tại là gì?
2. (Anh/chị/vị trí này) báo cáo trực tiếp cho ai?
3. (Anh/chị/vị trí này) báo cáo gián tiếp cho ai?
4. Vị trí này có mối liên hệ như thế nào trong nội bộ công ty?
Trang 295. Vị trí này có mối liên hệ như thế nào bên ngoài công ty?
6. Mô tả các nhiệm vụ chính hàng ngày của anh chị, các bước thực hiện nhiệm vụ?
7. Theo anh/chị, phần quan trọng nhất trong công việc là gì? Tại sao?
8. Có những thách thức nào trong công việc của anh/chị?
9. Công việc của anh/chị cần những kiến thức, kỹ năng gì?
10.Theo anh/chị, phần quan trọng nhất trong công việc là gì? Tại sao?
11.Kết quả công việc được đo lường, đánh giá như thế nào?
12.Ngoài các nhiệm vụ chính hàng ngày đã nêu trên, anh/chị còn có nhiệm
vụ không thường xuyên nào khác hay không?
13.Anh/chị có những quyền gì liên quan đến tài chính?
14.Anh/chị có những quyền gì liên quan đến việc cung cấp, trao đổi thông tin bên trong và ngoài công ty?
15.Anh/chị có thể ra những loại quyết định nào trong công việc?
Bảng câu hỏi cho các nhóm chuyên môn:
1. Mục tiêu chính của nhóm là gì?
2. Nhóm có mối liên hệ như thế nào trong nội bộ công ty?
3. Nhóm có mối liên hệ như thế nào bên ngoài công ty?
4. Mô tả các nhiệm vụ chung của nhóm?
5. Theo anh/chị, nhiệm vụ quan trọng nhất của nhóm là gì? Tại sao?
6. Có những thách thức nào đối với nhóm chuyên môn của anh/chị?
7. Công việc của nhóm anh/chị cần những kiến thức, kỹ năng gì?
8. Theo anh/chị, nhiệm vụ quan trọng nhất của nhóm là gì? Tại sao?
9. Có những thách thức nào đối với nhóm chuyên môn của anh/chị?
10.Công việc của nhóm anh/chị cần những kiến thức, kỹ năng gì?
11.Kết quả công việc được đo lường, đánh giá như thế nào?
12.Ngoài các nhiệm vụ chính nêu trên, nhóm của anh/chị còn có nhiệm vụ không thường xuyên nào khác hay không?
Trang 3013.Nhóm của anh/chị có những quyền gì liên quan đến tài chính?
14.Nhóm của anh/chị có những quyền gì liên quan đến việc cung cấp, trao
đổi thông tin bên trong và ngoài công ty?
Bảng câu hỏi cho các nhóm dự án:
1. Mục tiêu chính của dự án là gì?
2. Dự án này có mối liên hệ như thế nào trong nội bộ công ty?
3. Dự án này có mối liên hệ như thế nào bên ngoài công ty?
4. Mô tả nhiệm vụ được giao của anh/chị trong dự án?
5. Mức độ quan trọng của nhiệm vụ trong toàn bộ dự án?
6. Theo anh/chị, yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến kết quả dự án? Tại sao?
7. Kết quả công việc trong dự án được đo lường, đánh giá như thế nào?
Ở lần phỏng vấn đầu tiên, người được phỏng vấn sẽ trả lời tất cả các nội dung
trong bảng câu hỏi phỏng vấn Tác giả sẽ tổng hợp các ý kiến trả lời từ các góc nhìn khác nhau cho một vị trí công việc, cho nhóm chuyên môn, nhóm dự án Qua đó
phát hiện ra những điểm chưa thống nhất, những nội dung cần làm rõ thêm
Ở các vị trí công việc, phần lớn các nội dung trả lời là thống nhất giữa các đối
tượng được phỏng vấn Tuy nhiên, ở một số nội dung, có sự khác nhau về cách hiểu giữa người trực tiếp thực hiện công việc và người trực tiếp giám sát vị trí công việc
đó
3.3.1 Nhân viên lập trình
1 Quan hệ nội bộ:
- Trao đổi thông tin liên quan đến nghiệp vụ của sản phẩm
với các chuyên viên phân tích nghiệp vụ
- Phối hợp với bộ phận kiểm định chất lượng để nâng cao
chất lượng sản phẩm
Không Không
Có
Có
3 Ra quyết định:
Trang 31- Ra quyết định liên quan đến phương án kỹ thuật trong quá
- Thúc đẩy văn hóa làm việc nhóm, góp phần xây dựng văn
hóa công ty
Thấp Không
Tối ưu các kịch bản kiểm tra nhằm giảm thiểu thời gian thực
hiện, nâng cao hiệu quả làm việc
Không Không
- Lập kế hoạch kiểm thử cho từng dự án mà nhóm tham gia
- Thúc đẩy văn hóa làm việc nhóm, góp phần xây dựng văn
hóa công ty
Không Không
- Tầm quan trọng của việc phối hợp với các nhóm khác để đạt
được hiệu quả công việc cao nhất
Thấp Cao
3.3.6 Nhóm dự án
1 Quan hệ nội bộ:
- Tầm quan trọng của việc cập nhật các thông tin liên quan đến
dự án kịp thời và đầy đủ cho tất cả những người tham gia vào
dự án
Cao Thấp
Trang 323.4 Tổng hợp kết quả phỏng vấn lần 2
Ở lần phỏng vấn thứ hai, tác giả chỉ tập trung vào những điểm chưa thống nhất,
những nội dung cần làm rõ trong lần phỏng vấn đầu tiên nhằm tìm hiểu nguyên nhân của sự khác biệt và làm rõ chi tiết các nội dung này
trình viên khi cần
“Phối hợp với bộ phận kiểm định chất lượng để nâng cao chất lượng sản phẩm” Một bộ phận không nhỏ các lập trình viên trong công ty cho rằng
nhiệm vụ của đội ngũ kiểm tra chất lượng chỉ cần kiểm tra sản phẩm họ làm
ra theo đúng với những gì thể hiện trong tài liệu đặc tả sản phẩm Trong khi các trưởng nhóm lại cho rằng việc phối hợp giữa lập trình viên với bộ phận kiểm tra chất lượng sẽ giúp ích rất nhiều cho quá trình cải tiến phần mềm, giúp tạo ra những ý tưởng, giải pháp có giá trị cao như nâng cao tính năng của phần mềm, rút ngắn thời gian phát triển
“Đề xuất các cải tiến, giải pháp kỹ thuật cho sản phẩm” Nguyên nhân của sự
khác biệt này một phần do công ty chưa có chế độ tưởng thưởng hợp lý cho các phát hiện, đề xuất cải tiến được áp dụng đem lại hiệu quả Một lý do quan trọng khác là một số nhân viên ngại phải nhận thêm việc, làm thêm giờ Lâu
dần thành thói quen, dẫn đến một bộ phận nhân viên quên mất nhiệm vụ này
“Ra quyết định liên quan đến phương án kỹ thuật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ” Hầu hết nhân viên đều trông chờ các giải pháp từ trưởng nhóm
hoặc phụ trách kỹ thuật của dự án mặc dù trên thực tế họ có thể quyết định
được các giải pháp kỹ thuật liên quan đến phần việc mình đang phụ trách
Trang 33Nguyên nhân do một bộ phận nhân viên làm việc chưa chủ động, tính tự chủ trong công việc chưa cao Họ sợ phải gánh vác trách nhiệm trong trường hợp
có xảy ra sự cố Điều này rõ ràng không có lợi cho công ty Thiếu sự chủ
động sẽ làm giảm đi đáng kể khả năng sáng tạo, một điều rất cần thiết, mang
tính sống còn với doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh hiện đại
3.4.2 Trưởng nhóm lập trình
“Tầm quan trọng của việc báo cáo định kỳ theo tuần, tháng cho cấp trên”
Ngoài các công việc dành riêng liên quan đến quản lý nhóm, trưởng nhóm cũng phải tham gia các nhiệm vụ lập trình, sửa lỗi phần mềm Tất cả các trưởng nhóm đều có xuất phát ban đầu là nhân viên lập trình Đó là lý do chính khiến họ ít xem trọng công tác báo cáo, lập kế hoạch Tuy nhiên việc báo cáo định kỳ là rất cần thiết cho quá trình quản lý dự án, kiểm soát tiến độ, hiệu quả của dự án
“Thúc đẩy văn hóa làm việc nhóm, góp phần xây dựng văn hóa công ty” Hầu
hết các trưởng nhóm cho rằng việc xây dựng văn hóa làm việc là trách nhiệm của công ty Cách hiểu này không sai nhưng chưa đầy đủ
Thực tế việc định hướng, xây dựng văn hóa công ty sẽ khó thành công nếu thiếu vai trò của các trưởng nhóm Các trưởng nhóm là cấp quản lý trực tiếp nhân viên Họ là đầu tàu gương mẫu để nhân viên noi theo Rõ ràng việc thúc
đẩy và xây dựng văn hóa làm việc nhóm góp phần quan trọng vào việc xây
dựng văn hóa công ty Nguyên nhân của tình trạng này do phần lớn các trưởng nhóm còn ít kinh nghiệm quản lý, vẫn còn mang nặng tư duy kỹ thuật
3.4.3 Nhân viên kiểm tra chất lượng
“Phối hợp với bộ phận lập trình để cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm”
Cũng như nhân viên lập trình, phần đông nhân viên kiểm tra chất lượng chỉ chú tâm vào việc truy tìm lỗi phần mềm mà ít chú ý tới việc phối hợp với bộ phận lập trình để góp phần cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 34Về mặt quan điểm, góc nhìn của một nhân viên kiểm tra chất lượng gần với một khách hàng hơn là một lập trình viên Nếu phối hợp tốt với hiểu biết về
kỹ thuật của lập trình viên, sẽ cho ra được những cải tiến, đề xuất đáng giá cho sản phẩm, đem lại lợi ích cho khách hàng và cho chính công ty Nguyên nhân do nhân viên chưa được tuyên truyền đầy đủ Công ty cũng chưa có cơ chế đánh giá, khen thưởng hợp lý cho các sáng kiến cải tiến
“Tối ưu các kịch bản kiểm tra nhằm giảm thiểu thời gian thực hiện, nâng cao hiệu quả làm việc” Phần đông các nhân viên kiểm tra chất lượng dựa trên các
kịch bản kiểm tra sẵn có mà ít nghĩ đến việc tối ưu chúng
Trên thực tế việc tối ưu các kịch bản kiểm thử giúp ích rất nhiều trong việc giảm thời gian và chi phí kiểm thử, do đó rút ngắn thời gian phát triển sản phẩm, nâng cao lợi thế cạnh tranh cho công ty Nguyên nhân của vấn đề xuất phát từ việc các cấp quản lý ít chú ý tới việc này Thời gian cho mỗi nhiệm vụ kiểm thử có phần chưa hợp lý, không tính đến việc
3.4.4 Trưởng nhóm kiểm tra chất lượng
“Lập kế hoạch kiểm thử cho từng dự án mà nhóm tham gia” Các trưởng
nhóm kiểm tra chất lượng có xu hướng ít quan tâm đến việc lập kế hoạch riêng cho nhóm mà chủ yếu thực hiện theo kế hoạch được chỉ đạo từ cấp trên
là các nhà quản lý dự án Điều này đôi khi dẫn đến tình trạng xung đột về thời gian thực hiện nhiệm vụ khi nhóm kiểm tra chất lượng tham gia nhiều hơn
một dự án do không kiểm soát tốt thời gian
“Thúc đẩy văn hóa làm việc nhóm, góp phần xây dựng văn hóa công ty”
Cũng như trưởng nhóm lập trình, các trưởng nhóm có xu hướng xem nhẹ việc xây dựng văn hóa làm việc nhóm, góp phần xây dựng và củng cố văn hóa
công ty
3.4.5 Nhóm chuyên môn
“Tầm quan trọng của việc phối hợp với các nhóm khác để đạt được hiệu quả công việc cao nhất” Một dự án của công ty luôn có sự tham gia của nhiều