Tại Việt Nam, việc sử dụng nhà thầu phụ đang trở thành một xu thế phổ biến cùng với sự xuất hiện và phát triển của các công ty thi công chuyên biệt như: cọc nhồi, cọc ép, xây tô, ốp lát,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
BÙI CAO MINH THẾ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ THẦU PHỤ BẰNG
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU
(DATA ENVELOPMENT ANALYSIS – DEA)
Công ty áp dụng: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG (COTEC) - COTECCONS
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã số: 60.58.90
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2012
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG-HCM
Cán bộ Hướng dẫn khoa học: TS LƯƠNG ĐỨC LONG
Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS TS PHẠM HỐNG LUÂN
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS LÊ HOÀI LONG
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày
20 tháng 01 năm 2013
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1 PGS TS NGÔ QUANG TƯỜNG
2 PGS TS PHẠM HỒNG LUÂN
3 TS LƯƠNG ĐỨC LONG
4 TS LÊ HOÀI LONG
5 TS LƯU TRƯỜNG VĂN
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA KT XÂY DỰNG
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: BÙI CAO MINH THẾ MSHV: 11080284
Ngày, tháng, năm sinh: 18 - 09 - 1981 Nơi sinh: Tiền Giang Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG Mã số: 60.58.90
1- TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ THẦU PHỤ BẰNG PHƯƠNG
PHÁP PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU (DEA)
Công ty áp dụng: Công ty Cổ phần Xây dựng (COTEC) - COTECCONS
2- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Thiết lập, xác định các tiêu chí, mô hình và phương pháp lựa chọn, đánh giá
nhà thầu phụ trong hai giai đoạn:
9 Đấu thầu, lựa chọn giao việc;
9 Đo lường sự thực hiện trong giai đoạn thi công
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 02/07/2012
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/11/2012
5- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS LƯƠNG ĐỨC LONG
TP HCM, ngày 31 tháng 12 năm 2012
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
TRƯỞNG KHOA KT XÂY DỰNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn tất chương trình cao học và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của các Quý Thầy Cô, cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Tiến Sĩ Lương Đức Long, người Thầy kính mến đã tận tâm chỉ bảo, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Xin gởi lời cảm ơn chân thành của tôi đối với Thầy
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể Quý Thầy Cô trong Bộ môn Thi Công
và Quản Lý Xây Dựng, Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, Trường Đại Học Bách Khoa – ĐHQG TP Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm vô cùng
quý báu trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Cuối cùng, xin gửi lời tri ân và lời cảm tạ chân thành đến gia đình, bạn bè, Quý Ban Lãnh đạo và các đồng nghiệp công tác tại Công ty Cổ phần Xây dựng (COTEC) – COTECCONS, những người sẳn sàng hỗ trợ, động viên và hết lòng
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2012 Người thực hiện
Bùi Cao Minh Thế
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong ngành xây dựng, Tổng thầu phải thực hiện rất nhiều công tác khác nhau trong cùng một dự án Bên cạnh các công tác tự thực hiện, những công tác mang tính chuyên biệt còn lại Tổng thầu phải sử dụng nhà thầu phụ Tại Việt Nam, việc
sử dụng nhà thầu phụ đang trở thành một xu thế phổ biến cùng với sự xuất hiện và phát triển của các công ty thi công chuyên biệt như: cọc nhồi, cọc ép, xây tô, ốp lát, nhôm kính, đá, cơ điện,….Vì thế, quy trình đánh giá và lựa chọn nhà thầu phụ cần được nghiên cứu kỹ lưỡng và xem xét trên tất cả các phương diện (Tiến độ, Chi phí, Chất lượng, Năng lực tài chính,…) Quy trình này cần được hiệu chỉnh cho phù hợp với từng dự án cụ thể
Trong trường hợp ứng dụng ở nghiên cứu này, phụ thuộc vào quy mô, tiến độ, tính chất phức tạp của dự án, sáu đơn vị cung cấp và gia công kết cấu thép được Tổng thầu mời tham gia dự thầu Mô hình bao dữ liệu hiệu quả chéo (Data Envelopment Analysis Cross Efficiency) đã được lựa chọn để giúp Tổng thầu thực hiện đánh giá và lựa chọn nhà thầu phụ phù hợp và cạnh tranh nhất Cuối cùng, ba đơn vị đã được chọn lựa một cách thuyết phục dựa trên căn cứ nhiều yếu tố khác nhau bên cạnh giá dự thầu
Trong quá trình thi công, phương pháp bao dữ liệu hiệu quả chéo được ứng dụng một lần nữa để đánh giá sự thực hiện của các nhà thầu phụ Kết quả đánh giá dựa trên các số liệu thu thập từ những người quản lý trực tiếp trên công trường Kết quả xếp hạng các nhà thầu phụ ở giai đoạn thi công giúp Tổng thầu có sự đánh giá chính xác hơn về năng lực thực tế của các nhà thầu phụ Từ đó, các nhà quản lý có thể cập nhật về dữ liệu quản lý, ban hành các chính sách giao việc, phân chia khối lượng thi công hợp lý trong cùng một dự án hoặc giữa các dự án với nhau nhằm đạt hiệu quả cao nhất, đồng thời có thể duy trì và phát triển mạng lưới nhà thầu phụ ổn định và bền vững
Trang 6ABSTRACT
General Contractors (GC) generally must execute a lot of different works of a variety of disciplines Beside direct works done by GC, there are specific works done through subcontracting Therefore, the use of subcontractors is becoming a popular trend in construction industry e.g piling, pre-engineered steel buildings, painting, glazing, MEP … As a result, subcontractor selection procedure should be carefully investigated with overall aspects (time, cost, quality, finance capacity,…) The procedure also needs to accommodate the diversity of projects
In this study, depends on scope, schedule and complexity of the project, six structural steel companies were invited to participate in the bidding process A Data Envelopment Analysis (DEA) Cross efficiency model is provided to guide the GC
in the selection process Finally, three subcontractors were awarded on the basis of various factors not only price which is more convincing
During the construction process, DEA Cross Efficiency is applied again to evaluate the performance of the selected subcontractors The results are based on the data collected from the managers directly in the site managers The final rating helps the GC in having a more accurate assessment on the actual capacity of the subcontractors Hence corporate managers can update the database, allocation the subcontractor management policy and divide reasonablely workload in a project or between projects together in order to achieve high effectiveness performance as well as to maintain and develop a stable and sustainable subcontractors network
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi, Bùi Cao Minh Thế, xin cam đoan luận văn thạc sĩ chuyên ngành Công Nghệ và Quản Lý Xây Dựng “ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ
THẦU PHỤ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU (DATA ENVELOPMENT ANALYSIS - DEA) Trường hợp áp dụng: Công ty Cổ phần Xây dựng (COTEC) - COTECCONS” là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân
tôi, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Lương Đức Long
Các số liệu, mô hình tính toán và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực, chưa được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào từ trước đến nay (trừ những bài báo được viết từ nội dung của luận văn này)
Một lần nữa, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính trung thực của những điều đã cam đoan ở trên!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2012
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Giới thiệu chung: 1
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu: 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu: 5
1.4 Phạm vi nghiên cứu: 5
1.5 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu: 6
1.6 Cấu trúc luận văn: 7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 8
2.1 Các khái niệm, lý thuyết 8
2.1.1 Tổng thầu, nhà thầu chính: 8
2.1.2 Nhà thầu phụ: 8
2.1.3 Các lí do sử dụng nhà thầu phụ: 9
2.1.4 Quy trình quản lý thầu phụ: 9
2.1.5 Các phương pháp giao thầu phụ: 10
2.2 Phương pháp bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis - DEA): 12
2.2.1 Lịch sử và khái niệm: 12
2.2.2 Nguyên tắc tính toán và so sánh hiệu quả của các DMU: 13
2.2.3 Điểm mạnh và điểm yếu của DEA: 15
2.3 Đặc điểm ngành công nghiệp kết cấu thép: 15
2.4 Các nghiên cứu tương tự về lựa chọn, đánh giá nhà thầu phụ, kết cấu thép và DEA: 17
2.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài về nhà thầu phụ: 17
2.4.2 Các nghiên cứu nước ngoài về lựa chọn nhà thầu phụ bằng DEA: 22
2.4.3 Các nghiên cứu trong nước về lựa chọn nhà thầu phụ: 24
2.4.4 Các nghiên cứu trong nước về DEA: 25
2.4.5 Các nghiên cứu trong nước về kết cấu thép: 26
2.5 Các tiêu chí đánh giá, lựa chọn nhà thầu phụ của các nghiên cứu trước đây: 26
Trang 92.6 Nhận xét và kết luận 37
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 Quy trình nghiên cứu: 38
3.2 Cơ sở lý thuyết: 39
3.2.1 Kiểm định ý nghĩa thống kê T-Test: 39
3.2.2 Phương pháp bao dữ liệu (DEA): 40
3.2.3 Ví dụ minh họa: 43
3.2.4 Các phương pháp bao dữ liệu dùng để xếp hạng DMU: 44
3.2.5 Phương pháp bao dữ liệu hiệu quả chéo (DEA Cross efficiency): 45
3.3 Khảo sát, nhận dạng tầm quan trọng của các tiêu chí được sử dụng để lựa chọn và đánh giá nhà thầu phụ trong giai đoạn đấu thầu và giai đoạn thi công: 49
3.3.1 Thu thập dữ liệu: 49
3.3.2 Thiết lập thang đo: 50
3.3.3 Thành phần bảng câu hỏi khảo sát: 51
3.3.4 Phân phát bảng câu hỏi: 52
3.3.5 Xử lý số liệu, đánh giá kết quả: 52
3.4 Thu thập kết quả đánh giá các tiêu chí dùng trong đánh giá và lựa chọn nhà thầu phụ: 54
3.4.1 Trình tự thu thập dữ liệu: 54
3.4.2 Cách xác định kết quả đánh giá: 55
3.4.2 Cách kiểm tra, xác thực kết quả đánh giá: 56
CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH DEA ĐỂ ĐÁNH GIÁ, LỰA CHỌN GIAO THẦU PHỤ 57
4.1 Nhận dạng các tiêu chí dùng để đánh giá, lựa chọn để giao thầu phụ: 57
4.2 Phân tích kết quả nhận dạng các tiêu chí sử dụng đánh giá, lựa chọn để giao thầu phụ: 58
4.3 Ứng dụng mô hình DEA để đánh giá, lựa chọn nhà thầu phụ cung cấp và gia công kết cấu thép ở dự án cụ thể: 65
4.3.1 Quá trình thu thập dữ liệu cho mô hình đánh giá: 65
4.3.2 Kết quả đánh giá giai đoạn đấu thầu: 67
Trang 104.3.3 Thực tiễn đánh giá trong giai đoạn đấu thầu: 69
4.4 Xếp hạng mức độ hiệu quả của các nhà thầu phụ: 77
4.4.1 Xác định mức độ hiệu quả đơn giản: 77
4.4.2 Xác định mức độ hiệu quả chéo: 80
4.4.3 Các ma trận hiệu quả chéo: 85
4.5 Giải thích kết quả: 86
4.6 Phân tích kết quả: 87
CHƯƠNG 5: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH DEA ĐỂ ĐÁNH GIÁ SỰ THỰC HIỆN CỦA NHÀ THẦU PHỤ Ở GIAI ĐOẠN THI CÔNG 89
5.1 Nhận dạng các tiêu chí dùng để đánh giá sự thực hiện của nhà thầu phụ: 89
5.2 Phân tích kết quả nhận dạng các tiêu chí sử dụng đánh giá sự thực hiện của các thầu phụ: 90
5.3 Ứng dụng mô hình DEA để đánh giá sự thực hiện của các nhà thầu phụ cung cấp và gia công kết cấu thép ở dự án cụ thể: 96
5.3.1 Quá trình thu thập dữ liệu cho mô hình đánh giá: .96
5.3.2 Kết quả đánh giá giai đoạn thi công: 98
5.3.3 Thực tiễn đánh giá trong giai đoạn thi công: 99
5.4 Xếp hạng mức độ hiệu quả sự thực hiện của các nhà thầu phụ: 106
5.4.1 Định nghĩa IDMU và ADMU: 106
5.4.2 Xác định mức độ hiệu quả đơn giản: 106
5.4.3 Xác định mức độ hiệu quả chéo: 109
5.4.4 Các ma trận hiệu quả chéo: 114
5.5 Phân tích kết quả: 116
5.5.1 Trường hợp không có DMU ảo: 116
5.5.2 Trường hợp có sử dụng DMU ảo: 116
5.5.3 Ý nghĩa của DMU ảo: 116
5.6 Phân tích kết quả đánh giá, so sánh giai đoạn đấu thầu và giai đoạn thi công: 117 5.7 Đề xuất mô hình đánh giá nhà thầu phụ 3 giai đoạn: 118
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120
6.1 Kết luận: 120
Trang 116.2 Hạn chế: 123 6.3 Kiến nghị: 123
Trang 12CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Vị trí nhà thầu phụ trong chuỗi cung ứng của dự án .2
Hình 1.2: Cấu trúc nguồn gốc mâu thuẫn trong dự án xây dựng 4
Hình 1.3: Cấu trúc của luận văn 7
Hình 2.1: Quy trình đánh giá, quản lý nhà thầu phụ tại 3 giai đoạn 10
Hình 2.2: Đơn vị ra quyết định (DMU) .13
Hình 2.3: Tiêu chí lựa chọn nhà thầu phụ (Arslan, G và cộng sự, 2008) 19
Hình 3.1: Qui trình nghiên cứu 38
Hình 3.2: Bảng dữ liệu chiều cao 40
Hình 3.3: Đường biên hiệu quả trường hợp một đầu vào – một đầu ra 41
Hình 3.4: Lưu đồ thực hiện bảng câu hỏi 51
Hình 4.1: Mô hình DEA giai đoạn đấu thầu .76
Hình 4.2: Xác định mức hiệu quả đơn giản của 6 SC bằng Solver và VBA – giai đoạn đấu thầu 79
Hình 4.3: Xác định mức hiệu quả chéo – trường hợp cạnh tranh của 4 SC bằng Solver và VBA ở giai đoạn đấu thầu 82
Hình 4.4: Xác định mức hiệu quả chéo – trường hợp hỗ trợ của 4 SC bằng Solver và VBA ở giai đoạn đấu thầu 84
Hình 5.1: Mô hình DEA giai đoạn thi công 105
Hình 5.2: Xác định mức hiệu quả đơn giản của 5 SC bằng Solver và VBA – giai đoạn thi công 108
Hình 5.3: Xác định mức hiệu quả chéo – trường hợp cạnh tranh của 3 SC bằng Solver và VBA ở giai đoạn thi công 111
Hình 5.4: Xác định mức hiệu quả chéo – trường hợp hỗ trợ của 3 SC bằng Solver và VBA ở giai đoạn thi công 113
Hình 6.1: Quan điểm về hiệu quả thầu phụ từ góc độ dự án và công ty 122
Trang 13CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các nghiên cứu nước ngoài về nhà thầu phụ 19
Bảng 2.2: Các biến được xem xét trong mô hình bao dữ liệu lựa chọn nhà thầu phụ (El-Mashaleh, M.S., 2011) 22
Bảng 2.3: Các nghiên cứu nước ngoài về lựa chọn nhà thầu phụ bằng DEA 23
Bảng 2.4: Các nghiên cứu trong nước về lựa chọn nhà thầu phụ 24
Bảng 2.5: Các nghiên cứu trong nước về DEA .25
Bảng 2.6: Các nghiên cứu trong nước về kết cấu thép .26
Bảng 2.7: Các tiêu chuẩn đánh giá, lựa chọn nhà thầu phụ theo Mbachu, J (2008) 27 Bảng 2.8: Mô tả các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phụ theo Hartmann, A và cộng sự (2009) .28
Bảng 2.9: Xếp hạng tầm quan trọng của các tiêu chí lựa chọn nhà thầu phụ theo Haksever, A.M và cộng sự (2001) .29
Bảng 2.10: Tiêu chuẩn đánh giá sự thực hiện nhà thầu phụ tổng hợp theo Ng, S.T và Tang, Z (2007) 30
Bảng 2.11: Các tiêu chuẩn đánh giá nhà thầu phụ theo Mbachu, J (2008) 31
Bảng 2.12: Các tiêu chí đánh giá sự thực hiện của nhà thầu phụ theo Ng, S.T (2007) tổng hợp dựa theo nghiên cứu của Chung và Ng, S.T (2006) 31
Bảng 2.13: Mười hai nhân tố đánh giá nhà thầu phụ theo Cheng, M.Y và cộng sự (2011) 32
Bảng 2.14: Danh mục các tiêu chí đánh giá sự thực hiện của nhà thầu phụ theo Ng, S.T and Tang, Z (2007) 32
Bảng 2.15: Bốn khía cạnh đánh giá nhà thầu phụ theo Balanced Score Card của Eom, C.S.J và cộng sự (2008) 34
Bảng 2.16: Bốn khía cạnh đánh giá nhà thầu phụ theo Balanced Score Card của Eom, C.S.J và cộng sự (2008) 34
Bảng 3.1: Bảng ma trận hiệu quả chéo cho trường hợp có 6 DMU .47
Trang 14Bảng 3.2: Thời gian công tác của các cá nhân tham gia khảo sát trong giai đoạn đấu
thầu 52
Bảng 3.3: Vị trí công tác của các cá nhân tham gia khảo sát trong giai đoạn đấu thầu .52
Bảng 3.4: Số lượng dự án kết cấu thép đã tham gia của cá nhân tham gia khảo sát trong giai đọan đấu thầu 53
Bảng 3.5: Thời gian công tác của các cá nhân tham gia khảo sát trong giai đoạn thi công 53
Bảng 3.6: Vị trí công tác của các cá nhân tham gia khảo sát trong giai đoạn thi công 54
Bảng 3.7: Số lượng dự án kết cấu thép của cá nhân tham gia trong giai đọan thi công 54
Bảng 4.1: Bảng tổng hợp 26 tiêu chí đánh giá giao thầu phụ dùng để đưa vào bảng khảo sát 57
Bảng 4.2: Bảng phân tích kết quả khảo sát 26 tiêu chí lựa chọn để giao thầu phụ 59 Bảng 4.3: Các biến được đưa vào mô hình DEA lựa chọn thầu phụ 60
Bảng 4.4: Bảng tổng hợp 13 tiêu chí được lựa chọn đưa vào mô hình ra quyết đinh chọn thầu phụ 65
Bảng 4.5: Danh sách 14 tiêu chí được sử dụng đưa vào mô hình DEA để đánh giá, lựa chọn để giao thầu phụ 66
Bảng 4.6: Trách nhiệm đánh giá từng thành viên trong giai đoạn đấu thầu 67
Bảng 4.7: Kết quả đánh giá các tiêu chí định tính .67
Bảng 4.8: Bảng tóm tắt các cơ sở đánh giá các tiêu chí định tính .71
Bảng 4.9: Giá trị các tiêu chí định lượng 72
Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả đánh giá ở giai đoạn đấu thầu 73
Bảng 4.11: Tổng hợp số liệu mô hình DEA giai đoạn đấu thầu 75
Bảng 4.12: Giá trị trọng số hiệu quả đơn giản của 6 SC kết cấu thép .79
Bảng 4.13: Các tiêu chí được “chọn” - hiệu quả đơn giản 80
Bảng 4.14: Giá trị trọng số hiệu quả chéo - trường hợp cạnh tranh .82
Bảng 4.15: Các tiêu chí được “chọn” hiệu quả chéo – trường hợp cạnh tranh 83
Trang 15Bảng 4.16: Giá trị trọng số hiệu quả chéo - trường hợp hỗ trợ 84
Bảng 4.17: Các tiêu chí được “chọn” hiệu quả chéo – trường hợp hỗ trợ 85
Bảng 4.18: Bảng ma trận hiệu quả chéo - trường hợp cạnh tranh - GĐ đấu thầu 85
Bảng 4.19: Bảng ma trận hiệu quả chéo - trường hợp hỗ trợ - GĐ đấu thầu 86
Bảng 4.20: Bảng tổng hợp xếp hạng các SC- GĐ đấu thầu 86
Bảng 5.1: Bảng tổng hợp 26 tiêu chí đánh giá sự thực hiện của nhà thầu phục dùng để đưa vào bảng khảo sát 89
Bảng 5.2: Bảng phân tích SPSS kết quả khảo sát 26 tiêu chí đánh giá sự thực hiện
90
Bảng 5.3: Các biến được đưa vào mô hình DEA đánh giá sự thực hiện 92
Bảng 5.4: Bảng tổng hợp 12 tiêu chí được lựa chọn đưa vào mô hình đánh giá sự thực hiện 95
Bảng 5.5: Danh sách 12 tiêu chí được sử dụng đưa vào mô hình DEA để đánh giá, sự thực hiện 96
Bảng 5.6: Nguồn dữ liệu thu thập giá trị các tiêu chí định lượng 97
Bảng 5.7: Trách nhiệm đánh giá từng thành viên trong giai đoạn thi công 98
Bảng 5.8: Kết quả đánh giá các tiêu chí định tính .98
Bảng 5.9: Bảng tóm tắt các cơ sở đánh giá các tiêu chí định tính .102
Bảng 5.10: Giá trị các tiêu chí định lượng 102
Bảng 5.11: Tổng hợp kết quả đánh giá ở giai đoạn thi công .103
Bảng 5.12: Tổng hợp số liệu mô hình DEA giai đoạn thi công 104
Bảng 5.13: Giá trị trọng số hiệu quả đơn giản của 3 SC 108
Bảng 5.14: Các tiêu chí được “chọn” - hiệu quả đơn giản 109
Bảng 5.15: Giá trị trọng số hiệu quả chéo - trường hợp cạnh tranh .112
Bảng 5.16: Các tiêu chí được “chọn” hiệu quả chéo – trường hợp cạnh tranh 112
Bảng 5.17: Giá trị trọng số hiệu quả chéo - trường hợp hỗ trợ 113
Bảng 5.18: Các tiêu chí được “chọn” hiệu quả chéo – trường hợp hỗ trợ 114
Bảng 5.19: Bảng ma trận hiệu quả chéo - trường hợp cạnh tranh - GĐ thi công (không có DMU ảo) 114
Trang 16Bảng 5.20: Bảng ma trận hiệu quả chéo - trường hợp hỗ trợ - GĐ thi công (không
có DMU ảo) 115Bảng 5.21: Bảng tổng hợp xếp hạng các SC- GĐ thi công (không có DMU ảo) 115Bảng 5.22: Bảng ma trận hiệu quả chéo - trường hợp cạnh tranh - GĐ thi công (có DMU ảo) 115Bảng 5.23: Bảng ma trận hiệu quả chéo - trường hợp hỗ trợ - GĐ thi công (có DMU ảo) 115Bảng 5.24: Bảng tổng hợp xếp hạng các SC- GĐ thi công (có DMU ảo) 116 Bảng 5.25: Khả năng cải thiện hiệu quả của các SC .117Bảng 6.1: Xu hướng cải thiện năng lực trong quá trình thi công của các SC so với đánh giá tại giai đoạn đấu thầu 121
Trang 17ĐỊNH NGHĨA TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
ATLĐ : An toàn lao động
BCHCT : Ban Chỉ huy công trường
DEA : Data Envelopment Analysis – Phương pháp bao dữ liệu
DMU : Decision Making Unit – Đơn vị ra quyết định
EPC : Engineering, Procurement and Construction – Thiết kế, Mua sắm và Thi công
FIDIC : Fédération Internationale Des Ingénieurs-Conseils – Hiệp hội các kỹ
sư tư vấn quốc tế
GC/MC : General Contractor/Main Contractor - Tổng thầu, nhà thầu chính HSE : Health Safety Environment – Sức khỏe An toàn Môi trường
IDMU : Ideal Decision Making Unit – Đơn vị ra quyết định ảo (Tốt nhất) QA/QC : Quality Control/Quality Assurance – Kiểm soát chất lượng/Đảm bảo chất lượng
QS : Quantity Surveyor – Quản lý khối lượng
SC : Subcontractor - Nhà thầu phụ
VBA : Visual Basic for Application
Trang 18HVTH: BÙI CAO MINH THẾ Trang 1
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu chung
Trong ngành xây dựng, Tổng thầu phải thực hiện rất nhiều công tác khác
nhau trong cùng một dự án Bên cạnh các công tác tự thực hiện, những công tác
mang tính chuyên biệt còn lại Tổng thầu phải sử dụng nhà thầu phụ Theo Hinze, J
và Tracy, A (1994), 80-90% khối lượng thực hiện trong các dự án nhà cao tầng do
các nhà thầu phụ đảm trách Tại Việt Nam, việc sử dụng nhà thầu phụ đang trở
thành một xu thế phổ biến cùng với sự xuất hiện và phát triển của các công ty thi
công chuyên biệt như: cọc nhồi, cọc ép, xây tô, ốp lát, nhôm kính, đá, cơ điện,…
Vì thế, vị trí của nhà thầu phụ trong chuỗi cung ứng của dự án ngày càng trở nên
quan trọng (Hình 1.1)
Nhà thầu phụ mang lại nhiều lợi ích cho Tổng thầu trên các phương diện:
kỹ thuật, công nghệ, thiết bị, nhân công lành nghề, nguồn vốn,… và đồng thời cũng
chia sẻ các rủi ro trong suốt vòng đời dự án Về mặt pháp lý, Tổng thầu phải cam
kết quản lý và kiểm soát nhà thầu phụ, chịu trách nhiệm cuối cùng trước chủ đầu tư
về tất cả những gì do nhà thầu phụ gây ra Một nhà thầu phụ có năng lực tốt có thể
hoàn thành dự án đúng tiến độ trong ngân sách và chất lượng cam kết Ngược lại,
một nhà thầu phụ không đủ năng lực có thể thực hiện các công tác kém chất lượng,
tiêu tốn quá nhiều ngân sách và làm trễ tiến độ thi công Việc lựa chọn sai đơn vị
thầu phụ không chỉ gây khó khăn trong quá trình thực hiện mà còn ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sự thành công tổng thể của dự án và danh tiếng của Tổng thầu
Các dự án xây dựng thường diễn ra trong thời gian dài, đầu tư lớn về nguồn
vốn, tính chất phức tạp về kỹ, mỹ thuật và công nghệ, rất nhiều rủi ro đến từ nhiều
phía mà Tổng thầu phải xử lý trong đó vấn đề nhà thầu phụ là rất đáng được quan
tâm Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có một quy trình quản lý, lựa chọn các nhà thầu
phụ một cách bài bản và thống nhất
Cơ cấu chi phí giá vốn, biên lợi nhuận của nhà thầu phụ theo ngành cũng rất
khác nhau và chênh lệch đáng kể so với biên lợi nhuận của Tổng thầu
Trang 19HVTH: BÙI CAO MINH THẾ Trang 2
Hình 1.1: Vị trí nhà thầu phụ trong chuỗi cung ứng của dự án (Nguyễn, D.L., 2008)
Vì thế, việc quản lý và lựa chọn đúng nhà thầu phụ ngay từ thời điểm dự thầu góp
phần làm giảm chi phí, tăng khả năng giành được gói thầu, là chìa khóa mang đến
thành công cho bất kỳ Tổng thầu nào
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu
Có rất nhiều quy trình, quy định, hệ thống văn bản pháp luật đề cập đến
công tác lựa chọn nhà thầu, tuy nhiên chưa có một hướng dẫn chính thức cho việc
lựa chọn và đánh giá nhà thầu phụ Ngoài ra, có sự khác biệt đáng kể giữa lựa chọn
nhà thầu và lựa chọn nhà thầu phụ dựa trên các khía cạnh sau:
• Quan điểm: việc lựa chọn nhà thầu phụ là vấn đề nội bộ của từng Tổng thầu,
phụ thuộc rất nhiều vào quan điểm chiến lược, triết lý kinh doanh của từng
đơn vị;
• Thời gian: Tổng thầu không có nhiều thời gian lựa chọn nhà thầu phụ như
chủ đầu tư lựa chọn Tổng thầu do phải triển khai thi công ngay sau khi ký
hợp đồng và tiếp nhận mặt bằng công trình;
• Kinh tế: các phương pháp lựa chọn nhà thầu phụ theo cách truyền thống là
chọn giá thấp nhất, so sánh giá giữa các nhà thầu phụ với nhau, so sánh chi
phí từng hạng mục hoặc giá cả do nhà thầu phụ chào tương ứng với ngân
Trang 20HVTH: BÙI CAO MINH THẾ Trang 3
sách từ Chủ đầu tư, nhưng lại bỏ qua khâu đánh giá năng lực và khả năng
hoàn thành mục tiêu của dự án;
• Trách nhiệm pháp lý: Tổng thầu sẽ được hưởng lợi nếu nhà thầu phụ hoàn
thành tốt nhưng sẽ phải chịu trách nhiệm chính nếu như nhà thầu phụ không
đủ năng lực thực hiện và có thể dẫn đến nguy cơ gây thất bại tổng thể cho cả
dự án Đối với các dự án tổng thầu có độ phức tạp cao, được thi công bởi
nhiều nhà thầu phụ đa ngành, đa lĩnh vực thì các nguồn gốc dẫn đến các mâu
thuẫn khác giữa các bên trong dự án là khá đa dạng (Hình 1.2)
Hình 1.2: Cấu trúc nguồn gốc mâu thuẫn trong dự án xây dựng theo Morledge, R
và cộng sự (2009)
Chủ đầu tư
Tư vấn
Kỹ sư Kiến trúc sư Quản lý khối lượng, giá cả
ứng vật tư
Nhà cung ứng vật tư
Nhà cung ứng vật
tư
C
C: Những xung đột và chi phí bổ sung tiềm năng của từng dự án
Trang 21HVTH: BÙI CAO MINH THẾ Trang 4
Việc lựa chọn đúng nhà thầu phụ thông qua cách tiếp cận có hệ thống có thể
làm giảm thiểu rủi ro trong việc quản lý Lưu ý rằng không thể dựa vào bảo lãnh
thực hiện hợp đồng của nhà thầu phụ để đảm bảo quản lý rủi ro (Mbachu, J., 2008)
Việc lựa chọn nhà thầu phụ dựa theo tiêu chuẩn giá thấp nhất có thể dẫn đến các chi
phí phát sinh do:
• Sửa chữa các công tác không đảm bảo chất lượng;
• Chi phí công tác phục vụ thi công;
• Tăng chi phí quản lý, giám sát, tranh cãi cho các công tác kém chất lượng
thực hiện bởi các thầu phụ
Trường hợp xấu hơn là nhà thầu phụ không thể hoàn thành công việc được
giao từ Tổng thầu, thậm chí nhà thầu phụ phải bị phá sản do quá yếu kém về tài
chính Do đó, việc đánh giá, lựa chọn nhà thầu phụ cần được dựa trên các tiêu chí
tổng thể hơn Đó là một trong những yếu tố rất quan trọng quyết định đến sự thành
công dự án của Tổng thầu (Mbachu, J., 2008)
Các câu hỏi nghiên cứu sau đây được đặt ra:
Hệ thống quản lý, đánh giá nhà thầu phụ của Tổng thầu tại các bước cần
được tổ chức như thế nào để đảm bảo:
• Tại giai đoạn 1: lựa chọn các đơn vị phù hợp trong số nhà thầu phụ tiềm
năng tương ứng với từng dự án cụ thể;
• Tại giai đoạn 2: đánh giá sự thực hiện của các nhà thầu phụ đã lựa chọn trong
quá trình thi công của dự án
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành nhằm đáp ứng hai mục tiêu sau đây:
Thiết lập, xác định các tiêu chí, mô hình và phương pháp lựa chọn, đánh giá
nhà thầu phụ trong hai giai đoạn:
• Đấu thầu, lựa chọn giao việc;
• Đo lường sự thực hiện trong giai đoạn thi công
Kết quả nghiên cứu:
Trang 22HVTH: BÙI CAO MINH THẾ Trang 5
Cung cấp một phương pháp hỗ trợ ra quyết định mang tính hệ thống, định
lượng và có tính linh hoạt cao nhằm đáp ứng, giải quyết các yêu cầu phức tạp khi
quản lý nhà thầu phụ trong các dự án tổng thầu có quy mô lớn và phức tạp Bên
cạnh đó, cùng chia sẻ quan điểm quản lý nhằm cải tiến mối quan hệ giữa Tổng thầu
– nhà thầu phụ, góp phần nâng cao tính hiệu quả trong quản lý cho các nhà lãnh đạo
đơn vị hoạt động xây lắp
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Vì thời gian và kinh phí có hạn nên đề tài chỉ nghiên cứu trong những giới
hạn sau đây:
Không gian nghiên cứu:
Đề tài chỉ thực hiện khảo sát đối với các dự án tổng thầu phần xây lắp thuộc
nguồn vốn tư nhân và nước ngoài, khu vực được đánh giá là năng động và kinh
doanh hiệu quả hơn so với những khu vực được tài trợ bởi nguồn vốn khác trên địa
bàn TP.Hồ Chí Minh và ba tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu Thời gian thực
hiện nghiên cứu là 5 tháng, bắt đầu từ đầu tháng 7 năm 2012 và kết thúc vào cuối
tháng 11 năm 2012
Dữ liệu phân tích:
Được thu thập từ các đối tượng là các lãnh đạo thuộc Ban Điều hành, các
Trưởng, Phó phòng ban chức năng có liên quan, các Giám đốc Dự án, Chỉ huy
trưởng công trình làm việc tại công ty khảo sát với vai trò là Tổng thầu
1.5 Đóng góp dự kiến của nghiên cứu
Học thuật:
Nghiên cứu này sẽ mở ra hướng học thuật ứng dụng phương pháp phân tích
bao dữ liệu trong việc lựa chọn, đo lường và đánh giá nhà thầu phụ trong công tác
quản lý xây dựng tại Việt Nam nói chung và các dự án tổng thầu xây lắp tại phía
Nam nói riêng
Thực tiễn:
Cung cấp một cách nhìn tổng thể về hệ thống các tiêu chí lựa chọn và đánh
giá sự thực hiện của nhà thầu phụ Việc xếp hạng và đánh giá các tiêu chí như: giá
cả, chất lượng, tiến độ, an toàn, sự phối hợp, mối quan hệ,…
Trang 23HVTH: BÙI CAO MINH THẾ Trang 6
Việc ứng dụng các quy trình lựa chọn nhà thầu phụ, sử dụng các tiêu chí
đánh giá phù hợp để ra quyết định hợp lý trong môi trường quản lý dự án tổng thầu
nhằm đạt được sự thành công của dự án
1.6 Cấu trúc luận văn
Trang 24HVTH: BÙI CAO MINH THẾ Trang 7
Hình 1.3: Cấu trúc của luận văn
Chương 2: Tổng quan
- Các khái niệm, lý thuyết
- Các nghiên cứu tương tự về lựa chọn, đánh giá nhà thầu phụ
- Các nghiên cứu tương tự về DEA
- Đặc điểm ngành sản xuất thép tiền chế ở Việt Nam
Chương 1: Đặt vấn đề
- Xác định vấn đề nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu
- Đóng góp của nghiên cứu
Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
- Qui trình nghiên cứu
- Cơ sở lý thuyết về DEA, DEA Cross Efficiency
- Khảo sát nhận dạng các tiêu chí sử dụng để đánh giá SC trong giai đoạn
đấu thầu và giai đoạn thi công
- Thu thập kết quả đánh giá các tiêu chí định tính
Chương 4: Ứng dụng mô hình DEA để đánh giá, lựa chọn giao thầu phụ
- Phân tích kết quả, nhận dạng các tiêu chí dùng để đánh giá, lựa chọn giao
thầu phụ
- Ứng dụng DEA để lựa chọn SC cung cấp và gia công kết cấu thép ở một
dự án cụ thể
- Giải thích, phân tích kết quả đánh giá, lựa chọn
Chương 5: Ứng dụng mô hình DEA để đánh giá sự thực hiện của nhà thầu
phụ ở giai đoạn thi công
- Phân tích kết quả, nhận dạng các tiêu chí, dùng để đánh giá sự thực hiện
của SC ở giai đoạn thi công
- Ứng dụng DEA để đánh giá sự thực hiện của các SC tại dự án đề cập ở
chương 4
- Giải thích, phân tích kết quả đánh giá
- Thu thập kết quả đánh giá các tiêu chí định tính
- So sánh kết quả đánh giá ở giai đoạn quyết định giao thầu phụ và giai
đoạn thi công Đề xuất quy trình quản lý thầu phụ
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
- Kết luận
- Kiến nghị
Trang 25HVTH: BÙI CAO MINH THẾ Trang 8
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Các khái niệm, lý thuyết
2.1.1 Tổng thầu, nhà thầu chính
Theo Luật xây dựng định nghĩa Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp
đồng trực tiếp với chủ đầu tư để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ
công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng thầu xây dựng có thể là một
pháp nhân hoặc liên danh nhiều pháp nhân Tổng thầu xây dựng gồm có:
• Tổng thầu thiết kế xây dựng;
• Tổng thầu thi công xây dựng;
• Tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình;
• Tổng thầu thiết kế, cung cứng vật tư, thiết bị công nghệ và thi công xây dựng
công trình (Tổng thầu EPC);
• Tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung ứng vật tư,
thiết bị thi công và xây dựng công trình (tổng thầu chìa khóa trao tay)
Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận
thầu trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của
một loại công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo Hợp đồng mẫu soạn thảo bởi Hiệp hội các kỹ sư tư vấn quốc tế
-FIDIC Red book (1999) thì “Nhà thầu” là người được gọi là Nhà thầu trong Thư dự
thầu được Chủ đầu tư chấp nhận và những người kế tục hợp pháp theo chức danh
này
Trong phạm vi nghiên cứu này, tác giả sử dụng khái niệm Tổng thầu bao
gồm khái niệm Tổng thầu và nhà thầu chính như các định nghĩa trên đây
2.1.2 Nhà thầu phụ
Theo Luật xây dựng Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký
kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần
công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng
Theo FIDIC Red book (1999) thì “Nhà thầu phụ” là bất kỳ người nào được
chỉ ra trong Hợp đồng là thầu phụ, hoặc bất kỳ người nào được chỉ định là thầu phụ
Trang 26HVTH: BÙI CAO MINH THẾ Trang 9
cho một phần của công trình và những người kế tục hợp pháp theo chức danh của
mỗi một trong số những người nói trên
¾ Giao thầu lại: Tổng thầu hoặc nhà thầu chính thường không tự thực hiện tất
cả các công tác Ngay từ giai đoạn đấu thầu để tìm việc, tổng thầu đã cần đến
sự tư vấn và hỗ trợ của các nhà thầu phụ, nhà cung cấp nhằm tìm ra một đề
xuất cạnh tranh và hiệu quả để làm tăng cơ hội trúng thầu Thông thường,
tổng thầu hay nhà thầu chính nhận báo giá từ các nhà thầu phụ, nhà cung cấp
và tính thêm các chi phí quản lý chung, hệ số lợi nhuận…để tạo thành giá đề
xuất gửi Chủ đầu tư
¾ Sự thực hiện: hay thành tích, thành quả “performance”, là các kết quả đạt
được, được thực hiện bởi một cá nhân, tập thể hay một tổ chức nào đó khi
đóng một vai trò trong một hay nhiều hoạt động nhằm đạt được mục tiêu
nhất định Sự thực hiện của nhà thầu phụ là những gì mà nhà thầu phụ mang
đến cho tổng thầu/ nhà thầu chính trong dự án nhằm đạt đến các mục tiêu:
tiến độ, chất lượng, an toàn, hiệu quả tài chính, sự hợp tác
2.1.3 Các lí do sử dụng nhà thầu phụ
Theo Costantino, N và cộng sự (2001), các lí do lựa chọn thầu phụ bao gồm:
• Giảm chi phí chung và chi phí quản lý của Tổng thầu;
• Giảm chi phí xây dựng;
• Tính không ổn định của thị trường;
• Thời gian thi công ngắn;
• Giảm chi phí thiết bị máy móc và chi phí bảo trì;
• Tăng giá trị cho chủ đầu tư;
• Tay nghề tốt hơn
2.1.4 Qui trình quản lý thầu phụ
Quy trình quản lý nhà thầu phụ bao gồm các giai đoạn sau:
• Giai đoạn 1: Lựa chọn các nhà thầu phụ có đủ năng lực để đưa vào danh sách
ngắn;
• Giai đoạn 2: Lựa chọn các nhà thầu phụ tốt, phù hợp nhất cho dự án;
Trang 27HVTH: BÙI CAO MINH THẾ Trang 10
• Giai đoạn 3: Đánh giá sự thực hiện của các nhà thầu phụ được lựa chọn trong
quá trình triển khai thực hiện dự án
Hình 2.1: Quy trình đánh giá, quản lý nhà thầu phụ tại 3 giai đoạn
Ở mỗi giai đoạn, các yếu tố đánh giá, mục đích tương ứng với từng loại nhà
thầu phụ là khác nhau Việc lựa chọn đúng nhà thầu phụ thông qua cách tiếp cận có
hệ thống có thể làm giảm thiểu rủi ro trong quản lý Theo Costantino, N và cộng sự
(2001), các vấn đề mà Tổng thầu thường phải đối mặt trong quản lý thầu phụ là:
• Gia tăng các công tác giữa các gói thầu phụ;
• Quá ít nhà thầu phụ có tay nghề, đảm bảo chất lượng;
• Giá của các nhà thầu phụ;
• Tranh chấp, kiện tụng giữa các mối quan hệ: Tổng thầu – Nhà thầu phụ, Nhà
thầu phụ - Nhà thầu phụ;
Trang 28HVTH: BÙI CAO MINH THẾ Trang 11
• Cần lưu ý đến tình trạng giao thầu phụ của thầu phụ, việc này có thể dẫn đến
suy giảm chất lượng sản phẩm công trình và nhiều rủi ro kiện tụng
2.1.5 Các phương pháp giao thầu phụ
Theo Sozen, Z và Kucuk, M.A (1999), ngành xây dựng là ngành dễ tham gia cho
tất cả các doanh nghiệp nhỏ và vừa vì:
• Giao việc qua mối quan hệ;
• Khoản tiền ứng trước lớn (xấp xỉ 10%-15% giá trị hợp đồng)
Theo Costantino, N và cộng sự (2001), Tổng thầu thường sử dụng các cách chọn
thầu phụ thông thường như sau:
• Đấu thầu giá thấp nhất;
• Mối quan hệ giữa Nhà thầu phụ và Chủ đầu tư;
• Đàm phán giá thấp nhất và chuyển giao rủi ro từ Tổng thầu sang nhà thầu
phụ;
• Giá tốt nhất và những nhà thầu phụ tốt nhất, có năng lực;
• Chia sẻ công việc để gìn giữ mối quan hệ;
• Khác
Theo Nguyễn, T.H (2009), có các phương pháp lựa chọn nhà thầu phụ thông dụng
như sau:
• Phương pháp liệt kê và cho điểm;
• Phương pháp lợi ích chung (Collective Utility);
• Phương pháp ma trận Warkentin;
• Phương pháp mạng nơ ron nhân tạo (Artificial Neural Network – ANN);
• Phương pháp ra quyết định đa tiêu chuẩn (Multicriteria Decision Making -
MCDM);
• Phương pháp Bespoke (Bespoke Approaches - BA);
• Phương pháp phân tích đa thuộc tính (Multi Attribute Analysis – MAA);
• Phương pháp lý thuyết đa thuộc tính (Multi Attribute Analysis Theory –
MAUT);
• Phương pháp hồi quy đa bội (Multiple Regression - MR);
Trang 29HVTH: BÙI CAO MINH THẾ Trang 12
• Phương pháp phân tích cụm (Cluster Analysis - CA);
• Phương pháp lý thuyết mờ (Fuzzy Set Theory – FST);
• Phương pháp phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process - AHP)
Trong các phương pháp kể trên, AHP có nhiều ưu điểm so với các phương pháp ra
quyết định đa mục tiêu khác:
• Các phương pháp ra quyết định đa tiêu chí gặp trở ngại trong việc xác định
mức độ quan trọng của từng tiêu chí AHP là một phương pháp nổi tiếng
trong việc xác định các trọng số này;
• AHP có thể kiểm tra tính nhất quán trong cách đánh giá của người ra quyết
định Hơn nữa, quy trình phân tích theo thứ bậc dễ hiểu, xem xét nhiều tiêu
chí nhỏ và phân tích cả yếu tố định tính lẫn định lượng
Mặc dù vậy, AHP cũng tồn tại một số hạn chế nhất định như:
• Số lượng phương án lựa chọn gia tăng làm phức tạp thêm vấn đề cần ra
quyết định
• Mất khá nhiều thời gian: tiến hành so sánh cặp với các chuyên gia, kiểm tra
hệ số nhất quán và có thể phải điều chỉnh lại thang đánh giá;
2.2 Phương pháp bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis - DEA)
2.2.1 Lịch sử và khái niệm
DEA viết tắt của từ Data Envelopment Analysis, tạm dịch là phương pháp
bao dữ liệu (Nguyễn, H.V., 2007) là kỹ thuật qui hoạch tuyến tính phi tham số
Phương pháp này sử dụng qui hoạch tuyến tính phi tham số để đo lường hiệu quả
hoạt động của các tổ chức, đơn vị ra quyết định (DMU- Decision Making Units)
Hiệu quả này được xác định dựa trên tỷ số một tập hợp các yếu tố đầu ra và tập hợp
các yếu tố đầu vào Đơn vị ra quyết định có thể là các đơn vị thương mại, sản xuất
như nhà máy, công ty kinh doanh, phòng ban hay phi thương mại như trường học,
bệnh viện công, trạm cảnh sát, cơ quan thuế
Phương pháp phân tích bao dữ liệu được Charnes, Cooper và Rhodes
(CCR) phát minh vào năm 1978, tuy nhiên nó được bắt nguồn từ những cơ sở lý
thuyết từ trước đó hơn 20 năm Năm 1957, Farrell đưa ra ý tưởng áp dụng đường
Trang 30HVTH: BÙI CAO MINH THẾ Trang 13
giới hạn khả năng sản xuất (Production Possibility Frontier – PPF) làm tiêu chí đánh
giá hiệu quả (tương đối) giữa các công ty trong cùng một ngành; theo đó các công
ty đạt đến mức giới hạn sẽ được coi là hiệu quả (hơn) và các công ty không đạt đến
đường PPF sẽ bị coi là kém hiệu quả (hơn các công ty kia) Đến năm 1984, Banker,
Charnes và Cooper (BCC) cải tiến mô hình trên bằng cách đưa yếu tố lợi tức nhờ
quy mô (returns to scale) vào tính toán, mang lại cái nhìn cụ thể hơn về tính hiệu
quả của các DMU được phân tích
Hình 2.2: Mô hình một DMU có 2 yếu tố đầu vào vào và 3 yếu tố đầu ra
• Đầu vào: bất kỳ yếu tố nào được sử dụng như là một nguồn lực bởi các DMU
để tạo ra giá trị;
• Đầu ra: giá trị sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ là kết quả của một quá trình
tạo ra từ các nguồn lực Hoặc bất kỳ yếu tố định tính nào miêu tả bản chất
của kết quả tạo ra từ các DMU;
• Trọng số: là phần tử chưa biết trong mô hình DEA, thể hiện mức độ quan
trọng đối với biến đi liền với nó Giá trị này thể hiện độ lớn của giá trị các
đầu vào, đầu ra đóng góp vào mức hiệu quả của DMU Khó có thể so sánh
giữa các trọng số giữa các biến khác nhau
2.2.2 Nguyên tắc tính toán và so sánh hiệu quả của các DMU
Hiệu quả, hiệu suất hay năng suất được sử dụng để tính toán/so sánh đầu ra
(outputs) thu được tương ứng với đầu vào (inputs) cho trước Ví dụ như năng suất
lao động có thể được tính bằng số sản phẩm/số lao động; tỉ suất lợi tức đo bằng lợi
Trang 31HVTH: BÙI CAO MINH THẾ Trang 14
Tuy nhiên, trên thực tế một doanh nghiệp hay đơn vị sản xuất (DMU)
thường sử dụng một tổ hợp các yếu tố đầu vào để thu được một loạt các yếu tố đầu
ra (mô hình đa biến – multi-variables) và do đó, việc đánh giá hiệu quả của DMU
đó thường phải dựa trên nhiều chỉ số hiệu quả khác nhau (đánh giá tổng hợp) Bởi
vì các chỉ số hiệu quả này được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố khác nhau về bản
chất, thước đo (ví dụ như vốn và diện tích nhà xưởng), nên để đánh giá tổng hợp
cho từng DMU và so sánh giữa các DMU đòi hỏi phải quy về cùng một thước đo là
tiền tệ
Đến đây thì nảy sinh ra vấn đề là rất khó để xác định chi phí (cost) của tất
cả các yếu tố đầu vào và đầu ra để tính toán, hơn nữa, với các yếu tố phản ánh chất
lượng (qualitative variables) thì hầu như không thể xác định được chi phí bằng tiền
Vì vậy, cần phải xây dựng một mô hình xác định hiệu quả (tổng hợp) mà không liên
quan đến yếu tố chi phí
Hiệu quả tổng hợp áp dụng cho nhiều biến được tính toán dựa trên hiệu quả
riêng lẻ (1đầu vào và 1 đầu ra) như sau:
• Hiệu quả riêng lẻ: EF = Đầu ra / Đầu vào
• Hiệu quả tổng hợp: EFF = Tổng Đầu ra / Tổng Đầu vào
Nếu giả thiết một DMU sử dụng m yếu tố đầu vào x để sản xuất n yếu tố
đầu ra y với cách thức phối hợp các đầu vào và đầu ra nhất định theo hai bộ trọng số
tương ứng v và u (chính là tập hợp giá trị tham số của các biến đầu vào và đầu ra,
giả thiết là ta có đủ thông tin về chi phí), thì EFF có thể được tính như sau:
Khi áp dụng công thức trên ta có thể lần lượt tính toán hiệu quả của từng
DMU (trên lý thuyết, mỗi DMU sẽ khác nhau về x và y; còn u, v, m và n là giống
nhau – để có thể so sánh được với nhau) Trong trường hợp không xác định được
Trang 32HVTH: BÙI CAO MINH THẾ Trang 15
chi phí, có thể giả thiết rằng 1 biến đầu vào xi hoặc 1 biến đầu ra yj sẽ được gán cho
1 trọng số vi hoặc uj dựa theo mức độ quan trọng của biến đầu vào (đầu ra) đó đối
với DMU đó (thực tế đây cũng là 1 dạng thể hiện thông tin của chi phí) Tuy nhiên,
đến đây nảy sinh một vấn đề là mỗi DMU sẽ có đánh giá khác nhau về tầm quan
trọng của từng biến đầu vào và đầu ra, do đó mỗi DMU bây giờ sẽ khác nhau cả về
u, v, x, và y Bài toán trở nên phức tạp hơn và cần có sự can thiệp của phương pháp
DEA
2.2.3 Điểm mạnh và điểm yếu của DEA theo Berg, S (2010):
Điểm mạnh :
• Không cần phải xác định rõ dạng toán học của các hàm sản xuất ;
• Được chứng minh là có ích khi khám phá các mối quan hệ chưa xác định
được bằng các phương pháp nghiên cứu khác ;
• Có thể xử lý được nhiều đầu vào và đầu ra ;
• Có thể sử dụng với bất kỳ đơn vị đo lường nào ;
• Các đơn vị không hiệu quả có thể phân tích và định lượng cho từng đơn vị
đánh giá
Điểm yếu :
• Rất nhạy với việc lựa chọn các yếu tố đầu vào và đầu ra ;
• Không thể kiểm tra các điều kiện nào là tốt nhất ;
• Số lượng đơn vị đạt hiệu quả có xu hướng gia tăng với số lượng đầu vào và
đầu ra
2.3 Đặc điểm ngành công nghiệp kết cấu thép
Hiện nay, số lượng công trình sử dụng hoàn toàn hoặc đại bộ phận bằng kết
cấu thép tăng nhanh do việc sử dụng vật liệu này trong xây dựng công trình trở
thành xu hướng đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới, bởi nhiều tính năng vượt trội
so với phương thức xây dựng truyền thống Kết cấu thép có thể sử dụng hiệu quả
cho các công trình cao tầng, tại các vùng bị ảnh hưởng động đất, những công trình
có yêu cầu kháng chấn cao, đòi hỏi chất lượng cao mà thời gian thi công ngắn,…
Trang 33HVTH: BÙI CAO MINH THẾ Trang 16
Tuy nhiên, kết cấu thép cũng tồn tại những nhược điểm như khả năng chịu nhiệt
không cao, chi phí đắt tiền, Những ưu điểm của các công trình kết cấu thép:
• Trọng lượng nhẹ so với các vật liệu khác;
• Sử dụng cho các công trình có bước cột lớn;
• Tiết kiệm vật liệu phụ;
• Lắp dựng đơn giản;
• Tiến độ xây dựng nhanh chóng;
• Tính đồng bộ cao;
• Dễ mở rộng qui mô,…
Công nghệ chế tạo kết cấu thép ngày càng tiến bộ, các loại hình kết cấu sử
dụng trong công trình ngày càng đa dạng, phong phú Bên cạnh đó, hệ thống tiêu
chuẩn về công tác thiết kế, sản xuất, thi công ngày càng được hoàn thiện, từng bước
hòa nhập với khu vực và thế giới: tiêu chuẩn AISC, BS, DIN, AS, JIS, Eurocode
Các công trình dân dụng sử dụng kết cấu thép tiêu biểu ở Việt Nam :
• Nhà ga quốc tế Tân Sơn Nhất : khởi công ngày 27/8/2004, hoàn thành ngày
2/9/2007, tổng mức đầu tư 3,200 tỷ đồng ;
• Nhà thi đấu Phú Thọ : sức chứa 5,000 chỗ ngồi, khởi công xây dựng năm
2000, mái có L=102 m, hoàn thành năm 2004, tổng mức đầu tư 145.2 tỷ;
• Trung tâm hội nghị quốc gia: Tổng mức đầu tư 6,000 tỷ đồng, mái cao 50 m
• Tòa nhà Financial Tower: 68 tầng, được thiết kế bằng dầm thép và kính;
• Mái sân vận động Mỹ Đình L=160 m, mái sân vận động Thiên Trường vượt
nhịp L=125 m
Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều công ty thiết kế, sản xuất, thi công kết
cấu thép: ATD, Kirby, Thép Việt, Bluescope, Zamil, Peb Steel Các nhà máy có
công nghệ chế tạo hiện đại và trang bị đầy đủ các máy móc tiên tiến nhất: máy
CNC, hàn tự động, phòng phun hạt, phương pháp kiểm tra đường hàn tự động,…
Cũng giống như công trình xây dựng bằng bê tông cốt thép, công trình sử
dụng kết cấu thép cũng gặp rất nhiều vấn đề về chất lượng và tiến độ do nhiều
nguyên nhân ở các khâu thiết kế, sản xuất và lắp dựng Ngoài ra, quá trình sản xuất
Trang 34HVTH: BÙI CAO MINH THẾ Trang 17
kết cấu thép cần tuân theo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt, quá trình thi công, lắp dựng
cần có biện pháp chuyên nghiệp và an toàn Do vậy, trong các dự án có quy mô lớn,
các tổng thầu thường phải chọn nhà thầu phụ kết cấu thép chuyên nghiệp để có thể
thi công công trình đảm bảo chất lượng và hoàn thành đúng tiến độ
2.4 Các nghiên cứu tương tự về lựa chọn, đánh giá nhà thầu phụ, kết cấu thép
và DEA
2.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài về nhà thầu phụ
Có rất nhiều nghiên cứu quốc tế về thầu phụ, điển hình là Hinze, J và
Tracey, A (1994) cho rằng rất ít các vấn đề về quản lý thầu phụ được quan tâm
Nghiên cứu đã cung cấp các thông tin về nhiều phương pháp mà tổng thầu sử dụng
để lựa chọn nhà thầu phụ với ít nhiều rủi ro kèm theo
Các nghiên cứu về lựa chọn và đánh giá nhà thầu phụ được đề cập trong các
nghiên cứu của: Yin, H.L và Wang, Z (2009) chọn phương pháp DEA Cross
Eficiency để lựa chọn các nhà thầu phụ cung cấp thiết bị cho các dự án thuỷ lợi, Ko,
C.H và cộng sự (2007) sử dụng mô hình đánh giá EFNIM (Evolutionary Fuzzy
Neural Inference Model), Maturana, S và cộng sự (2007) cung cấp một hệ thống
đánh giá sự thực hiện tại công trình dựa trên nguyên lý tinh gọn và thực tế liên
minh, Ng., S.T (2007) sử dụng thẻ cân bằng điểm để đánh giá, Ng., S.T và Tang,
Z (2007) xác định 3 yếu tố nổi bật trong hệ thống đánh giá thầu phụ trung tâm,
Juan, Y.K (2009) đánh giá và lựa chọn nhà thầu các dự án cải tạo nhà ở bằng DEA
và CBR
Theo Haksever, A.M và cộng sự (2001), trong khi mục đích chính của việc
giao thầu lại là làm giảm chi phí tăng sự hợp tác, tăng giá trị thì nếu không làm tốt
sẽ nảy sinh hàng loạt vấn đề thiếu kiểm soát có thể ảnh hưởng đến sự phát triển
doanh nghiệp và nguy hại đến mối quan hệ giữa các bên Nghiên cứu này cũng tập
trung giới thiệu kinh nghiệm quản lý nhà thầu phụ ở Nhật bản như sau:
• Các nhà thầu Nhật bản vượt qua nhiều vấn đề vì làm việc với nhau qua hàng
thập kỷ và đối xử với nhau như gia đình;
• Nhà thầu phụ phụ thuộc công việc vào tổng thầu, tổng thầu cung cấp nguồn
việc cho nhà thầu phụ trong tương lai;
Trang 35HVTH: BÙI CAO MINH THẾ Trang 18
• Nhà thầu phụ chỉ làm việc với một tổng thầu;
• Tổng thầu bỏ giá thầu và quản lý chi phí
• Nhà thầu phụ tin tưởng tổng thầu sẽ công bằng khi thương lượng giá giao
thầu lại hơn là cạnh tranh, ép giá;
• Nhà thầu phụ tập trung vào các vấn đề kỹ thuật và công nghệ hơn là chi phí;
Vì thế, tổng thầu phải giao việc liên tục và thưởng phạt công bằng, đối xử
như anh em;
• Tổng thầu đặt ra các yêu cầu kỹ thuật cao, nhưng giúp nhà thầu phụ đạt
được;
• Tổng thầu chịu trách nhiệm về lợi nhuận của nhà thầu phụ và do đó phải chịu
trách nhiệm cho sự phát triển của nhà thầu phụ; Mặt khác, nhà thầu phụ phải
cam kết thực hiện công việc theo tiêu chuẩn của tổng thầu;
• Nhà thầu phụ phải chịu trách nhiệm tìm kiếm các giải pháp và sẵn sàng cải
tiến kỹ thuật công nghệ, chất lượng, năng suất lao động;
Arslan, G và cộng sự (2008) sử dụng phương pháp chấm điểm trên hệ
thống trang web (WEBSES) để đánh giá nhà thầu phụ theo ngành nhằm tiết kiệm
thời gian và chi phí trong giai đoạn dự thầu Các yếu tố đánh giá bao gồm: chất
lượng, hiệu quả, trình độ chuyên môn, đội ngũ quản lý, danh tiếng, khả năng hoàn
thành tiến độ…được thể hiện trên Hình 2.3 Các nghiên cứu tiếp theo về nhà thầu
phụ của Kumaraswamy, M.M và Matthews, J.D (2000), Arditi, D và Chotibhongs,
R (2005), Mbachu, J (2008), Eom, C.S.J và cộng sự (2008), Hartmann, A và cộng
sự (2009) được thống kê và tóm lược như bảng 2.1 bên dưới
Trang 36HVTH: BÙI CAO MINH THẾ Trang 19
Hình 2.3: Tiêu chí lựa chọn nhà thầu phụ (Arslan G và cộng sự, 2008)
Bảng 2.1 Các nghiên cứu nước ngoài về nhà thầu phụ
Stt Tên tác giả Nội dung
1 Mbachu, J
(2008) Phân tích các thuận lợi và rủi ro khi giao việc cho nhà thầu phụ:
• Nhà thầu phụ là chuyên gia về ngành nghề trong lĩnh vực thi công;
• Lợi nhuận và chi phí của nhà thầu chính được xác định ngay từ lúc ký hợp đồng với nhà thầu phụ;
• Nhà thầu chính chuyển giao phần rủi ro trách nhiệm cho nhà thầu phụ các công việc liên quan đến nhân sự: thuê mướn, sa thải nhân viên,…;
Trang 37HVTH: BÙI CAO MINH THẾ Trang 20
Stt Tên tác giả Nội dung
• Phần tiền giữ lại của nhà thầu chính có phù hợp với qui
mô của nhà thầu phụ hay không;
• Phạm vi công việc của nhà thầu phụ bị thay đổi sau khi
sự thực hiện phải đáp ứng các tiêu chí chất lượng, bí quyết
kỹ thuật và hợp tác trong quá khứ là điều kiện quyết định cho sự lựa chọn cuối cùng
5 Arslan, G và
cộng sự (2008) Tác giả đã sử dụng phương pháp chấm điểm trên trên hệ thống trang web (WEBSES) để đánh giá nhà thầu phụ theo
ngành nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí trong giai đoạn
dự thầu Các yếu tố đánh giá bao gồm: chất lượng, hiệu quả, trình độ chuyên môn đội ngũ quản lý, danh tiếng, khả năng hoàn thành tiến độ
6 Eom, C.S.J và
cộng sự (2008)
Đề xuất cấu trúc đánh giá và quản lý nhà thầu phụ dựa trên quan điểm liên minh chiến lược sử dụng mô hình thẻ điểm cân bằng hiệu chỉnh (Balance Score Card modified) Từ
đó, bộ cấu trúc được thiết lập dựa trên các tiêu chí: chiến lược chọn nhà thầu phụ, chỉ số thực hiện, trọng số, kết quả đánh giá sự thực hiện và phản hồi thông tin
Trang 38HVTH: BÙI CAO MINH THẾ Trang 21
Stt Tên tác giả Nội dung
qua nghiên cứu thực nghiệm, các nhà hoạch định chính sách không còn phải dựa vào các tiêu chuẩn riêng của họ,
do đó cải thiện tính nhất quán và độ tin cậy của thẩm định
Các kết quả trong bài báo này thiết lập một nền tảng vững chắc cho các điều tra trong tương lai để nâng cao hơn nữa
độ chính xác của mô hình Bảng điểm cân bằng cho nhà thầu phụ
8 Fenton, G.S
(2003) Nghiên cứu, đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu phụ ở Nam Phi Tác giả tiến hành khảo
sát 16 công ty xây dựng bằng cách gửi bảng câu hỏi và đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn thầu phụ thông qua số điểm trung bình thu thập được
9 Shash, A.A
(1998) Mặc dù có vai trò quan trọng trong các dự án xây dựng, nhà thầu phụ đã không có được sự chú ý công bằng, có rất
ít nghiên cứu tập trung về việc tiến hành đấu thầu của các nhà thầu phụ Nghiên cứu dùng một bảng câu hỏi để thu thập thông tin thực tế bao gồm cả thư mời thầu, nộp thầu, đàm phán trước và mối quan hệ với các nhà thầu chính
Kết quả cho thấy công tác mời thầu của nhà thầu chính được chuẩn bị kém và chứa thông tin rất trừu tượng Mặt khác, một số nhà thầu chính tiến hành chọn nhà thầu phụ khác sau khi đã trúng thầu Vấn đề thanh toán kịp thời và biến động giá cả là những yếu tố chính của các cuộc đàm phán
ở Nhật Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng những thuận lợi
mà LTR mang lại là ít rủi ro hơn, xung đột ít hơn, giao tiếp hiệu quả hơn Ngoài ra, kết quả của nghiên cứu này cho thấy rằng các nghiên cứu trong tương lai cần phải nhấn mạnh đến các khía cạnh chất lượng của những lợi ích LTR
và cần có một cái nhìn tổng thể
11 Hinze, J và
cộng sự (1994) Nghiên cứu mối quan hệ giữa thầu chính và thầu phụ, những thiệt thòi mà nhà thầu phụ thường gặp qua đó có thể
ảnh hưởng tới giá dự thầu cũng như chất lượng công việc
Các nhà thầu phụ thường bị trì hoãn nhận tiền thanh toán, gặp khó khăn trong việc tổ chức thi công, an toàn lao động
Trang 39HVTH: BÙI CAO MINH THẾ Trang 22
Stt Tên tác giả Nội dung
cho thầu phụ,… là những nguyên nhân ảnh hưởng sâu sắc đến tiến độ thi công của thầu phụ qua đó ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian hoàn thành dự án
2.4.2 Các nghiên cứu nước ngoài về lựa chọn nhà thầu phụ bằng DEA
McCabe, B và cộng sự (2005) sử dụng DEA để phát triển mô hình xác
định mặt biên hiệu quả của các nhà thầu Biên hiệu quả này được sử dụng như là
một vùng tiêu chuẩn dành cho các Chủ đầu tư trong công tác đánh giá sơ tuyển các
nhà thầu
Việc áp dụng DEA trong nghiên cứu quản lý dự án và quản lý xây dựng
vẫn còn rất giới hạn Trên thế giới, Vitner, G và cộng sự (2006) sử dụng DEA để so
sánh hiệu quả trong môi trường đa dự án (multi-project environment) El-Mashaleh,
M.S (2011) dùng DEA để phân tích hiệu quả và lựa chọn nhà thầu phụ Tại Việt
Nam, Nguyễn, K.M và Giang, T.L (2007) tiến hành ước lượng hiệu quả kỹ thuật
của 2,298 công ty xây dựng dựa trên dữ liệu của Tổng cục Thống kê Nguyễn, H.V
(2008) sử dụng phương pháp phân tích phi tham số này để đánh giá hiệu quả công
tác quản lý chi phí vật tư trên công trường xây dựng
El-Mashaleh, M.S (2011) dùng DEA để phân tích hiệu quả và lựa chọn
nhà thầu phụ (số lượng lớn) dựa trên các biến như sau:
Bảng 2.2: Các biến được xem xét trong mô hình bao dữ liệu lựa chọn nhà thầu phụ
Thất bại trong hoàn thành các mục tiêu của
Trang 40HVTH: BÙI CAO MINH THẾ Trang 23
Tên biến Cách thức đo lường (I)/ Đầu ra Đầu vào
(O)
Không tuân thủ các yêu cầu về vệ sinh môi
trường
I3
Liu, J và cộng sự (2000) áp dụng DEA trong đánh giá so sánh sự thực
hiện và khả năng cải tiến của các nhà cung cấp thiết bị nông nghiệp và xây dựng
Việc đánh giá ban đầu dựa trên 23 yếu tố ảnh hưởng xếp hạng từ rất quan trọng đến
rất ít quan trọng và rút gọn còn lại 3 yếu tố
Noorizadeh, A và cộng sự (2012) vận dụng mô hình DEA hiệu quả chéo
(Cross-efficiency) để đánh giá và xếp hạng các nhà cung cấp có tính đến sự hiện
diện của sự đối ngẫu của yếu tố vừa là đầu vào, vừa là đầu ra Các nghiên cứu tiếp
theo về ứng dụng DEA trong quản lý, đánh giá nhà thầu phụ của Yin, H.L và Wan,
Z (2009), Narasimhan, R và cộng sự (2011), Juan, J.K (2009), El-Mashaleh, M.S
(2010) được thống kê và tóm lược như bảng dưới đây:
Bảng 2.3 Các nghiên cứu nước ngoài về lựa chọn nhà thầu phụ bằng DEA
Stt Tên tác giả Nội dung
13 Yin, H.L và
Wan, Z (2009)
Lựa chọn được các nhà thầu phụ chất lượng sẽ làm tăng mức độ thành công của dự án Tuy nhiên hiện nay chưa có một quá trình và phương pháp thống nhất lựa chọn nhà thầu phụ Các tác giả đã dùng phương pháp DEA Cross Eficiency để lựa chọn các nhà thầu phụ cung cấp thiết bị cho các dự án thuỷ lợi ở Trung Quốc Kết quả cho thấy đây là cách đánh giá hiệu quả, khách quan, qua đó cung cấp một phương pháp khoa học để đánh giá lựa chọn nhà thầu phụ
15 Juan, J.K
(2009) Trong các dự án cải tạo, nâng cấp nhà ở, có những thông tin có thể gây hiểu lầm giữa người thuê nhà và các nhà
thầu, ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng thuê nhà trong việc sửa chữa, nâng cấp Bài báo xây dựng cách