-Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P là nội dung của quy luật[r]
Trang 11
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 9 HỌC KÌ I CHỦ ĐỀ I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
1 Menden và Di truyền học
- Người đặt nền móng cho Di truyền học là………
- Hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ , tổ tiên cho các thế hệ con cháu được gọi là hiện tượng………
- Biến dị là hiện tượng………
- Phương pháp độc đáo của menđen được gọi là………
- Đối tượng nghiên cứu thí nghiệm của men đen là………
- Tính trạng là………
- Cặp tính trạng tương phản là………
………
- Giống có đặc tính di truyền đồng nhất được gọi là………
- Cặp bố mẹ xuất phát được menđen kí hiệu là……giao tử kí hiệu là…….thế hệ thứ nhất được kí hiệu là…… thế hệ thứ 2 kí hiệu là…
2 Lai một cặp tính trạng - Tính trạng trội là………
- Tính trạng lặn là………
- Kiểu hình là………
- Kiểu gen là
- Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau gọi là
Ví dụ
- Thể dị hợp là
ví dụ
- Khi lai hai bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1
F2
-Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P là nội dung của quy luật
- Mục đích của phép lai phân tích là
- Lai phân tích là phép lai
+ Nếu kết quả của phép lai là thì cá thể mang tính trạng có kiểu gen
+ Nếu kết quả của phép lai là thì cá thể mang tính trạng có kiểu gen
- Để kiểm tra xem cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen thuần chủng hay không thuần chủng ta sử dụng phép lai
- Ví dụ về phép lai phân tích : + Lai 1 cặp tính trạng có các phép lai phân tíc là: 1 tỉ lệ kiểu hình ở F1 là
2 tỉ lệ kiểu hình ở F1 là
+ Lai 2 cặp tính trạng có các phép lai phân tích là : 1 tỉ lệ kiểu hình ở F1 là
2 tỉ lệ kiểu hình ở F1 là
3 tỉ lệ kiểu hình ở F1 là
4 tỉ lệ kiểu hình ở F1 là
- Để xác định tương quan trội lặn của một cặp tính trạng tương phản ở vật nuôi, cây trồng .người ta sử dụng phương pháp
Trang 22
- Theo Men đen mỗi tính trạng trên cơ thể sinh vật do nhân tố di truyền quy định
3 Lai hai cặp tính trạng
- Trong thí nghiệm về phép lai 2 cặp tính trạng của menđen mỗi cặp tính trạng đều phân li
theo tỉ lệ
- Trong thí nghiệm về phép lai 2 cặp tính trạng của menđen F2 có tỉ lệ kiểu hình là
- Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ kiểu hình bằng
- Biến dị tổ hợp là
- Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài có hình thức sinh sản
- Quy luật phân li độc lập có nội dung là
4 Bài tập - Xác định giao tử của các kiểu gen : Kiểu gen Giao tử Kiểu gen Giao tử Kiểu gen Giao tử AA AABb Aabb Aa AaBB aaBB aa AaBb aaBb AABB AAbb aabb AB AB ab AB ab ab - Xác định kết quả của các phép lai : Phép lai Tỉ lệ kiểu hình ở F1 P : AA x aa F1 :
P : AA x Aa F1 :
P : Aa x Aa F1 :
P : Aa x aa F1 :
P : AABB x aabb F1 :
P : AaBb x aabb F1 :
P : AaBb x AaBb F1 :
P : Aabb x aaBb F1 :
CHỦ ĐỀ II: NHIỄM SẮC THỂ 1 Tính đặc trưng của bộ NST - Cặp NST tương đồng là ………
- Bộ NST lưỡng bội kí hiệu là Ở người, bộ NST 2n =
- Bộ NST đơn bội kí hiệu là
- Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về và
-Cấu trúc hiển vi của NST được mô tả khi nó có dạng đặc trưng ở kì
- Tại kì này, NST gồm gắn với nhau ở một điểm gọi là .chia NST thành 2 cánh
2 Nguyên phân ( Tế bào ban đầu có 2n NST đơn)
qua các kì
Kì trung gian
Kì đầu
Trang 33
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Kết quả của nguyên phân :
Ý nghĩa của nguyên phân là :
-
-
3 Giảm phân :
- Giảm phân xảy ra ở tế bào
- Trong giảm phân NST nhân đôi ở kì
- Diễn biến cơ bản của NST là : ( Biết tế bào ban đầu có 2n NST đơn)
NST qua các kì
NST qua các kì
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Kết quả của giảm phân là :
3 Phát sinh giao tử và thụ tinh
- Qua giảm phân, ở động vật mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho ra tinh trùng, còn mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm phân cho ra trứng
- Bản chất của thụ tinh là sự kết hợp 2 bộ nhân tạo ra bộ nhân ở hợp tử
- Bộ NST được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào là nhờ quá trình
- Bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể là nhờ quá
trình
4 Cơ chế xác định giới tính
- Trong tế bào lưỡng bội của loài có cặp NST giới tính, tương đồng kí hiệu là hoặc không tương đồng kí hiệu là
- Ở đa số các loài giao phối giới tính được xác định trong
- Ở các loài giao phối giới tính do quyết định
Ở người, giới tính do người quyết định
- Cơ thể chỉ cho 1 giao tử thuộc giới……… , cơ thể cho 2 loại giao tử thuộc giới
- Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hóa giới tính là :
+ Môi trường trong có
Trang 44
+ Môi trường ngoài có
5 Di truyền liên kết của nhà bác học
- Đối tượng nghiên cứu thí nghiệm là
- Hiện tượng các gen quy định nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau được quy định bởi các gen trên 1 NST cùng phân li trong quá trình phân bào được gọi là
- Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường ứng với số lượng NST trong bộ
của loài VD : Ở người có nhóm gen liên kết ; Ruồi giấm có nhóm gen liên kết - Biến dị tổ hợp xuất hiện ở hiện tượng di truyền không xuất hiện ở hiện tượng di truyền
CHỦ ĐỀ III : ADN VÀ GEN 1 ADN - ADN là 1 loại được cấu tạo từ các nguyên tố
- ADN thuộc loại được cấu tạo theo nguyên tắc
đơn phân là các gồm loại là
- ADN của mỗi loài đặc thù và đa dạng là do
- ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm mạch // xoắn đều Các nucleotit giữa hai mạch đơnliên kết với nhau thành từng cặp theo
- Tổng số nucleotit của phân tử ADN là N = = ( vì )
- Chiều dài của ADN : l = 2 N x 3,4 (A0 )- Số vòng xắn của ADN: C = 20 N ( vòng) Bài tập: 1 Một gen có chiều dài 5100 A0, có số lượng nucleotit loại A gấp 1,5 lần số lượng nucleotit loại X Số lượng từng loại là: A= T= …………., G = X = …………
2 Một gen có A = 600, G = 900 Chiều dài của gen là………
3 Một gen có chiều dài là 4080 A0và có A = 400 Số lượng nucleotit từng loại của gen là A = T =………… , G = X =
2 ADN và bản chất của gen - Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì………
- 2 phân tử ADN được tạo thành sau nhân đôi có đặc điểm là………
- Số phân tử ADN được tạo thành sau x lần tự nhân đôi là 2x Một phân tử ADN tự nhân đôi một số lần đã tạo ra 16 phân tử ADN Số lần tự nhân đôi của phân tử ADN trên là
- ADN tự nhân đôi theo nguyên tắc………
Và nguyên tắc………
- Gen là một đoạn của phân tử………… có chức năng di truyền xá định Bản chất hóa học của gen là………
- Chức năng của ADN là và
3 Mối quan hệ giữa gen và ARN - ARN là một loại được cấu tạo từ các nguyên tố
- ARN thuộc loại được cấu tạo theo nguyên tắc , đơn phân là gồm loại là
- Loại nucleotit có ở ARN nhưng không có ở ADN là………
- Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền là
- có chức năng vận chuyển axit amin
Trang 55
- ARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là và diễn ra theo nguyên
tắc là
- Một đoạn mạch của gen có trình tự các nucleotit như sau Mạch 1 - A – G – T – X – X – A – A – G – T – | | | | | | | | |
Mạch 2 - T – X – A – G – G – T – T – X – A – Trình tự các nucleotit trên mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2 của gen là
- Một đoạn mạch Arn có trình tự các nucleotit như sau
- A – U – G – X – U – U – G – A – x – G – A – Trình tự các nucleotit trên đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên là
4.Protêin - Protein được cấu tạo chủ yếu bởi các nguyên tố là
- Protein thuộc loại đại phân tử được cấu trúc theo nguyên tắc ,bao gồm hàng trăm đơn phân là các thuộc hơn 20 loại khác nhau - Protein của mỗi loại đặc trưng bởi
- Bậc cấu trúc có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của protein là
- Protein thực hiện được chức năng của mình chủ yếu ở bậc cấu trúc là
- Chức năng quan trọng của protein là
5 Mối quan hệ giữa gen và tính trạng - Dạng trung gian trong mối quan hệ giữa gen và protein là
- Sự hình thành chuỗi axit amin được thực hiện dựa trên khuôn mẫu là
- Tương quan về số lượng giữa axit amin và nucleotit của mARN khi ở trong riboxom là
- Sơ đồ mối quan hệ giữa gen và tính trạng là: .
CHỦ ĐỀ IV : BIẾN DỊ 1 Đột biến gen - Đột biến gen là
- Đột biến gen gồm các dạng
Dạng đột biến gen làm thay đổi số lượng nucleotit của gen là ,
không làm thay đổi số lượng nucleotit của gen là
- Nguyên nhân phát sinh đột biến gen là do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể tới
- Các đột biến gen lặn chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi
- Đột biến gen là biến dị
-Đột biến gen thường nhưng cũng có khi
2 Đột biến cấu trúc NST - Đột biến cấu trúc NST
- Gồm các dạng
Dạng đột biến cấu trúc NST không làm thay đổi số lượng gen trên NST là ,
Trang 66
Làm thay đổi số lượng gen trên NST là
- Đột biến cấu trúc NSTlà biến dị
- Nguyên nhân chủ yếu gây đột biến cấu trúc NST là
- Đột biến cấu trúc NST thường , nhưng cũng có khi
- Ở người, mất 1 đoạn nhỏ ở đầu NST số gây bệnh Ung thư máu Bệnh nhân bị bệnh ung thư máu thuộc dạng đột biến thuộc loại
3 Đột biến số lượng NST - Đột biến số lượng NST là
Gồm các dạng là
- Thể dị bội là
Gồm các dạng là
- Cơ chế phát sinh thể dị bội là do cặp NST nào đó không phân li trong giảm phân, dẫn đến tạo thành 1 giao tử mang và 1 giao tử
- Ở người, tăng thêm 1 NST ở cặp NST số gây ra bệnh Đao Bộ NST của bệnh nhân mắc bênh Đao có NST trong tế bào Bệnh nhân bị bệnh Đao thuộc thể
- Thể đa bội là cơ thể
gồm các dạng là
4 Thường biến - Thường biến là những biến đổi ở
- Thường biến thường biểu hiện
- Thường biến là biến dị
- Thường biến có vai trò là
- Kiểu hình là
- Các tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen là
Các tính trạng thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường tự nhiên hoặc điều kiện trồng trọt chăn nuôi là
- Mức phản ứng là
- Mức phản ứng do quy định CHỦ ĐỀ V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI - 2 phương pháp nghiên cứu di truyền người là và
- Trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng nên cùng
- Ở người, để nghiên cứu ảnh huưởng của môi trường đến tinhd trạng số lượng và chất lượng người ta sử dụng phương pháp
- Các bệnh di truền ở người là: + Bệnh Đao: bệnh nhân có NST số
+ Bệnh Tớcnơ( ) bệnh nhân chỉ có NST giới tính
+ Bệnh bạch tạng: bện nhân có da và tóc màu mắt màu
+ Bệnh câm điếc bẩm sinh: do đột biến gen lặn gây ra - Chức năng của di truyền y học tư vấn là
- Kết hôn gần làm cho các được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp
- Luật hôn nhân và gia đình nước ta quy định những người có quan hệ huyết thống trong vòng đời không được kết hôn