Tên giao dịch: Công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội Cấp quản lý: Công ty chế biến và kinh doanh than miền Bắc Trụ sở chính: Giáp Nhị - Phương liệt - Đống Đa - Hà Nội Số điện thoại:
Trang 1KHÁI QUÁT TRUNG VỀ CÔNG TY CHẾ BIẾN VÀ KINH DOANH THAN
HÀ NỘI
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội là 1 trong 10 đơn vị trực thuộc công ty chế biến và kinh doanh than miền Bắc, được thành lập vào ngày 9/12/1974 theo quyết định số 1878/ĐT - QLKT của bộ trưởng Bộ Điện Than Công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội là một đơn vị hạch toán phụ thuộc, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng nhà nước và được sử dụng con dấu theo mẫu của nhà nước quy định
Tên giao dịch: Công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội Cấp quản lý: Công ty chế biến và kinh doanh than miền Bắc Trụ sở chính: Giáp Nhị - Phương liệt - Đống Đa - Hà Nội
Số điện thoại: 04 8643359 Fax: 04 8641169
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 98 người Nhiệm vụ chính của công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội là hoạt đột thương mại, chuyên mua than ở mỏ và bán than cho các đơn vị sử dụng than trong địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận Sản lượng tiêu thụ than hàng năm của Công ty gần 200.000 tấn với doanh thu hàng năm hơn 45 tỷ đồng
Thực hiện chủ trương của nhà nước quản lý vật tư theo ngành, ngày 15/11/1974 hội đồng chính phủ ra quyết định số 254/CP chuyển chức năng quản lý và cung ứng than từ Bộ vật tư qua Bộ Điện - Than Ngày 9/12/1974,
Bộ Điện - Than ra quyết định số 1878/ĐT - QLKT chính thức thành lập Công
ty, lấy tên là “Công ty quản lý và phân phối than Hà nội” Do yêu cầu hoạt động kinh doanh và để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của công ty trong từng thời kỳ, Công ty đã nhiều lần thay đổi tên gọi khác nhau, cụ thể:
Trang 2Từ khi thành lập đến năm 1978 lấy tên là “ Công ty quản lý và phân phối than Hà Nội”, trực thuộc Tổng công ty quản lý và phân phối than, Bộ Điện - Than
Từ năm 1978 - 1981: đổi tên thành “ Công ty quản lý và phân phối than” Bộ Điện - Than, sau đó thuộc Bộ Mỏ Than
Từ năm 1982 - 1993: đổi tên thành “Công ty cung ứng Than Hà Nội” trực thuộc công ty cung ứng than, Bộ Mỏ Than, sau đó chuyển sang Bộ Năng lượng quản lý
Từ 30/6/1993, theo chủ trương của nhà nước cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, Bộ Năng Lượng đã ban hành quyết định số 448/NT - TCCB - LĐ,
cơ cấu lại công ty và đổi tên thành “ Công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội”
Từ ngày 1/4/1995 Công ty chế biến và kinh doanh than Hà nội trở thành một công ty trực thuộc Công ty chế biến và kinh doanh than miền Bắc (theo quyết định số 563/TTG của thủ tường chính phủ), trực thuộc Tổng Công
Ty Than Việt Nam
Sau gần 30 năm hoạt động, “Công ty chế biến và kinh doanh Hà Nội”
đã tạo dựng được cho mình một vị thế trên thị trường Bằng sự nỗ lực và phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công tác quản lý, sản xuất kinh doanh, nghiên cứu nắm bắt thị trường Công ty đã không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, hạ giá thành, dịch vụ hoàn hảo củng cố và ngày càng nâng cao uy tín của Công ty, đặc biệt là đảm bảo mức thu nhập thỏa đáng cho cán bộ công nhân viên Hiện nay tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty rất ổn định và có chiều hướng phát triển thuận lợi
2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
2.1 Chức năng của Công ty
Công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội với hoạt động chính là mua than ở mỏ bà bán thanh cho các đơn vị sử dụng than Ngoài ra Công ty
Trang 3còn phải chế biến than có tiêu chuẩn phù hợp với công nghệ sản xuất cho các
hộ tiêu dùng than
Như vậy hoạt động của công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội không là hoạt động thương mại đơn thuần mà là hoạt động có tính sản xuất Ngoài chức năng kinh doanh than ở mỏ, ngành còn giao nhiệm vụ tiêu thụ thanh cho mở, bởi lẽ Công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội nằm trong dây chuyền sản xuất và tiêu thụ than của ngành than Điều đó có nghĩa Công
ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội hoạt động vừa mang tính chất thương mại, vừa mang tính phục vụ nhiệm vụ chính của ngành
Lĩnh vực hoạt động của Công ty là chế biến và kinh doanh than, đây cũng là lĩnh vực lớn đầy tiềm năng Bởi vì than là một nguyên liệu truyền thống được sử dụng nhiều nhất tại các cơ sở sản xuất do ưu điểm của nó là chi phí thấp Điều này mở ra cho công ty nhiều cơ hội kinh doanh, nhưng đồng thời cũng phải đương đầu với các sản phẩm cạnh tranh, điện, xăng dầu đòi hỏi ở công ty một sự nhanh nhạy, khéo léo và niềm tin vào khả năng của mình
để đứng vững và phát triển
2.2 Nhiệm vụ của công ty
Để phù hợp với chức năng của mình ở từng thời kỳ khác nhau nhiệm
vụ đặt ra cho Công ty cũng có sự khác nhau Trước đây nhiệm vụ chủ yếu của công ty là thu mua, tiêu thụ than cho mỏ, cung ứng phân phối than theo kế hoạch của Nhà nước
Hiện nay, với chức năng chế biến và kinh doanh than theo cơ chế thị trường Công ty có một số nhiệm vụ cơ sau đây:
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm, sáu tháng, quý về sản xuất kinh doanh theo sự chỉ đạo của công ty chế biễn và kinh doanh than Miền Bắc và tuân thủ đúng pháp luật của nhà nước
Quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả, đặc biệc là nguồn vốn do ngân sách cấp
Trang 4Thực hiện đầy đủ các cam kết hợp đồng nói chung (hợp đồng mua, hợp đồng bán, vận chuyển ) Quản lý và sử dụng lao động theo đúng pháp luật của nhà nước ban hàng, theo phân cấp thỏa ước lao động tập thể của Công ty chế biến và kinh doanh than Miền Bắc
Thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước và cấp trên
Cuối mỗi niên độ kế toán, Công ty phải lập báo cáo quyết toán tài chính
và chuyển toàn bộ phần lợi nhuận còn lại lên Công ty chế biến và kinh doanh than Miền Bắc sau khi đã thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Để phù hợp và đáp ứng yêu cầu thực tiễn chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến, bao gồm ban giám đốc, ba phòng ban chức năng
và bốn trạm chế biến, kinh doanh than Được thể hiện qua sơ đồ sau:
Ban giám đốc
Phòng kế hoạch v thà ị trường Phòng kế toán thống kê
Phòng tổ chức h nh chínhà Các trạm chế biến v kinh doanh hanhà
Tram cổ Loa
Trạm ô cách
Trạm giáp nhị
Trạm Vĩnh Tuy A
Trạm Vĩnh Tuy B
Cửa h ng Sà ố 2 Cửa h ng Sà ố 1 Cửa h ng Sà ố 3
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Trang 5Ban giám đóc công ty: Bao gồm một giám đốc và hai phó giám đốc: Có
nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc kinh doanh của công ty trước cấp trên, trước Nhà nước và Pháp luật Để điều hành các hoạt động của Công ty trước cấp trên, ban Giám đốc không những chỉ đạo trhông qua các phòng ban chức năng mà còn trực tiếp chỉ đạo công tác kinh doanh tới các trạm Đây là một nét đặc thù phản ánh sự chặt chẽ trong cong ty
Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, là người toàn quyền quyết định
hoạt động của công ty, điều hành hoạt động của công ty theo luật pháp và chịu trách nhiệm trước Công ty và Nhà nước về mọi hoạt động của Công ty
Phó giám đốc: Do giám đốc Công ty lựa chọn và đề nghị cấp trên bổ
nhiệm Phó giám đốc phụ trách một số lĩnh vực kinh doanh cụ thể và chịu trách nhiệm trước giám đốc về các lĩnh vực được giao Phó giám đốc giúp việc, tham mưu cho Giám đốc về các vấn đề chuyên môn
Ba phòng ban chức năng đó là: Phòng tổ chức hành chính, phòng kế
hoạch và thị trường, phòng kế toán thống kê Các phòng này có chức năng,
Trang 6nhiệm vụ tham mưu và trợ giúp cho Giám đốc công ty theo lĩnh vực công việc được quy định cụ thể Đồng thời phải chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về hoạt động của mình
Phòng tổ chức hàng chính: chịu trách nhiệm tham mưu cho ban giám đốc: Tổ chức nhân sự, về quản lý cán bộ, công tác văn phòng, văn thư, lưu trữ, y tế, các công tác liên quan đến đảm bảo an ninh, quan hệ với địa phương, đoàn thể và các tổ chức xã hội khác Chăm lo đời sống sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên, tham mưu cho ban giám đốc để xây dựng và ban hành cơ chế quản lý trong nội bộ Công ty
Phòng kế hoạch và thị trường: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình kinh doanh của Công ty, tổ chức kinh doanh và cung ứng than cho toàn bộ mạng lưới của công ty Giúp ban giám đốc nghiên cứu thị trường, tìm hiểu đối tác liên doanh liên kết mở rộng thị trường tiêu thụ Căn cứ vào kế hoạch sản lượng , khả năng dự trữ, đơn xin hàng của các trạm từ đó điều động phương tiện vận tải cung ứng hàng hóa cho toàn bộ mạng lưới tiêu thụ, đảm bảo đủ số lượng, chủng loại và kịp thời theo yêu cầu của các trạm Phòng còn có trách nhiệm tổ chức việc bán hàng, kiểm tra việc thực hiện các nội quy bán hàng của các trạm về giá cả, chất lượng
Phòng kế toán thống kê: Với chức năng cơ bản là hoạch toán, quản lý vốn và tài sản Nhà nước giao Phòng kế có nhiệm vụ chỉ đạo lập chứng lập sổ sách đối với các trạm và cử hàng, tập hợp chứng từ của các trạm và tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty theo đúng quy định của cấp trên và theo đứng chế độ kế toán của Nhà nước Việc tổ chức một mạng lưới hạch toán thóng nhất tư trạm đến công ty đã giúp phòng kế toán quản lý công nợ , thu hồi công
nợ không để khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu Cùng tham giá với phòng kinh doanh để dự thảo các hợp đồng kinh tế mua bán, bốc xếp, vận chuyển than Xây dựng giá và lập kế hoạch chi phí lưu thông
Bốn trạm chế biến và kinh doanh than đóng ở Cổ Loa, Ô Cách, Giáp Nhị, Vĩnh Tuy Các trạm này là nơi tổ chức thực hiện nhận than, chế biến than
Trang 7và quan lý kho cuãng như các tài sản được công ty giao để sử dụng Trạm trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ mua bán, chế biến, vận chuyển than theo kế hoạch của công ty giao
Mọi hoạt động trong công ty đều có sự nhất quán từ trên xuống dưới, các bộ phận hoạt động độc lập nhưng có mối liện hệ mật thiết với các bộ phận tạo thành một hệ thống, đảm bảo cho quá trình kinh doanh tiến hành nhịp nhàng, cấn đối và có hiệu quả
4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty chế biên và kinh doanh thanh Hà nội là một đơn vị hạch toán phụ thuộc, trực thuộc Công ty chế biến và kinh doanh than Miền Bắc, do đó hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chịu sự điều tiết của công ty chế biến và kinh doanh than Miền Bắc Hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty như sau:
Tất cả các hợp đồng mua bán, vận chuyển, bốc xếp thanh khâu mua, bán đều do công ty ký kết và chịu trách nhiệm thanh toán Các trạm căn cứ vào nội dung của hợp đồng kinh tế mà công ty đã ký kết để tổ chức quá trình thực hiện hợp đồng Nếu có vướng mắc các trạm phải báo cáo để công ty giải quyết, tuyệt đối các trạm không được tự ý sửa đổi hợp đồng
Giá bán than do công ty quyết định Các trạm căn cứ vào bảng giá đã được duyệt để thực hiện cơ cấu giá bán Công ty kiểm tra, rà soát và căn cứ vào tình hình cụ thể ở từng thời điểm quyết định giá bán phù hợp
Hàng tuần các trạm phải nộp toàn bộ số tiền bán than về Công ty hoặc cho Ngân hàng
Hàng tháng các trạm phải lập kế hoạch chi tiêu để ban giám đốc duyệt Phòng kế hoạch công ty lập dự trù số tiền chi để các trạm có thể chủ động hoạt động kinh doanh
Theo định kỳ 3 ngày 1 lần, các trạm phải chuyển toàn bộ chứng từ phát sinh về phòng kế toán công ty Các trạm phải chịu trách nhiệm trước công ty
và các cơ quan Nhà nước về tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ đó
Trang 8Cuối tháng khi quyết toán xong, Công ty sẽ giữ lại các khoản tiền thu
cố định sau:
Tiền mua than ở mỏ, tiền vận chuuển bốc dỡ than từ xà lan lên bãi, khấu hao cơ bản, thuế đất, thuế môn bài, thuế GTGT, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
xã hội kinh phí công đoàn
Trang 9Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ở những năm gần đây:
So sánh Tăng giảm về số tuyệt đối
Tăng giảm về
tỷ lệ (%) 1.Sản lượng tiêu thụ (tấn) 204.180,679 227.794,575 23.613,9 15,56 2.Tổng doanh thu (đồng) 51.241.440.16
7
63.055.664.15
3.Tổng nộp ngân sách (đồng) 199.369.737 263.206.479 63.836.722 32,02 4.Tổng lợi nhuận (đồng) 230.402.621 279.333.455 4/8.930.834 21,24 5.Bình quân thu nhập 1 người/tháng 1.366.000 1.740.338 374.388 24,4
Trang 10Qua biểu trên ta thấy:
Tổng doanh thu bán hàng của công ty năm sau tăng so với năm trước (do sản lượng tiêu thụ tăng 23.613,9 tấn với tỷ lệ tăng 11,56%) Doanh thu năm 2005 so với năm 2004 đạt 123,06% tăng 23,06%
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng từ 230.402.621 năm 2004 đạt 123,06% tăng 23,06% hay tương ứng với số tiền là 11,814 tỷ đồng Như vậy công ty đang mở rộng đang mở rộng quy mô kinh doanh và mở rộng thị trường tiêu thụ để tăng doanh thu vào các năm tới theo kế hoạch vạch ra
Lợi nhuận của công ty năm 2005 so với 2004 là 48,930 triệu với tỷ lệ tăng 21,24% Điều này thể hiện rõ công ty đang hoạt động có lãi
Tình hình vốn của công ty:
Chỉ tiêu Số tiền (đồng)Năm 2004Tỷ lệ (%) Số tiền (đồng)Năm 2005Tỷ lệ (%)
Tổng số vốn 2.934.871.736 100 2.939.301.864 100
Vốn cố định 934.871.736 31,8 939.301.864 32
Vốn lưu thông 2.000.000.00
0
68,2 2.000.000.00
0
68
Công ty chế biến và kinh doanh thanh Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nước
do đó nguồn vốn chủ yếu của công ty là do ngân sách nhà nước cấp Thêm vào đó nguồn vốn tự bổ sung Với việc sử dụng và quản lý hiệu quả , số vốn của công ty luôn được bảo toàn và phát triển
II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CHẾ BIẾN VÀ KINH DOANH THAN HÀ NỘI
1 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội tổ chức công tác kế toán theo
mô hình tập trung Toàn bộ công ty có một phòng kế toán duy nhâts là nhiệm vụ hạch toán tổng hợp, chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh của đơn vị, lập báo cáo kế toán, báo báo cáo tài chính theo quy định hiện
Trang 11hành Các trạm trực thuộc không tổ chức hạch toán riêng, chỉ được bố trí một nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ tập hợp và phân loại các chứng tưc theo các nghiệp vụ kinh té phát sinh rồi gửi về phòng kế toán công ty theo định kỳ
Mô hình bộ máy kế toán của công ty được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy kế toán công ty:
Bộ phận kế toán h ng muaà
Bộ phận kế toán thanh toán Thủ quỹ
Bộ phận kế toán h ng kho tà ồn
Bộ phận kế toán TSCG
Bộ phận kế toán tổng hợp
Kế toán trưởng
Bộ phận kế toán h ng bánà Nhân viên kế toán ở các trạm
Sơ đồ bộ máy kế toán trên được xây dựng dựa trên chức năng nhiệm vụ của cán bộ, cụ thể:
Kế toán trưởng: có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo mọi công việc toán từ việc
chứng từ, vào sổ sách, hạch toán đồng thời có nhiệm vụ tổng hợp sổ sách và
Trang 12quyết toán tài chính Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất về tính xác thực của các thông tinh kế toán trong tất cả các báo cáo kế toán tài chính được lập
Các kế toán viên ở phòng kế toán phụ trách các mảng kế toán chủ yếu:
Bộ phận kế toán hàng mua: có nhiệm vụ quản lý, hạch toán các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh ở khâu mua hàng Thu thập các chứng từ về mua hàng, vào các sổ chi tiết hàng mua theo chủng loại, số lượng và giá
Bộ phận kế toán hàng bán: có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh ở khâu bán hàng Thu thập các hóa đơn bán hàng và các chứng từ khác phục
vụ việc bán hàng, phân loại chúng theo từng đơn vị bán, vào sổ chi tiết hàng bán và
sổ tổng hợp
Bộ phận kế toán thanh toán: Theo dõi việc thanh toán với người bán và
người mua của trạm kinh doanh Theo dõi việc thực hiện chế độ cộng nợ các đơn
vị kinh doanh và chế biến Thanh toán lương và bảo hiểm
Thủ quỹ: tổng hợp các phiếu thu, phiếu chi, lệch chi vào sổ quỹ
Bộ phận kế toán hàng tồn kho: căn cứ vào số liệu nhập, xuất, tồn của các
trạm để vào sổ tổng hợp nhập, xuất , tồn
Bộ phận TSCĐ: theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ
Bộ phận kế toán tổng hợp: Căn cứ vào sổ sách kế toán và các chứng từ vào
bảng tổng hợp cân đối kế toán và báo cáo kế toán
Các nhân viên kế toán ở trạm: lập chứng từ ban đầu về hàng mua, hàng bán,
thu - chi tiền mặt, vào sổ chi tiết
2 Tổ chức hệ thống chứng từ
Công ty chế biến và kinh doanh than Hà Nội đang sử dụng hệ thống chứng
từ theo mẫu quy định của bộ tài chính
Việc lập, kiểm tra, luân chuyển và lưu chuyển chứng từ của Công ty tuân theo quy định của chế độ tài chính hiện hành Hầu hết các nghiệp vụ kinh tế phát