1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam

14 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 342,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

định; Đội ngũ cán bộ chưa đáp ứng được yêu cầu công việc; Thủ tục, hồ sơ vay vốn chưa cụ thể, rườm rà, phức tạp mang tính hình thức; Chính sách tiếp cận khách hàng chưa thực sự có hiệu[r]

Trang 1

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

TÓM TẮT LUẬN VĂN i PHẦN MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂNVIỆT NAM Error! Bookmark not defined 1.1 Tín dụng đầu tư của ngân hàng Phát triển Việt NamError! Bookmark not defined

1.1.1.Khái niệm tín dụng đầu tư của ngân hàng Phát triển Việt NamError! Bookmark not defined

1.1.2 Vai trò của tín dụng đầu tư của ngân hàng Phát triển Việt NamError! Bookmark not defined

1.2 Chất lượng tín dụng đầu tư của ngân hàng Phát triển Việt Nam Error!

Bookmark not defined

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng đầu tư của ngân hàng Phát triển Việt NamError! Bookmark not defined

1.2.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư của ngân hàng Phát triển Việt

Nam Error! Bookmark not defined

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng đầu tư của ngân hàng Phát triển Việt

Nam Error! Bookmark not defined 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đầu tư của ngân hàng Phát triển Việt Nam Error! Bookmark not defined 1.4.1 Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô Error! Bookmark not defined

Trang 2

1.4.2 Nhân tố thuộc Ngân hàng Phát triển Việt NamError! Bookmark not defined 1.4.3 Nhân tố thuộc khách hàng vay vốn Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAMError! Bookmark not defined 2.1 Khái quát về Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt NamError! Bookmark

not defined

2.1.1 Sự hình thành và phát triển Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt NamError! Bookmark not defined

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt NamError! Bookmark not defined

2.1.3 Kết quả hoạt động của Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam giai đoạn

2006-2016 Error! Bookmark not defined 2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng đầu tư tại Sở Giao dịch I -Ngân hàng Phát triển Việt Nam giai đoạn 2014-2016 Error! Bookmark not defined

2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng đầu tư tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển

Việt Nam Error! Bookmark not defined

2.2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng đầu tư tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển

Việt Nam Error! Bookmark not defined 2.3 Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đầu tư tại Sở Giao dịch I -Ngân hàng Phát triển Việt Nam Error! Bookmark not defined 2.3.1 Kết quả đạt được Error! Bookmark not defined 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM Error! Bookmark not defined 3.1 Căn cứ xác định phương hướng nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam Error! Bookmark not defined

3.1.1 Chiến lược phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến 2020 và tầm nhìn

đến năm 2030 Error! Bookmark not defined

Trang 3

3.1.2 Định hướng hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến 2020 và tầm nhìn

đến năm 2030 Error! Bookmark not defined 3.1.3 Quan điểm phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt NamError! Bookmark not defined

3.1.4 Định hướng hoạt động của Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong

giai đoạn 2017 - 2020 Error! Bookmark not defined 3.2 Quan điểm, phương hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt NamError! Bookmark not defined

3.2.1 Quan điểm nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng

Phát triển Việt Nam Error! Bookmark not defined

3.2.2 Phương hướng nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Sở Giao dịch I - Ngân

hàng Phát triển Việt Nam Error! Bookmark not defined

3.2.3 Mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát

triển Việt Nam Error! Bookmark not defined 3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam Error! Bookmark not defined 3.3.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Error! Bookmark not defined

3.3.2 Tăng cường công tác Marketing, quản bá hình ảnh và chủ động tiếp cận các chủ

đầu tư phát triển dự án mới Error! Bookmark not defined 3.3.3 Cải cách thủ tục hành chính đơn giản hóa và công khai quy trình cho vay.Error! Bookmark not defined

3.3.4 Nâng cao chất lượng thẩm định Error! Bookmark not defined 3.3.5 Nâng cao năng lực quản lý dự án và giám sát khách hàngError! Bookmark not defined

3.3.6 Hoàn thiện cơ sở vật chất và hệ thống thông tin tín dụngError! Bookmark not defined

3.3.7 Nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộError! Bookmark not defined 3.3.8 Một số giải pháp về cơ chế chính sách Error! Bookmark not defined 3.4 Đề xuất và kiến nghị Error! Bookmark not defined

Trang 4

3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành tổng hợp (Bộ Tài chính, NHNN, Bộ

Kế hoạch đầu tư) Error! Bookmark not defined

3.4.2 Kiến nghị với Chính quyền địa phương, Sở ban ngành trên địa bàn hoạt động của

SGDI và các Bộ ban ngành có dự án/chương trình mục tiêu vay vốn tại SGDI Error! Bookmark not defined

3.4.3 Kiến nghị với Ngân hàng Phát triển Việt NamError! Bookmark not defined 3.4.4 Đề xuất với khách hàng vay vốn Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

NHPTVN Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình thẩm định, giải ngân TDĐT tại SGDI giai đoạn 2014 - 2016Error! Bookmark not defined

Bảng 2.2: Tình hình cho vay đầu tư tại SGDI giai đoạn 2014 - 2016Error! Bookmark not defined

Bảng 2.2: Kết quả huy động vốn và giải ngân tại SGDI giai đoạn 2014 -2016 Error! Bookmark not defined

Bảng 2.3: Kết quả thu nợ tại SGDI giai đoạn 2014 -2016Error! Bookmark not defined Bảng 2.4: Kết quả thu lãi cho vay tại SGDI giai đoạn 2014 - 2016Error! Bookmark not defined

Bảng 2.5: Nợ xấu tại SGDI giai đoạn 2014 -2016 Error! Bookmark not defined Bảng 2.6: Tình hình tài sản bảo đảm tiền vay giai đoạn 2014 -2016Error! Bookmark not defined

Bảng 2.7: Tình hình xử lý nợ xấu tại SGDI giai đoạn 2014 - 2016Error! Bookmark not defined

Bảng 3.1: Kế hoạch tuyển dụng cán bộ 2017 - 2020 Error! Bookmark not defined Bảng 3.2 Phiếu đánh giá về thực thi công vụ năm 2017Error! Bookmark not defined Bảng 3.3 Kế hoạch đào tạo hàng năm 2017 Error! Bookmark not defined Bảng 3.4 Thống kê thiếu sót chế cần hoàn thiện và bổ sungError! Bookmark not defined

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy SGDI Error! Bookmark not defined Hình 2.4: Tình hình nợ quá hạn tại SGDI giai đoạn 2014 - 2016Error! Bookmark not defined

Hình 2.5: Tình hình nợ xấu tại SGDI giai đoạn 2014 - 2016Error! Bookmark not defined

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tín dụng đầu tư phát triển (TDĐT) là nguồn vốn quan trọng trong hỗ trợ phát triển kinh tế đất nước Tuy nhiên, hoạt động tín dụng ngân hàng nói chung tiềm ẩn rủi ro, trong khi đó, các hoạt động tín dụng của NHPTVN nói chung hay tín dụng đầu tư nói riêng chứa đựng rủi ro lớn hơn rất nhiều so với các ngân hàng thương mại (NHTM) Bên cạnh

đó, trong quá trình đầu từ vốn trung và dài hạn của NN tại NHPTVN đã và đang xuất hiện nhiều mâu thuẫn tiêu cực, kém và không hiệu quả

Sở giao dịch I là một đơn vị trực thuộc NHPTVN có quy mô đứng đầu cả nước của hệ thống NHPTVN Tuy nhiên, chất lượng TDĐT tại Sở Giao dịch I vẫn chưa cao, chưa đáp tốt được yêu cầu phát triển của địa phương, một số dự án vay vốn không hiệu quả hoặc hiệu quả thấp, thậm chí xuất hiện những dự án có nguy cơ mất vốn, ảnh hưởng tới sự an toàn và phát triển bền vững của hệ thống NHPTVN

Do đó, việc đi sâu phân tích thực trạng, từ đó đề xuất các kiến nghị và giải pháp hiệu quả, thiết thực để nâng cao chất lượng TDĐT tại Sở Giao dịch I-NHPTVN là cần thiết, góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng tín dụng của NHPTVN để hoàn thành mục tiêu nhiệm vụ theo Đề án chiến lược 369/QĐ-TTg ngày 28/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển của NHPTVN đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Mục tiêu nghiên cứu: là đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm nâng cao

chất lượng TDĐT tại NHPTVN trong giai đoạn năm 2017 - 2020

Trang 8

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng chất lượng TDĐT giai

đoạn 2014-2016 tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2017 -2020

Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích và tổng hợp; tính toán các tiêu

chí định lượng và phương pháp phỏng vấn sâu

Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đầu tư tại Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại

Sở Giao dịch I - Ngân hàng Phát triển Việt Nam

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chương này chủ yếu đưa ra các lý luận về TDĐT và chất lượng TDĐT tại NHPTVN, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TDĐT; đánh giá chất lượng TDĐT theo các tiêu chí: đảm bảo kế hoạch, hiệu quả TDĐT, an toàn vốn vay

Các tiêu chí về đảm bảo kế hoạch: đánh giá khả năng thực hiện kế hoạch đã giao

qua các chỉ tiêu như: tỷ lệ huy động vốn theo kế hoạch, tỷ lệ giải ngân theo kế hoạch

Các tiêu chí về hiệu quả TDĐT: đánh giá việc đảm bảo đúng cam kết tại HĐTD

đã ký qua các chỉ tiêu: tỷ lệ thu nợ gốc, lãi cho vay, tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích

Các tiêu chí về an toàn vốn vay: đánh giá rủi ro và khả năng hạn chế các rủi ro

có thể xảy ra để đảm bảo an toàn nguồn vốn cho vay qua các chỉ tiêu: tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ

nợ quá hạn, tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD

Trang 9

Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đầu tư của ngân hàng Phát triển

Việt Nam: (1) Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô: kinh tế, pháp lý, chính trị - xã hội, Môi trường văn hóa xã hội; (2) Nhân tố thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam: Quy trình TDĐT, Đội ngũ cán bộ; Kiểm soát nội bộ, Cơ sở vật chất, Thông tin tín dụng; (3) Nhân

tố thuộc khách hàng vay vốn: Năng lực, Tài chính, Tính khả thi và hiệu quả của dự án,

Uy tín, đạo đức người vay

Trang 10

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

NHPTVN được thành lập theo trên cơ sở tổ chức lại hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển để thực hiện chính sách TDĐT và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước Sở giao dịch I

là đơn vị thuộc NHPTVN (gọi tắt là SGDI), có quy mô hoạt động lớn nhất với địa bàn hoạt động trải dài trên 4 tỉnh thành phố Hà Nội- Hòa Bình- Vĩnh Phúc- Bắc Ninh

Thực trạng hoạt động TDĐT tại SGDI – NHPTVN giai đoạn 2014-2016: Đã đảm bảo thực hiện theo quy định chung về quy trình TDĐT của NHPTVN; có những cố gắng trong công tác giới thiệu chính sách và thẩm định cho vay và thu hút được một số dự

án, doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn TDĐT Từ năm 2014 đến 2016, Sở Giao dịch I đã thực hiện tiếp nhận và thẩm định 23 dự án, trong đó trình NHPTVN quyết định cho vay

và ký HĐTD 07 dự án Dư nợ cho vay năm 2015 giảm so với năm 2014 là 302.208 triệu đồng (chiếm tỷ lệ 14,2%); Năm 2016 giảm so với năm 2015 là 742.787 triệu đồng (chiếm

tỷ lệ 40,5%)

Thực trạng chất lượng TDĐT tại SGDI – NHPTVN giai đoạn 2014-2016:

Tình hình cân đối và sử dụng nguồn vốn: đảm bảo kế hoạch giao về huy động vốn

và giải ngân

Tình hình thu nợ: Tỷ lệ nợ gốc thu được từ năm 2014 - 2016 đều trên 90% các

năm Tuy nhiên, nợ gốc được thu ở năm 2015 giảm 36,4% so với năm 2014; Sang năm

2016, nợ gốc được thu chỉ tăng nhẹ (8,7%) so với năm 2015 Số dự án có nợ quá hạn ở

SGDI tương đối nhiều, đa số là các dự án nhận bàn giao từ các tổ chức tiền thân trước

Kết quả thu lãi giai đoạn 2014 - 2016 có xu hướng giảm xuống Điều này là do Tổng giám đốc NHPTVN chấp thuận và giao cho Giám đốc SGDI Quyết định thu hồi nợ vay (Gốc, Lãi) trước hoặc sau sao cho phù hợp với khả năng trả nợ và thực trạng của đơn vị, trong khi đó, hầu hết các đơn vị đều khó khăn khi trả nợ

Thực trạng nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu năm 2014 là 25,8%; giảm xuống còn 3,6% năm

2015 và tăng lên 12,3% ở năm 2016 Như vậy, tỷ lệ nợ xấu tại SGDI năm 2014 và 2016 vượt ngưỡng an toàn theo khuyến cáo của Uỷ ban giám sát ngân hàng Basel và của Ngân

Trang 11

hàng Nhà nước Việt Nam (dưới 5%/năm) và khá cao so với các NHTM Việt Nam Nợ xấu trong hoạt động TDĐT chủ yếu tập trung vào nhóm dự án thuộc các chương trình, Nghị Quyết, Quyết định của Chính phủ và nhóm dự án cho ngân sách nhà nước vay Trong năm 2014, nợ xấu của nhóm này chiếm khoảng 53% trên tổng nợ xấu tại SGDI

Thực trạng tài sản bảo đảm và xử lý nợ xấu: SGDI đã thực hiện kiểm tra TSBĐ

đúng quy định của NHPTVN, tổng số dự án TDĐT phát triển SGDI thực hiện quản lý và cho vay đầu tư là 116 dự án, trong đó có 7 dự án mới phát sinh và 38 dự án đã thanh lý Đến 31/12/2016, tổng giá trị tài sản bảo đảm tại SGDI là 14.446 tỷ đồng bằng 92,95 %

dư nợ Trong năm 2016, SGDI đã tự thu hồi được 133.300 triệu đồng nợ xấu từ việc thu hồi nợ trực tiếp và phát mãi TSĐB nợ vay Bên cạnh đó, để tháo gỡ khó khăn cho đơn vị, SGDI nắm sát tình hình thực trạng từng dự án, khoản vay, đối chiếu các quy định về việc

xử lý nợ vay, Từ năm 2014 đến 2016, SGDI đã xử lý rủi ro với tổng số tiền được xử lý cho biện pháp gia hạn nợ, cơ cấu thời hạn trả nợ là 562.300 triệu đồng; khoanh nợ gốc là

280.000 triệu đồng; xóa nợ lãi là 124.000 triệu đồng

Đánh giá chất lượng TDĐT tại SGDI – NHPTVN:

Kết quả đạt được: (1) Dư nợ tín dụng năm 2015 tăng so với năm 2014, các khoản

vay có chất lượng tương đối đảm bảo; tỷ lệ nợ xấu năm 2015 thấp so với mức giới hạn có thể cho phép theo thông lệ quốc tế cũng như ở Việt Nam là 5%; (2) SGDI đã kiềm chế được tốc độ gia tăng nợ xấu so với năm 2014; (3) Từ 2014 - 2016, SGDI thực hiện giải ngân cho 30 dự án trong đó cho vay 07 dự án mới nhưng không dự án nào có dấu hiệu sử dụng vốn vay sai mục đích; (4) Trên cơ sở phân loại nợ, dự phòng RRTD được trích lập đầy đủ và kịp thời, xử lý rủi ro được thực hiện nghiêm túc

Hạn chế: (1) lượng dự án thẩm định và cho vay mới chưa thực sự thỏa mãn đối

với vị trí địa lý và quy mô hoạt động, cơ cấu cho vay vẫn chưa phân bổ nguồn vốn phù hợp với mục tiêu đặt ra; (2) Vốn huy động đạt thấp, nguồn vốn huy động để cho vay đầu tư gặp nhiều khó khăn; (3) Nợ quá hạn, nợ xấu có dấu hiệu gia tăng, lãi treo cũng tăng; (4) Việc thực hiện chính sách đầu tư trên địa bàn một số dự án hiệu quả chưa cao,

do đó kết quả công tác thu hồi nợ, xử lý nợ vay gặp nhiều khó khăn dẫn tới việc giảm

Ngày đăng: 28/01/2021, 16:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w