Dạng tích hợp xử lý phân bố trong đó hai hay nhiều mạng máy tính được dùng để thực hiện 1 nhiệm vụ xử lý chung trong đó chúng không chỉ chia sẻ dữ liệu mà còn chia sẻ trách nhiệm xử l[r]
Trang 2Nội dung
Hình thức tổ chức dạy học
Tổng cộng
Số tiết trên lớp
Tự học,
tự NC
Lý thuyết
Thực hành
Tổng Bài tập T luận Khác
Phần I Cơ sở phương pháp luận về MIS
Phần II Hạ tầng công nghệ thông tin của MIS
C2: Mạng, Internet và TMDT 2 3 1 6 6 12
Phần III Các MIS trong thực tiễn
Phần IV Quản trị MIS
Trang 31 Mô tả các thành phần truyền
thông trong tổ chức, các hạ tầng
cơ sở phục vụ hợp tác và các xu thế hiện nay
2 Mô tả các phần cứng và phần
mềm mạng, bao gồm các media access control, topologies, giao thức cùng các công nghệ mạng tiên tiến
3 Mô tả được hoạt động và các
công nghệ của Internet, cách khai thác chúng để hỗ trợ e-business
Trang 44 Mô tả khái niệm thương mại điện
tử, phương thức hoạt động và các chiến lược cạnh tranh trong không gian ảo
5 Phân biệt extranets và intranets và
trình bày cách thức tổ chức sử dụng để khai thác lợi ích của các môi trường này
6 Mô tả các giai đoạn phát triển của
B2C và giải thích được các điều kiện then chốt để khai thác thành công ứng dụng TMĐT
7 Mô tả các xu hướng mới trong C2C
và các động lực dẫn đến sự ra đời
Trang 5I Mạng máy tính
II Internet III Thương mại điện tử
Trang 6I Mạng máy tính
1.1 Truyền thông và mạng máy tính
1.1.1 Khái niệm 1.1.2 Phân loại 1.2 Thực thể mạng (hosts)
1.2.1 Máy tính 1.2.2.1 Vai trò máy tính: Server, Client và Peer 1.2.2.2 Các dịch vụ mạng
1.2.2.3 Các mô hình xử lý mạng 1.2.2 Thiết bị kết nối
1.3 Môi trường truyền dẫn
1.3.1 Đặc trưng 1.3.2 Môi trường truyền hữu tuyến 1.3.3 Môi trường truyền vô tuyến 1.4 Giao thức mạng
1.4.1 Topologies
Trang 7Truyền thông là sự chia sẻ thông tin giữa bên gửi và bên nhận
Thông tin được chia sẻ gọi là thông điệp (message)
1.1 Truyền thông và mạng máy tính – 1.1.1 Khái niệm
Thành phần quá trình truyền thông
• Senders and Receivers – có nhu cầu cần chia sẻ thông tin
• Communication Medium/ channel – để gửi thông điệp
• Protocols –thủ tục, quy tắc và các chuẩn truyền thông phải
Trang 8Network – collection of
computers and devices connected
by telecommunications channels
that allows users to facilitate
communications, and to share
data, information, software, and
hardware with other users.
3-8
1.1 Truyền thông và mạng máy tính – 1.1.1 Khái niệm
Trang 9Asynchronous Transmission
Digital vs Analog
1.1 Truyền thông và mạng máy tính – 1.1.1 Khái niệm
truyền từng byte dữ liệu một
vào những thời điểm ngẫu
nhiên
Ví dụ: điện thoại
truyền khối lượng dữ liệu lớn
theo thời khoản xác định
Ví dụ: download phần mềm
Modem (modulator-demodulator): thiết bị mạng điều chế tín hiệu sóng mang nhằm
mã hóa thông tin số sang tương tự để truyền đi trên đường điện thoại analog Nó
cũng giải điều chế để giải mã để khôi phục thông tin số ban đầu
Trang 103-10
Bán song công –
2 hướng không đồng thời
Đơn công – 1 hướng
Song công –
2 hướng đồng thời
1.1 Truyền thông và mạng máy tính – 1.1.1 Khái niệm
Trang 11Local Area Network mạng
thuộc sở hữu riêng của một tổ chức
Phạm vi ―nhỏ‖ (vài km, 10 – 100 users)
Kênh chia sẻ thông tin và thiết bị
Dùng 1 loại cable; chủ yếu Ethernet
Wide Area Network
phạm vi ―lớn‖ qua nhiều thành phố và quốc gia
– Kết nối nhiều LAN
sử dụng nhiều loại
phần cứng và môi trường truyền dẫn
khác nhau – Sử dụng của các tổ
chức lớn, công ty
đa quốc gia
Bao gồm MAN,
Enterprise Network, VAN và Global Network)
1.1 Truyền thông và mạng máy tính – 1.1.2 Phân loại
Trang 12Metropolitan Networks (MAN)
WAN trong phạm vi 1 thành phố
Value-Added Network (VAN)
Mạng thuê ngoài do 3 rd Parties
tổ chức
Trang 13Personal Area Network (PAN) – A wireless
telecommunications network for device-to device connections within a short range
• Truyền dữ liệu giữa các ―thiết
Trang 14Máy chủ dành riêng để cung cấp dịch vụ cho người dùng
– Cấu hình ―mạnh‖
• Bộ xử lý tiên tiến
• Nhiều bộ nhớ chính
• Bộ nhớ cache lớn – Nhiều người dùng chung
Trang 15client program
chạy trên máy trạm
Outlook Express, Eudora E-mail sendmail, qmail
FireFox, Chrome, IE WWW httpd
Telnet Remote Access telnetd, sshd
WS-FTP, FTP Pro File Transfer ftpd, sftpd
server program
chạy trên server
Network
Trang 16Mạng Client / Server Tập trung kiểm soát tài nguyên trên server
– Accessibility – Cho phép truy xuất
server từ xa hoặc trên ―platforms‖
Trang 17Máy ngang hàng vừa yêu cầu vừa cung cấp dịch vụ
1.2 Hosts – 1.2.1 Máy tính – 1.2.2.1 Vai trò máy tính: Server, Client và Peer
Mạng ngang hàng (Peer-to-peer
networks) – Cân bằng giữa năng lực
và trách nhiệm
– Dùng trong văn phòng nhỏ và gia đình
– Phổ biến để share dữ liệu
• Phi tập trung – Không có kho trung
tâm (repository) lưu trữ files và ứng
dụng
• An ninh – Không có sẵn các công cụ
an ninh như mạng client/server
Trang 18Network Services – khả năng chia sẻ của các máy tính trên mạng
qua sự phối hợp của các phần cứng và phần mềm
File Services (a)
• Lưu trữ, truy xuất và di
chuyển files
Print Services (b)
• Kiểm soát và quản trị các
truy xuất của người dùng đến thiết bị in ấn
3-18
1.2 Hosts – 1.2.1 Máy tính – 1.2.2.2 Các dịch vụ mạng
Trang 20Centralized
Computing
(1970s)
Mô hình gồm máy tính
trung tâm (mainframe)
kết nối với các thiết bị
đầu cuối (terminals)
trong đó toàn bộ công
Trang 21Distributed
Computing (1980s)
Các máy tính nhỏ nối mạng
với nhau, mỗi máy thực
hiện 1 phần việc của toàn
Trang 22IBM supercomputer Deep Blue defeated Kasparov (11/5/1997)
3-22
1.2 Hosts – 1.2.1 Máy tính – 1.2.2.3 Các mô hình xử lý mạng
Trang 23Collaborative Computing (1990s)
Dạng tích hợp xử lý phân bố trong đó hai hay nhiều mạng
máy tính được dùng để thực hiện 1 nhiệm vụ xử lý chung
trong đó chúng không chỉ chia sẻ dữ liệu mà còn chia sẻ
trách nhiệm xử lý
1.2 Hosts – 1.2.1 Máy tính – 1.2.2.3 Các mô hình xử lý mạng
Trang 24Cloud computing (2000s) ―is the use of computing resources
(hardware and software) that are delivered as a service over a network (typically the Internet).” [Wiki]
IT as a Service (ITaaS)
3-24
1.2 Hosts – 1.2.1 Máy tính – 1.2.2.3 Các mô hình xử lý mạng
Clip: VTC Academy - Điện toán đám mây (cloud computing) là gì (3-19 )
Trang 25Connectivity Hardware – thiết bị dùng để kết nối ―vật lý‖ giữa
• Bridges – kết nối 2 LAN
1.2 Hosts – 1.2.2 Thiết bị kết nối
• Multiplexers – mạch dồn
kênh chia xẻ đường truyền
• Routers – kết nối liên mạng
• Brouters – Bridge + Router
bộ đệm giữa LAN và WAN
• Gateways – chuyển đổi
giao thức mạng
Trang 26Môi trường truyền dẫn – đường truyền vật lý để gửi thông điệp giữa các thực thể trên mạng
3-26
1.3 Môi trường truyền dẫn – 1.3.1 Đặc trưng
Trang 27Đặc trưng
Bandwidth (băng thông)
Khả năng truyền dẫn của các kênh truyền hay của máy tính;
Attenuation (suy hao)
Sự suy giảm của tín hiệu
điện theo khoảng cách
Trang 283-28
1.3 Môi trường truyền dẫn – 1.3.2 Môi trường truyền hữu tuyến
Trang 29Wireless LAN/ Wireless Fidelity (Wi-Fi) – truyền tín hiệu
điện từ qua không gian
Môi trường không dây:
• WPAN – Sóng hồng ngoại (Infrared Line of Sight, Bluetooth …)
• WLAN – Sóng radio tần số cao (Pagers, Cellular phones, Wi-Fi,
WiMax)
• WWAN – Vi sóng – Microwave (Vệ tinh, trạm địa tỉnh)
1.3 Môi trường truyền dẫn – 1.3.3 Môi trường truyền vô tuyến
Trang 303-30
1.3 Môi trường truyền dẫn – 1.3.3 Môi trường truyền vô tuyến
Trang 31Wi-Fi (Wireless LAN / Wireless Fidelity)
1.3 Môi trường truyền dẫn – 1.3.3 Môi trường truyền vô tuyến
Trang 32• Kiểm soát hoạt động
các cells qua máy tính
trung tâm
• Mỗi cuộc gọi được
gán tần số riêng
• Chủ yếu dùng digital
Trang 331.3 Môi trường truyền dẫn – 1.3.3 Môi trường truyền vô tuyến
Trang 34Giao thức – Protocols – Tập các quy định, sự thống nhất, về
khuôn dạng dữ liệu truyền giữa các máy Chuẩn đảm bảo khả
năng diễn dịch và tương thích giữa các thiết bị mạng
Anh tên gì?
Anh tên gì?
3-34
1 Media Access Control (Logical Topology) – Tập hợp các quy định
khống chế hoạt động truy xuất Nó mô tả cách thức một node truy xuất
mạng để gửi hoặc nhận thông điệp
2 Physical Topology – mô tả cách kết nối các thiết bị trên hệ thống
mạng về mặt vật lý Nó biểu diễn cách bố trí đường truyền, thiết bị,
đường đi của thông điệp trên mạng
1.4 Giao thức mạng
Trang 35Media Access Control – phương thức truy cập đường truyền
– Distributed Access Control – Token passing
– Random Access Control – Carrier Sense Multiple Access/Collision
Detect (CSMA/CD)
1.4 Giao thức mạng – 1.4.1 Topology – a Media Access Control
Trang 361.4 Giao thức mạng – 1.4.1 Topology – b Physical Topology
Mạng vòng (Ring)
Thông điệp truyền
có hướng qua từng nodes
Trang 37Hybrid or Tree Network
Mesh Network
1.4 Giao thức mạng – 1.4.1 Topology – b Physical Topology
Partial Full
Trang 38Các cân nhắc khi chọn Topology
1 Chi phí cài đặt và thiết bị (Linear**, Star*)
2 Số lượng cable (Linear**, Star*)
3 Khả năng mở rộng trong tương lai (Star **)
4 Loại cable (UTP Star)
5 An toàn (Mesh ***, Star**, Linear*)
3-38
1.4 Giao thức mạng – 1.4.1 Topology – b Physical Topology
Trang 39Open Systems Interconnection Basic Reference Model
(OSI) 1979 mô hình 7 lớp và các nghi thức
1.4 Giao thức mạng – 1.4.2 Mô hình OSI
Các ứng dụng mạng: email, web, chat, Định dạng biểu diễn dữ liệu, encryption,… Thiết lập session, security, authentication Bảo đảm truyền nhận đúng dữ liệu
Quản lý địa chỉ, tìm đường, truyền nhận các packet
Truyền nhận frame, kiểm tra và sửa lỗi Kết nối vật lý, truyền các bit dữ liệu
Trang 40I Mạng máy tính
II Internet
III Thương mại điện tử
Trang 41II Internet
2.1 Giới thiệu Internet
2.1.1 Sự ra đời của Internet 2.1.2 Hoạt động của Internet
2.1.2.1 Chuyển mạch gói 2.1.2.2 Giao thức TCP/IP 2.1.2.3 Trục chính (Backbone) 2.1.2.4 Địa chỉ IP và domain 2.1.3 Kết nối Internet
2.1.3.1 Dịch vụ Internet 2.1.3.2 Quản trị hệ thống Internet 2.2 Dịch vụ World Wide Web
2.2.1 Khái niệm 2.2.2 Hình thức sử dụng WWW 2.3 Xu hướng
Trang 42ARPANET (Advanced Research Project Agency Network)
• Ra đời 1960s thuộc tổ chức DARPA (Defense Advance
Research Projects Agency)
• Được nhà nước Mỹ và các trường đại học dùng làm phương
tiện truyền thông phục vụ mục đích nghiên cứu
NSFNET (National Science Foundation Network)
• Ra đời 1986 thuộc tổ chức National Science Foundation
để kết nối các viện nghiên cứu
• Kết nối với ARPANET và các mạng khác (BITNET,
CSNET, etc) hình thành hệ thống Internet
Internet Support
Đến từ nhiều trường đại học, các tổ chức nhà nước, và
các viện nghiên cứu quốc tế
2.1 Giới thiệu Internet – 2.1.1 Sự ra đời của Internet
3-42
Trang 43Thông điệp chia thành nhiều gói tin nhỏ cùng kích thước (packet)
• Các gói tin di chuyển độc lập trên nhiều đường truyền
• Cho phép nhiều người gửi ―dữ liệu‖ đồng thời
• Nơi nhận có trách nhiệm ráp nối các gói tin khi nhận
• Header chứa địa chỉ nơi gửi và nhận
B1: I 1: I l
B2: O
B3: U
B1: I 2: O
3: U
B1: I
B2: O 3: U
B1: I
B2: O B3: U
B2: O
1: I l B3: U B2: O
B1: I B3: U
2.1.2 Hoạt động – 2.1.2.1 Chuyển mạch gói (Packet-Swiching Technology)
Trang 44Chuẩn giao tiếp của Internet ra đời năm 1971 trong mạng ARPANET
2.1.2 Hoạt động – 2.1.2.2 Giao thức TCP/IP
3-44
Trình bày dữ liệu cho người dùng, mã hóa
và kiểm soát đối thoại
Hỗ trợ truyền thông giữa nhiều loại thiết
bị qua nhiều loại mạng khác nhau
Xác định đường đi tối ưu trên hệ thống
mạng
Kiểm soát thiết bị phần cứng và môi
trường truyền dẫn cấu thành hệ thống mạng
Trang 45TCP/IP Protocol Suite 2.1.2 Hoạt động – 2.1.2.2 Giao thức TCP/IP
Trang 46TCP – Transmission Control
Protocol
• Chia thông tin thành từng
gói tin (data packets)
• Quản trị việc truyền nhận
các gói tin giữa các máy
• Ráp gói tin thành thông
điệp ở nơi nhận
IP – Internet Protocol
• Kiểm soát cách hình thành gói tin
• Đánh địa chỉ nơi gửi và nơi nhận cho mỗi gói tin
• Gói tin thỏa các đặc tả IP
gọi là IP datagram
3-46
2.1.2 Hoạt động – 2.1.2.2 Giao thức TCP/IP
Trang 47Email Data
Data Data Data
TCP/UDP Header Data
TCP/UDP Header Data
IP Header
IP Header
LLC
MAC Header
Application layer
Transport layer
Internet layer
Network Interface layer
Ethernet Frame (up to 1.526 bytes
2.1.2 Hoạt động – 2.1.2.2 Giao thức TCP/IP – Data Encapsulation
Trang 49Backbone Network
Kết nối liên mạng
Sử dụng các đường truyền và chuẩn tốc
độ cao (cáp quang)
2.1.2 Hoạt động – 2.1.2.3 Trục chính (Backbone)
Trang 503-50
http://sodacity.net/think_about/before_paris/
2.1.2 Hoạt động – 2.1.2.3 Trục chính (Backbone)
Trang 512.1.2 Hoạt động – 2.1.2.3 Trục chính (Backbone)
Trang 523-52
2.1.2 Hoạt động – 2.1.2.4 Địa chỉ IP và domain
Domain – Tên gợi nhớ host
Ví dụ: Google: 8.8.8.8 Mỗi host tham gia Internet phải
có 1 địa chỉ IP duy nhất
(URL) Uniform Resource Locator – Nhận dạng trang Web
Ví dụ: http:// www.microsoft.com/ vietnam / support
Giao thức Tên web server
Fully Qualified Domain Name
Tên folder Tên trang
Trang 53Dịch vụ World Wide Web (WWW)
Web Browser: Google Chrome, FireFox, IE, Sarafi, Opera,
Trang 54Dịch vụ truyền File (File Transfer Protocol – FTP)
FTP client: WS-FTP Pro, ftp.exe,… FTP Server
www.microsoft.com
User ftp://www.microsoft.com/b.txt
GET <b.txt>
FTP Client
2.1.3 Kết nối Internet – 2.1.3.1 Dịch vụ Internet
Here you are
<b.txt>
Trang 55Dịch vụ thư điện tử (Email)
• Mail Client (Microsoft Outlook, Mozilla Thunderbird
Eudora mail,…)
• Browser (Gmail, Yahoo, Hotmail,…) Mail Server hcm.vnn.vn
SEND TO me@yahoo.com
Mail Client 2.1.3 Kết nối Internet – 2.1.3.1 Dịch vụ Internet
Trang 56Dịch vụ Chat
WebChat, mIRC, ICQ,
Yahoo Messenger, MSN
Chat Server 2.1.3 Kết nối Internet – 2.1.3.1 Dịch vụ Internet
Trang 57InterNic Registration Service cấp phát tên miền và địa chỉ IP
Internet Corp for Assigned Names and Number (ICANN) quản lý và phân phối địa chỉ IP, Domain name,
và DNS Root Server
2.1.3 Kết nối Internet – 2.1.3.2 Quản trị hệ thống Internet
Internet Registry
• Kho trung tâm chứa tất cả các thông tin liên quan Internet
• Quản lý tập trung việc cấp phát địa chỉ IP, Root DNS toàn cầu
• Do Internet Assigned Numbers Authority (IANA) quản lý,
chuyển giao cho ICANN từ 1999
Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC)
đại diện cho APNIC cấp phát địa chỉ cho cộng đồng Internet Việt Nam
Trang 58Internet Service Provider (ISP) – nhà cung cấp dịch vụ Internet:
nơi người dùng đăng ký để có quyền truy cập Internet và sử dụng những dịch vụ mà ISP đó cung cấp như Web, E-mail, FTP…
Ví dụ: VDC, FPT, Viettel, ETC, SPT, Netnam, SCTV, …
FPT SPT VNN
2.1.3 Kết nối Internet – 2.1.3.2 Quản trị hệ thống Internet
Trang 59Internet Access Provider (IAP/IXP) – nhà cung cấp dịch vụ kết nối
Internet: IAP có thể kiêm luôn ISP nhưng ngược lại thì không
Ví dụ: VNPT, FPT, Viettel, ETC, SPT, …
Cá nhân tổ chức kinh doanh trên Internet như
– Internet Content Provider (ICP) – nhà cung cấp dịch vụ nội
dung trên Internet: ICP có thể là ISP, một máy chủ riêng hoặc thuê máy của ISP
– Online Service Provider (OSP) – nhà cung cấp dịch vụ ứng
dụng trực tuyến: như mua bán qua mạng, giao dịch ngân
hàng, tư vấn, đào tạo …
User Account (username/ password) – được ISP cung cấp cho người dùng khi đăng ký Người dùng sử dụng tài khoản này để truy cập Internet, thanh toán cước
3-59
2.1.3 Kết nối Internet – 2.1.3.2 Quản trị hệ thống Internet
Trang 60Các vấn đề cần quan tâm khi đăng ký dịch vụ Internet với ISP
Trang 612.2 Dịch vụ World Wide Web – 2.2.1 Khái niệm
Trang 63World Wide Web – WWW (Tim Berners-Lee, 1991)
– HTTP (Hypertext Transfer Protocol) Giao thức xử lý các yêu
cầu của người dùng về hiển thị các trang Web
• Hyperlinks — liên kết đến các tài liệu liên quan
– Trình duyệt Web
• Phần mềm ứng dụng dùng định vị và hiển thi trang Web
i.e Google Chrome, FireFox, IE, Sarafi, Opera