1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giá trị của mô hình tiên lượng dựa trên điểm số meld trong xuất huyết tiêu hóa trên cấp do tăng áp lực tĩnh mạch cửa

5 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu: (1) xàc định tỉ lệ tái xuất huyết, tỉ lệ ỉử vong trong 6 tuần sau xuất huyết; (2) xác định mối liên quan giữa mô hình tiên lượng dựa trên điểm so MELD và nguy [r]

Trang 1

on long-term outcomes of curative endoscopic

submucosal dissection for early gastric cancer,

Digestive Endoscopy Volume 26, Issue 2, pages 214-

219, March 2014

12 Japan Gastroenterological Endoscopy

Society, Japanese Gastric Cancer Association,

Guidelines for endoscopic submucosal dissection and

endoscopic mucosal resection for early gastric cancer,

2015

PHỤ LUC

HÌNH ẰNH MỘT SỒ CA BỆNH TRONG MẴU

NGHIÊN CỨU

V ễỂ Ê Ê ^S S Ễ "

Ị Ì m Bb B Ì

(c) k( w 4 <5 „ (d), Hình 3 Bệnh nhân N.T.A.T, 57 tuoi, ung thư biếu mô tuyến dạ

dày sớm (T1a) (a) Nội soi nhuộm màu, (b) Nội soi phóng đại, (c) Mô bệnh học,

(d) Phẫu tích dưới niêm mạc

Hình 2 Bệnh nhân NVT 53 tuổi, ung thư tế bào vảy thực quản

sớm (T1a) Nội soi nhuộm màu (a), Siêu âm nội soi (b), Nội soi

phóng đại (c) và mô bệnh học (d)

Hình 4 Hlnh ảnh nội soi 2 năm sau phẫu tích điều trị ung thư

dạ dày sớm của Bn T.T.T 41 tuổi Sẹo loét tốt, không hẹp môn vị, không tái phát

GIÁ TRỊ CỦA M ô HỈNH TIÊN LƯỢNG DỰA TRÊN ĐIẺM SÓ MELD

TRONG XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN CÁP

DO TĂNG ÁP Lực TĨNH MẠCH CỬA

Võ Phạm Phương Uyên (Thạc sĩ, Bộ m ôn N ộ i - Đ ạ i h ọ c Y D ược TP Hồ Chí Minh)

Hướng dẫn: TS Quách Trọng Đức (Bọ môn N ộ i-Đ ạ i học YDược TP Ho Chí Minh)

TÓM TẨT

Đặt vấn đề: 77 lệ tài xuất huyết và tử vong ở bệnh nhân xơ gan có xuất huyết tiêu hóa trên cấp do tăng ốp /ực tĩnh mạch cửa rét cao, đặc biệt trong 6 ỉuần đầu ị 16% - 20%) Ọác yếu tố tiên luựng trước đây ít đuực áp dụng vì mang tính chủ quan Mô hình tiên lượng dựa trên điểm số MELD đã được kiểm chứng tại Tây Ban Nhá và Canada trong tiên đoán nguy cơ tử vong liên quăn đến xuất huyết tiêu hóa trên cẩp do vỡ giãn tĩnh mạch thục quản.

Mục tiêu nghiên cứu: (1) xàc định tỉ lệ tái xuất huyết, tỉ lệ ỉử vong trong 6 tuần sau xuất huyết; (2) xác định mối liên quan giữa mô hình tiên lượng dựa trên điểm so MELD và nguy cơ tai xuất huyết, nguy cơ tư vong trorig 6 tuần sau xuất huyết

Đ ối tư ợ ng và p h ư ơ n g p hàp nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu trên 68 bệnh nhàn xơ gan có xuất huyét tiêu hóa trên cấp do tăng áp lục tĩnh mạch cửa Bệnh nhân được theo dõi m ỗi 2 tuần và ghi nhân kết cuc lâm sàng sau 6 tuần.

K ết quả: 77 lệ tối xuất huyết do tăng ốp lực tĩnh mạch cửa và tỉ lệ tử vong trong 6 tuần ở bệnh nhân xơ gan lần lượt là 13,2% và 25% Điểm MELD với phương trình hồi quy logistic: logit = - 3,005 + 0,138 * MELD giúp tiên đoán nguy cơ tái xuất huyết và logit = - 3,98 + 0,184 * MELD giúp tĩên đoán nguy cơ tử vong 3 điểm cắt MELD là

Trang 2

A MELD - BASED MODEL TO PREDICT RISK OF REBLEEDING AND MORTALITY AMONG PATIENTS WITH ACUTE UPPER VARICEAL BLEEDING

Vo Pham Phuong Uyen*, Quach Trong Due*

‘ Department of Interna! Medicine - Medicine and Pharmacy University, Ho Chi Minh city

B ackgroun d a n d aim s: The rebleeding and mortality rates in cirrhotic patients with acute upper vanceal bleeding are very high, especially during the first six weeks (16% - 20%) Previous prognostic factors are seldom used due to their subjectivity A MELD - based model was validated in cohorts o f patients in Spain and Canada to predict risk o f mortality related esophageal acute upper variceal bleeding Our goals are: (1) to determine the rebleeding and mortality rates, and (2) to assess the performance o f a MELD - based model to predict risk of rebleeding and mortality up to 6 weeks after variceal bleeding.

Materials a n d m ethod: We conducted a prospective cohort study in 68 cirrhotic patients with acute upper variceal bleeding These patients were directly followed - up every 2 weeks and evaluated outcome after 6 weeks Results: Rebleeding and mortality rates are 13.2% and 25%, respectively With logistic regression, MELD is calibrated to predict the six -w e e k rebleeding rate (logit = - 3.005 + 0.138 * MELD) and the six - week mortality rate (logit - - 3 9 8 + 0.184 * MELD) 3 cut-offs o f MELD score (< 10, < 17 and 24 o r greater) predict approximately 10%, 30% and 60% or greater possibility o f rebleeding and mortality up to 6 weeks after variceal bleeding.

C onclusion: In clinical application, a MELD - based model predicts rebleeding and mortality risk among cirrhotic patients with acute upper variceal bleeding.

ĐẶT VÁN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU

Xuất huyết íiêu hóa (XHTH) trên cấp do íăng áp lực

tĩnh mạch cửa (TALTMC) ià biến chứng thường gặp ở

bệnh nhân xơ gan, gây tái xuất huỵếí và tử vong cao

(20% và 16%) (1'7) Một số yếu tố nguy cơ tái xuẩt

huyết và tử vong được y văn ghi nhận nhưng ít áp

dụng trên íhực tế vì mang tính chủ quan như biếu hiện

nhiễm trùng, dấu hỉệu XHTH đang diễn íiến trên nội soi

(7) Nghiên cưu về rriô hình tiên lượng dựa trên điểm số

MELD (với 3 biến số khách quan: bilirubin, creatinin,

INR) ở bệnh nhân xơ gan có XHTH do vỡ giãn tĩnh

mạch thực quản (TMTQ) của Reverter í7) đã được

kiếm chứng tại Tây Ban Nha và Canada Kết quả cho

thấy nguy cơ tử vong trong 6 tuần > 20% khi MELD >

19 và á 5% khi MELD < 11 Tại Việt Nam, hiện chưa

có nghiên cứu về giá trị của điểm MELD trona XHTH

trên cấp do TALTMC Do đó, chúng tôi tiển hành

nghiên cứu này vởi hai mục tiêu: (1) xác định tỉ lệ tái

xuất huyết, tỉ lệ tử vong trong 6 tuần sau xuẩt huyết và

(2) xác định mối íiên quan giữa mô hình tiên lượng

dựa trên điểm sổ MELD và nguy cơ tái xuất huyểt,

nguy cơ tử vong trong 6 tuần sau xuất huyết

Đ ối TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

Đối tượnp nghiên cứu

Tiêu chuẫn chọn bênh

- Xơ gan: được chấn đoán dựa vào lâm sàng, xét

nghiệm máu và hình ảnh học

- XHTH trên cấp do TALTMC: được chẩn đoán

qua nội soi thực quản dạ dày tá tràng

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu và

thường trú tại thành pho Hồ Chí Minh

Tiếu chuẩn lo ạ i trừ

- Bệnh nhân có ung thư biểu mô tế bào gan

(HCC) giai đoạn D theo tiêu chuẩn Barcelona do ở

nhóm nay, tỉ lẹ íử vong trên 60% và nguy cơ ngừng

điều trị cao vì bệnh quá nặng

- Bệnh nhân không được làm đầy đù xét nghiệm

- Mat liên lạc trước ngấy thứ 42 (6 tuần)

Phương pháp tiến hành

- Chọn iọc bẹnh nhân theo tiêu chuẩn nhận bệnh

và loại trừ

- Ghi nhận các triệu chứng, nguyên nhân cùa xơ gan, XHTH, HCC và huyết khối tĩnh mạch cửa (TMC); phân độ Child - Pugh; tính điểm MELD

MELD = (9,57 * In Creatinine) + (3,78 * in Bilirubin) +

(11,2 * !n INR) + 6,43 Nếu có điều trị thay thế thận 2 làn trong 7 ngày qua, creatinỉn = 4 Nếu biến số nào < 1, thay biến số

đó vào công thức đều bằng 1 Kết quả cuối cùng được làm tròn đến giá trị gần nhat

~ Ghi nhận địa chỉ nhà, số điện thoại bệnh nhân, ít nhất hai số điện thoại của người thân chăm sóc trực tiếp bệnh nhân, cho íhân nhân số điện thoại để hướng dẫn khi cần thiết

- Nhóm nghiên cứu trực tiếp theo dõi quá trinh chẩn đoán và điều trị bệnh nhân nghiên cứu

- Sau khi xuất viện, hẹn bệnh nhân tái khám trực tiếp tại bệnh viện mỗi 2 tuần

- Ghi nhận kết cục lâm sàng vào ngày thứ 42 của bệnh:

• Tử vong: do bất kỳ nguyên nhân nào trong 6 tuần sau xuất huyết

• Tái xuất huyết thỏa 1 trong 3 tiêu chuẩn:

+ Tử vong trứớc tái xuất huyết: tử vong trước khỉ

bị íái xuất huyết do TALTMC

+ Tái xuẳt huyết và tử vong: táí xuất huyết do TALTMC và tử vong do mọi nguyễn nhân

+ Tái xuất huyết và còn sống: tái xuất huyểí do TALTMC và còn song

® Còn sổng và không tái xuất huyết: còn sống và không bị tải xuat huyết do TALTMC

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu

Phương pháp nghiên cứu

- Quản ly dữ liệu và phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS 20.0

- Sử dụng phép đếm tần sổ, tính trung bình để thực hiện các thống kê mô tả

- Tìm mối liên quan giữa biến tái xuất huyết, tử vong với các biến liên quan bằng phân tích hồi quy logistic đơn biến và đa biến Sự khác biệt có ý nghĩa thong kê khi p < 0,05

6 0

Trang 3

~ Thiết lập mô hlnh tiên lượng dựa trên điềm số

MELD trong tiên lượng nguy cơ tái xuất huyết và tử

vong bằng phân tích hoi quy logistic

KẾT QUẢ

Từ tháng 8/2014 đến tháng 02/2015, có 72 bệnh

nhân tại khoa Hòi sức tích cực chống độc và khoa Nội

tiêu hóa Bệnh viện Nhân Dân Gia Định thỏa tiêu chuần

Báng 1: Đặc điềm chung của dân số nghiên cứu

chọn bệnh Chúng tôi loại trừ 1 bệnh nhân HCC giai đoạn D, 2 bệnh nhân không được làm đầy đủ xét nghiệm và 1 bệnh nhân bị mất theo dõi trước 6 tuần (1,4%) Dân số cuối cùng !à 68 bệnh nhân

- Phân bố giới tính: nam / nữ = 3 /1

- Tuổi trung bình: 52,5 ± 1,5

Bênh não qan, n (%) 6 (8,8) Dầu hiệu XHTH đang diễn tiến ỉrên nội soi 23 (33,8) Child-Pugh A/B/Ò, % 10,3/55,9/33,8

Điếm MELD trung bình 14,9 ±6,4

Tái xuất huyếỉ do TALTMC ỉrong 6 tuần

8,8%4,4%

16,2% t t IgilgipwCyJ;'

su

70,6%

© K hông

® T ử v o n g trước tái xuất huyết S3 Tái x u ất huyết v à tử vong

Sỉ T ái x u ất huyết v à còn sống

Biễu đồ 1: Tỉ lệ tái xuất huyết do TALTMC Bảng 2: Đặc điềm của tái xuát huyét do TALTMC trong 6 tuần

SỐ ỉần tái xuat huyet

1 lần

£2 lần

77,8 22,2 Bảng 3: Phân tích hồi quy logistic đơn bién và đa bién giữa tái xụầt huyết vả yếu tổ liên quan

Dấu hiệu XHTH đang diễn tiến trên nội soi 16(33,3%) 7 (35%) 0,89

- Mô hình tiên lượng dựa trên điểm số MELD: iogit

= -3,005 + 0,138 * MELD, với xác suất tiên đoán tái xuất huyết: p = 1 / (1 + e _t°9it)

- Kiểm định nrìức độ phù hợp mô hình Hosmer - Lemeshow p = 0,391

Trang 4

Tử vong trong 6 tuần sau xuất huyết

- TĨIỘ tử vong là 17/68 = 25%

"í- Nguyên nhân từ vong: XHTH không kiểm soát

được, chiếm 52,9% tử vong chung, 100% tử vong nội

viện và 42,9% tử vong ngoại viện Nguyên nhân không

liên quan đến XHTH (47,1%) gồm nhiễm trùng, suy

gan, suv hô hấD và SUV kiêt

"1i f i 1j r—* —« I r ■1* »7 ■ ■1» ‘ n-ị-H-ỵ-Tiyã* » ĩ ĩ M

N g à y cử v o n g Biểu đồ 3: Thời điểm tử vong

Bảng 4: Phân tích hồi quy logistic đơn biến và đa

Diến giữa từ vong và các yéu tổ liễn q u a n

Sống sót

(n = 51)

Tử vong

Huyết động

không ồn định

14 (27,5%)

5 (29,4%) 0,88 Bệnh não qan 2 (3,9%) 4 (23,5%) 0,03 9,84 0,065

Sổ lượng bạch

cầu

7,8 ±3,5 9,6 ±2,5 0,056 1,31 0,052

(19,6%)

7(41,2%) 0,082 Huyêt khối

TMC

3 (5,9%) 5 (29,4%) 0,017 41,5 0,001

Dấu hiệu

XHTH đang

diễn tiến trên

nôi soi

17 (33,3%) 6 (35,3%) 0,88

Phân độ Child

- Pugh

Chitd - Pugh B

Child - Pugh c

0,009 1,47 0,66

3,6 19,9 ±9,8 0,003 1,26 0,04

0 quan sát đường thẳng hồi quy

Đ i ỉ i n M E L D Biễu đồ 4: Mổi liên quan giữa điễm MELD và tử vong

- Mô hình tiên lượng dựa trên điểm số MELD: logit

= -3,98 + 0,184 * MẸLD, với xác suất tiên đoán tử

vong p = 1 / (1 + e ~m ).

- Kiểm định mức độ phù hợp mồ hình Hosmer - Lemeshow p = 0,452

Bảng 5 Nguy cơ tái xuất huyết và tử vong tương ừng với 3 điềm cát MELD Điêm MELD Tỉ lệ tái xuât huyết

(%)

Tỉ lệ tử vong (%)

BÀN LUẬN Tái xuất huyết đo TALTMC trong 6 tuần

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong điều trị và dự

phòng XHTH ở bệnh nhân xơ gan nhưng tỉ lệ tái xuất

huyết do TALTMC trong 6 tuần đầu ở nghiên cứu của chúng tôi vẫn còn khá cao (13,2%) và đáng được quan tâm Đặc biệt gần 1/4 trường hợp xuất huyết tái phát nhiều lấn (cỏ 1 trường hợp xuất huyết đến 3 lần trong

1 tháng và cuối cùng từ vong vl XHTH không kiểm soát được) Có iẽ vì các tác giả nước ngoài chọn những bệnh nhân tái xuất huyết đo tất cả nguyên nhân nên tỉ lệ tái xuất huyết trong những nahiên cứu này cao hơn nghiên cứu của chúng tôi Í1'5‘3'4Ĩ Trong nghiên cứu của chúng tôi, nguy cơ tái xuất huỵểt tăng dan từ ngày thứ 4 và ổạí cao nhất trong 2 tuấn đều (77,8%) (bang 2) số liệu trên có ý nghĩa rất quan trọng nhằm giúp các bác sĩ chú ý theo dõi, phòng ngừa nguy cơ tái xuẩí huyết, đặc biệt trong 5 - 7 đầu íúc bệnh nhân nằm viện và 1 tuần sau xuất viện

Tái xuất huyéí trong những ngày đầu được chứng minh có tiên lượng nặng và Hen quán chặt với tử vong

vong (chưa bị tái xuất huyết) vả những bệnh nhân bị tái xuất huyết do TALTMC Phân tích đơn biến cho thấy HCC, huyết khối TMC, số lượng bạch cầu, phân

độ Child - Pugh và điểm MELD liên quan có ý nghĩa thống kê với nguy cơ tái xuất huyết (p < 0,05) Tuy nhiên, khi phân tích đa biến, chỉ cố huyết khối TMC, điểm MELD và số lượng bạch cầu là những yểu tố liên quan độc lập với nguy cơ tái xuất huyểt do TALTMC trong 6 tuần (bảng 3) Hiện chúng tôi chưa ghi nhận nghỉen cứu tròng và ngoài nước nào về đề tài này để

so sánh Các nghiên cứu nước ngoài về tái xuất huyết

do mọi nguyên nhân trong tuần le đầu cũng cho thấy điểm MELD là ỵếu tố nguy cơ độc lập cho tiên lượng tái xuất huyết '4,6) Theo phân tich hàm logistic đơn biến, mô hình tiên iượng dựa trên ổiểm số MELD của chúng tôi là logit = - 3,005 + 0,138 * MELD Dựa vào

sự phân bố các điểm trên biểu đồ 2 về mối liên quan giữa điểm MELD và tái xuất huỵết, mô hình tiên lượng dựa trên điểm số MELD có thế tiên đoán được nguy

cơ tái xuất huyết (phép kiểm định mức độ phù hợp cùa

mô hình Hosmer - Lemeshow p “ 0,391)/

Tử vong trong 6 tuần sau xuất huyết

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ tử vong rất cao 25% là dấu hiệu báo động diên tiến XHTH do TALTMC vẫn còn nặng và khở lường trước hậu quả Khi đó sẽ thúc đẩy tinh trạng mất bu của xơ gan và nhiều biến chứng khác nhừ choáng giảm thể tích, suy gan, suy thận, bệnh não gan, nhiễm trùngí8,0) Tỉ lệ này

6 2

Trang 5

tương tự kết quả nghiên cứu tại Châu Âu và Châu Á,

dao động từ 16 - 20% ợ \ Nguy cơ tử vong ở bệnh

nhân có XHTH đo TALTMC cao nhất trong tuần lễ đầu

sau xuất huyểt (52,9%) XHTH không kiểm soát được

là nguyên nhân thường gặp nhất, chiếm 52,9% tử

vong chung, 100% tử vong nội viện và 42,9% tử vong

ngoại viện Hai nguyên nhân không liên quan XHTH

thường gặp nhất ỉa nhiễm trùng và suy qan Điều này

cho thay tầm quan trọng cùa công tác đieu ỉrị ban đầu

như hồi sức, cầm máu bằng nội soi và íhuổc, kháng

sinh dự phòng nhiễm trùng để hạn chế tái xuất huyết

và tử vong

Phân tích đơn biến cho thấy bệnh não gan, huvếí

khối TMC, natrị máu, phân độ Child-Pugh và điềm

MELĐ liên quan có ý nghĩa thống kê với nguy cơ tử

vong (p < 0,05) Khi phân tích đa biến, chĩ có huyết

khối TMC và điếm MELD ià các yếu tố nguy cơ độc lập

có ý nghĩa tiên iượng tử vong trong 6 tuấn (bảng 4)

Trong đó, điểm MELD càng lớn, nguy cơ tử vòng càng

cao Kết quả từ phân tích đa bien trong các nghiên

cứu ngoài nước { '3,7) đều kết luận mối lien quan giữa

điểm MELD và tử vong trong 6 tuần có ý nghĩa thống

kê (p < 0,001) Theo phân tích hàm logistic đơn biến,

mô hình tiên iượng dựa írên điềm số MELD của chúng

tôi là iogit = - 3,98 + 0,184 * MELD Dựa vào sự phân

bổ các điểm trên biểu đồ 4 về mối liên quan giữa điểm

MELD và tử vong, mô hình tiên lượng dựa trên điểm

MELD tiên ổoán được nguy cơ tử vong (phép kiểm

định mức độ phù hợp của mô hình Hosmer -

Lemeshow p = 0,452) Đe đơn giản hóa trên lâm sàng,

chúng tôi chọn 3 điểm cắt MELD là á 10, < 17 và > 24

tương ứng với nguy cơ tái xuất huyết và tử vong !ần

lượt ĩà £ 10%, < 30% và a 60% (bảng 5) Điều này

giúp ích cho các bác sĩ tiên đoán nhanh nguy cơ tử

vong trong 6 tuần ngay lúc nhập viện, iừ đó có kế

hoạch điều trị tích cực toàn diện và phòng ngừa hiệu

quả nhằm hạn chế tổ’ vong

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tỉ lệ tái xuất huyết do TALTMC và tử vong trong 6

tuần ở bệnh nhân xơ gan lần lượt !à 13,2% và 25%

Điểm số MELD ià ỵếu tố nguy cơ độc lập cho tiên

lượng íái xuất huyết do TALTMC (OR = 1,18; p =

0,049) và ỉử vong (OR = 1,26; p = 0,04) Mô hình tiên

lượng dựa trên điểm số MELD: logit - - 3,005 + 0,138

* MELD tiên đoán được nguy cơ íái xuất huyết và logit

- - 3,98 + 0,184 * MELD tiên đoán được nguy cơ tử

vong

Dựa vào thực tế ờ Việt Nam (XHTH do TALTMC còn rất nặng và việc điều trị cũng như tiên lượng bệnh

vân là thách thức với các bác ST), chúng tôi xin được

đưa ra những kiến nghị sau: (1)TỈ lệ tái xuất huyết và

tử vong còn cao trong 6 tuần sáu xuất huyết nên cần theo doi sát, điều trị tích cực và có kế hoạch phòng ngừa tái xuất huyết hợp lý trong khoảng thời gian này; (2) Mô hình tiên lượng dựa trên điểm số MELD tieri đoán được cả nguy cơ tái xuất huyết và tử vong nên

có thể áp dụng trên lâm sàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Augustin s., Muntaner L., et al (2009) Predicting early mortality after acute variceal hemorrhage based on classification and regression tree analysis Clinical Gastroenterology and Hepatology, 7(12): 1347-1354.

2 Charif I., Saada K., et a! (2013) Predictors of early rebleeding and mortality after acute variceal haemorrhage in patients with cirrhosis

Gastroenterology, 3: 317-321.

3 Chen P.H., Chen w , et a! (2012) Delayed endoscopy as a risk factor for in-hospital mortality in cirrhotic patients with acute variceal hemorrhage

Hepatology, 57:1207-1213.

4 D’Amico G., Garcia-Pagan J.C., et ai (2006) HVPG reduction and prevention of variceai bleeding in cirrhosis: A systematic review Gastroenterology,

131(5): 1611-1624

5 Kumar A.S., Sibia R.s (2015) Predictors of in- hospital Mortality Among Patients Presenting with

Variceal Gastrointestinal Bleeding Saudi Journal o f Gastroenterology, 21(1): 43-46.

6 Moitinho E., Escorseli A., et al (1999) Prognostic value of early measurements of portal

pressure in acute variceai bieeding Gastroenterology,

117: 626-631

7 Reverter E.,Tandon p.,eÍ ai (2014) A MELD - Based Model ỈO Determine Risk of Mortality Among Patients With Acute Variceal Bleeding

Gastroenterology, 146:412-419.

8 Sharma p., Sarin S.K (2011) Improved Suvival

with the Patients with Variceal Bleed Hepatology,

2011:1-7

Thomopoulos K-, Theocharis G., et al (2006) Improved survival of patients presenting with acute variceal bleeding Prognostic indicators of short- and

long-term mortality Digestive and Liver Disease,

38(12): 899-904

CHẤT LƯỢNG SÓNG VÀ CÁC YÉU TÓ ẢNH HƯỞNG

Ở BỆNH NHÂN TÂM THẰN PHÂN LIỆT

Trần Như Minh Hằng, Nguyễn Quang Ngọc Linh, Hồ Dũng, Võ Thị Hân, Đặng Văn Tâm

(Giảng viên, Bộ môn Tâm thần, Trường Đại hạc Ỷ Dược Huế).

TÓM TẮT

Ngày đăng: 28/01/2021, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w