1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giá trị của cửa xuyên vách qua nội soi trong xóa điểm mù khoang sau khớp gối

4 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vẩn đề: Vạt da cân thần kinh bì cẳng tay ngoài cuống ngoại vi (VBCTN) thường được sử dụng để che phủ các khuyết hổng ồ vùng bàn tay, với nhiễu ứu điểm như: không phải hy sinh[r]

Trang 1

Tadense M.M., Fernandez M., Delgado s., Sylla p.,

Martinez-Palli G (2013), Transanal natural orifice

transluminal endoscopic surgery (NOTES) rectal

resection: “down-to-up” total mesorectal excision

(TME)—short-term outcomes in the first 20 cases,

Surg Endosc (2013) 27:3165-3172

7 Leroy J., Cahill R.A., Perretta s., Forqione A.,

Dallemagne B-, Marescaux J (2009) Natural orifice

transluminal endoscopic surgery (NOTES) applied

totally to sigmoidectomy: an original technique with

survival in a porcine model, Surg Endosc 23:24-30.

8 Leroy J-, Barry B.D., Meiani A., Mutter D.,

Marescaux J (2013), No-Scar Transanal Total

Mesorectal Excision - The Last step to Pure NOTES

for Colorectal Surgery, JAMA SURG (2013) 148 (3):

9 Rao G.V., Reddy N (2006) Transgastric

appendectomy in humans In: Proceedings of the

American Gastrointestinal and Endoscopic Surgeons (SAGES) Conference; Dallas, Tex, USA

10 Sylia P., Bordeianou L.G., Berger D., Han K.S., Lauwers G.Y., Sahani D.V., Sbeih M.A., Lacy

A.M., Rattner D.w (2013), A pilot study o f natural orifice transanal endoscopic total mesorectal excision with laparoscopic assistance fo r rectal cancer, Surg

Endosc (2013) 27:3396-3405

11 Veithuis S., van den Boezem P.B., van der

Peet D.L., Cuesta M.A., Sietses c (2013), Feasibility study of transanal total mesorectal excision, British

Journal of Surgery 2013; 100:828-831 Zhang H., Zhang Y.-S., Jin X.-W., Li M.-Z., Fan J.- s., Yang Z.-H (2013), Transanal single- port laparoscopic total mesorectal excision in the treatment

o f rectal cancer, Tech Coloproctoi (2013)17:117-123

GIÁ TRỊ CỦA CỪA XUYÊN VÁCH QUA NÔI SOI TRONG XÓA ĐIẺM MÙ KHOANG SAU KHỚP GỐI

Đ Ặ J VẮN ĐÈ

Phẫu thuật nội soi khoang sau khớp gổi cỏ nhiều

ứng dụng: íắi tạo dây chằng chéo sau, đính lại chỗ

bám day chằng chéo sau, khâu sừng sau sụn chêm, iấy

chuột khớp hoạc cắt hoạt mạc viêm ơ khoang sau khớp

gối Quan sát các íhành phần ở khoang sau khớp gối

còn nhiều hạn chế, và thường bỏ sót tồn thương (29)

Đề íhấy được khoang sau khởp gối qua nội soi, nhiều

cửa vào đã được mô tả Với phương pháp nhin qua hố

gian !ồi cầu vùng mù của sừng sau sụn chêm trong

trung bình là 21.5% (Theo Morin và Steadman) Khi

thành lập cửa nội soi phía sau trong cũng chl làm giảm

vùng mù ở khoang sau trong khớp gối từ 21.5% xuống

còn 8.4%, mà không làm tăng thêm khoảng không gian

thao tác ơ khoang sấu khớp gối vả kèm theo đó là nguy

cơ tổn thương bó mạch thẩn kỉnh hiển (29) Cửa xuyên

vách xóa được phần lớn các vùng mù, làm rộng khoang

thao tác ở khoang sau khớp gối (4) Nhiều kĩ thuật tạo

cùa xuyên vách đã chứng minh được tính an toàn, hiệu

quâ (1),(10),(34) Tuy nhiên chưa có nghiên cửu đánh

giá cụ thể ve giá trị của cửa xuyên vách sau khớp gối

trong việc câi tiến tầm nhin nội soi đối với những vùng

mù của khoang sau

Mục tiêu nghiên cứu: 1) Xác định tỉ lệ và vị trí

vùng 'quan sát được qua nội soi của sừng sau sụn

cừa còn lại

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u

Thiết kể nghiên cứu mồ tả loạt case Nghiên cứu

tiến hành trên 14 mẫu khớp gối của xác tươi bảo quản

tại bộ môn Giải Phẫu ĐH Y Dược Tp Hồ Chí Minh

Mầu được chọn là những khớp gối trên xác tươi, được

Đỗ Phước Hùng Nguyễn Hoàng Trung" kiểm tra độ vững với các test Lachman, ngăn kéo trước, sau, và test dạng, khép Loại bỏ những mẫu khớp gổi có bằng chứng chan thương, gãy xương vùng gối, những khớp gối có u, bướu làm íhay đồi cấu trúc, hay các khớp goi thoái hóa nặng, có lệch trục trên lâm sàng Với các mẫu đã chọn, chúng tồi tiến hành nội soi quan sát sụn chêm trong, ngoài, diện bám mâm chày của dây chằng chéo sau và đánh dấu vùng quan sát được của các cửa nội soi (xuyên khuyết gian lồi cầu, sau trong, sau ngoài, xuyên vách) bằng các kim màu khác nhau quỉ ước cho từng của Sau đó, chúng tôi tiến hành phẫu tích, xác định và đo đạc vùng quan sát của các của nội soi dựa vào vị trí các kim màu đánh dấu

KẾT QUẢ Nghiên cứu của chúng tôi thực hiện trên 14 mẫu khớp gối trên xác tươi, gom 4 nam, 3 nữ, tuồi trung bình 69,3 tuổi Kết quả thu được như sau:

Dâv cliằng bcn trong

Sụn chêm trong'

•5

; -Sụn chèm ngoài

tr ẵ i , ^iP l

4 \ - °

Hình 1: Khoang sau khớp gối được phẫu íích sau khi nội soi quan sát, đánh dấu

Trang 2

Vùng quan sát cúa các cửa nội soi đối với sụn

chêm ngoài: vùng quan sát của' cừa xuyên vách

chiếm tỉ iẹ 92,1%, Vị tri vùng mù là 1/4 sau, cửa xuyên

khuyết gian lồi cầu là 35,79%, vùng mù là 1/4 giữa-sau

( P i g s í b = 5 6 , 7 6 % ) , 1/4 giữa-trước, 1/4 trước , cửa sau

ngoai quan sát được là 63,09%, vùng mù tại vị trí 1/4

sau ( p 3 s i b = 8 9 , 6 4 % ) , 1 / 4 trước ( P 3 u b = 4 9 , 1 % ) , tỉ iẹ quan

sát cua cửa sau trong ià 0%

/ Ị \ \ x

Hình 2: Sơ đồ vùng quan sáỉ của các cửa nội soi

đối với sụn chêm ngoài

v' Màu xanh : phẫu trường của cửa xuyên

khuyết gian lồi cầu

✓ Mau vàng: phẫu trường của cửa sau ngoài

✓ Màu đỏ: phẫu trường của cửa xuyên vách

nhìn từ trong ra

Vùng quan sát của các cửa nội soi đối vớì sụn

chêm trong: vùng quan sáí của cửa xuyên vách có tỉ

lệ 79,5%, có 2 vị trí vùng mù là 1/4 sau

khuyết gian lồi cầu là 12,06%, vùng mù gần như toàn

bộ 3/4 trước, tại vị trí 1/4 sau vùng mù có íỉ iệ

pis.tb=55%, cửa sau trong quan sát được 52,5%, vùng

mu tại vị trí 1/4 sau (P2s.(b=71,96%), 1/4 trước, và 1

phần nhồ tại vị trí 1/4 gíữa-trứớc (p2gub=21,7%), cửa

sau ngoài hoàn ỉoàn không quan sát được

Hình 2: Sơ đồ vùng quan sát của các cửa nội soi đối

với sụn chêm trong

v> Màu vàng : phẫu trường của cửa xuyên

khuyết gian lồi cầu

s Màu đỏ: phẫu trường cùa cửa sau trong

S Màu xanh: phẫu trương của cửa xuyên vách

nhìn từ trong ra

Diện bám mâm chày của dây chằng chéo sau: cửa xũyên khuyết gian loi cầu không quan sát được, cửa sau bên (ỉrong, ngoài) quan sát được 1 phần diện bám này Với cửa xuyen vách, ta có ỉhế quan sát toàn

bộ diện bám mâm chày của dây chằng chéo sau Ngoài ra, trong nghiên cứu của chúng tôi khi sử dụng cửa xuyên vách ta còn quan sát được gân cơ khoeo đoạn tro n g khớp Đây !à 1 phát hiến mới này của đề tài

Hình 3: Gân cơ khoeo (*) được quan sát qua cửa xuyên vách nhin từ trong ra

BÀN LUẬN Năm 200*0, tác giả Ahn và cộng sự lần đầu mô tả kĩ thuật thành lập cửa xuyên vách an íoàn và hiệu quấ(10).Kí thuật tạo cửa xuyên vách đã có nhiều cải tiến (1),(34), và được ứng dụng rộng rãi (4),(11 )t(19),(25),<27)>(33) Các tác giắ đeu nhận thấy khấ nang cai thiện tam nhìn nội soi rất tốt cua cửa xuyên vách đối với các thành phẩn ở khoang sau khớp gối, xóa bỏ hầu hết cá vùng mù Tuy nhiên, kết quả trong các nghiên cứu này là kết quả định tính Với 14 mấu khớp gối tiến hành nghiên cưu, chúng tôi đã cho thấy kết qua định lưựng ve kích thước, tỉ !ệ vùng quan sát của các cưa nội soi, đồng thời chì ra vị trí vùng mù

của các cửa nội soi này với các thành phần ở khoang

sau khớp gối Với các kết quả thu được cho thấy cửa xuyên vach có khả năng quàn sát tốt hơn các cửa còn lại Vùng quan sát của cửa xuyên vách là 92,1% (đối với sụn chem ngoài), 79,5% (đoi với sụn chêm troncj), trong khi vùng quan sát cùa các cửa cổn lại đều chiếm

tỉ lệ thấp hơn, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05 Kết quả này phù hợp với các tác giả Ahn, Ha, Yip, Hamula, Ohishi (10),(11),(19),(25),(27),(33) VỚI kểt quả này, chúng tôi nhận thầy với moi cửa nội soi đều tồn tại vùng mù, và ngay cấ với cửa xuyên vách cũng vậy, đây cũng là hạn chế của cửa xuyên vách

mà các nghiến cứu trước chưa nói tới Nghiên cứu còn chỉ ra được cụ thể vị trí vùng mù của từng cửa nội soi đối với cầc thành phần khao sát ở khoang sau khớp gối Nhờ vậy, chung tôi nhận thấy rằng sự phối hợp các cửa nội soi là can thiết để có được sự quan sát tốt nhất đổi với khoang sau khớp gối Cửa xuyên vách cho phép ta quan sát toàn bộ diện bám mâm chày của dây chằng chéo sau, với cửa xuyên khuyết gian lồi cầu ta không quan sát được, hay với các cửa sau bên cũng chỉ quan sát được 1 phần Điều này do

Trang 3

đặc điểm giải phẫu của diện bám này nằm thấp dưới

bờ mặt khớp của mâm chày và bị che phù phía trên

bới vách sau khớp gối (1),(2),(8) Phát hiện mới của đề

tài chính là kả năng qua sát và tiểp cận gân cơ khoeo

đoạn trong khớp của cừa xuyên vách Gân cơ khoeo

íà thành phần quan trọng của góc sau ngoài, tổn

thương gân cơ khoeo trona chan thươnơ thể thao

ngày càng phổ biến và cần điều trị, và việc điều trị tổn

thương này qua nội soi là 1 bước phát triển mởi

(3),(18),(23),(28) Cửa xuyên vách hứa hẹn có thể sử

dụng trong điều trị tổn thương gân cơ khoeo qua nội

soi

Kết luận: nghiên cứu cho kết quả định lượng về

kích íhước, tỉ lệ vùng quan sát cùa các cưa nội sòí, và

vị trí cụ íhề các vùng mù Từ đó cho thấy cửa xuyên

vách có khả năng quan sát vượt trội so vởi các cửa

nội soi còn lại, xóa bỏ phần lớn các vùng mù ở khoang

sau khớp gối

TÀI LIỄU THAM KHẢO

1 Lê Viết Cẩn, (2013), "Bước đầu nghiên cứu

giải phẫu ứng dụng vách sau khớp gổi"

2 Trần Bỉnh Dương, (2010), Bước đầu nghiên

cứu giải phẫu học dây chằng chéo sau ờ người Việt

N a m

3 Lê Hoàng Trúc Phương, (2014), "Nghiên cứu

giải phẫu ứng dụng góc sau ngoai khớp gối”

4 AhaJ.H L Y s.; và Ha.H.C (2008),

"Arthroscopic management of the postero-medial or

postero-laterai capsule tear in the knee joint", Knee

Surg Sports Traumatol Arthroscopy, số 16, pp trang

24 - 28

5 Brian P.Mckeon J V B., và John

C.Richmond, "knee arthroscopy", pp trang 4 - 7

6 Burke.D.L A A M V (1983), “ invitro

measurement of static pressure distribution in sy/iovial

joint", Journal o f Biomechanical Engineering SÔ 105,

pp trang 216 - 225

Papageorgiou.C.D., và Soucacos.N.P (2000),

"Posterior cruciate ligament architecture: evaluation

under microsurgical dissection", The Journal of

Arthroscopic and Related Surgery, sổ 16, pp trang

627-632!

8 Drez.D R J V (1994), "Posterior cruciate

ligament tibial aiiachement anatomy and radiographic

landmarks for tibial tunnel placement in PCL

reconstruction", The Journal o f Arthroscopic and

Related Surgery s ố 10, pp trang 546 - 549

9 Giilquist P P M I V J (1981), "The Biind

Spots in Arthroscopic Approaches,An Anatomical

Study", Internationale Orthopaedics (SICOT) số 5, pp

trang 257 - 263

10 H a c.w A J H V (2000), "Posterior trans-

septal portal for arthroscopic surgery of the knee joint"

The Journal o f Arthroscopic and Related Surgery, so

16, pp trang 774 - 779

11 Hamula.M s A E „ và KellyJ.D (2012),

"Arthroscopis trans-septal portal to treat extension

deficits from arthrofibrosis", hẹ University of

Pensylvania Orthopaedic Journal SỐ 22, pp trang 21

-25

12 ỉnderster.A B K p., Kiestil.T., và Caber.o (1995), "Fiber orientation of posterior cruciate ligament:

an experimental mọrphological and functional study",

Clinical Anatomy SÔ 8, pp.Jrang 315 - 322

13 Iriuchishima.T T G V (2009), "Morphology of

the tibia! insertion of posterior cruciate ligament", The

859-866

14 J Giliquist* G H., và N Oretorp (1979),

"Arthroscopic Examination of the Posteromedial Compartment of the Knee Joint", International Orthopaedics (SICOT) số 3, pp trang 13-18.

15 JL w L V M (1979), "The supporting

structures and layers of the medial side of ỉhe knee", J Bone Joint Surg số 61 A, pp trang 56 -62.

16 Kim.SJ S H T., MoonĨH.K., Chun.Y.M., và Chang.W.H (2011), 'The safe establishment of a

transseptal portal in the posterior knee", Knee Surg SportsTraumatol Artroscopy số 19, pp trang 1320 -

1325

17 Kramer.D.E B M s., Cosgarea.A.J., và Casio.B.M (2006), "Posterior knee arthroscopy,

anatomy, technique, application", The Journal o f Bone and Joint Surgery, so 88, pp trang 110-121

18 LaPrade RF M p., Ly TV, MD, Wentorf FA,

MS, and, Engebretsen M, PhD (2003), "The Posterolaterai Attachments of the Knee A Qualitative and Quantitative Morphologic Analysis of the Fibular Collateral Ligament, Popliteus Tendon, Popliteofibular

Ligament, and Lateral Gastrocnemius Tendon", THE AMERICAN JOURNAL OF SPORTS MEDICINE

31(6), pp trang 856-859

19 Lee.YS A J H „ và Min.B.H (2011),

"Arthroscopic loose body removal and cyst decompression using a posterior trans-septal portal In

ỉhe blind spot during knee arthroscopy", The knee, số

18, pp irang 55 - 58

20 Leonardo Addêo Ramos p D M D., M.D Diego Astur, João Victor Novaretti, B.S.Leandro Masini Ribeiro, M.D B.S.Rogério Teixeira de Carvalho, M.D Moisés Cohen, M.D M.S Ph.D Sheila J McNeill Ingham, và M.D René Jorge Abdalla, Ph.D, "An Anatomic study of the Posterior Septum of the Knee

21 Leonardo Addêo Ramos R T d c., Ph.D Moìsés Cohen, và Ph.D Rene Jorge Abdaila,

"Anatomic Relation Between the Posterior Cruciate Ligament and the Joint Capsule."

22 Lubowitz JH R M., Baker BS, và Guítmann D (2004), " Arthroscopic visualization of the posterior

compartments of the knee", Arthroscopy, số' 20, pp

trang 675-680

23 Lunden p D., SCSI • Bzdusek, PT, ATR2 * Monson, PT, c s c s , MalcoMson p, » LaPrade M, PhD5 (2010), "Current Concepts in the Recognition and Treatment of Posterolateral Corner injuries of the

Knee", journal o f orthopaedic & sports physical therapy 40, pp trang 502-503.

24 M.D David L Gold B s p J s., và M.D Alexander A Sapega, "The Posteromedial Portal in Knee Arthroscopy: An Analysis of Diagnostic and Surgical utility''

Trang 4

25 M.D Jin Hwan Ahn M D Y s C-, và M.D

Irvin Oh, "Arthroscopic Posterior Cruciate Ligament

Reconstruction Using the Posterior Trans-sepial

Porta!."

26 M.D stephane Louisia M D o c., và M.D

Philippe Beaufils "Posterior “Back and Forth” Approach

in Arthroscopic Surgery on the Posterior Knee

Compartments", Technical Note.

27 Ohishi T (2014), "Arthroscopic Debridement

of the Posterior Compartment of the Knee after Total

Knee Arthroplasty", Case Reports in Orthopedics

Volume 2014 (2014), pp Article ID 568417, 568416

pages

28 Saizier MJ M s (2012), "All-arthroscopic

anatomic repair of an avulsed popliteus tendon in a

multiple ligament-injured knee.", Orthopedics 35(6).

29 Sapega.S.S T B s V (1993)," Arthroscopic

visual field mapping at the periphery of the medial

meniscus: a comparison of different portal

approaches", Arthroscopy, sổ 19, pp ỉrang 321 - 325,

30 Shep.M.D o D., và Femhout.M (2005), "The

anatomic characteristics of the tibial insertion of the posterior cruciate ligament", The Journal of Arthroscopic and Related Surgery, số 21, pp ỉrang

820 - 825

31 Shinya.N Y K., và Ohkoshi.Y (2006), "The incidence and cross- sectional area of meniscofemoral

ligament", he American Journal o f Sports Medecine

34, pp trang 1345 - 1351

32 Steadman.J.R M w D V (1993),

"Arthroscopic assessment of the posterior compartments of the knee via the intercondylar notch”,

Arthroscopy, sổ 9, pp trang 284-290.

33 Yip.D.K w J w „ và Chien E P (2003),

"Arthroscopic surgery in the posterior compartment of the knee: suture fixation of anterior and posterior

ligament avulsions” The Journal o f Arthroscopic and Related Surgery, số 19, pp trang 1 - 4.

34 stephane Louisia M D et al., "Posterior

“Back and Forth” Approach in Arthroscopic Surgery on

the Posterior Knee Compartments'', Technical Note.

NGHIÊN c ứ u GIẢI PHẤU ỨNG DỤNG VẠT DA CÂN THẢN KINH BÌ CẢNG TAY NGOÀI CUỐNG NGOẠI VIs

THS.BS Nguyễn Tấn Bảo Ân

(BM PT Tạo Hình Thẩm Mỹ- ỘH ị Dược TPHCM)

PGS.ÍS.BS ĐỖ Phước Hùng

(BM Chấn Thương Chỉnh Hình và Phục Hồi Chức Năng, ĐH Y Dược TPHCM)

TÓM TÁT

Đặt vẩn đề: Vạt da cân thần kinh bì cẳng tay ngoài cuống ngoại vi (VBCTN) thường được sử dụng để che phủ các khuyết hổng ồ vùng bàn tay, với nhiễu ứu điểm như: không phải hy sinh ĐMQ, chất liệu che phủ tốt, tin cậy và có thể che phủ diện lớn Nhưng các dữ liệu về cơ sở giải phẫu của vạt chưa hoàn thiện Do vậy, đòi hỏi cấn phải có một nghiên cứu giải phẫu để hướng dẫn lấy vạt hiệu quả và an toàn hơn.

Mục tiêu: mục đích của nghiên cứ này nhấm xác định các mốc giải phẫu cơ bản của VBCTN.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu: báo câo hàng loạt ca 16 cẳng tay của 8 xác

tươi được phẫu tích, động mạch quay (ĐMQ) được bộc lộ và buộc tại vị trí 10 cm irên mỏm trâm quay (MTQ), sau đó tiêm dung dịch chì oxit và gelatin vào đầu xa ĐMQ,vạt da được chụp xquang để xác định đặc điềm giải phẫu hệ thống nhánh xuyên da ờ ăầu xa ĐMQ 30 cẳng tay của xác ướp fotmol được phẫu tích để xốc định mối quan hẹ giữa ĐMQ, thần kinh bì cẳng tay ngoài (TKBCTN) và tĩnh mạch đầu (TMĐ)

K ết quả: Kết quả cùa chúng tôi ghi nhận có 11,4 nhánh xuyên (SD=1,4) ờ m ỗi mẫu Đường kính trung bình cùa các nhánh xuyên là 0.56 mm (SD=0.14) Các nhành xuyên tập trung nhiều nhất trong khoảng 2-4 cm trên MTQ ở hầu hết các mẫu nghiên cứu ĐMQ nằm ở phía mặt lòng so với TKBCTN và TMĐ Điểm xoay của VBCTN nằm câch MTQ 4-6 cm, chiều rộng cuống vạt la 3,5 cm.

Bàn luận: Hiểu biết về các mốc giẩi phẫu cơ bằn của VBCTN giúp phẫu thuật viên thiết kế, lấy vạt hiệu quả

và an toàn hơn Điểm xoay của vạt nên chọn cách MTQ 4-6 cm, và bề rộng cuống vạt nên lấy 3, 5cm.

Từ khóa: Vạt da cân thần kinh b i cẳng tay ngoài, thần kinh bì cẳng tay ngoài, TMĐ, nhânh xuyên

THE ANATOMICAL STUDY OF DISTALLY BASED LATERAL ANTEBRACHIAL NEUROFASCIOCUTANEOUS FLAP

MD Nguyen Tan Bao An (Department of Plastic and Cosmetic Surgery, University of Medicine and Pharmacy,

Ho Chi Minh City)

Associate Prof.PhD Do Phuoc Hung (Department of Orthopaedic and Traumatology, Rehabilitation, University

of Medicine and Pharmacy, Ho Chi Minh City)

SUMMARY

Background: The distally based lateral antebrachial neurofasciocutaneous flap (DU\NF) flap is often used in soft-tissue reconstruction o f the hand because o f its advantage: the radial artery preservation, good material, reliable, covering large area The systemic collection data o f DLANF has not been done Therefore, an

1 0 1

Ngày đăng: 28/01/2021, 15:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w