- Chính vì lí do trên mà tôi đã quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu và xây dựng website học tập trực tuyến E-Learning Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên Quận Tân Bình dựa trên hệ thống Moodle
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
PHAN LÊ VĂN
TÌM HIỂU VÀ XÂY DỰNG WEBSITE HỌC TẬP TRỰC TUYẾN (E-LEARNING) TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TÂN BÌNH
DỰA TRÊN HỆ THỐNG MOODLE
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TP HỒ CHÍ MINH – Tháng 11 năm 2011
Chuyên nghành: Hệ Thống Thông Tin Quản Lý
Mã số: 603448
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Thoại Nam
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Đinh Đức Anh Vũ
Cán bộ chấm nhận xét 2: PGS TS Đỗ Phúc
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 07 tháng 01năm 2012
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Hệ thống thông tin quản lý Mã số: 603448
I TÊN ĐỀ TÀI: Tìm hiểu và xây dựng website học tập trực tuyến (e-learning)
trung tâm giáo dục thường xuyên Tân Bình dựa trên hệ thống Moodle
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Tìm hiểu E-Learning, phân tích đánh giá thực
trạng dạy và học tại trung tâm giáo dục thường xuyên quận Tân Bình, đề ra giải pháp khắc phục, xây dựng website học tập trực tuyến dựa trên hệ thống Moodle nhằm nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học của trung tâm giáo dục thường
xuyên quận Tân Bình
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 04/07/2011
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 02/12/2011
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS THOẠI NAM
Tp HCM, ngày tháng năm 20
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO
TS THOẠI NAM PGS TS ĐẶNG TRẦN KHÁNH
Trang 4Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu và khoa Khoa học và Kỹ thuật máy tính Trường Đại Học Bách KHoa Tp.Hồ Chí Minh, đã tạo rất nhiều thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này
Thứ hai, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến toàn thể quý Thầy Cô của Trường Đại Học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh, đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian qua
Đặc biệt tôi gửi cảm ơn chân thành và sâu sắc đến TS Thoại Nam (Trưởng
khoa - khoa Khoa học và Kỹ thuật máy tính), đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn đúng thời gian quy định
Nhân tiện tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban Giám Đốc Trung tâm Giáo dục thường xuyên quận Tân Bình (TTGDTX TB) đã hỗ trợ kinh phí, cung cấp tài liệu cũng như tạo điều kiện cho tôi điều tra, lấy ý kiến thực hiện luận văn; tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô TTGDTX TB đã cung cấp bài giảng E-Learning để giúp tôi hoàn thiện tài nguyên cho hệ thống
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5- Học tập là việc cần làm trong suốt cuộc đời không chỉ để đứng vững trong thị trường việc làm đầy cạnh tranh mà còn giúp nâng cao kiến thức văn hóa và xã hội của mỗi người Trước tình hình đó, việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là Internet, được kỳ vọng sẽ mang lại nhiều biến chuyển trong tất cả các lĩnh vực của xã hội và giáo dục Việc ứng dụng E-Learning –
học tập trực tuyến – vào giáo dục chính là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề
này
- Luận văn tìm hiểu các khái niệm, ưu điểm, khuyết điểm của E-Learning cũng như tình hình ứng dụng của E-Learning trên thế thới và Việt Nam để xem xét có áp dụng tại TTGDTX TB Từ đó mới phân tích hiện trạng dạy và học tại trung tâm, đề ra giải pháp ứng dụng phương pháp học tập trực tuyến (E-Learning) nhằm nâng cao chất lượng dạy và học của trung tâm Đề ra giải pháp tìm hiểu và cài đặt Moodle, một phần mềm mã nguồn mỡ, để xây dựng hệ thống học tập trực tuyến tại trung tâm Đánh giá những mặt đạt được và chưa đạt khi triển khai hệ thống
* Luận văn bao gồm các phần :
- Tổng quan
- Tìm hiểu về E-Learning
- Phân tích thực trạng dạy và học tại Trung tâm giáo dục thường xuyên Tân Bình
- Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động dạy học tại Trung tâm giáo dục thường xuyên Tân Bình
- Tổng kết đánh giá
- Phụ lục
o Giới thiệu Moodle
o Cài đặt Moodle
Trang 6Tôi xin cam đoan: Bản luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, không sao chép của ai Được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo
sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến Sĩ Thoại Nam
Các số liệu, những kết quả trong luận văn là trung thực Nội dung luận văn có tham khảo, sử dụng tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các website theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Trang 7MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu đề tài 1
1.3 Lựa chọn giải pháp 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 - E-LEARNING 4
2.1 Giới thiệu E-Learning 4
2.2 Khái niệm E-Learning 4
2.3 Một số hình thức E-Learning 5
2.4 Tình hình phát triển và ứng dụng E-Learning trên thế giới 6
2.5 Tình hình phát triển và ứng dụng Learning ở Việt Nam 7
2.6 E-Learning cho giáo dục Việt Nam 8
2.7 Đối tượng của E-Learning 10
2.8 Kiến trúc hệ thống E-Learning 10
2.9 Công cụ thực hiện cho E-Learning 11
2.10 Đánh giá ưu điểm – khuyết điểm của E-learning 16
CHƯƠNG 3 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUẬN TÂN BÌNH 20
3.1 Tình hình giáo dục – đào tạo của TTGDTX TB 20
3.2 Thực trạng giáo dục tại TTGDTX TB 20
Trang 8TTGDTX TB 26
4.1 Áp dụng phương pháp học E-Learning tại TTGDTX TB 26
4.2 Những khó khăn khi áp dụng E-Learning tại TTGDTX TB 26
4.3 Đề xuất giải pháp 27
4.4 Kết hợp phương pháp giáo dục truyền thống và E-Learning 29
4.5 Hiệu quả đạt được 31
4.6 Ưu điểm hệ thống 31
4.7 Khuyết điểm hệ thống 31
CHƯƠNG 5 - TỔNG KẾT 33
5.1 Nhận xét hệ thống 33
5.2 Đánh giá chung hệ thống 33
5.3 Hướng phát triển luận văn 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
PHỤ LỤC A: GIỚI THIỆU MOODLE 36
PHỤ LỤC B: CÀI ĐẶT MOODLE 43
PHẦN LÝ LỊCH TRÍCH NGANG 53
Trang 9Tìm hiểu và xây dựng webiste học tập trực tuyến (E-learning) dựa trên hệ thống Moodle
để học những kỹ năng này
- Trước tình hình đó, việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là Internet, được kỳ vọng sẽ mang lại nhiều biến chuyển trong tất cả các lĩnh vực của xã hội và giáo dục cũng không thoát khỏi sự kì vọng ấy
- Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình và cá nhân
- Việc ứng dụng E-Learning – học tập trực tuyến – vào giáo dục chính là một giải pháp
hữu hiệu giải quyết vấn đề này Với E-Learning một giáo viên có thể dễ dàng tạo ra một khóa học trên mạng và quản lí khóa học đó một cách hiệu quả, giáo viên có thể cung cấp kiến thức cho học viên, cho học viên thảo luận với nhau và cũng có thể kiểm tra đánh giá kết quả của học viên Việc học tập không chỉ bó gọn trong việc học phổ thông, học đại học mà là học suốt đời Hình thức học này không chỉ hoạt động qua môi trường truyền thông vệ tinh mà còn sử dụng đào tạo từ xa và học tại nhà qua Internet, đây là một hình thức học mới
- Chính vì lí do trên mà tôi đã quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu và xây dựng website học
tập trực tuyến (E-Learning) Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên Quận Tân Bình dựa trên hệ thống Moodle”
1.2 Mục tiêu đề tài
Là một sản phẩm online, ứng dụng giúp cho người giáo viên có thể tạo và quản lí các khóa học thông qua mạng Internet
Trang 10Tìm hiểu và xây dựng webiste học tập trực tuyến (E-learning) dựa trên hệ thống Moodle
Đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo án điện tử theo hướng E-Learning của Bộ Giáo dục và Đào tạo dành cho các trường phổ thông trung học nói chung và dành cho Trung tâm giáo dục thường xuyên Tân Bình (TTGDTX TB) nói riêng
Tạo môi trường giao tiếp giữa giáo viên - học viên, giữa học viên - học viên qua mạng Internet nhằm tiết kiệm thời gian đi lại, cũng như tạo điều kiện cho học viên trao đổi thông tin dễ dàng hơn
Giúp những học viên ở xa, không có điều kiện học tập trực tiếp Giáo viên và học viên không phải đi lại nhiều
Tổng hợp được kiến thức Việc học trên mạng có thể giúp học viên nắm bắt được kiến thức của giáo viên, dễ dàng sàng lọc, và tái sử dụng chúng
1.3 Lựa chọn giải pháp
Một bước quan trọng mà mỗi tổ chức muốn triển khai E-Learning cần thực hiện trước khi lựa chọn giải pháp là việc xác định được nhu cầu của tất cả các đối tượng tham gia quá trình học tập, từ học viên, giáo viên cho đến các chuyên viên quản lý đào tạo, chuyên viên xây dựng chương trình Dựa vào những nhu cầu này, và tùy theo khả năng tài chính, mô hình kinh doanh của từng đơn vị mà họ sẽ có những lựa chọn giải pháp hợp lý cho mình
Xây dựng hệ thống dựa trên phần mềm nguồn mở Đây là một giải pháp khá tối ưu, giúp các đơn vị triển khai có hiệu quả và phù hợp với yêu cầu đặc thù cho từng nội dung đào tạo mà vẫn dễ dàng phát triển, nâng cấp hệ thống trong tương lai
Sau đây là một số tính ưu việt của phần mềm nguồn mở
Tính kinh tế: Các phần mềm nguồn mở không thu phí đăng ký sử dụng Các chi
phí khác liên quan đến nhân lực, hỗ trợ phần cứng, đào tạo thường thấp hơn rất nhiều so với việc sử dụng phần mềm thương mại
Tính an ninh: Thông thường phần mềm nguồn mở được phát triển dựa trên các
chuẩn mở (open standards) có tính ổn định và độ tin cậy cao
Tính độc lập: Sử dụng phần mềm làm giảm được sự lệ thuộc vào các nhà cung
cấp do các chuẩn mở cũng như mã nguồn được chuyển giao toàn bộ cho người sử dụng
Tính giáo dục: Mã nguồn chính là những kiến thức, trí tuệ của nhân loại Nắm
được mã nguồn là nắm được những tri thức quý báu đó
Trang 11Tìm hiểu và xây dựng webiste học tập trực tuyến (E-learning) dựa trên hệ thống Moodle
Tính kế thừa: Thay vì xây dựng phần mềm từ đầu, phát triển ứng dụng trên cơ sở
phần mềm nguồn mở là tận dụng được trí tuệ và thành quả của những người đi trước
Dựa trên những cơ sở đó tôi quyết định chọn giải pháp sử dụng hệ thống mã nguồn mở Moodle để thực hiện triển khai E-Learning cho trung tâm
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu một hệ thống quản lí học tập – MOODLE – thông qua việc tìm hiểu
cách thức hoạt động, các chức năng dành cho một người giáo viên, người quản trị
hệ thống
Dựa trên hệ thống MOODLE xây dựng một website học tập trực tuyến cho
TTGDTX TB (elearning.gdtxtanbinh.edu.vn)
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
1 Nghiên cứu những tài liệu liên quan đến E-Learning
2 Phân tích thực trạng hoạt động dạy học tại TTGDTX TB
3 Xác định nhu cầu đơn vị
4 Đề ra các giải pháp khắc phục
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Tham khảo các website E-Learning của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp …
Đăng ký tham dự khoá học trực tuyến
Trang 12Tìm hiểu và xây dựng webiste học tập trực tuyến (E-learning) dựa trên hệ thống Moodle
CHƯƠNG 2 - E-LEARNING
2.1 Giới thiệu E-Learning
E-Learning là một thuật ngữ thu hút được sự quan tâm, chú ý của rất nhiều người hiện nay Tuy nhiên, mỗi người hiểu theo một cách khác nhau và dùng trong các ngữ cảnh khác nhau Do đó, chúng ta sẽ tìm hiểu các khía cạnh khác nhau của E-Learning Điều này sẽ đặc biệt có ích cho những người mới tham gia tìm hiểu lĩnh vực này
E-Learning là một phương pháp hiệu quả và khả thi, tận dụng tiến bộ của phương tiện điện tử, Internet để truyền tải các kiến thức và kĩ năng đến những người học là
cá nhân và tổ chức ở bất kì nơi nào trên thế giới tại bất kì thời điểm nào Với các công cụ đào tạo truyền thông phong phú, cộng đồng người học online và các buổi thảo luận trực tuyến, E-Learning giúp mọi người mở rộng cơ hội tiếp cận với các khóa học và đào tạo nhưng lại giúp giảm chi phí
2.2 Khái niệm E-Learning
E-Learning (viết tắt của Electronic Learning) là thuật ngữ mới Hiện nay, theo các
quan điểm và dưới các hình thức khác nhau có rất nhiều cách hiểu về E-Learning Hiểu theo nghĩa rộng, E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là công nghệ thông tin
Theo quan điểm hiện đại, E-Learning là sự phân phát các nội dung học sử dụng các công cụ điện tử hiện đại như máy vi tính, mạng vệ tinh, mạng Internet, Intranet,… trong đó nội dung học có thể thu được từ các website, đĩa CD, băng video, audio… thông qua một máy tính hay TV; người dạy và người học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: e-mail, thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn (fo-rum), hội thảo video…
Có hai hình thức giao tiếp giữa người dạy và người học: giao tiếp đồng bộ chronous) và giao tiếp không đồng bộ (Asynchronous)
(Syn- Giao tiếp đồng bộ là hình thức giao tiếp trong đó có nhiều người truy cập mạng tại cùng một thời điểm và trao đổi thông tin trực tiếp với nhau như: thảo luận trực tuyến, hội thảo video, nghe đài phát sóng trực tiếp, xem tivi phát sóng trực tiếp…
Trang 13Tìm hiểu và xây dựng webiste học tập trực tuyến (E-learning) dựa trên hệ thống Moodle
Giao tiếp không đồng bộ là hình thức mà những người giao tiếp không nhất thiết phải truy cập mạng tại cùng một thời điểm, ví dụ như: các khoá tự học qua Internet, CD-ROM, e-mail, diễn đàn Đặc trưng của kiểu học này là giảng viên phải chuẩn bị tài liệu khoá học trước khi khoá học diễn ra Học viên được tự do chọn lựa thời gian tham gia khoá học
2.3 Một số hình thức E-Learning
Có một số hình thức đào tạo bằng E-Learning, cụ thể như sau:
Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT - Technology-Based Training): là hình thức đào
tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin
Đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Computer-Based Training): hiểu theo nghĩa
rộng, thuật ngữ này nói đến bất kỳ một hình thức đào tạo nào có sử dụng máy vi tính Nhưng thông thường thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp để nói đến các ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên các máy tính độc lập, không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài Thuật ngữ này được hiểu đồng nhất với thuật ngữ CD-ROM Based Training
Đào tạo dựa trên web (WBT - Web-Based Training): là hình thức đào tạo sử dụng
công nghệ web Nội dung học, các thông tin quản lý khoá học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web Người học có thể giao tiếp với nhau và với giáo viên, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, e-mail thậm chí có thể nghe được giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình
Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training): là hình thức đào tạo có sử dụng
kết nối mạng để thực hiện việc học: lấy tài liệu học, giao tiếp giữa người học với nhau và với giáo viên
Đào tạo từ xa (Distance Learning): Thuật ngữ này nói đến hình thức đào tạo trong
đó người dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm Ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo cầu truyền hình hoặc công nghệ web
Trang 14Tìm hiểu và xây dựng webiste học tập trực tuyến (E-learning) dựa trên hệ thống Moodle
2.4 Tình hình phát triển và ứng dụng E-Learning trên thế giới
E-learinng phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới E-learning phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ Ở châu Âu E-learning cũng rất có triển vọng, trong khi đó châu Á lạ là khu vực ứng dụng công nghệ này ít hơn.Tại Mỹ, dạy và học điện tử đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúp của chính phủ ngay
từ cuối những năm 90 E-learning không chỉ được triển khai ở các truờng Đại học
mà ngay ở các công ty việc xây dựng và triển khai E-learning cũng diễn ra rất mạnh mẽ Có nhiều công ty thực hiện việc triển khai E-learning thay cho phương thức đào tạo truyền thống và mang lại hiệu quả cao Do thị trường rộng lớn và sức thu hút mạnh, mẽ của E-learning nên hàng loạt công ty đã chuyển sang hướng nghiên cứu và xây dựng các giải pháp về E-learning như: Click2Learn, Global Learning Systems, Smart Force…
Trong những năm gần đây, châu Âu đã có một thái độ tích cực đối với việc phát triển CNTT cũng như ứng dụng nó trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, đăc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục Các nước trong cộng đồng châu Âu đều nhận thức được tiềm năng to lớn mà CNTT mang lại trong việc mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung và nâng cao chất lượng của nền giáo dục
Tại châu Á, E-learning vẫn đang ở trong tình trạng sơ khai, chưa có nhiều thành công vì một số lý do như: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liêu, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn hoá châu Á, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất, cơ sở
hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia châu Á Tuy vậy, đó chỉ
là rào cản tạm thời do nhu cầu đào tạo ở châu lục này đang trở nên ngày càng cao không thể đáp ứng được bởi các cơ sơ giáo dục truyền thống buộc các quốc gia châu Á đang dần dần phải thừa nhận tiềm năng không thể chối cãi được mà E-learning mang lại
Nhật Bản là nước có ứng dụng E-learning nhiều nhất so với các nước khác trong khu vực Môi trường ứng dụng E-learning chủ yếu là trong các công ty lớn, các hãng sản xuất, các doanh nghiệp,…và dùng để đào tạo nhân viên
Số liệu thống kê trên E-Learning
Việc ứng dụng E- Learning đã tăng trưởng trong cả môi trường giáo dục lẫn môi trường doanh nghiệp Có trên 1000 trường đại học truyền thống vòng quanh thế giới
Trang 15Tìm hiểu và xây dựng webiste học tập trực tuyến (E-learning) dựa trên hệ thống Moodle
đã đề nghị các khoá học trực tuyến vào cuối năm 1999 Phần lớn dữ liệu gần đây từ một hệ thống người cung cấp quản lý mức cao (WebCT) cho biết rằng sự làm việc với gần 2500 trụ sở cơ quan trong 81 quốc gia (phần lớn ở Mỹ, Canada, UK và Australia) Việc này thay đổi từ trụ sở cơ quan trực tuyến giống như trường đại học của Phoenix đến các trường đại học truyền thống bao gồm khối liên minh tháng 10/2002 giữa Stan-ford, Princeton, Yale và Oxford cung cấp các khoá học cho trường đại học hoặc cao đẳng của họ với OpenCourseWare Initiative đã khởi đầu bằng MIT trong 4/2004
2.5 Tình hình phát triển và ứng dụng Learning ở Việt Nam
Vào khoảng năm 2002 trở về trước, các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về E-learning
ở Việt Nam không nhiều Trong 2 năm 2003-2004, việc nghiên cứu E-learning ở Việt Nam đã được nhiều đơn vị quan tâm hơn Gần đây các hội nghị, hội thảo về CNTT và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn đề E-learning và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như: Hội thảo nâng cao chất luợng đào tạo ĐHQGHN năm 2000, Hội nghị giáo dục đại học năm 2001 và gần đây là Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/RDA 2/2003, Hội thảo khoa học quốc gia lần II về nghiên cứu phát triển và ứng dụng CNTT và truyền thông ICT/RDA 9/2004, và Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-learning” do Viện công nghệ thông tin (ĐHQGHN) và khoa CNTT (Đại học Bách Khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về E-learning đầu tiên đươc tổ chức tại Việt
Nam Hội thảo “E-Learning Skills Workshop với VnDG Campus 21” do trường
Trường ĐHSPKT TP.Hồ Chí Minh, Trung tâm e-learning của tổ chức InWent - CHLB Đức và Cổng Phát triển Việt Nam thuộc Trung tâm Phát triển Bền vững phối
hợp tổ chức (2006) Hội thảo “E-Learning trong Đào tạo và Bồi dưỡng Nghề nghiệp” do Trường ĐHSPKT TP.Hồ Chí Minh và Trường đại học Kỹ thuật Tổng
hợp Dresden (TUD) – CHLB Đức phối hợp tổ chức (24,25/03/2009) Hội thảo về kiến trúc và công nghệ e-Learning (ELATE) lần thứ 4 (06/05/2011 – Đại Học Sư Phạm Tp Hồ Chí Minh)
Việt Nam đã gia nhập mạng E-learning châu Á (Asia E-learning Network –AEN, www Asia-e-learning.net) với sự tham gia của Bộ giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học – Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính Viễn Thông…
Trang 16Tìm hiểu và xây dựng webiste học tập trực tuyến (E-learning) dựa trên hệ thống Moodle
Chi phí dành cho E-Learning
Chi phí được gợi ý cho các trường Đại học thay đổi đáng kể trên tỷ lệ và chất lượng của nội dụng khoá học Một nguồn tin cho biết rằng chi phí đầy đủ cho một trường Đại học ảo (Virtual University) 2000 sinh viên khoảng US$15 triệu Riêng một khoá học giá khoảng US$50,000 đến US$500,000 cho các hệ thống tiên tiến.Cho ví
dụ, một trường Đại học truyền thống ước lượng rằng giá của khoá học từ US$10,000 đến 20,000 không kể đầu tư ban đầu của các thiết bị phụ thuộc khoảng US$500,000…
2.6 E-Learning cho giáo dục Việt Nam
2.6.1 Những chủ trương và giải pháp lớn
Công nghệ thông tin đối với giáo dục Việt Nam phát triển mạnh mẽ khi bước vào thế kỷ 21 Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nêu rõ: "Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo" Thực hiện Chỉ thị trên, Bộ GD&ĐT ban hành 2 chỉ thị: Chỉ thị số
29 (năm 2001) về việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục giai đoạn 2001-2005 và chỉ thị số 55 (năm 2008) về việc tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục giai đoạn 2008-2012
Trong những năm qua, hạ tầng CNTT trong ngành giáo dục được đầu tư mạnh mẽ, với việc hoàn thành "Mạng giáo dục - Edunet" năm 2010 (chương trình hợp tác giữa
Bộ GD&ĐT với tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel), kết nối Internet băng thông rộng đến tất cả các cơ sở giáo dục từ mầm non đến đại học, Việt Nam trở thành một trong số ít quốc gia được miễn phí Internet trong giáo dục Nhiều trường đại học, cao đẳng đã trang bị hạ tầng CNTT, thiết bị dạy học hiện đại và từng bước triển khai E-Learning Một số khóa học đào tạo trực tuyến, dạy học qua mạng đã được
mở ra
Chủ trương của Bộ GD&ĐT trong giai đoạn tới là tích cực triển khai các hoạt động xây dựng một xã hội học tập, mà ở đó mọi công dân (từ học viên phổ thông, sinh viên, các tầng lớp người lao động, ) đều có cơ hội được học tập, hướng tới việc:
Trang 17Tìm hiểu và xây dựng webiste học tập trực tuyến (E-learning) dựa trên hệ thống Moodle
học bất kỳ thứ gì (any things), bất kỳ lúc nào (any time), bất kỳ nơi đâu (any where)
và học tập suốt đời (life long learning) Để thực hiện được các mục tiêu nêu trên, Learning có một vai trò chủ đạo trong việc tạo ra một môi trường học tập ảo
E-2.6.2 Một số hoạt động triển khai E-Learning
Các trường đại học, cao đẳng đã tích cức triển khai E-learning: Một số trường đại học đã tích cực triển khai hệ thống Elearning, xây dựng trung tâm học liệu mở, thư viện điện tử Huy động nhiều nguồn lực như kinh phí các dự án, kinh phí ngân sách, kinh phí các doanh nghiệp hỗ trợ để đầu tư hạ tầng CNT, tập huấn cho giảng viên
và xây dựng hệ thống tài liệu, bài giảng phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu của học viên, sinh viên
Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các doanh nghiệp triển khai E-Learning và thi trực tuyến Thứ nhất, là Cuộc thi "Thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử E-learning" năm học 2009 - 2010 nằm trong khuôn khổ của chương trình hợp tác giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quỹ Laurence S Ting Cuộc thi đã huy động được số lượng lớn giáo viên tham gia (vòng sơ khảo khoảng 3,200; vòng chung khảo 855 giáo viên)
Đã có 154 bài giảng đạt giải, trong đó: Giải nhất (3), giải nhì (5), giải ba (24), giải
KK (48) và quà tăng (74).Tp Hồ Chí Minh, Hà Nội, Thái Bình, Kon Tum là những địa phương đạt nhiều giải cao Năm học 2010-2011 Bộ GD&ĐT tiếp tục tổ chức cuộc thi nói trên, thể hiện quyết tâm triển khai E-learning đối với HS phổ thông Thứ hai, cuộc thi giải toán qua mạng tại Website Violympic.vn, là chương trình hợp tác giữa Bộ GD&ĐT với Công ty TNHH nội dung số FPT, cuộc thi đã được tổ chức năm thứ ba, là một sân chơi bổ ích, hứng thú cho hàng trăm ngàn học viên (tiểu học, THCS) yêu thích môn toán trên toàn quốc Thứ ba, Cuộc thi Olympic tiếng Anh (IOE) là chương trình hợp tác giữa Tổng Công ty truyền thông Đa phương tiện Việt Nam VTC với Bộ GD&ĐT Cuộc thi đã quy tụ được hơn 4000 thí sinh là HS Tiểu học, THCS của 54 tỉnh, thành phố trong cả nước
Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp cũng đã tài trợ xây dựng Website luyện thi trực tuyến như: hocmai.vn, truongtructuyen.vn, Elearning của Viettel Tp HCM xây dựng các thư viện tài liệu, bài giảng, thí nghiệm ảo, như Thuvienvatly.vn, lichsu-vietnam.vn, baigiang.bachkim.vn đã tạo ra một nguồn tài nguyên lớn về tài liệu và bài giảng điện tử
Trang 18Tìm hiểu và xây dựng webiste học tập trực tuyến (E-learning) dựa trên hệ thống Moodle
Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức cuộc thi “Thiết kế bài giảng điện tử E-Learning” vào tháng 10/2010
2.7 Đối tượng của E-Learning
Doang nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức giáo dục va trung tâm đào tạo là những nơi
sử dụng E-Learning nhiều nhất
Doanh nghiệp: Dùng E-learning để đào tạo nhân viên những kỹ năng mới,
nâng cao sản xu, nâng cao tính chuyên môn
Cơ quan nhà nước: Sử dụng E-learning để giữ được năng suất làm việc cao và
chi phí đào tạo thấp
Tổ chức giáo dục: E-learning giúp cho sinh viên của các trường đại học cao
đẳng đạt đươc mục đích học tập Đồng thời nâng cao năng lực cho các nhân viên từ mức độ phổ thông lên bậc đại học
Trung tâm đào tạo: Dùng E-learning để nâng cao và mở rộng chương trình
đào tạo cho các lớp học hiện đại
2.8 Kiến trúc hệ thống E-Learning
Nền tảng của hệ thống học tập trực tuyến chính là phân phối nội dung khóa học từ giáo viên đến học viên và phản hồi những ghi nhận về quá trình tham gia của học viên về hệ thống
Nó có thể được phân chia thành 2 phần:
Hệ thống quản lý học tập (LMS): Quản lý việc đăng ký khóa học của học
viên, tham gia các chương trình có sự hướng dẫn của giảng viên, tham dự các hoạt động đa dạng mang tính tương tác trên máy tính và thực hiện các bảng đánh giá Hơn thế nữa, LMS cũng giúp các nhà quản lý và giảng viên thực hiện các công việc kiểm tra, giám sát, thu nhận kết quả học tập, báo cáo của học viên và nâng cao hiệu quả việc giảng dạy
Hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS): Quản lý cách thức cập nhật,
quản lý và phân phối khóa học một cách linh hoạt Người thiết kế nội dung chương trình học có thể sử dụng LCMS để sắp xếp, chính sửa và đưa lên các khóa học/chương trình Hệ thống LCMS sử dụng cơ chế chia sẻ nội dung khóa học trong môi trường học tập chung, cho phép nhiều người sử dụng có
Trang 19Tìm hiểu và xây dựng webiste học tập trực tuyến (E-learning) dựa trên hệ thống Moodle
thể truy cập đến các khóa học và tránh được sự trùng lắp trong việc phân bổ các khóa học và tiết kiệm được không gian lưu trữ Cùng với sự ra đời của truyền thông đa phương tiện, LCMS cũng hỗ trợ các dịch vụ liên quan âm thanh và hình ảnh, đưa các nội dung giàu hình ảnh và âm thanh vào môi trường học tập
2.9 Công cụ thực hiện cho E-Learning
2.9.1 Công cụ mô phỏng
Mô phỏng là quá trình "bắt chước" một hiện tượng có thực với một tập các công thức toán học Các chương trình máy tính có thể mô phỏng các điều kiện thời tiết, các phản ứng hoá học, thậm chí các quá trình sinh học Môi trường IT cũng có thể mô phỏng được Gần với mô phỏng là hoạt hình (animation) Hoạt hình là sự mô phỏng một chuyển động bằng cách thể hiện một tập các ảnh, hoặc các frame Có những công cụ hoàn hảo dùng cho việc tạo các hoạt hình và các mô phỏng của môi trường IT Với các công cụ như vậy, bạn có thể ghi và điều chỉnh các sự kiện diễn ra trên màn hình máy tính Với hoạt hình chỉ là ghi lại các sự kiện một cách thụ động, tức là học viên chỉ xem được những hành động gì diễn ra mà không thể tương tác với các hành động đó
Vơi công cụ mô phỏng bạn có thể tương tác với các hành động (vd: phần mềm
View-letBuilder)
Các tính năng của phần mềm:
Ghi lại các chuyển động trên màn hình
Chỉnh sửa lại các chuyển động
Đưa thêm text các thành phần đồ hoại như các mũi tên chỉ dẫn
Đưa thêm tương tác cho học viên
Đưa thêm audio/video
Xuất ra các định dạng khác nhau như Flash, Avi
Khả năng ứng dụng trong E-Learning
Giải thích và trình diễn việc thực hiện các nhiệm vụ trong các ứng dụng IT và môi trường IT
Đào tạo kĩ năng cho các học viên không cần sử dụng môi trường thực (có thể rẻ hơn, an toàn hơn, nhanh hơn)
Ưu điểm và nhược điểm của những phần mềm loại này:
Trang 20Tìm hiểu và xây dựng webiste học tập trực tuyến (E-learning) dựa trên hệ thống Moodle
Giúp học viên hiểu nhanh hơn Đầu ra có kích thước tương đối lớn
Tạo các đối tượng học tập nhanh và dễ
dàng
Những ứng dụng này chỉ tập trung vào nội dung IT (Information Technology)
Tạo được hứng thú cao cho người học
Học viên có thể tham gia tương tác trực
tiếp
2.9.2 Công cụ soạn bài điện tử
Là các công cụ giúp cho việc tạo nội dung học tập một cách dễ dàng Các trang web với các thành phần duyệt và tất cả các loại tương tác (thậm chí cả các bài kiểm tra) được tạo ra dễ dàng như việc tạo một bài trình bày bằng PowerPoint Với loại ứng dụng này bạn có thể nhập các đối tượng học tập đã tồn tại trước như text, ảnh, âm thanh, các hoạt hình và video chỉ bằng việc kéo thả Điều đáng chú ý là nội dung sau khi soạn xong có thể xuất ra các định dạng như HTML, CD-ROM, hoặc các gói tuân
theo chuẩn SCORM/AICC (vd: phần mềm Adobe Presenter)
Các tính năng của công cụ
Tạo các đối tượng duyệt
Tạo các tương tác
Nhập các đối tượng đã tồn tại
Liên kết các đối tượng học tập với nhau
Cung cấp các mẫu tạo khoá học nhanh chóng, thuận tiện
Ưu điểm và nhược điểm của những phần mềm loại này:
Trang 21Tìm hiểu và xây dựng webiste học tập trực tuyến (E-learning) dựa trên hệ thống Moodle
Nhập các đối tượng học tập đã có trước
nhanh chóng, hỗ trợ nhiều định dạng
Các sản phẩm trông giống nhau nếu không đưa thêm các đối tượng duyệt riêng
Không đòi hỏi các kiến thức về lập trình
(rất dễ học)
Dễ sử dụng lại các đối tượng học tập
Xuất ra nhiều định dạng khác nhau
(HTML, gói tương thích với SCORM,
EXE )
Có các tính năng lập trình nâng cao
2.9.3 Công cụ tạo bài kiểm tra
Là các ứng dụng giúp tạo và phân phối các bài kiểm tra, các câu hỏi trên Intranet và Internet Thường thì sẽ có các tính năng như đánh giá và báo cáo sẽ được gộp vào cùng Đa số các ứng dụng hiện nay đều hỗ trợ xuất ra các định dạng tương thích với SCORM, AICC, do đó các bài kiểm tra hoàn toàn có thể đưa vào các LMS/LCMS khác nhau Bạn có thể sử dụng các bài kiểm tra này trong nhiều trường hợp khác nhau: kiểm tra đầu vào, tự kiểm tra, các kì thi chính thức Các ứng dụng cho phép người soạn câu hỏi chọn lựa nhiều loại câu hỏi khác nhau: trắc nghiệm, điền vào chỗ trống,
kéo thả (ví dụ như: phần mềm Question mark) Có thể phân làm hai loại chính sau:
Chạy trên desktop
Chạy trên nền web
Các tính năng của công cụ này:
Môi trường kiểm tra bảo mật
Tạo các bài kiểm tra dễ dàng dựa trên các mẫu cung cấp sẵn
Xáo trộn các câu hỏi theo thứ tự ngẫu nhiên
Cung cấp các feedback cho học viên
Đưa ra các bài kiểm tra phù hợp với khả năng của từng người
Sinh các báo cáo về kết quả học tập của học viên
Khả năng ứng dụng trong E-Learning
Trang 22Tìm hiểu và xây dựng webiste học tập trực tuyến (E-learning) dựa trên hệ thống Moodle
Kiểm tra đầu vào (pretest) để đánh giá kiến thức của học viên trước khi tham gia học tập
Tự kiểm tra giúp học viên ôn lại các kiến thức đã học
Đánh giá kết quả học tập của học viên
Đánh giá sự hiệu quả của phương pháp giảng dạy thông qua các bài kiểm tra
Ưu điểm và nhược điểm của những phần mềm loại này:
Dễ dàng tạo câu hỏi
Dễ dàng quản lý CSDL
Phát triển các câu hỏi nhanh nhưng để phát triển các câu hỏi tốt thì khó vì đòi hỏi phải có thêm các kiến thức về sư phạm và chuyên môn
Dễ dàng tích hợp với các hệ thống quản
trị học tập, nội dung học tập
(LMS/LCMS)
Tạo bài kiểm tra tốn thời gian hơn
2.9.4 Công cụ soạn thảo Web
Là một phần mềm dùng để tạo các trang web Với công cụ này bạn có thể phát triển
một Website nhanh hơn, hiệu quả hơn (vd: phần mềm Dreamweaver) Có thể phân
thành những loại sau:
Phần mềm soạn thảo HTML - HTML editors (giúp bạn viết mã HTML)
Phần mềm soạn thảo trực quan -WYSIWYG editors (giúp tự sinh mã HTML thông qua việc bạn soạn thảo, kéo thả các thành phần)
Phần mềm soạn thảo trực quan có hỗ trợ thêm các tính năng để tạo nội dung Learning
E-Các tính năng của công cụ này:
Nhập các đối tượng từ bên ngoài như các file Flash, ảnh, film, audio
Định nghĩa và tạo bố cục các trang web theo một cách đơn giản
Thay đổi các trang web bằng cách thay đổi mã HTML trực tiếp
Sử dụng mẫu (template) và CSS (Cascading Style Sheets)
Sử dụng các tính năng nâng cao như dùng lớp, các nút flash
Cung cấp các tính năng kết nối tới cơ sở dữ liệu
Trang 23Tìm hiểu và xây dựng webiste học tập trực tuyến (E-learning) dựa trên hệ thống Moodle
Có thể các add-in hỗ trợ E-Learning Vd: CourseBuilder và LearningSite của Dreamweaver
Khả năng ứng dụng trong E-Learning :
Công cụ không có hạn chế nào cả, tất cả các loại mô hình học tập có thể được sử dụng và tất cả các loại tương tác có thể xây dựng được Hơn nữa, các đối tượng E-Learning khác cũng có thể được tích hợp
Ưu điểm và nhược điểm của những phần mềm loại này:
Khả năng nhập các đối tượng học tập ở
ngoài vào trong hệ thống
Tạo nội dung học tập đòi hỏi rất nhiều thời gian Tính tuân theo chuẩn E-Learning còn chưa tốt
Không yêu cầu kiến thức lập trình lúc
bắt đầu Dễ sử dụng lại các đối tượng
học tập và rẻ
Để tạo các tương tác phức tạp bạn cần phải biết các kiến thức về lập trình tương đối sâu
Một vài mẫu đã được tạo ra trước dùng
cho việc tạo ra nội dung học tập
Kiến thức về HTML vẫn yêu cầu, thậm chí với nội dung đơn giản
2.9.5 Công cụ tạo bài trình bày có Multimedia
Là phần mềm hỗ trợ đưa multimedia lên mạng, ngoài ra những phần mềm này hỗ trợ tính năng phát trực tiếp các bài trình bày qua mạng (vd: Macromedia Breeze, MS Producer, Stream Author ) Phần mềm này phân loại theo:
Tuân theo chuẩn E-Learning chẳng hạn như SCORM
Khả năng chỉnh sửa, đồng bộ hoá các multimedia có trong bài trình bày
Khả năng cung cấp các mẫu (template) bài trình bày
Khả năng quản lý các bài trình bày
Quản lý những người tham gia bài trình bày
Tối ưu hoá băng thông khi phát bài trình bày trên mạng
Đưa các câu hỏi kiểm tra vào trong bài trình bày
Phần mềm có tính năng chung sau:
Ghi âm thanh và hình ảnh (video) của người trình bày
Xuất ra một số định dạng khác nhau
Khả năng phát bài trình bày trực tiếp trên mạng
Trang 24Tìm hiểu và xây dựng webiste học tập trực tuyến (E-learning) dựa trên hệ thống Moodle
Đồng bộ hoá âm thanh, video với các slide trình bày
Khả năng ứng dụng trong E-Learning
Phần mềm thích hợp cho việc tạo các bài trình bày có multimedia đi kèm (audio, video) sau đó phát trên mạng cho nhiều người xem Các bài trình bày có thể được phát trực tiếp hoặc lưu lại để có thể xem sau khi có thời gian
Ưu điểm và nhược điểm của những phần mềm loại này:
có thể phát trên mạng, chia sẻ thông tin
với mọi người
Bài trình bày thường chỉ thực hiện được một chiều, không có sự tương tác ở phía người xem
2.10 Đánh giá ưu điểm – khuyết điểm của E-learning
2.10.1 Ưu điểm
E-Learning có một số ưu điểm vượt trội so với loại hình đào tạo truyền thống E-Learning kết hợp cả ưu điểm tương tác giữa học viên, giáo viên của hình thức học trên lớp lẫn sự linh hoạt trong việc tự xác định thời gian, khả năng tiếp thu kiến thức của học viên
Đối với nội dung học tập:
Hỗ trợ các "đối tượng học" theo yêu cầu, cá nhân hóa việc học Nội dung
học tập đã được phân chia thành các đối tượng tri thức riêng biệt theo từng lĩnh vực, ngành nghề rõ ràng Điều này tạo ra tính mềm dẻo cao hơn, giúp cho học viên có thể lựa chọn những khóa học phù hợp với nhu cầu học tập của mình Học viên có thể truy cập những đối tượng này qua các đường dẫn
đã được xác định trước, sau đó sẽ tự tạo cho mình các kế hoạch học tập, thực hành, hay sử dụng các phương tiện tìm kiếm để tìm ra các chủ đề theo yêu cầu
Nội dung môn học được cập nhật, phân phối dễ dàng, nhanh chóng Với
nhịp độ phát triển nhanh chóng của trình độ kỹ thuật công nghệ, các chương trình đào tạo cần được thay đổi, cập nhật thường xuyên để phù hợp với thông
Trang 25Tìm hiểu và xây dựng webiste học tập trực tuyến (E-learning) dựa trên hệ thống Moodle
tin, kiến thức của từng giai đoạn phát triển của thời đại Với phương thức đào tạo truyền thống và những phương thức đào tạo khác, muốn thay đổi nội dung bài học thì các tài liệu phải được sao chép lại và phân bố lại cho tất cả các học viên Đối với hệ thống E-Learning, việc đó hoàn toàn đơn giản vì để cập nhật nội dung môn học chỉ cần sao chép các tập tin được cập nhật từ một máy tính địa phương (hoặc các phương tiện khác) tới một máy chủ Tất cả học viên sẽ có được phiên bản mới nhất trong máy tính trong lần truy cập sau
Đối với học viên:
Hệ thống E-Learning hỗ trợ học theo khả năng cá nhân, theo thời gian biểu
tự lập nên học viên có thể chọn phương pháp học thích hợp cho riêng mình
Học viên có thể chủ động thay đổi tốc độ học cho phù hợp với bản thân, giảm căng thẳng và tăng hiệu quả học tập Bên cạnh đó, khả năng tương tác, trao đổi với nhiều người khác cũng giúp việc học tập có hiệu quả hơn
Đối với giáo viên:
Giáo viên có thể theo dõi học viên dễ dàng E-Learning cho phép dữ liệu được tự động lưu lại trên máy chủ, thông tin này có thể được thay đổi về phía người truy cập vào khóa học Giáo viên có thể đánh giá các học viên thông qua cách trả lời các câu hỏi kiểm tra và thời gian trả lời những câu hỏi đó
Điều này cũng giúp giáo viên đánh giá một cách công bằng học lực của mỗi học viên
Đối với việc đào tạo nói chung:
E-Learning giúp giảm chi phí học tập Bằng việc sử dụng các giải pháp học
tập qua mạng, các tổ chức (bao gồm cả trường học) có thể giảm được các chi phí học tập như tiền lương phải trả cho giáo viên, tiền thuê phòng học, chi phí đi lại và ăn ở của học viên Đối với những người thuộc các tổ chức này, học tập qua mạng giúp họ không mất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc trong khi di chuyển, đi lại, tổ chức lớp học , góp phần tăng hiệu quả công việc Thêm vào đó, giá cả các thiết bị công nghệ thông tin hiện nay cũng tương đối thấp, việc trang bị cho mình những chiếc máy tính có thể truy cập
Trang 26Tìm hiểu và xây dựng webiste học tập trực tuyến (E-learning) dựa trên hệ thống Moodle
vào Internet với các phần mềm trình duyệt miễn phí để thực hiện việc học tập qua mạng là điều hết sức dễ dàng
E-Learning còn giúp làm giảm tổng thời gian cần thiết cho việc học Theo
thống kê trung bình, lượng thời gian cần thiết cho việc học giảm từ 40 đến 60%
Hỗ trợ triển khai đào tạo từ xa Giáo viên và học viên có thể truy cập vào
khóa học ở bất cứ chỗ nào, trong bất cứ thời điểm nào mà không nhất thiết phải trùng nhau chỉ cần có máy vi tính có thể kết nối Internet
2.10.2 Khuyết điểm
E-Learning đang là một xu hướng phát triển ở rất nhiều nơi trên thế giới Việc triển khai hệ thống E-Learning cần có những nỗ lực và chi phí lớn, mặt khác nó cũng có những rủi ro nhất định Bên cạnh những ưu điểm nổi bật, E-Learning còn có một số khuyết điểm mà ta không thể bỏ qua cần phải khắc phục sau đây:
Do đã quen với phương pháp học tập truyền thống nên học viên và giáo viên sẽ gặp một số khó khăn về cách học tập và giảng dạy Ngoài ra họ còn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các công nghệ mới
Bởi vì đào tạo từ xa là môi trường học tập phân tán nên mối liên hệ gặp gỡ giữa giáo viên và học viên bị hạn chế cũng làm ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học tập của học viên Do đó, học viên cần phải tập trung, cố gắng nỗ lực hết mình khi tham gia khóa học để kết quả học tập tốt Học tập theo phương pháp E-Learning đòi hỏi người học phải có tinh thần tự học, do ảnh hưởng cách học thụ động truyền thống, tâm lý học phải có thầy (không thầy đố mầy làm nên), Nội dung quá tải tại trường dẫn đến việc tham gia học E-Learning chưa trở thành động lực học tập Nhiều học sinh nghèo, nhất là ở vùng sâu vùng xa, chưa thể trang bị máy vi tính kết nối Inter-net, nhiều thông tin không tốt trên mạng Internet dẫn đến gia đình lo lắng khi con
em vào mạng cũng là những lý do làm hạn chế E-Learning đối với HS phổ thông Việt Nam
Giáo viên phải mất rất nhiều thời gian và công sức để soạn bài giảng, tài liệu giảng dạy, tham khảo cho phù hợp với phương thức học tập E-Learning Chất lượng nguồn tài nguyên bài giảng E-learning là nhân tố quyết định đến số lượng người tham gia học Để soạn bài giảng E-learning có chất lượng đòi hỏi tốn nhiều công
Trang 27Tìm hiểu và xây dựng webiste học tập trực tuyến (E-learning) dựa trên hệ thống Moodle
sức của giáo viên Hiện tại chế độ hỗ trợ chưa phù hợp với công sức bỏ ra để soạn bài giảng Elearning, vì vậy chưa khuyến khích đối với giáo viên Đời sống của giáo viên gặp nhiều khó khăn, áp lực thi cử, bệnh thành tích trong giáo dục hậu quả là giáo viên không có thời gian đầu tư cho E-learning Nhiều giáo viên giỏi về chuyên môn và khả năng sư phạm, nhưng kỹ năng sử dụng công nghệ (ghi hình, thu âm, sử dụng phần mềm) còn hạn chế, nên chưa phát huy được đội ngũ này
Chi phí để xây dựng E-Learning
Các vấn đề khác về mặt công nghệ: cần phải xem xét các công nghệ hiện thời có đáp ứng được các mục đích của đào tạo hay không, chi phí đầu tư cho các công nghệ đó có hợp lý không Ngoài ra, khả năng làm việc tương thích giữa các hệ thống phần cứng và phần mềm cũng cần được xem xét Đòi hỏi phải có hạ tầng CNTT đủ mạnh, có đường truyền cáp quang, xây dựng Website trường học và Web-site E-learning hoàn chỉnh chi phí cao, nếu không tận dụng hết khả năng của Web sẽ gây lãng phí
Cần có cán bộ chuyên trách phục vụ sự hoạt động của hệ thống E-learning Tuy nhiên, theo quy định hiện tại chưa có biên chế cho hoạt động này ở các trường phổ thông
Trang 28Tìm hiểu và xây dựng webiste học tập trực tuyến (E-learning) dựa trên hệ thống Moodle
CHƯƠNG 3 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN QUẬN TÂN BÌNH
3.1 Tình hình giáo dục – đào tạo của TTGDTX TB
Điểm nổi bật ở lĩnh vực giáo dục – đào tạo là nhiều năm liền đạt lá cờ thi đua xuất sắc của Uỷ Ban Nhân Dân TPHCM Số học viên các cấp tốt nghiệp bình quân đạt 98% - 99% Hằng năm tổ chức tuyên dương trêm 1.000 học viên giỏi Trong nhiều năm liền đạt chuẩn quốc gia về chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở
Ngành giáo dục thường xuyên đã tích cực góp phần bồi dưỡng và nâng cao trình độ học vấn, mặt bằng dân trí, chống mù chữ và phổ cập giáo dục bậc trung học cơ sở cho các tầng lớp nhân dân Hằng năm thu nhận từ 2.500 đến 3.000 học viên, số học viên tốt nghiệp bổ túc văn hoá các cấp từng năm đều cao hơn tỷ lệ tốt nghiệp chung của thành phố từ 5% đến 10%
Năm 2009 TTGDTX TB vinh dự đón nhận Huân Chương Lao Động Hạng III
3.2 Thực trạng giáo dục tại TTGDTX TB
Sau 30/04/1975 chức năng chính của TTGDTX TB (trường bổ túc văn hoá quận Tân Bình) là nâng cao trình độ cho cán bộ, đảng viên, công nhân viên để đáp ứng yêu cầu quy hoạch, tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ công chức, thanh niên ưu tú; góp phần phục vụ xã hội Hoạt động của trung tâm với hình thức đa dạng, phong phú và linh hoạt theo hệ thống tập trung, bán tập trung và tại chức
Ngày nay theo sự phát triển của xã hội; chức năng, nhiệm vụ của TTGDTX TB được mở rộng và nâng cao; tạo cơ hội thuận lợi cho mọi người được học tập Từ năm 2000 đến nay TTGDTX TB hoạt động theo quyết định số 43/QĐ-GDTX ngày 25/08/2000 của Bộ Giáo dụ - Đào tạo với chức năng nhiệm vụ: xoá mù chữ, sau xoá
mù chữ, bổ túc văn hoá cho mọi đối tượng trong xã hội, phổ cập giáo dục Trung học
cơ sở Mở rộng hình thức hoạt động đa dạng: xoá mù chữ, sau xoá mù chữ, bổ túc văn hoá, dạy nghề, tin học, ngoại ngữ, liên kết đào tạo…
Tình hình thực trạng của các TTGDTX nói chung và TTGDTX TB nói riêng đề tổ chức giảng dạy 3 ca (sáng – chiều – tối), trong đó số lượng học viên ca tối cao nhất
Trang 29Tìm hiểu và xây dựng webiste học tập trực tuyến (E-learning) dựa trên hệ thống Moodle
trong ba khối từ 35 % - 41%, đặc biệt các học viên ca tối hầu hết lớn tuổi, có gia đình và đi làm Từ đó sẽ thấy được những mặt hạn chế của người học :
Lớn tuổi tiếp thu bài chậm
Khả năng vắng mặt cao (mệt mỏi sau một ngày làm việc, yếu tố gia đình …)
Đi công tác dài ngày nên không thể đi học
Trang 30Tìm hiểu và xây dựng webiste học tập trực tuyến (E-learning) dựa trên hệ thống Moodle
Năm 2009 sĩ số khối tối nghỉ học tính đến hết năm học là 343 học viên
Năm 2010 sĩ số khối tối nghỉ học tính đến hết năm học là 432 học viên
Năm 2011 sĩ số khối tối nghỉ học tính đến hết HK1 là 168 học viên