* Phân loại chi phí sản xuất: - Chi phí sản xuất sau khi được tập hợp theo yếu tố được phân theo các khoảnmục, giá thành là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiế
Trang 1THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HOÀNG HÀ.
I ĐẶC ĐIỂM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM HOÀNG HÀ.
1 Nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Dược phẩm Hoàng Hà .
* Chi phí sản xuất: là một bộ phận quan trọng trong quá trình tiến hành sản xuấtcủa Công ty Chi phí sản xuất của Công ty TNHH Dược Phẩm Hoàng Hà bao gồmnhiều loại với nội dung, tính chất khác nhau Khi phát sinh chi phí trước hết được biểuhiện theo yếu tố rồi mới biểu hiện thành khoản mục giá thành khi xác định giá thànhsản phẩm
- Các yếu tố chi phí bao gồm:
+) Chi phí NVL: Là chi phí về NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thaythế, bao bì sử dụng cho sản xuất chế tạo sản phẩm
+) Chi phí nhân công: Là chi phí về tiền lương, BHXH và các khoản phụ cấp củacông nhân sản xuất
+) Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng cho sản xuất
+) Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là chi phí mua ngoài phục vụ cho sản xuất nhưtiền điện, nước, tiền bưu phí
+) Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sảnxuất ngoài các yếu tố trên
* Phân loại chi phí sản xuất:
- Chi phí sản xuất sau khi được tập hợp theo yếu tố được phân theo các khoảnmục, giá thành là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung
+) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính như:Cảm Xuyên khung, bạch chỉ, đường Glucoza, Magie stearat, Na Citrat, KCl uống vật liệu phụ như: PE 60*80, bao PVC bao bì trực tiếp dùng để sản xuất ra sản phẩm
Trang 2+) Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí tiền lương và các khoản phụ cấpcủa công nhân trực tiếp sản xuất, BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả cho công nhân sảnxuất.
+) Chi phí sản xuất chung: bao gồm chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, vậtliệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài vàchi phí bằng tiền khác
Ở Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đượctập hợp theo từng sản phẩm còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chungđược tập hợp theo toàn bộ các phân xưởng nên cuối kỳ kế toán phải tiến hành phân bổ
cho từng sản phẩm để tính giá thành sản phẩm
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm, Công ty rất coi trọng đến công tác quản lý chi phí Với bề dày kinh nghiệmthực tế về chi phí sản xuất của mình và căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sảnxuất sản phẩm, Công ty đã xây dựng được định mức tiêu hao vật tư cho từng đơn vịsản phẩm trên cơ sở đó xác định lượng vật liệu định mức để sản xuất ra từng loạiphẩm
Về khoản mục chi phí tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất, Công ty đã xâydựng được đơn giá lương sản phẩm, các chi phí khác cũng được quản lý một cáchchặt chẽ, khoa học và hợp lý Việc quản lý chi phí sản xuất như vậy giúp cho Công tyhạn chế được những lãng phí không cần thiết về chi phí sản xuất đồng thời đảm bảođược chất lượng sản phẩm, tính toán được kết quả tiết kiệm chi phí ở từng bộ phậnsản xuất và toàn công ty Điều đó giúp cho công tác quản lý chi phí và giá thành sảnphẩm của Công ty ngày càng có hiệu quả, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tănglợi nhuận cho Công ty
2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
Đối với quy trình sản xuất giản đơn, tổ chức chuyên môn hoá theo sản phẩm, cụthể là sản xuất các sản phẩm đông dược và tân dược ở các phân xưởng Mỗi sản
Trang 3phẩm của Công ty được sản xuất tại một phân xưởng riêng và các phân xưởng hoàntoàn độc lập với nhau.
Từ đó, đối tượng để tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là tập hợp theo từng phânxưởng, phương pháp hạch toán chi phí được áp dụng theo phương pháp kê khaithường xuyên Toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ sản xuất được tập hợp và phân loạitheo từng phân xưởng, đồng thời các chi phí lại được hạch toán cụ thể chi tiết chotừng loại sản phẩm của phân xưởng đã sản xuất ra trong kỳ đó một cách tương ứng.Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệt quantrọng trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Mặtkhác, sản phẩm sản xuất trong Công ty đa dạng, mỗi phân xưởng chịu trách nhiệm sảnxuất nhiều mặt hàng, việc xác định chi phí sản xuất chung, chi phí nhân công trực tiếp
là rất phức tạp Riêng đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì kế toán đã hạch toánđược phần chi phí này cho từng sản phẩm bởi vì mỗi sản phẩm sử dụng một loạinguyên vật liệu khác nhau mặc dù có một số sản phẩm chung ở một số loại nguyênliệu như: cồn 95o, tinh dầu bạc hà, hòm cacton nhưng vẫn có thể hạch toán riêngđược (căn cứ vào phiếu lĩnh vật tư định mức cho từng đối tượng sử dụng)
3 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất.
Thực hiện theo 3 bước:
- Bước 1: Tập hợp Chi phí sản xuất cơ bản có liên quan trực tiếp đến từng đốitượng sử dụng chi phí
- Bước 2: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm cóliên quan
- Bước 3: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ và tính ra tổng giá thànhsản phẩm từng mặt hàng
Trang 4II KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨMHOÀNG HÀ
Do chi phí sản xuất trong Công ty gồm nhiều loại, hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty hết sức đa dạng về mặt hàng, sử dụng hàng trăm nguyên vậtliệu chính phụ khác nhau, mỗi loại lại có công dụng riêng trong từng quy trình sảnxuất cũng như trong từng phân xưởng nên để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản
lý chi phí theo khoản mục và theo địa điểm phát sinh, chi phí sản xuất Trong điềukiện sản xuất nhiều như vậy, kết hợp với thời gian và nhận thức về công tác kế toánthực tế còn hạn chế nên em chỉ theo dõi công tác tập hợp chi phí và tính giá thànhcủa sản phẩm Generic “Viên cảm khung chỉ” sản phẩm này là một trong những sảnphẩm quan trọng của Công ty, nó được sản xuất thường xuyên với khối lượng lớn
và ổn định Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty được chia thànhcác yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công
- Chi phí sản xuất chung,
Các yếu tố này được chi tiết hơn thành các yếu tố sau:
1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tíêp bao gồm:
+ Nguyên vật liệu chính: bao gồm những nguyên vật liệu để cấu thành nên cơ sởvật chất chủ yếu của sản phẩm như Glucoza, Magiê stearat , Na Citrat, KCl uống ,Bột Talc Đặc điểm của chúng là những chủng loại và có tính năng tác dụng khácnhau Chi phí của nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sảnphẩm ( từ 60%- 70%), tuỳ thuộc vào từng mặt hàng
Trang 5+ Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sảnxuất, kết hợp với nguyên vật liệu chính để tạo nên hình dáng mẫu mã hoặc cho sảnphẩm tiến hành thuận lợi Vật liệu phụ bao gồm nhiều loại chiếm từ 5%-7% trong
cơ cấu giá thành sản phẩm như nhân, bột sắn ,PE 60*80, Hòm catton, túiGeneric
+ Nhiên liệu, động lực gồm các chi phí về xăng, dầu
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ được tập hợp ghi chép vàhạch toán vào bên nợ TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Đồng thời ghi có TK152- nguyên vật liệu (Chi tiết tiểu khoản TK 1521- nguyên vật liệu chính, TK 1522-vật liệu phụ, TK 1523- nhiên liệu, TK 1524- phụ tùng, TK 1527- bao bì) Cuối tháng
kế toán thực hiện việc kết chuyển chi phí đã được tập hợp vào bên nợ TK 154- chi phísản xuất kinh doanh dở dang
Với đặc điểm là sản xuất khối lượng sản phẩm lớn và đa dạng cùng với các loạinguyên liệu khác nhau thì để quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguyên vật liệu trong sảnxuất, phòng kỹ thuật nghiên cứu đã xây dựng hệ thống định mức vật tư đối với từngmặt hàngvà theo dõi giám sát hàng tháng cùng với các phòng ban như phòng kếhoạch, phòng tài vụ Quá trình theo dõi, quản lý và hạch toán tập hợp chi phí nguyênvật liệu trực tiếp được thực hiện như sau:
Hàng tháng, phòng kế hoạch cung tiêu sẽ lập kế hoạch sản xuất sản phẩm trongtháng và tính ra định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng đơn vị sản phẩm Phòng
sẽ căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất của tháng và định mức vật tư kỹ thuật để lập ra
“Phiếu lĩnh định mức vật tư” Phiếu này được lập với cả nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ và bao bì sử dụng cho sản xuất sản phẩm Cụ thể trong tháng 6- 2006 phòng
kế hoạch cung tiêu đã lập ra phiếu lĩnh định mức cho sản phẩm Generic như sau:(Biểu số 1a, 1b, 1c)
Trang 6Biểu số 1a
CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM
HOÀNG HÀ
PHIẾU LĨNH VẬT TƯ ĐỊNH MỨC SỐ 10 Đơn vị lĩnh: Tổ Generic Tháng 06 năm 2006
Nhận tại kho: DươngSố hiệu vật liệu
Tên và quy cách vật liệu
Đơn vị tính
Định mức cho 1 sản phẩm
Số lượng định mức
Glucoza \ kg 20,30 1.015.000 Magiê \ kg 2,94 147.000 Bột Talc \ kg 3,55 177.500 Ngày Tên người nhận Ký nhận Số lượng vật liệu cấp phát 5/6 9/6 Thành Thành 1.120 143 171,98 Cộng số cấp phát
Giá đơn vị
Thành tiền
1.120 8.585 9.278.736 143 18.855 2.696.265 171,98 1.324.418 Thủ kho Phụ trách đơn vị lĩnh Phòng kế hoạch (đã ký) (đã ký) (đã ký)
Trang 7
Biểu số 1b
CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM
HOÀNG HÀ
PHIẾU LĨNH VẬT TƯ ĐỊNH MỨC SỐ 11 Đơn vị lĩnh: Tổ Generic Tháng 06 năm 2006
Số hiệu vật liệu
Tên và quy cách vật liệu
Đơn vị tính
Định mức cho 1 sản phẩm
Số lượng định mức
Canxicacbon at \ kg 1,52 76.000 Nhãn Generic Cái 50.000 Thành phẩm \ Cái 1,670 Ngày Tên người nhận Ký nhận Số lượng vật liệu cấp phát 5/6 7/6 9/6 Toàn Toàn Toàn 74,5 48.600 1.550 Cộng số cấp phát
Giá đơn vị
Thành tiền
74,5 8726 650.087
48.600 186.36 9.057.096
1.550 52 80.600
Thủ kho Phụ trách đơn vị Phòng kế hoạch
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Trang 8Biểu số 1c
CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM
HOÀNG HÀ
PHIẾU LĨNH VẬT TƯ ĐỊNH MỨC SỐ 12 Đơn vị lĩnh: Tổ Generic Tháng 06 năm 2006
Số hiệu vật liệu
Tên và quy cách vật liệu
Đơn vị tính
Định mức cho 1 sản phẩm
Số lượng định mức
Thùng Catton \ kg 139 Hộp Generic \ Cái 1.670 Ngày Tên người nhận Ký nhận Số lượng vật liệu cấp phát 7/ 6 10/6 Toàn Toàn 135 1.620 Cộng số cấp phát
Giá đơn vị
Thành tiền
135 633.000 1.620 750 1.215.000 Thủ kho Phụ trách đơn vị lĩnh Phòng kế hoạch (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Phiếu lĩnh định mức được lập theo từng mặt hàng bao gồm tất cả các loại vật liệu cần thiết để sản xuất sản phẩm Nội dung là phản ánh về số lượng theo định mức (do phòng kế hoạch cung tiêu ghi), số lượng thực lĩnh (do tổ sản xuất ký) và phần giá trị (do phòng tài vụ ghi)
Các phân xưởng, các tổ sản xuất định kỳ sẽ nhận nguyên vật liệu theo định mức Thông thường số lượng vật liệu thực lĩnh là phù hợp với số lượng định mức, tuy nhiên
Trang 9số nguyên vật liệu cấp phát có thể nhỏ hơn hay lớn hơn do kế hoạch sản xuất đượcđiều chỉnh giảm hoặc tăng.
Tại các tổ sản xuất, để phục vụ cho việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu chính chotừng mặt hàng, cuối tháng căn cứ vào số liệu tổng kết có sự kiểm tra của nhóm kiểm
kê, các tổ trưởng làm sổ “Báo cáo sử dụng nguyên vật liệu” của từng sản phẩm và nộpcho phòng tài vụ (biểu số 2) Số thống kê cho biết rõ số lượng nguyên vật liệu lĩnh,xuất dùng và tồn đầu tháng, cuối tháng, định mức kế hoạch, định mức thực hiện Cụthể trong tháng 6/2006, căn cứ vào số liệu vật tư lĩnh, số sử dụng thể hiện trong sổ phachế và số tồn khi kiểm kê cuối tháng, tổ trưởng tổ Generic làm báo cáo thống kê theodõi sử dụng nguyên vật liệu theo mẫu sau:
Trang 10Cuối tháng, sau khi hoàn thành báo cáo sử dụng vật tư với số lượng lĩnh, dùng còn của tất cả các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ và bao bì cho các sản phẩm, tổ trưởng sẽ gửi lên cho phòng kế toán
Trang 115.380.759 153.525 228.000 55.503
112.000 247.800 254 100.000 14.300
9.278.736 5.316.820 5.842.000 2.009.523 2.696.265
828.459 214.186 230.000 199.779 1.883.225
111.000 337.400 270.510 42.000 14.600
9.195.895 7.226.636 6.221.730 839.072 2.749.523
1.000 153.650 (203.506) 178.000 30.892
82.841 3.470.943 (226.205) 1.398.451 2.245
123.225 181.880 523.185
1.000 135 48.600
745.480 633.000 9.057.096
69.385 165.531 18.631
1.100 135 48.600
763.236 633.000 9.057.096
152 36 2.820
105.469 181.880 523.185
33.864 9.454
17.198 745
1.324.418 650.078
76.965 87.356
17.965 7.550
1.358.282 659.541
Trang 12Biểu số 4
Công ty TNHH Dược Phẩm BẢNG SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU Hoàng Hà Năm 2006 Tên NVL Tháng 6 Tháng
SL TT (đ) SL TT (đ) Đường Glucoza Bột Talc Magiê Stearat Cam Thảo Cộng PE 60*80 Hòm Hộp Túi Thiếc Thành phẩm Cộng 1.110 176,48 146 755 135 1.620 48.600 1.620 9.195.895 1.358.282 2.749.523 659.541 13.963.241 633.000 1.215.000 9.057.096 80.600 10.985.696
Tổng cộng 24.948.937
Trang 13
Căn cứ vào chứng từ gốc cùng với bảng tổnghợp chứng từ gốc, kế toán lập chứng
từ ghi sổ, mỗi chứng từ ghi sổ được mở riêng cho nghiệp vụ nhập kho, nghiệp vụ xuất kho ( mở rộng cho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ) và nghiệp vụ phân bổ chi phí khoán vào chi phí NVLTT Cuối quý tíên hành mở chứng từ ghi sổ nghiệp
vụ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản 154
Trang 14Biểu số 6:
Công ty TNHH Dược phẩm
Hoàng Hà
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số:206
Biểu số 7:
Trang 15Chứng từ ghi sổ được làm căn cứ để kế toán ghi “ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
“ sau đó vào “ Sổ chi tiết tài khoản 621” – Chi tiết cho từng quy trình sản xuất Cũng từ chứng từ ghi sổ, cuối mỗi tháng kế toán tiến hành ghi vào “ Sổ cái Tài khoản 621” Cuối quý, sổ chi tiết tài khoản 621 là cơ sở để kế toán lập “ Bảng tổnghợp chi phí sản xuất” làm căn cứ cho việc tính giá thành sản phẩm
Biểu số 8:
CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM SỔ ĐĂNG KÍ CHỨNG TỪ GHI SỔ HOÀNG HÀ
Trang 16Số hiệu Ngày tháng Số hiệu Ngày tháng
Đơn giá Giá trị từng loại Giá trị từng loại nguyên
bình quân nguyên liệu tồn đầu kỳ + liệu nhập trong kỳ
của từng loại = -
nguyên liệu Số lượng từng loại Số lượng từng loại nguyên
trong kỳ nguyên liệu tồn đầu kỳ + liệu nhập trong kỳ
Số lượng nguyên liệu sử dụng của từng loại sản phẩm được lấy từ cột sử dụng ở
sổ “Báo cáo sử dụng nguyên liệu” để ghi vào cột số lượng sổ “Sử dụng nguyên vậtliệu” (Biểu số 4) Sau đó lấy đơn giá và tính nhân với số lượng dùng để ghi vào cột
số tiền cùng bảng
Số lượng xuất dùng của tất cả các loại nguyên vật liệu được lấy từ sổ nháp
“Xuất dùng nguyên liệu” cũng được tập hợp theo chỉ tiêu từng loại nguyên liệu với
Trang 17cả số lượng và giá tiền Sau đó lấy tổng cộng xuất dùng của từng loại để ghi vào cộtxuất dùng trên bảng tổng hợp xuất dùng NVL (cả số lượng và giá tiền), từ đó tínhđược số dư cuối kỳ của nguyên liệu xuất dùng và đó chính là số dư của TK 154-Nguyên vật liệu.
Cụ thể dưới đây là “Bảng tổng hợp xuất dùng nguyên vật liệu tháng 6” (Biểu số3) và “Bảng sử dụng nguyên vật liệu” của mặt hàng Generic tháng 6 (Biểu số 4) Ngoài phần nguyên liệu chính, vật liệu phụ, bao bì để sản xuất một số sản phẩmcòn có phần khác được hạch toán vào chi phí NVLTT, đó là một số thành phẩm saukhi nhập kho được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất các loại sản phẩm khác.Trong tháng 6 có phần xuất thành phẩm để sản xuất với giá trị là: 28.954.767 đ(Biểu số 3) Cách tính phần nhập trong kỳ, đơn giá xuất dùng và giá trị xuất, tồncuối kỳ của phần xuất thành phẩm cũng được tính như đối với nguyên vật liệu Căn cứ vào các phiếu lĩnh định mức vật tư và phiếu xuất kho của NVL, công cụdụng cụ đã được ghi rõ đối tượng sử dụng, kế toán lập bảng phân bổ NVL, công cụdụng cụ (Bảng phân bổ số 2- Biểu số 5)
Từ bảng phân bổ số 2 làm căn cứ để ghi vào Bảng tổng hợp chi phí Nguyên vậtliệu
Biểu số 9
CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM SỔ CÁI
HOÀNG HÀ TK 621 “ Chi phí NVL cho sản phẩm Genneric “
Trang 18Các bút toán phản ánh chi phí NVLTT toàn doanh nghiệp được ghi như sau:
- Xuất kho NVL và thành phẩm đưa vào sản xuất:
Nợ TK 621 : 24.948.937
Có TK 152 C : 13.963.241
Có TK 152 P : 10.985.696
2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí NCTT ở Công ty TNHH Dược phẩm Hoàng Hà là những khoản tiền phảitrả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch
vụ bao gồm lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương,các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành
- Tài khoản sử dụng: Để phản ánh toàn bộ các khoản chi phí này, kế toán sửdụng TK 622- Chi phí NCTT” Tài khoản này được tập hợp chung cho tất cả cácphân xưởng, sau đó sẽ được phân bổ cho từng sản phẩm để xác định giá thành;đồng thời để phục vụ cho việc hạch toán tiền lương, tập hợp chi phí NCTT kế toán
sử dụng TK 334- Phải trả công nhân viên”, TK 338- Phải trả phải nộp khác” trong
đó được mở chi tiết:
TK 3382 : KPCĐ (2% tiền lương thực tế)